* Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được mô tả hiện tượng rút ra kết luận đã nhận được hoá chất nào.. phẩm tham gia pứ tráng gương Glucozơ ddịch iot Tạo dung
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………
TRƯỜNG THPT ………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ”
HỌ VÀ TÊN :
Năm h ọc : 2013-2014
Trang 2Phương pháp trình bày một lời giải về nhận biết
* Bước 1: Lấy mẫu thử.
* Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ thuộc yêu cầu đề bài yêu cầu: Thuốc thử tuỳ chọn, hay hạn chế, hay
không dùng thuốc thử bên ngoài, )
* Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được (mô tả hiện tượng) rút ra kết
luận đã nhận được hoá chất nào
* Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
a NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HỮU CƠ (Tổng quát)
Chất muốn
nhận biết
Thuốc thử
Hiện
Hợp chất có
liên kết C =C
hay − C ≡ C
dd Brom Phai màu
nâu đỏ
CnH2n + Br2→ CnH2n Br2
CnH2n-2+ 2Br2→ CnH2n Br4
Phenol
dd Brom
Kết tủa trắng Anilin
Hợp chất có
liên kết C =
C
dd KMnO4
Phai màu tím
3CH2 = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O
→ 3HOCH2−CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
8MnO4↓+8KOH Ankyl benzen
Ankin có liên
kết ba đầu
mạch
dd AgNO3
trong
Kết tủa vàng nhạt
R−C≡C−H + Ag[(NH3)2]OH → R−C≡C−Ag↓ + H2O + 2NH3
OH
2 →
+ 3Br
OH
Br
+ 3HBr
(keáttuû a traéng)
2
NH
2 →
Br
+ 3HBr
(keáttuû a traéng)
2
NH
3
CH
→ 2 0
H O
4 80-100 C
+ 2KMnO
COOK
+ 2MnO +KOH+H O
Trang 3NH4OH (Ag2O)
Hợp chất có
nhóm
– CH = O:
Andehit,
glucozơ,
(phản ứng tráng bạc)
R − CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH
→ R − COONH4 + 2Ag↓ + H2O + 3NH3↑
CH2OH−(CHOH)4−CHO + Ag2O 0
3
t ,ddNH
→ CH2OH−(CHOH)4−COOH + 2Ag↓
(Phản ứng này nhận biết nước tiểu bệnh tiểu đường
có chứa glucozơ) Axit fomic
HCOOH+2Ag[(NH3)2]OH→(NH4)2CO3 + 2Ag↓
+H2O+2NH3
Hay: HCOOH + Ag2O ddNH 3
→CO2 + 2Ag↓ + H2O Este formiat
H – COO –
R
HCOOR+2Ag[(NH3)2]OH→(NH4)2CO3 + 2Ag↓
+ROH+2NH3
Hợp chất có
nhóm –CH=
O
Cu(OH)2
↓ Cu2O đỏ gạch
R−CHO + 2Cu(OH)2 →t0 RCOOH + Cu2O↓ + 2H2O
Ancol đa
chức (có ít
nhất 2 nhóm
– OH gắn vào
2 C liên tiếp)
Tạo dd màu xanh
lơ trong suốt
NaHSO3
bảo hòa
Kết tủa dạng kết tinh
R − CHO + NaHSO3→ R − CHOH − NaSO3↓
Metyl xêton
Hợp chất có
H linh động:
axit, Ancol,
phenol
Na, K
Sủi bọt khí không màu
2R − OH + 2Na → 2R − ONa + H2↑
2R − COOH + 2Na → 2R − COONa
+ H2↑
2C6H5− OH + 2Na → 2C6H5− ONa
+ H2
b NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HỮU CƠ (Chi tiết)
]
O
2
CH OH HO CH
CH H + Cu(OH) + HO CH
CH OH HO CH
2
O
− − − −
CH OH HO CH
CH OH HO CH
Cu
^
Trang 4Chất Thuốc thử Hiện
Sản phẩm sau
PƯ làm hồng giấy quỳ ẩm
CnH2n+2 + Cl2→ CnH2n+1Cl +HCl
Anken
dd Br2
Mất màu CnH2n + Br2→ CnH2n Br2
dd KMnO4
mất màu
3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
Khí Oxi
Sp cho
pứ tráng gương
2CH2 = CH2 + O2 PdCl ,CuCl 2 2
→CH3CHO
Mất màu CnH2n−2 + 2Br2→ CnH2nBr4
Ankin
dd Br2
Mất màu CnH2n−2 + 2Br2→ CnH2nBr4
dd KMnO4
mất màu
3CH≡CH+8KMnO4→ 3HOOC−COOH + 8MnO4↓+8KOH
AgNO3/NH3
(có nối 3 đầu mạch)
kết tủa màu vàng nhạt
HC ≡ CH + 2[Ag(NH3)2]OH → Ag − C ≡ C − Ag↓ + 2H2O + 4NH3
R−C ≡ C−H + [Ag(NH3)2]OH → R−C ≡ C−Ag↓ + H2O + 2NH3
dd CuCl kết tủa CH ≡ CH + 2CuCl + 2NH3→ Cu − C ≡ C − Cu↓ +
Trang 5trong NH3
màu đỏ
2NH4Cl
R − C ≡ C − H + CuCl + NH3→ R − C ≡ C − Cu↓ +
NH4Cl
t0
Mất màu
Mất màu
↑
không màu
2R − OH + 2Na → 2R − ONa + H2↑
Ancol
bậc I
CuO (đen)
t0
Cu (đỏ),
Sp cho
pứ tráng gương
R − CH2− OH + CuO → t 0 R − CH = O + Cu + H2O
R − CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH
→ R− COONH4 + 2Ag↓ + H2O + 3NH3
Ancol
bậc II
CuO (đen)
t0
Cu (đỏ),
Sp không
pứ tráng gương
R − CH2OH − R′ + CuO → t 0 R − CO − R′ + Cu + H2O
Ancol
dung dịch màu xanh lam
3
CH
→ 2 0
H O
4 80-100 C
+ 2KMnO
COOK
+ 2MnO +KOH+H O
+ 2MnO + 2H O
2
CH = CH
2
CHOH = CH OH
]
O
2
CH OH HO CH
CH H + Cu(OH) + HO CH
CH OH HO CH
2
O
− − − −
Cu
^
Trang 6Anilin nước Brom
Tạo kết tủa trắng
Anđehit
AgNO3
trong NH3
↓ Ag trắng
R − CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH
→ R − COONH4 + 2Ag↓ + H2O + 3NH3↑
Cu(OH)2
NaOH, t0
↓ đỏ gạch
RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → t 0 RCOONa + Cu2O↓
+ 3H2O
màu RCHO + Br2 + H2O → RCOOH + 2HBr
khử Muốn phân biệt andehit no và không no dùng dd Br 2 trong CCl 4 , môi
trường CCl 4 thì Br 2 không thể hiện tính oxi hóa nên chỉ phản ứng với andehit
không no
Axit
cacboxylic
đỏ
2 3
2R − COOH + Na2CO3→ 2R − COONa + CO2↑ + H2O
Aminoaxit
Hóa xanh Hóa đỏ Không đổi
Số nhóm − NH2 > số nhóm − COOH
Số nhóm − NH2 < số nhóm − COOH
Số nhóm − NH2 < số nhóm − COOH
2 3
2H2N−R−COOH + Na2CO3→ 2H2N−R−COONa + CO2↑
+ H2O
xanh
2
NH
2 →
Br
+ 3HBr
(keáttuûa traéng) 2
NH
Trang 7xanh lam Cu(OH)2
NaOH, t0
↓ đỏ gạch
CH2OH − (CHOH)4 − CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
0
t
→ CH2OH − (CHOH)4 − COONa + Cu2O↓ + 3H2O AgNO3 /
NH3
↓ Ag trắng
CH2OH − (CHOH)4 − CHO + 2Ag[(NH3)2]OH
→ CH2OH−(CHOH)4−COONH4 + 2Ag↓ + H2O +
3NH3↑
dd Br2
Mất màu
CH2OH−(CHOH)4−CHO + Br2→
CH2OH−(CHOH)4−COOH+2HBr
Saccarozơ
C12H22O11
Thuỷ phân
sản phẩm tham gia pứ tráng gương
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 +
C6H12O6
Glucozơ Fructozơ
đục
C12H22O11 + Ca(OH)2 →
C12H22O11.CaO.2H2O Cu(OH)2
dd xanh lam
C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
Mantozơ
C12H22O11
Cu(OH)2
dd xanh lam
C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H22O11)2Cu + 2H2O
AgNO3 /
NH3
↓ Ag trắng
Thuỷ phân
sản phẩm tham gia pứ tráng gương
C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 (Glucozơ)
Tinh bột Thuỷ phân sản (C6H10O11)n + nH2O → nC6H12O6
Trang 8phẩm tham gia pứ tráng gương
(Glucozơ)
ddịch iot
Tạo dung dịch màu xanh tím, khi đun nóng màu xanh tím biến mất, khi để nguôi màu xanh tím lại xuất hiện
Chú ý:
Phân biệt lòng trắng trứng và hồ tinh bột: khi đun nóng:lòng trắng trứng khi đun nóng sẽ đông lại
(chuyển về thể rắn như bạn vẫn thấy khi luộc trứng)của polipeptit,còn tinh bột khi đun nóng không chuyển về thể rắn mà tồn tại ở dạng keo nhớt,quắn.hai trạng thái này hoàn toàn khác nhau.vi vậy có thể phân biệt bằng mắt thường
* Phân biệt mantozo và glucozo
Mặc dù matozơ là đi saccarit nhưng chỉ có một liên kết C-O ở gốc GLUCÔZƠ thứ 2 mở vòng để trở
về dạng anđehit được nên giống như GLUCOZƠ, MANTOZƠ tráng gương theo tỉ lệ 1:2 (1MOL GLUCOZƠ hay MATOZƠ cho 2mol Ag )
Để phân biệt matozơ và glucozơ ta có thể làm như sau
Lấy cùng một khối lượng như nhau 2 chất đó cho tráng gương chất nào cho nhiều Ag hơn là glucozơ ! (Vì nGlucozơ=m/180 còn nMatozơ=m/342 mà!) nhưng lưu ý là không thực hiện phản ứng trong môi trường axit tránh sự thuỷ phân Mantozơ!
* Phân biệt glucozo và fructozo:
Nhiều người nói rằng dùng dung dịch Br2 vì fructozo không phản ứng với nước Br2 nhưng có cách khác thay thế đó là dùng phản ứng đặc trưng khi glucozo chuyển thành Glutamic rồi cho tác dụng với Fe+ như đã nói ở trên
* Phân biệt lòng trắng trứng
Lòng trắng trừng có thể nhận biết bằng Cu(OH)2 đã phản ứng với các nhóm peptit −CO−NH− cho sản phẩm có màu tím
* Chất vô cơ thường được nhận biết đầu tiên
Ví dụ :CO2, SO2 làm đục vôi trong cho qua Br2 để nhận biết SO2 làm mất màu brom
Trang 9CO2,HCl làm đổi màu quỳ tím
Khi bài nhận biết có H2 trong đó ta phải nghĩ ngay tới trường hợp nhận biết H2 trước bằng phản ứng đốt, sản phẩm tạo H2O, cho qua Ca(OH)2 không tạo kết tủa còn các hợp chất HC khi cho đốt(sẽ tạo CO2) cho qua Ca(OH)2 thì sẽ sinh kết tủa CaCO3
c - MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT
DẠNG 1: NHẬN BIẾT BẰNG THUỐC THỬ TỰ CHỌN
Phương pháp làm bài tập dạng này là ta có thể dùng bất cứ chất nào là phản ứng đặc trưng của chất để làm thuốc thử Không giới hạn thuốc thử
*Ví Dụ
Câu 1: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất lỏng mất nhãn sau:Viết các phương trình minh họa
(1) ancol etylic; (2) phenol; (3) axit axetic; (4) stiren; (5) benzen Bài làm: Cách trình bày của một bài nhận biết như sau:
+ Bước 1: Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử
+ Bước 2:
-Cho quỳ tím vào các mẫu thử nếu
+ Quỳ hoá đỏ là
+không hiện tượng là các chất còn lại
- Cho dd brom vào các mẫu thử còn lại nếu
+ thấy kết tủa trắng là phenol
+ Mất màu dd brom là stiren
+2 chất còn lại không hiện tượng gì,cho Na vào 2 mẫu thử còn lại nếu thấy có sủi bọt khí là ancol etylic
*** Khi học sinh đã biết các bước làm thì chỉ cần trình bày qua sơ đồ ( hay gọi là bản đồ tư duy)
Hướng dẫn cho học sinh :
Trang 10Phương trình:
CHOH + 3Br → CHBrOH↓ + 3HBr
C2H5OH + Na → C2H5ONa + H↑
C HCH=CH + Br → C HCHB-CHBr
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất mất nhãn sau:
Hướng dẫn:
Đã nhận Phương trình:
CH2=CH-COOH + Br → CH2Br-CHBr-COOH
CH2=CH-CH2-OH + Br → CH2Br-CHBr-OH
chất nb
thuốc thử
ancol etylic Stiren phenol axit axetic benzen
Quỳ tím (1)ko hiện
tượng
(1)ko hiện tượng
(2)ko hiện tượng
tượng (2)
Cu(OH)2 Dd màu
xanh lam ko hiện tượng + dd
AgNO3
ko hiện tượng
ko hiện tượng
↓trắng
tượng
chất nb
thuốc thử
CH3COOH CH2=CHCOOH CH3-CH2
-OH
CH2=CH-CH2
-OH
Quỳ tím Hoá đỏ
(1)
Hoá đỏ (1)
ko hiện tượng (2)
ko hiệntượng (2)
Dd brom
(1)+(2) Không hiện tượng mất màu Không hiện tượng mất màu
Trang 11Câu 3: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất sau: etilen glicol; propan-2-ol; phenol; stiren; anđehit axetic
Hướng dẫn
Chú thích:
Đãnhận biết
Phương trình:
CH4(OH)2 +
Na →
CH4(ONa) + H
CHOH + 3Br → CHBrOH↓ + 3HBr
C3H7OH + Na → C3H7ONa + H↑
2CHO + Cu(OH) → (CHO)Cu + 2HO
CH3 CH = O + 2Ag[(NH3)2]OH→ CH3 − COONH4 + 2Ag↓ + H2O + 3NH3↑
Câu 4: Bằng phương pháp hóa học nhận biết các chất sau: pent-2-en, pent-1-in, toluen
,metanol ,bezen
Pent-2-en, pent-1-in, toluen ,metanol ,benzen
Hướng dẫn
chất nb
thuốc thử
Etylenglycol Propan
Na Có khí bay lên(1) Có khí baylên
(1)
ko hiện tượng (2)
ko hiệntượng (2)
ko hiện tượng (2) Cu(OH)2 Dd màu
xanh lam ko hiện tượng + dd
AgNO3 ko hiện tượng ko hiện tượng ↓trắng
chất nb
thuốc thử
+ dd
AgNO3
ko hiện tượng
ko hiện tượng
ko hiện tượng
ko hiệntượng
kết tủa vàng
xanh lam ko hiện tượng Không hiện tượng Có khí bay lên mất màu ở Không hiện mất màu khi 11
Trang 12phương trình:
C3H7−C ≡ C−H + [Ag(NH3)2]OH →C3H7−C ≡ C−Ag↓ + H2O + 2NH3
3C5H10 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
2CH3− OH + 2Na → 2CH3 − ONa + H2↑
CHCH +2KMnO → CHCOOK+2MnO +KOH +HO
Bài làm
Từ đề bài, học sinh cần phân tích được các chất theo thứ tự là: axit, glucozơ là C6H12O6, amin, este Từ đó lựa chọn thuốc thử đề phân biệt
- Cho quỳ tím vào 4 chất
Chất làm quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH, 3 chất còn lại không hiện tượng
- Cho dung dịch Brom vào 3 chất
Chất có kết tủa trắng là C6H5NH2, 2 chất còn lại không hiện tượng
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr
- Cho Cu(OH)2 vào 2 chất
Chất làm tan kết tủa tạo dung dịch màu xanh lam là glucozơ, chất không hiện tượng là
CH3COOCH3
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Câu 6:phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng: saccarozơ, C 2 H 5 NH 2 , anilin, Tinh bột.
Bài làm
- Cho dung dịch iot vào 4 chất
Chất xuất hiện hợp chất màu xanh tím là tinh bột, 3 chất còn lại không hiện tượng
- Cho quỳ tím vào 3 chất
Chất làm quỳ tím hóa xanh là C2H5NH2, 2 chất cò lại không hiện tượng
- Cho Cu(OH)2 vào 2 chất
Chất làm tan kết tủa tạo dung dịch màu xanh lam là saccarozơ, chất không hiện tượng là anilin (C6H5NH2)
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
etanol.
Bài làm
- Cho dd AgNO3/NH3 vào 4 chất
Chất có kết tủa bạc là CH3CHO, 3 chất còn lại không hiện tượng
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
- Cho Cu(OH)2 vào 3 chất
Trang 13Chất làm tan kết tủa tạo dung dịch màu xanh lam là glixerol, 2 chất còn lại không hiện tượng
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2]2Cu + 2H2O
- Cho kim loại Na vào 2 chất
Chất có sủi bọt khí là etanol, chất không hiện tượng là C2H5COOCH3
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2
Câu 8: Dùng phương pháp hóa học phân biệt các chất lỏng: C 6 H 12 O 6 , C 6 H 5 NH 2 , H 2 NCH 2 COOH,
C 2 H 5 COOH.
Bài làm
- Cho quỳ tím vào 4 chất
Chất làm quỳ tím hóa đỏ là C2H5COOH, 3 chất còn lại không làm quỳ tím đổi màu
- Cho Cu(OH)2 vào 4 chất
Chất làm tan kết tủa tạo dung dịch màu xanh lam làC6H12O6, 2 chất còn lại không hiện tượng
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
- Cho nước Brom vào 2 chất còn lại
Chất có kết tủa trắng là C6H5NH2, chất còn lại không hiện tượng
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr Trên đây là lí thuyết cần nắm và một số bài tập nhận biết để học sinh tham khảo Khi đã nắm vững lí thuyết, các em sẽ thấy các bài tập nhận biết là một dạng bài tập tương đối đơn giản và dể làm
* BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất khí mất nhãn:
(1) etan; (2) etilen; (3) axetilen; (4) SO2; (5) NH3
Câu 2: Nhận biết các chất lỏng mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học:
(1) etilen glicol ; (2) benzen ; (3) axit axetic ; (4) phenol
Câu 3: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hoá chất sau:
1 axetien,metan ,propen,toluen
2 glixeron, ancol etylic,benzen, stiren
3 but-1-in, but-2-in, butan, etanol , etylen glicol
4 pent-2-en, pent-1-in, toluen ,metanol ,bezen,
5 amoniăc , etin, etan,cacbonic, propen
Dạng 2: TRƯỜNG HỢP GIỚI HẠN THUỐC THỬ
Bước 1: chọn thuốc thử nào thử được nhiều chất nhất
Bước 2: Nếu vẫn chưa nhận biết được hết, lấy hoá chất vừa nhận được làm thuốc thử để thử tiếp đến
khi nào nhận biết hết thì thôii
- Một số thuốc thử hay gặp : dd AgNO3/NH3, Cu(OH)2, đôi khi còn là quỳ tím
* Ví Dụ
Trang 14Câu 1: Chỉ dùng 1 hoá chất làm thuốc thử hãy nhận biết các hoá chất sau: anilin, axit acrylic, và etanol
Giải
Cho dd Brom vào từng mẫu thủ nếu thấy :
+ xuất hiện kết tủa trắng là anilin
+ Dd brom bi nhạt màu là axit acrylic
CH2=CH – COOH + Br2 → CH2Br – CHBr – COOH
Không thấy hiện tượng gì là etanol
Câu 2: chỉ dùng 1 hoá chất làm thuốc thử hãy nhận biết các hoá chất sau:
Giải
Cho quỳ tím vào từng mẫu thử nếu thấy :
+Quỳ tím hoá đỏ là CH3COOH
+ Quỳ tím hoá xanh là H2N – CH2 – CH(NH2) – COOH
+Không hiện tượng là H2N – CH2 –COOH
Câu 3: chỉ dùng 1 hoá chất làm thuốc thử hãy nhận biết các hoá chất sau: axit axetic, ancol etylic,
anđehit axetic , glyxerol
Giải
Cho dd Cu(OH)2 vào từng mẫu thử , nếu thấy :
+ bị hoà tan và thu được dung dịch màu xanh lam nhạt là axit axetic
2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O
+bị hoà tan và thu được dung dịch màu xanh lam là glyxerol
2CHO + Cu(OH) → (CHO)Cu + 2HO
+ khônh hiện tượng ở nhiệt độ thường nhưng khi đun nóng có kết tủa đỏ gạch là anđehit axetic
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →to CH3COONa + Cu2O ↓ + 3H2O
* BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy phân biệt các dãy sau:
2
NH
2 →
Br
+ 3HBr
(keáttuûa traéng) 2
NH
Trang 15a) C2H2, C2H4, CH4
b) benzen, toluen, styren
c) but-2-in-2, buta-1,3-đien
d) CH2=CH-COOH, C6H5OH, C6H5-NH2, HCl
e) glixerol, glucozơ, etanal, etanol
Câu 2:Có 3 dung dịch : NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và 3 chất lỏng : C2H5OH, C6H6, C6H5-NH2
đựng trong 6 lọ mất nhãn Chỉ dùng dung dịch HCl, phân biệt 6 lọ trên
Câu 3:Chỉ dùng 1 hoá chất phân biệt các dung dịch : NaOH, metyl amin, axit propionic, axit fomic,
formon, glixerol-1, anilin
Câu 4: Chỉ dùng tối đa 2 chất thử hãy phân biệt các chất lỏng sau: hex-1-in, propanol, propanal,axit
acrylic, dung dịch formon
Câu 5:Bằng 1 chất hóa học, hãy trình bày phương pháp và phương trình nhận biết các chất lỏng sau:
(1) benzen; (2) toluen; (3) stiren