1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên với hoạt động giảng dạy của giảng viên tại trường cao đẳng y tế bình dương năm học 2021 2022

90 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LỤC NGUYỄN HOÀNG VIỆT ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ BÌNH DƯƠNG NĂM HỌC 202

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LỤC NGUYỄN HOÀNG VIỆT

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG

CAO ĐẲNG Y TẾ BÌNH DƯƠNG

NĂM HỌC 2021-2022

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI, NĂM 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LỤC NGUYỄN HOÀNG VIỆT

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG

CAO ĐẲNG Y TẾ BÌNH DƯƠNG

NĂM HỌC 2021-2022

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Phương Thúy

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội Trường Cao Đẳng Y tế Bình Dương

HÀ NỘI, NĂM 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc chân thành nhất đến cô

TS.Nguyễn Thị Phương Thúy, giảng viên Trường Đại học dược Hà Nội,

thầy đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo & cô giáo GS.TS.Nguyễn Thanh Bình Chủ tịch Hội đồng Trường Đại học Dược Hà Nội, TS.Đỗ Xuân Thắng, PGS.TS.Nguyễn Thị Song Hà, PGS.TS.Nguyễn Thị Thanh Hương và các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý và Kinh tế dược Trường Đại học Dược

Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập tại trường của tôi

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa dược Trường Cao đẳng

y tế Bình Dương đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn ThS.Nguyễn Bá Hải, Phó trưởng khoa dược Trường Cao đẳng y tế Bình Dương cùng các thầy cô đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè luôn động viên tôi trong suốt thời gian qua!

Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2022

Học viên

Lục Nguyễn Hoàng Việt

Trang 4

MỤC LỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 MỘT VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC CAO ĐẲNG 3

1.1.1 Khái niệm về hoạt động giảng dạy 3

1.1.2 Nhiệm vụ của giảng viên 9

1.1.3 Một số quy định về đánh giá hoạt động giảng dạy 10

1.2 MỘT SỐ THANG ĐO SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY 11

1.2.1 Khái niệm về sự hài lòng 11

1.2.2 Khái niệm, các loại thang đo và tiêu chuẩn đánh giá 12

1.2.3 Thang đo LIKERT 15

1.2.4 Tiêu chuẩn đánh giá thang đo 15

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY 16

1.3.1.Một số nghiên cứu đánh giá hoạt động giảng dạy 16

1.3.2 Mức độ hài lòng của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy của GV tại một số trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam 18

1.4 VÀI NÉT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ BÌNH DƯƠNG 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Trang 5

2.2.1 Biến số nghiên cứu 22

2.2.2.Thiết kế nghiên cứu 25

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 28

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 KẾT QUẢ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN DƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY 31

3.1.1 Mức độ hài lòng về phương tiện giảng dạy 31

3.1.2 Mức độ hài lòng về nội dung giảng dạy 32

3.1.3 Mức độ hài lòng về phương pháp giảng dạy 33

3.1.4 Mức độ hài lòng quan hệ giao tiếp và tác phong sư phạm của giảng viên 34

3.1.5 Mức độ hài lòng kiểm tra đánh giá 35

3.2 KẾT QUẢ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN GIỮA HỌC TRỰC TIẾP VÀ TRỰC TUYẾN (ONLINE) 36

3.2.1 Thông tin chung về tần suất sinh viên đã tham gia các buổi học trực tiếp và trực tuyến (Năm 2021) 36

3.2.2 Mức độ hài lòng của sinh viên khi học trực tiếp và trực tuyến (online) 37

3.2.3 So sánh mức độ hài lòng của sinh viên khi học trực tiếp và trực tuyến (Online) phân nhóm theo nhân khẩu học 38

Chương 4: BÀN LUẬN 42

4.1 XÁC ĐỊNH MỨC DỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN DƯỢC VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA TRƯỜNG CĐYT BÌNH DƯƠNG TRONG NĂM 2021 42

4.1.1 Đánh giá mức độ hài lòng về phương tiện giảng dạy 42

4.1.2 Đánh giá mức độ hài lòng về nội dung giảng dạy 43

4.1.3 Đánh giá mức độ hài lòng về phương pháp giảng dạy 44

Trang 6

4.1.4 Mức độ hài lòng quan hệ giao tiếp và tác phong sư phạm của giảng viên

45

4.1.5 Mức độ hài lòng kiểm tra đánh giá 47

4.2 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN DƯỢC VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TRỰC TIẾP VÀ TRỰC TUYẾN (ONLINE) TẠI TRƯỜNG CAO ĐĂNG Y TẾ BÌNH DƯƠNG NĂM 2021 48

4.2.1 Xác định tần suất tham gia các buổi học trực tiếp và trực tuyến (Online) của sinh viên 48

4.2.2 So sánh mức độ hài lòng giữa học trực tiếp và trực tuyến (Online) 49

4.2.3 Giới tính của sinh viên 50

4.2.4 Điểm trung bình chung của sinh viên 51

4.2.5 Sinh viên các năm học 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng hợp một số nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên tại một số trường đại học, cao đẳng ở

Việt Nam 16

Bảng 2.2 Các biến số cần thu thập 22

Bảng 2.3 Độ tin cậy của bảng hỏi thử nghiệm 28

Bảng 2.4 Phân loại mức độ hài lòng của sinh viên dược đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên tại Trường 30

Bảng 3.5 Kết quả sự hài lòng về Phương tiện giảng dạy 31

Bảng 3.6 Góp ý của sinh viên về Phương tiện giảng dạy 32

Bảng 3.7 Kết quả sự hài lòng của sinh viên về Nội dung giảng dạy 32

Bảng 3.8 Kết quả sự hài lòng của sinh viên về Phương pháp giảng dạy 33

Bảng 3.9 Góp ý của sinh viên về Phương pháp giảng dạy 34

Bảng 3.10 Kết quả sự hài lòng của sinh viên về giao tiếp và tác phong của giảng viên 34

Bảng 3.11 Góp ý của sinh viên về giao tiếp và tác phong 35

Bảng 3.12 Kết quả sự hài lòng của sinh viên về Kiểm tra đánh giá 35

Bảng 3.13 Góp ý của sinh viên về Kiểm tra đánh giá 36

Bảng 3.14 Tần suất sinh viên khảo sát đã tham gia buổi học trực tiếp và trực tuyến (online) 36

Bảng 3.15 Mức độ hài lòng sinh viên khi học trực tiếp và trực tuyến (online) 37

Bảng 3.16 Kết quả so sánh mức độ hài lòng của sinh viên phân loại theo giới tính 38

Bảng 3.17 Kết quả so sánh mức độ hài lòng phân loại theo điểm trung bình học tập của sinh viên 39

Bảng 3.18 Kết quả so sánh mức độ hài lòng của sinh viên phân loại theo năm học 40

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giảng dạy ….19 Hình 2.2 Các giai đoạn tổng quát của nghiên cứu ……….…….27

Trang 10

vụ này do đó cần phải hiểu mức độ hài lòng hiện tại vì kì vọng tương lai của

SV để có thể làm căn cứ cải thiện chất lượng hoạt động giảng dạy của GV Chính vì vậy, việc đánh giá sự hài lòng của SV đối với hoạt động giảng dạy nhận được nhiều sự quan tâm từ các nhà quản lý, các GV tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng hiện nay

Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương là trường công lập được thành lập Hiện nay, Trường đào tạo 4 mã ngành gồm Y sỹ, Điều dưỡng, Hộ sinh và Dược sĩ với các trình độ trung cấp và cao đẳng; bao gồm các hình thức đào tạo chính quy, liên thông vừa làm vừa học và vừa làm vừa học Ngoài ra Trường còn đào tạo các khóa học ngắn hạn về chuyên ngành Răng hàm mặt,

Y học cổ truyền và một số lớp đào tạo liên tục cho ngành Y tế tỉnh Bình Dương Trong năm học 2021 – 2022, số lượng SV dược là 946, chiếm 60% trong tổng số 1568 SV toàn trường Chính vì vậy, hoạt động giảng dạy đối với sinh viên dược cần được quan tâm Tuy nhiên, hiện nay nhà trường chỉ thực hiện lấy ý kiến người học về hoạt động đào tạo nói chung mà chưa có đánh giá về sự hài lòng của sinh viên dược đối với hoạt động giảng dạy Đặc biệt trong bối cảnh khi tình hình dịch Covid-19 đang diễn từ năm 2021-2022 bổ sung thêm các hình thức dạy học trực tuyến kết hợp với trực tiếp

Trang 11

Theo rà soát y văn cho thấy, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về sự hài lòng của SV với hoạt động giảng dạy Tuy nhiên với bối cảnh hoạt động giảng dạy trực tiếp và trực tuyến diễn ra, việc đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên dược đối với hoạt động giảng dạy cần thiết được thực hiện tại trường CĐYT Bình Dương Đứng trước tình hình đó, chúng tôi quyết định

thực hiện đề tài: “Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên với hoạt động giảng dạy của giảng viên tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương năm học 2021-2022” với mục tiêu:

1 Xác định mức độ hài lòng của sinh viên dược với hoạt động giảng dạy tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương năm học 2021-2022

2 Phân tích mức độ hài lòng của sinh viên dược với hoạt động giảng dạy trực tiếp và trực tuyến (online) tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương năm học 2021-2022

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 MỘT VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC CAO ĐẲNG

1.1.1 Khái niệm về hoạt động giảng dạy

Trong lịch sử phát triển của giáo dục, hoạt động dạy học tồn tại như một “hoạt động xã hội” Vì vậy, hoạt động phải xây dựng được “nội dung, phương pháp, phương tiện hoạt động” và hoạt động đó phải được thực hiện bởi các “chủ thể nhất định” [1]

Quá trình dạy học là “một hệ thống bao gồm tập hợp các thành tố cấu trúc có quan hệ biện chứng với nhau” Các thành tố đó là: “mục đích dạy học, nội dung dạy học, phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học, GV…”[2]

Biggs (1999) mô tả hoạt động giảng dạy như một hệ thống cân bằng, trong đó tất cả các thành phần hỗ trợ lẫn nhau Các thành phần quan trọng của hoạt động giảng dạy bao gồm: chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy, quá trình đánh giá, bầu không khí lớp học và môi trường thể chế[33]

Dees (2007) cũng đưa ra một mô hình tương tác giữa hoạt động dạy – học với các thành phần liên quan gồm: người dạy, người học, môi trường học tập, nội dung giảng dạy, phong cách giảng dạy, chiến lược giảng dạy và hoạt động đánh giá [34]

Như vậy, hoạt động dạy học đại học tồn tại như là một hệ thống với các thành phần cơ bản như: “Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp, phương tiện dạy học, hoạt động của Giảng viên (GV) và sinh viên (SV)…” và “các nhân tố của quá trình dạy học ở đại học không tồn tại biệt lập với nhau, chúng có quan hệ, tác động qua lại một cách biện chứng, phản ánh tính quy luật của quá trình dạy học” Chính vì vậy khi nghiên cứu về hoạt động giảng dạy của GV ta cần đề cập các nhân tố trên [34]

Trang 13

1.1.2.1 Về nội dung dạy học ở trình độ cao đẳng và đại học

Trong mô hình hoạt động dạy – học của Dees (2007), nội dung dạy học được mô tả là nội dung thực tế giảng dạy bao gồm: kiến thức, thông tin và các

kỹ năng cụ thể [34]

Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (2008) cho rằng nội dung dạy học ở cao đẳng, đại học là “hệ thống những tri thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành; quy định hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng gắn liền với nghề nghiệp tương lai của SV” Ngoài ra, nội dung dạy học còn bao gồm cả hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và nội dung về những chuẩn mực, thái độ của SV đối với tự nhiên, xã hội Nội dung dạy học tạo nên nội dung cơ bản cho hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập, nghiên cứu của SV Nội dung dạy học ở cao đẳng, đại học quy định việc lựa chọn và vận dụng phương pháp, phương tiện dạy học, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học [1]

Greenhill (2010) đã xây dựng một khung lý thuyết về kiến thức và kỹ năng mà SV cần phải nắm vững Trong đó, ông nhấn mạnh: bên cạnh kiến thức chuyên ngành, SV cần phải được trang bị các kiến thức liên ngành khác về: nhận thức toàn cầu, kinh tế, tài chính, môi trường, quyền công dân…Song song đó, họ còn phải được rèn luyện các phẩm chất và kỹ năng quan trọng như: tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, hợp tác, sáng tạo

và không ngừng đổi mới,… kỹ năng công nghệ thông tin truyền thông, kỹ năng sống và làm việc [35]

Theo McKeachie (1986), để giảng dạy kiến thức cho SV hiệu quả, GV cần phải nắm vững ba loại kiến thức sau đây:

- Kiến thức môn học: Đây là kiến thức liên quan đến các khái niệm,

nguyên lý và phương pháp tư duy sẽ truyền tải đến SV Vì vậy GV cần thiết

Trang 14

phải biết cách tổ chức để đưa kiến thức đến với SV từ đơn giản đến phức tạp,

từ cụ thể đến khái quát và từ khái quát đến chi tiết, cụ thể

- Kiến thức sinh viên đang có: Giảng dạy là việc kết nối giữa những

kiến thức GV truyền đạt với kiến thức có sẵn ở SV Do vậy, GV không thể làm tốt việc này mà không hiểu SV của họ đang biết và nghĩ gì

- Kiến thức về phương pháp và kỹ năng giảng dạy: để tạo điều kiện

thúc đẩy SV học tốt, tiếp thu bài dễ dàng và ứng dụng được những kiến thức mình đã học [36]

Cùng với xu hướng phát triển của thời đại khoa học - công nghệ, nội dung dạy học ở đại học phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện theo các hướng sau:

- Thứ nhất nội dung dạy học ở đại học phải phù hợp với mục tiêu giáo dục – đào tạo nói chung và các nhiệm vụ dạy học ở đại học nói riêng Nghĩa

là nội dung dạy học phải phản ánh đậm nét những tri thức khoa học cơ bản,

cơ sở và chuyên sâu về các lĩnh vực chuyên ngành Trên cơ sở các tri thức này, GV rèn luyện cho SV các kỹ năng tương ứng; đồng thời bồi dưỡng phương pháp luận, phương pháp tự học, tự nghiên cứu khoa học cho SV Nội dung dạy học phải đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống, tính lôgic khoa học chặt chẽ, sự cân đối giữa lí thuyết và thực hành, sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục

- Thứ hai cần phải hiện đại hóa nội dung dạy học ở đại học Bởi lẽ thực tiễn của thời đại ngày nay là sự bùng nổ và phát triển vượt bậc về khoa học –

kỹ thuật – công nghệ Thực tiễn đó đòi hỏi phải không ngừng phản ánh những thành tựu mới nhất về các lĩnh vực khoa học vào nội dung chương trình dạy học ở đại học Đó là một yêu cầu cấp bách trong giáo dục – đào tạo nhằm tiến tới cập nhật hóa, quốc tế hóa trong giáo dục

- Thứ ba là cần phải tăng cường tính tư tưởng và tính nhân văn trong nội dung dạy học ở đại học Nghĩa là cùng với việc trang bị nội dung tri thức,

Trang 15

nội dung dạy học ở đại học phải mang tính chất giáo dục tư tưởng đạo đức, giáo dục ý thức công dân, lòng nhân ái, sự khoan dung và ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng…Tính tư tưởng và tính nhân văn phải được lồng ghép và phản ánh đậm nét vào nội dung từng bài giảng tùy theo tính chất và đặc trưng của môn học

- Thứ tư nội dung dạy học ở đại học phải phản ánh được thực tiễn đời sống xã hội của đất nước nói chung và thực tiễn giáo dục – đào tạo nói riêng Việc xác định nội dung dạy học ở đại học phải xuất phát từ thực tiễn đa dạng

và phong phú của cách mạng khoa học, kỹ thuật, của kinh tế tri thức, của cơ chế thị trường đang sôi động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thực tiễn đó cần phải được phản ánh đậm nét trong nội dung các môn học Điều đó thể hiện mối quan hệ tương tác giữa mục đích, nội dung và quy trình đào tạo ở đại học [1]

1.1.2.2 Phương pháp giảng dạy

Kember và Kwan (2000) khẳng định mỗi GV có một cách tiếp cận riêng về phương pháp giảng dạy hoặc là định hướng theo nội dung giảng dạy hoặc là định hướng theo việc học của SV Tùy theo cách tiếp cận này mà mỗi

GV có các chiến lược dạy học riêng Sự khác biệt chủ yếu là về: cách hướng dẫn, cách đánh giá, nguồn kiến thức và kỹ năng…GV thường có một phương pháp giảng dạy ổn định, tuy nhiên họ có thể thay đổi khi môi trường học tập thay đổi [37]

Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (2008), phương pháp dạy học ở đại học có các đặc điểm sau:

- Phương pháp dạy học ở đại học phải gắn liền với nghề nghiệp đào tạo Đặc điểm này dẫn đến yêu cầu đối với người GV là ngoài việc trang bị tri thức khoa học cần phải chú ý rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho SV

- Phương pháp dạy học đại học là nó phải gắn liền với thực tiễn xã hội, cuộc sống và sự phát triển của khoa học, công nghệ Nó đòi hỏi GV trong quá

Trang 16

trình giảng dạy phải bám sát yêu cầu của thực tiễn kinh tế, xã hội và sự phát triển của khoa học, công nghệ để kịp thời đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

- Phương pháp dạy học đại học là nó phải ngày càng tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa học Điều này dẫn đến yêu cầu đối với GV là trong quá trình giảng dạy phải chú ý trình bày các quan điểm, học thuyết khác nhau về cùng một vấn đề và phải quan tâm bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho SV

- Phương pháp dạy học đại học là nó phải có tác dụng phát huy cao độ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của SV Nó đòi hỏi GV phải tôn trọng ý kiến của SV, điều khiển SV tích cực tham gia hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học

- Phương pháp dạy học đại học rất đa dạng, thay đổi theo loại trường, đặc điểm của bộ môn, điều kiện phương tiện dạy học, đặc điểm nhân cách

GV, SV Đặc điểm này phản ánh tính chất phong phú, phức tạp của hoạt động dạy học đại học Nó đòi hỏi GV trong quá trình giảng dạy phải vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, sao cho phù hợp với các yếu tố nêu trên

- Phương pháp dạy học đại học ngày càng gắn liền với các thiết bị và phương tiện dạy học hiện đại Nó đòi hỏi GV phải tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là các phương tiện hiện đại nhằm đạt hiệu quả tối ưu trong dạy học [1]

1.1.2.3 Về phương tiện dạy học

Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2009), để thực hiện nhiệm vụ dạy học đạt được hiệu quả cao, trong quá trình dạy học, một yếu tố quan trọng đòi hỏi

GV, SV phải sử dụng là phương tiện dạy học Theo đó, phương tiện dạy học

là tập hợp những đối tượng vật chất và tinh thần được GV sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của HS và đối với HS, nó là nguồn tri thức trực

Trang 17

quan sinh động, là công cụ để rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo Các phương tiện dạy học phổ biến trong nhà trường hiện nay bao gồm phương tiện trực quan (có thể kể đến là mẫu vật, mô hình, ma két, hình vẽ, sơ đồ, bản đồ, tranh vẽ, ảnh)

và các phương tiện kĩ thuật dạy học (phổ biến là các phương tiện nghe –nhìn như máy chiếu, máy vi tính, máy quay phim, máy chiếu phim, tivi, máy hát đĩa ) [2]

Đối với các trường cao đẳng trong tiêu chuẩn 8 của Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng có quy định rõ các trường đại học cần phải có đủ tiêu chuẩn về trang thiết bị phục vụ việc dạy học Cụ thể như các trường phải: “Có đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, được đảm bảo về chất lượng và sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các ngành đang đào tạo Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ hiệu quả các hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học và quản lý” [3]

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, việc sử dụng phương tiện dạy học không chỉ nhằm minh họa bài giảng mà còn phải có tác dụng thúc đẩy quá trình nhận thức, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kĩ năng học tập và bước đầu tập cho người học nghiên cứu khoa học Do đó việc

sử dụng phương tiện dạy học đòi hỏi GV phải nhận thức đúng đắn vai trò, ý nghĩa của phương tiện dạy học, phải sử dụng phương tiện dạy học đúng mục đích, nội dung của từng môn học, từng tiết học, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí người học; Bên cạnh đó, GV cần phải sử dụng phương tiện dạy học đúng mức độ, cường độ, không nên kéo dài việc trình diễn hoặc lặp lại nhiều lần trong các giờ học gây lãng phí giờ lên lớp, nhất là gây sự nhàm chán, kém tập trung ở người học Ngược lại nếu biết kết hợp chặt chẽ giữa việc sử dụng phương tiện dạy học với các phương pháp dạy học như đàm thoại, thực hành, nêu vấn đề thì sẽ kích thích được hứng thú học tập ở người học, giúp họ lĩnh hội kiến thức một cách tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo Ngoài ra, GV cũng

Trang 18

cần phải lựa chọn vị trí đặt các phương tiện dạy học hợp lí, giúp người học dễ dàng quan sát, tiếp cận [2]

1.1.2 Nhiệm vụ của giảng viên

Người thầy nói chung, trước hết là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của quá trình dạy học Dạy học có ba nhiệm vụ Một là “điều khiển, tổ chức cho học sinh nắm vững hệ thống tri thức…, đồng thời rèn luyện cho họ hệ thống kĩ năng, kĩ xảo tương ứng” Hai là “tổ chức, điều khiển học sinh hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo” Ba là “tổ chức, điều khiển học sinh hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển nhân cách nói chung” Trong quá trình dạy học, ba nhiệm vụ này có mối quan hệ mật thiết, tác động và hỗ trợ lẫn nhau [2]

Khi nói riêng về các nhiệm vụ dạy học đại học, Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (2008) cho rằng quá trình dạy học đại học có các nhiệm vụ cụ thể như sau: Nhiệm vụ thứ nhất là “trang bị cho SV hệ thống những tri thức khoa học hiện đại và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng về một lĩnh vực khoa học nhất định, bước đầu trang bị cho SV phương pháp luận khoa học, các phương pháp nghiên cứu và phương pháp tự học có liên quan đến nghề nghiệp tương lai của họ” Nhiệm vụ thứ hai là phải “phát triển năng lực hoạt động trí tuệ của SV” Nghĩa là trong quá trình dạy học, dưới vai trò tổ chức, điều khiển, GV giúp SV phát huy cao độ tính tích cực nhận thức, tự lực rèn luyện các thao tác trí tuệ để dần hình thành nên các phẩm chất hoạt động trí tuệ Các phẩm chất này bao gồm: tính định hướng, tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tính độc lập, tính nhất quán, tính khái quát và tính phê phán của hoạt động trí tuệ Nhiệm vụ thứ ba là phải hình thành cho SV: “thế giới quan khoa học, nhân sinh quan và những phẩm chất đạo đức tốt đẹp của người cán bộ khoa học, kỹ thuật” [1]

Trang 19

Theo thông tư của Bộ lao động - Thương binh và xã hội số

07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 03 năm 2017 Tại chương II điều 3 có

quy định cụ thể về nhiệm vụ của GV dạy trình độ cao đẳng như: “Chuẩn bị giảng dạy: Biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy Soạn giáo án, trang thiết

bị, môn học được phân công giảng dạy…;”, “Đánh giá kết quả học tập của SV gồm: Đánh giá kiểm tra định kỳ…;” GV được phân công “Hướng dẫn SV làm khóa luận tốt nghiệp; hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất…;”, “Tham gia thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn”, cùng với

đó GV “Tổ chức các hoạt động giáo dục và rèn luyện học viên, học sinh, SV…” [29]

1.1.3 Một số quy định về đánh giá hoạt động giảng dạy

Theo Lê Đình (2008), để đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục đánh giá giảng dạy của GV là một nhân tố quan trọng Kết quả đánh giá sẽ cung cấp thông tin cho GV về sự hiệu quả của hoạt động giảng dạy đối với sinh viên Bên cạnh đó, két quả đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên là minh chứng giúp nhà quản lý đào tạo có tồn tin đánh giá về hoạt động giảng dạy của GV Những dữ liệu này là cơ sở giúp cho GV điều chỉnh và cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy, tạo nên một môi trường học tập tốt hơn cho SV [4]

Từ năm 2009, theo Thông tư số 14/2009/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định yêu cầu các trường cao đẳng tổ chức đánh giá quá trình đào tạo của trường và hoạt động giảng dạy của GV đồng thời kết thúc mỗi môn học, khóa học, nhà trường tổ chức lấy ý kiến đánh giá của SV cho từng môn học, khóa học về nội dung, lịch trình, phương pháp giảng dạy của GV, thường xuyên cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo [30]

Không chỉ vậy, từ năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành hai công văn (số 1276/BGDĐT-NG ngày 20/2/2008 và công văn số 2754/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 20/5/2010) hướng dẫn các trường tổ chức

Trang 20

lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của GV Trong đó nêu rõ mục đích của việc thực hiện hoạt động này là:

- Góp phần thực hiện Quy chế dân chủ trong cơ sở giáo dục đại học; xây dựng đội ngũ GV có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp và trình

độ chuyên môn cao, phương pháp và phong cách giảng dạy tiên tiến, hiện đại

- Tạo thêm kênh thông tin giúp GV điều chỉnh hoạt động giảng dạy; nâng cao tinh thần trách nhiệm của GV trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của cơ sở giáo dục đại học

- Tăng cường tinh thần trách nhiệm của người học với quyền lợi, nghĩa

vụ học tập, rèn luyện của bản thân; tạo điều kiện để người học được phản ánh tâm tư, nguyện vọng, được thể hiện chính kiến về hoạt động giảng dạy của

GV

Như vậy, việc lấy ý kiến của SV về hoạt động giảng dạy của GV ngày càng được chú trọng tại các trường đại học, cao đẳng và trở thành một yêu cầu không thể thiếu ở các cơ sở giáo dục đại học trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của mình [31], [32]

1.2 MỘT SỐ THANG ĐO SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY

Các hiện tượng kinh tế - xã hội vốn rất phức tạp, việc đo lường chất lượng giảng dạy trong giáo dục không thể chỉ sử dụng thang đo đơn giản như thang đo một chỉ báo (thang đo với một câu hỏi đo lường) mà phải sử dụng thang đo chi tiết hơn (thang đo nhiều chỉ báo) Những chỉ báo này thể hiện các khía cạnh khác nhau của khái niệm, từ đó giúp đo lường khái niệm một cách đầy đủ và chính xác hơn

1.2.1 Khái niệm về sự hài lòng

Theo Oliver, sự hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng đối với việc được đáp ứng những kỳ vọng Theo Philip Kotler thì sự hài lòng là

Trang 21

mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của người đó Sự hài lòng còn được định nghĩa như là sự mãn nguyện của một người về thành tựu hay kết quả đạt được [56]

Trong lĩnh vực giáo dục, các nghiên cứu cho thấy giữa chất lượng dịch

vụ của giáo dục đại học và sự hài lòng của SV thật sự có mối quan hệ chặt chẽ Hishamuddin Fitri Abu Hasan (2008) xác nhận có một mối quan hệ có ý nghĩa giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của SV; cho nên việc cải tiến chất lượng dịch vụ cũng sẽ dẫn đến việc tăng cường sự hài lòng của SV Tương tự, khi nghiên cứu về ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ lên sự hài lòng của SV, Ehsan Malik (2010) cũng kết luận rằng: chất lượng dịch vụ có một sự ảnh hưởng rất lớn đến sự hài lòng của SV và bản chất sự hài lòng của

SV nằm ở chất lượng giảng dạy và môi trường học tập của cơ sở giáo dục Trong nghiên cứu đánh giá về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ giáo dục đại học và sự hài lòng của SV, Basheer A.Al-Alak và Ahmad Salih Mheidi Alnaser (2012) tìm thấy một bằng chứng rõ ràng là: chất lượng dịch vụ có mối quan hệ thuận với sự hài lòng của SV nên sự hài lòng của SV có thể được tăng cường thông qua việc cải tiến chất lượng dịch vụ Trong nghiên cứu này, khái niệm về sự hài lòng của SV được xem xét và đo lường trong mối quan hệ với chất lượng dịch vụ, cụ thể là chất lượng dịch vụ (hoạt động giảng dạy) là tiền đề cho sự hài lòng của khách hàng (sự hài lòng của SV) [38], [39], [40]

1.2.2 Khái niệm, các loại thang đo và tiêu chuẩn đánh giá

a Khái niệm

Thang đo là cách thức sắp xếp các thông tin cần thu thập theo một

trình tự nhất định, là hệ thống các con số và mối quan hệ giữa chúng Hệ thống đó được tạo nên theo trật tự các sự kiện xã hội được đo lường Thang

đo là công cụ dùng để mã hóa các biểu hiện khác nhau của các đặc trưng

Trang 22

nghiên cứu Để thuận lợi cho việc xử lý dữ liệu trên máy vi tính thường mã

hóa thang đo bằng các con số hoặc ký tự [5]

b Phân loại

Có 4 loại thang đo thường dùng là thang đo định danh, thang đo thứ tự,

thang đo khoảng và thang đo tỉ lệ [5], [6]

Thang đo định danh (Nominal scale) là loại thang đo có mức độ đo

lường yếu nhất, mà tại đó các đối tượng đo lường được chia thành nhiều lớp khác biệt nhau và không trùng nhau theo một dấu hiệu nào đó Thực chất của

nó là gán cho các biểu hiện cùng loại của đối tượng nghiên cứu một con số Thang đo định danh thể hiện mối quan hệ ngang nhau giữa các phần phân chia của đối tượng Mỗi một phần chia đặc trưng cho một thuộc tính nào đó của đối tượng và có tên gọi Loại thang này có nhiệm vụ chia tập hợp đối tượng nghiên cứu thành các nhóm khác nhau Trong bộ câu hỏi, mỗi một câu hỏi là một thang đo định danh Thang đo định danh là loại thang đo định tính

và thường được dùng rất rộng rãi với các khảo sát về các đặc điểm của đối tượng như: giới tính, khu vực địa lý, nghề nghiệp, tôn giáo [5], [6], [7]

Thang đo thứ tự/thứ bậc/phân cấp (Ordinal scale) là một hệ thống

các lớp phân chia được tạo nên sau thang định danh Nó có đầy đủ tính chất của thang định danh, nhưng trội hơn trong trật tự các lớp phân chia Thang đo thứ tự phản ánh sự khác biệt về thuộc tính và cả thứ tự hơn kém Loại thang

đo này cũng được dùng rất nhiều trong các nghiên cứu xã hội, để đo các tiêu thức mà các biểu hiện có quan hệ thứ tự như đo thái độ, quan điểm của con người đối với một hiện tượng xã hội nào đó hoặc thứ tự chất lượng sản phẩm [5], [6]

Thang đo khoảng ( Interval scale) là loại thang đo có khả năng đo

lường một cách chặt chẽ hơn hai loại thang trên, cho phép so sánh mức độ hơn kém về lượng, cũng như mô tả đối tượng thông qua đơn vị để đo Tuy nhiên các giá trị số của thang đo khoảng không có điểm gốc 0 Ví dụ anh/chị

Trang 23

đánh giá mức độ thu hút chú ý của chương trình quảng cáo sản phẩm thuốc đông dược: 1 (rất thu hút), 2 (thu hút), 3 (bình thường), 4 (không thu hút), 5 (rất không thu hút) Nếu có các điểm A, B, C, D xếp lần lượt trên thang đo khoảng, và thoả mãn A > B, B > C thì cũng sẽ có A - B = B - C Hiệu số giữa hai điểm đứng liền nhau được gọi là tiêu chuẩn đo (hay đơn vị đo) Nhờ có tiêu chuẩn đo này, nên có thể thực hiện được các phép tính cộng, trừ, tính được các tham số đặc trưng như trung bình, phương sai, tỷ lệ và gọi nó là thang đo định lượng [5], [6]

Ví dụ: thang Likert là loại thang đo khoảng hay được sử dụng hiện nay

Thang đo tỉ lệ (Ratio scale) là một dạng đặc biệt của thang đo khoảng

trong đó giá trị 0 của thang đo là điểm gốc cố định Thang đo tỉ lệ có tất cả tính chất của các loại thang đo trên Là thang đo khoảng với một điểm 0 tuyệt đối (điểm gốc) trên thang đo Nhờ điểm gốc và một tiêu chuẩn đo cụ thể, ta có thể sử dụng được mọi công cụ toán - thống kê để phân tích dữ liệu, so sánh được tỷ lệ giữa các trị số đo Thang đo tỷ lệ được sử dụng rất rộng rãi để đo lường các hiện tượng kinh tế - xã hội, như: thu nhập, chi tiêu, thời gian lao động, tuổi, số con Các đơn vị đo lường vật lý thông thường (kg, mét, lít ) cũng là các thang đo loại này [5], [6]

Theo tuần tự, thang đo sau có chất lượng đo lường cao hơn thang đo trước, đồng thời việc xây dựng thang đo cũng phức tạp hơn Song không phải

cứ sử dụng thang tỷ lệ là tốt nhất, mà phải tuỳ thuộc vào đặc điểm của hiện tượng và tiêu thức nghiên cứu mà chọn thang đo thích hợp Hai loại đầu chưa

có tiêu chuẩn đo (đơn vị đo), thuộc loại thang định tính, phù hợp với việc đo lường các tiêu thức thuộc tính Hai loại sau đã có tiêu chuẩn đo, khi chuyển từ một điểm này sang điểm khác trên thang thì có sự thay đổi về lượng, nhưng chưa chắc đã có sự thay đổi về chất Đây là loại thang đo định lượng, phù hợp

để đo lường các tiêu thức số lượng Tuy nhiên, việc lựa chọn và sử dụng

Trang 24

thang đo nào cho từng trường hợp nghiên cứu để có hiệu quả cao là hết sức cần thiết [6],

1.2.3 Thang đo LIKERT

Thang đo Likert là một loại thang đo khoảng, cấu trúc gồm nhiều chỉ báo được sử dụng trong đo lường các khái niệm trừu tượng phổ biến nhất trong nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội Thang đo do nhà tâm lý học người Mỹ Rennis Likert đề xuất năm 1932 Thang đo Likert là thang đo thường được sử dụng trong nghiên cứu định lượng Dạng điển hình của thang

đo Likert này là định dạng 5 mức độ: Thang đo có thể gồm 2-10 cấp độ đánh giá, đồng ý hay không đồng ý có thể trở thành chấp nhận hay không chấp nhận, tuyệt vời hay tồi tệ…nhưng đều theo cùng một nguyên tắc, đều gọi là thang Likert [7]

Thang Likert thường ứng dụng trong các nghiên cứu về tâm lý, sử dụng trong thiết kế bảng câu hỏi Thang Likert lựa chọn một quy mô thích hợp các mục khảo sát từ phản ứng của mẫu nghiên cứu và định dạng để trong đó câu trả lời được ghi theo cùng một phạm vi

Thang Likert 5 mức độ được sử dụng phổ biến hơn cả Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy thang đo 5 hoặc 7 cấp độ đánh giá cho kết quả có độ chính xác cao hơn các trường hợp còn lại

Thang Likert có thể số hóa các câu trả lời và sử dụng phép toán thống

kê để đánh giá được mức độ hài lòng của đối tượng được phỏng vấn trên một quy mô khảo sát lớn [7]

1.2.4 Tiêu chuẩn đánh giá thang đo

Trong nghiên cứu các hiện tượng xã hội, muốn đo lường được các khái niệm với kết quả có độ chính xác cao thì thang đo phải được chuẩn hóa Độ tin cậy của một thang đo đạt có nghĩa là thang đo cung cấp kết quả nhất quán

Trang 25

qua những lần đo khác nhau Hiện nay các nghiên cứu hiện tượng xã hội thường kiểm định độ tin cậy của thang đo bởi hệ số Cronbach’s alpha

Độ tin cậy Cronbach’s alpha

Hệ số alpha của Cronbach là một phép kiểm định về mức độ chặt chẽ

mà các biến trong thang đo tương quan với nhau Những biến đo lường cùng một khái niệm ẩn thì phải có mối liên quan với nhau Theo qui ước, thang đo

có hệ số α từ 0,8 đến gần 1 là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được, từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc là mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu Mặt khác, cần xét thêm hệ số tương quan biến tổng để loại biến rác (biến có hệ số tương quan biến tổng < 0,3) khỏi thang đo [7]

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY

1.3.1.Một số nghiên cứu đánh giá hoạt động giảng dạy

Các nghiên cứu về đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 1.1 Tổng hợp một số nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên tại một số trường đại học, cao

đẳng ở Việt Nam Tác giả Đối tượng khảo sát mẫu Cỡ Bộ công cụ khảo sát Nhóm biến khảo sát

4.Sự nhiệt tình của

GV 5.Sự quan tâm của

GV đến SV 6.Đánh giá hài lòng

chung

Trang 26

Tác giả Đối tượng khảo sát mẫu Cỡ Bộ công cụ khảo sát Nhóm biến khảo sát

389 Thang đo Likert

5 mức độ

1.GV 2.Cơ sở vật chất 3.Qui trình, hoạt động

Thang đo Likert

5 mức độ

1.Kiến thức giảng dạy 2.Phương pháp giảng dạy

3.Phương tiên – Tài liệu

4.Kiểm tra, đánh giá 5.Quan hệ giao tiếp 6.Đánh giá hài lòng chung

Hoàng

Kỳ Sơn

[11]

SV đại học khoa hoc - Huế 1093

Thang đo Likert

5 mức độ

1.Nội dung giảng dạy 2.Phương pháp giảng dạy

3.Sự nhiệt tình trong giảng dạy

4.Tài liệu giảng dạy

5 Kiểm tra đánh giá

Lê Hữu

Nghĩa

[12]

SV trường Đại học Y dược - TPHCM

1073 Thang đo Likert

5 mức độ

1.Chất lượng âm thanh truyền tải

2.Chất lượng hình ảnh truyền tải

3.Các công trực quan,

dễ sử dụng 4.Khả năng tương tác giữa GV và SV

5.Dễ dàng đăng nhập vào lớp

Thang đo Likert

5 mức độ

1.Thiết kế 2.Giảng viên 3.Sinh viên 4.Nội dung và cá nhân hóa

5.Công nghệ 6.Đánh giá hài lòng chung

Phạm SV trường Đại Thang đo Likert 1.Nội dung giảng dạy

Trang 27

Tác giả Đối tượng khảo sát mẫu Cỡ Bộ công cụ khảo sát Nhóm biến khảo sát

Đình

Thắng

[14]

học Dược Hà Nội

2.Phương pháp giảng dạy

3.Tác phong đạo đức Như vậy, theo các nghiên cứu tại Việt Nam, bộ câu hỏi đều sử dụng thang đo LIKERT 5 mức độ Trong đó nội dung các nhóm biến khảo sát của các nghiên cứu không hoàn toàn dồng nhất Hầu hết các nghiên cứu tập trung đánh giá một yếu tố quan trọng ảnh hưởng ti sự hài lòng của SV với hoạt động giảng dạy Nhìn chung, các nghiên cứu đánh giá hài lòng của SV đối với hoạt dộng giảng dạy đã đề cập các nhóm biên khảo sát chính tập trung các yêu tố: Phương tiện giảng dạy, Nội dung giảng dạy, Phương pháp giảng dạy,Giao tiếp

và tác phong của GV, Kiểm tra đánh giá

Hình 1.1 Yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên đối

với hoạt động giảng dạy của giảng viên

1.3.2 Mức độ hài lòng của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy của GV tại một số trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam

Trong kết quả khảo sát đợt 1 của Dương Thị Phương Liên về hoạt động giảng dạy của giảng viên vào năm học 2015-2016 cho thấy mức độ hài lòng

Hài lòng của SV về hoạt động giảng dạy Phương tiện giảng dạy

Đánh giá hài lòng chung của SV

Phương pháp giảng dạy

Giao tiếp và tác phong của GV

Nội dung giảng dạy

Kiểm tra đánh giá

H1 H2

H3

H4 H5

H6

Trang 28

chung là (3,34 trên 5 điểm) với số phiếu 1250 trên tổng 2200 SV Vào năm học 2016-2017 đã tiến hành khảo sát đợt 2 với kết quả điểm trung bình cao hơn (3,57 trên 5 điểm), với số phiếu 1675 trên tổng số 1981 SV tham gia khảo sát [10]

Nguyễn Bích Như với mô hình nghiên cứu khảo sát mức độ hài lòng về hoạt động giảng dạy tại trường Cao đẳng sư phạm Sóc Trăng vào năm học 2012-2013 cho thấy mức độ hài lòng chung đạt (3,80 trên 5 điểm) với 263 số phiếu trên tổng 829 đã tham gia khảo sát [8]

Trong nghiên cứu của Hoàng Kỳ Sơn về đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên trường đại học khoa học Huế vào năm học 2012-2013 cho thấy mức độ hài lòng chung đạt (4,10 trên 5 điểm) với 1093 phiếu đạt trên tổng

1166 phiếu đã phát ra cho SV [11]

1.4 VÀI NÉT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ BÌNH DƯƠNG

Trường CĐYT Bình Dương là đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh Bình Dương Trường có sứ mệnh đào tạo cán bộ Y tế đa ngành ở trình độ cao đẳng và các bậc thấp hơn có năng lực về chuyên môn, có đạo đức nghề nghiệp, có kỹ năng giao tiếp ứng xử, có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ và nghiên cứu khoa học, năng động sáng tạo; đáp ứng nhu cầu của các cơ sở y tế, nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trong cộng đồng

Trong tương lai phấn đấu thành trường Đại học chuyên ngành sức khỏe

có uy tính trong nước, cống hiến không ngừng vì sức khỏe con người thông qua những sản phẩm đào tạo, khoa học công nghệ và dịch vụ, đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp có kiến thức chuyên môn vững vàng, đạo đức nghề nghiệp tốt, có những tố chất thích ứng với mọi yêu cầu của xã hội và các nhà tuyển dụng trong và ngoài nước, góp phần nâng cao sức khỏe và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trong tỉnh Bình Dương và các tỉnh lân cận

Trang 29

Từ năm 2020, khi xuất hiện dịch bệnh COVID-19 tại Việt Nam đã làm gián đoạn, đình trệ nhiều lĩnh vực của cuộc sống, thế giới đã nhanh chóng tìm

ra những phương thức mới để hoạt động xã hội, nền kinh tế tiếp tục vận hành,

mở cửa trở lại [30] Trước bối cảnh đó, hình thức trực tuyến trên nền tảng công nghệ số đã trở thành hình thức hoạt động chủ đạo và trở thành không gian giao tiếp chính giữa con người với con người Hoạt động giảng dạy, đào tạo được chuyển đổi sang hình thức học trực tuyến phổ biến ở hầu hết các cơ

sở đào tạo Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy, học tập là một phần trong chiến lược chuyển đổi số ngành giáo dục

Trường cao đẳng Y tế Bình Dương đã bắt đầu quá trình dạy trực tuyến vào cuối tháng 5/2021 với số lượng các môn học còn nhiều hạn chế vì quá trình ban đầu chưa thể thích nghi tốt Các môn học được giảng dạy trực tuyến

là môn học lý thuyết nhưng phần thực hành được tạm dừng chờ đến khi SV được đi học trực tiếp Khác với giảng dạy trực tiếp truyền thống, đối với giảng dạy trực tuyến yêu cầu nền tảng cơ sở vật chất là các thiết bị điện tử và

hệ thống kết nối Internet của GV và SV Phương thức giảng dạy online có sự tương tác khác biệt giữa GV và SV Trên thực tế qua phản ánh cho thấy đã có một số hạn chế như đường truyền không ổn định, không thể giám sát SV 100% Với những tình huống, điều kiện khác nhau xảy ra trong quá trình

giảng dạy nên yếu tố về “giảng dạy trực tuyến (Online)” và được kết hợp với

các yếu tố ảnh hưởng để có thể so sánh mức độ hài lòng giữa việc học trực tiếp và trực tuyến (Online)

Đầu tháng 6/2021 tất cả các lớp học đều chuyển qua giảng dạy trực tuyến (Online) trong quá trình này nhà trường đã tổ chức 1 buổi tập huấn vào 20/05/2021 và họp toàn thể cán bộ nhà trường để lên ý kiến và hướng dẫn các phương án giảng dạy trực tuyến (Online) trên phần mềm Zoom Trong suốt 1 tháng dạy trực tuyến (Online) nhận ra nhiều vấn đề và lỗi phát sinh nhà

Trang 30

trường đã tổ chức họp giai đoạn 2 trên phần mềm Zoom để thu thập ý kiến và giải quyết vấn đề Vào cuối tháng 8/2021 Trường CĐYT Bình Dương chuyển phần mềm sang phần mềm Team Microsoft để giảng dạy tiếp tục đến đầu tháng 12/2021 thì các lớp có môn học thực hành được bắt đầu lên trường học trực tiếp và các môn học lý thuyết vẫn giảng dạy trực tuyến (Online), đến cuối tháng 12/2021 toàn thể trường mới đi học trực tiếp hoàn toàn

Như vậy, trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn ra, tổng quan cho thấy phương pháp đánh giá chất lượng giảng dạy thông qua khảo sát mức độ hài lòng của SV đã và đang là một trong các phương pháp khẳng định được vai trò và giá trị Phương pháp đánh giá chất lượng giảng dạy thông qua khảo sát mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ được áp dụng phổ biến không chỉ trong lĩnh vực đào tạo mà còn được thực hiện trong rất nhiều lĩnh vực khác nói chung và trong đánh giá hoạt động giảng dạy, đào tạo trong ngành y tế nói riêng [50]

Tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương chưa có một nghiên cứu nào đánh giá về sự hài lòng của SV với hoạt động giảng dạy Đặc biệt trong bối cảnh hoạt động giảng dạy có sự thay đổi để phù hợp với tình hình hình dịch Covid-19 trên địa bàn, bao gồm cả hai hình thức giảng dạy trực tiếp và trực

tuyến Do đó đề tài: “Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên với hoạt động giảng dạy của giảng viên tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương”

được thực hiện nhằm đánh giá chất lượng hoạt động giảng dạy thông qua việc đánh giá mức độ hài lòng từ phía người học, để từ đó làm cơ sở đưa ra kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng đào tạo hệ cao đẳng dược của Nhà trường

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: SV cao đẳng dược Truờng Cao đẳng Y tế Bình Dương

2.1.2 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: 01/2021 – 04/2022

Địa điểm nghiên cứu: tại Trường Cao đẳng Y Tế Bình Dương, số 529

đường Lê Hồng Phong, Phường Phú Hòa, TP.Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.2 Các biến số cần thu thập

Cách thức thu thập

I CÁC BIẾN ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN DƯỢC ĐỐI

VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN

A Phương tiện giảng dạy

1 A1

Trang thiết bị phục vụ giảng dạy đầy đủ

(ví dụ máy chiếu khi học trực tiếp, phần

mềm khi học trực tuyến )

Biến phân loại 1.Rất không đồng ý 2.Không đồng ý 3.Phân vân 4.Đồng ý 5.Rất đồng ý

Phiếu bộ câu hỏi

có cấu trúc

2 A2

Trang thiết bị phục vụ giảng dạy đảm

bảo chất lượng (ví dụ chất lượng chiếu,

chất lượng đường truyền, chất lượng

phần mềm khi học trực tuyến…)

3 A3 GV sử dụng phương tiện giảng dạy phù

hợp với nội dung bài học

4 A4

GV sử dụng hiệu quả phương tiện phục

vụ giảng dạy (từ mô hình, tranh ảnh đến

các thiết bị máy móc)

5 A5 GV ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ

hoạt động giảng dạy

6 A6 GV cung cấp đầy đủ tài liệu học tập cho

Trang 32

B Về nội dung giảng dạy

9 B9 Nội dung kiến thức được GV truyền đạt

dễ hiểu

Biến phân loại 1.Rất không đồng ý 2.Không đồng ý 3.Phân vân 4.Đồng ý 5.Rất đồng ý

Phiếu bộ câu hỏi

có cấu trúc

10 B10 Nội dung kiến thức được GV trình bày

ngắn gọn, mạch lạc

11 B11 Nội dung kiến thức được cân đối giữa lí

thuyết và thực hành

12 B12 Nội dung giảng dạy được GV cập nhật

về thực tiễn, kinh nghiệm làm việc

13 B13 Giảng dạy bám sát với giáo trình và nội

dung của môn học

14 B14 Mục tiêu và yêu cầu của môn học được

GV thông báo rõ ràng đối với người học

15 B15 Nội dung thực hành giúp SV rèn luyện

được kỹ năng chuyên môn

C Phương pháp giảng dạy

16 C16

GV kết hợp hiệu quả phương pháp giảng

dạy (như thuyết trình, thảo luận nhóm,

bài tập…)

Biến phân loại 1.Rất không đồng ý 2.Không đồng ý 3.Phân vân 4.Đồng ý 5.Rất đồng ý

Phiếu bộ câu hỏi

có cấu trúc

17 C17 GV đưa ra câu hỏi phù hợp và giải đáp

D Quan hệ giao tiếp và tác phong sư phạm của GV

23 D23 GV có trách nhiệm đối với môn học do

mình phụ trách 1.Rất không đồng ý Biến phân loại

2.Không đồng ý

Phiếu bộ câu hỏi

có cấu

24 D24 GV tích cực trao đổi với SV về nội dung

Trang 33

bài học 3.Phân vân

27 D27 GV nhiệt tình, tôn trọng và khuyến khích

ý kiến phát biểu của SV

28 D28 GV đảm bảo giờ giấc lên lớp và kế

hoạch giảng dạy theo quy định

29 D29 GV giải quyết hiệu quả các vấn đề xuất

hiện khi giảng dạy (trực tiếp, trực tuyến)

E Kiểm tra đánh giá

30 E30 Yêu cầu kiểm tra đánh giá của môn học

được GV phổ biến cụ thể

Biến phân loại 1.Rất không đồng ý 2.Không đồng ý 3.Phân vân 4.Đồng ý

5.Rất đồng ý

Phiếu bộ câu hỏi

có cấu trúc

31 E31 Kiểm tra, đánh giá có sự chính xác và

công bằng

32 E32 Công bố điểm kiểm tra thành phần

33 E33 Tổ chức kiểm tra đánh giá cho SV theo

đúng quy định

34 E34

Bạn có cảm thấy như thế nào nếu GV

đánh giá điểm số không công bằng,

không chính xác

F Sự hài lòng về hoạt động giảng dạy

35 F35 Bạn hài lòng với phương tiện giảng dạy

khi học trực tiếp

Biến phân loại 1.Rất không đồng ý 2.Không đồng ý 3.Phân vân 4.Đồng ý

5.Rất đồng ý

Phiếu bộ câu hỏi

có cấu trúc

36 F36 Bạn hài lòng với phương tiện giảng dạy

39 F39 Bạn hài lòng với phương pháp giảng dạy

của GV khi học trực tiếp

40 F40 Bạn hài lòng với phương pháp giảng dạy

của GV khi học online

41 F41 Bạn hài lòng với tác phong sư phạm của

Trang 34

44 F44 Bạn hài lòng với kiểm tra đánh giá của

GV khi học online

45 Giới tính Giới tính của sinh viên

Biến phân loại

1 Nam

2 Nữ

Phiếu bộ câu hỏi có cấu trúc

Biến phân loại

<7,0

≥7,0

48 Lớp Tên lớp học của sinh viên tại

trường CĐYT Bình Dương

Biến phân loại 1.Vừa học vừa làm 2.Chính quy 3.Liên thông

Biến phân loại 1.Luôn luôn 2.Thường xuyên 3.Thỉnh thoảng

2.2.2.Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

Nghiên cứu tiến hành qua hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: xây dựng bộ công cụ Sau khi tổng quan tài liệu, tham khảo

các nghiên cứu liên quan [8], [9], [10], [11], [12], [13], [14] nghiên cứu thực

Trang 35

hiện xây dựng dự thảo bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của SV đối với hoạt

động giảng dạy (Phụ lục 1 - Thang đo dự thảo)

Với mục đích nhằm điều chỉnh thang đo cho phù hợp trên đối tượng SV cao đẳng dược tại Trường CĐYT Bình Dương, điều tra thử nghiệm được tiến hành với 20 SV nhằm sơ bộ đánh giá, chỉnh sửa và hoàn thiện bộ công cụ

Chi tiết việc điều chỉnh thang đo được trình bày tại (Phụ lục 2 – Điều chỉnh

thang đo)

Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng, điều tra khảo sát bằng bảng hỏi có

cấu trúc được thực hiện đối với SV cao đẳng dược của Trường CĐYT Bình Dương

Hình 2.2 Tóm tắt tiến trình của nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Cách thức thu thập dữ liệu

Tiếp cận sinh các lớp dược chính quy, vừa học vừa làm, liên thông, thu thập dữ liệu thông qua bộ câu hỏi có cấu trúc, phát cho sinh viên tự điền Thời gian thu thập số liệu được tiến hành từ ngày 01/03/2022 đến 15/03/2022

2.2.3.2 Bộ công cụ

a Xây dựng nội dung bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc

Cơ sở lý thuyết, tổng

quan tài liệu Bộ câu hỏi dự thảo Khảo sát thử nghiệm (n = 20 sinh viên)

Đánh giá sơ bộ, bộ câu hỏi (độ tin cậy hệ sô Cronbach Alpha) Bộ câu hỏi hoàn

thiện

Khảo sát chính thức (n=349 sinh viên)

Kiểm định độ tin cậy:

Hệ số Cronbach Alpha

Phân tích số liệu, đánh giá

mức độ hài lòng của SV với

hoạt động giảng dạy

So sánh, phân tích mức độ ảnh hưởng về sự hài lòng của SV về hoạt động giảng dạy trực tiếp và Online

Trang 36

Bộ câu hỏi đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên dược đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên được xây dựng dựa trên tổng quan một số nghiên cứu trước đây (Chi tiết trong phụ lục 1) Bộ câu hỏi gồm các phần:

1/ Thông tin chung về sinh viên;

2/ Mức độ hài lòng của sinh viên với các nhóm yếu tố về Phương tiện giảng dạy, Nội dung giảng dạy, Phương pháp giảng dạy, Giao tiếp và tác phong của giảng viên, Kiểm tra đánh giá, Hài lòng chung về hoạt động giảng dạy trực tiếp và online [8], [9], [10], [11], [12], [13], [14]

b Nghiên cứu thử nghiệm và điều chỉnh bộ công cụ

Nghiên cứu tiến hành thử nghiệm bộ công cụ dự thảo với 20 sinh viên dược Trường CĐYT Bình Dương nhằm chỉnh sửa bộ câu hỏi cho phù hợp với đối tượng nghiên cứu, bối cảnh nghiên cứu Sau khi tiến hành nghiên cứu thử nghiệm, bộ công cụ được điều chỉnh, chỉnh sửa về câu từ, diễn đạt cho phù hợp với từ ngữ địa phương và cách nói Mục đích để SV hiểu được nội dung câu hỏi và đánh giá chính xác nhất Do bối cảnh năm 2021 hoạt động giảng dạy tương đối đặc biệt khi diễn hai quá trình học trực tuyến (online) và học trực tiếp (offline) nên nghiên cứu bổ sung biến đo lường hài lòng của sinh viên dược đối với hoạt động giảng dạy khi học trực tiếp và khi học trực tuyến

c Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của bộ công cụ

Độ tin cậy của bảng hỏi được đánh giá thông qua hệ số Cronbach Alpha Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi Cronbach alpha đạt từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được Cũng

có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995)

Hệ số tin cậy Cronbach Alpha của bảng hỏi thử nghiệm được trình bày trong (Bảng 2.3) Kết quả cho thấy các thang đo đều đạt hệ số Cronbach

Trang 37

Alpha cần thiết từ 0,778 (Kiểm tra đánh giá) đến 0,955 (Phương pháp giảng dạy) Do vậy, bộ thang đo với 43 biến sẽ được sử dụng trong nghiên cứu chính thức

Bảng 2.3 Độ tin cậy của bảng hỏi thử nghiệm

STT Thang đo Số biến Cronbach Alpha Hệ số tin cậy

4 Quan hệ giao tiếp và tác

𝑑 2

Với: n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng sinh viên cần khảo sát)

p: (tỷ lệ sinh viên hài lòng với hoạt động giảng dạy của giảng viên, được ước tính từ nghiên cứu thử nghiệm với 20 SV dược của trường CĐYT Bình Dương) p = 0,7

d: khoảng sai lệch , chọn d = 0,05

α: mức ý nghĩa thống kê Chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%, Z=1,96

Áp dụng công thức trên, cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu là:

Như vậy, cỡ mấu tối thiểu cần thiết cho nghiên cứu sẽ là: 322 (người)

Trang 38

2.2.4.2 Phương pháp chọn mẫu

Quần thể nghiên cứu được xác định là sinh viên Dược Trường CĐYT Bình Dương năm học 2021-2022 thuộc các khoá học:

+ Dược chính quy khoá 10AB, Dược chính quy khoá 11AB

+ Dược liên thông 7A và 8A

+ Dược vừa học vừa làm 7A, 8A, 8B, 9A

a Tiêu chí lựa chọn:

Là SV dược của trường CĐYT Bình Dương năm thứ nhất, thứ hai và ba

b Tiêu chí loại trừ:

Không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

“không đồng ý” với câu hỏi mang tính chất kiểm tra là: “Bạn cảm thấy hài

lòng khi Giảng viên đánh giá điểm số không công bằng, không chính xác”

(câu 34)

Tổng số phiếu sử dụng phân tích gồm 349 phiếu đạt yêu cầu

Nhập dữ liệu vào phầm mềm SPSS 20 và mã hóa biến như (bảng 2.2); Nhằm đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên, nghiên cứu sử dụng thang đo đánh giá mức độ hài lòngnhư sau: [23]

Trang 39

Bảng 2.4 Phân loại mức độ hài lòng của sinh viên dược đối với hoạt động

giảng dạy của giảng viên tại Trường

2.2.5.2.Phân tích số liệu

- Biến phân loại: Tính tần suất, tỉ lệ phần trăm Tiến hành so sánh tỷ lệ giữa các nhóm: sử dụng kiểm định chi bình phương khi tần số mong đợi ≥ 5 hoặc Fisher’s exact khi tần số mong đợi < 5

- Biến liên tục: Tính trung bình, độ lệch chuẩn nếu biến phân phối chuẩn

và trung vị nếu biến phân phối không chuẩn Kiểm định biến phân phối chuẩn bằng test Skewness Tiến hành so sánh mức điểm trung bình giữa 2 nhóm sử dụng T-test (nếu phân bố chuẩn) hoặc sử dụng test Mann-Whitney Test (nếu phân bố không chuẩn) So sánh mức điểm trung bình giữa 3 nhóm sử dụng test Annova nếu biến phân bố chuẩn, sử dụng Kruskal-Wallis nếu biến phân

bố không chuẩn Trong nghiên cứu này, sử dụng mức ý nghĩa 0,05 Khi so sánh các nhóm, giá trị p < 0,05 thể hiện khác biệt có ý nghĩa thống kê

Đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo: Các thang đo được đánh giá độ tin cậy qua hệ số tin cậy Cronbach Alpha Qua đó, các biến quan sát có tương quan biến tổng nhỏ (<0,3) bị loại và thang đo được chấp nhận khi hệ số tin cậy Cronbach Alpha đạt yêu cầu (>=0,7)

Trang 40

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 KẾT QUẢ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN DƯỢC VỀ

HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY

3.1.1 Mức độ hài lòng về phương tiện giảng dạy

Kết quả sự hài lòng của SV về phương tiện giảng dạy được trình bày

trong (Bảng 3.5);

Bảng 3.5 Kết quả sự hài lòng về Phương tiện giảng dạy

Nội dung đánh giá

Trung bình (n=349)

Độ lệch chuẩn

Đánh giá

Trang thiết bị phục vụ giảng dạy đầy đủ 4,36 0,66 Tốt Trang thiết bị phục vụ giảng dạy đảm bảo chất

lượng

4,09 0,91 Tốt

GV sử dụng phương tiện giảng dạy phù hợp với

nội dung bài học

Nhìn chung, SV hài lòng với việc sử dụng phương tiện giảng dạy của

GV (điểm trung bình chung đạt 4,39) Trong đó, SV hài lòng nhất là việc GV

cung cấp đầy đủ tài liệu học tập cho SV và Sử dụng phương tiện giảng dạy phù hợp với nội dung bài học (điểm trung bình lần lược đạt 4,54 và 4,52)

Trong đó kết quả không hài lòng nhiều nhất đó là Trang thiết bị đảm bảo chất

lượng (điểm trung bình là 4,09)

Bên cạnh đó, SV cũng góp ý về chất lượng hệ thống Projetor của trường;

Ngày đăng: 14/08/2022, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN