1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 10 kì 1

230 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 10 kì 1
Người hướng dẫn Trần Mỹ Linh, Giáo viên
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 331,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Ngữ Văn 10, Kì I Giáo viên Trần Mỹ Linh Tiết 1,2,3,4 KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM (3 tiết) I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Về kiến thức Hiểu được những kiến thức chung nhấ.

Trang 1

- Thấy được hệ thống vấn đề về thể loại văn học và con người Việt Nam qua văn học.

2 Về kĩ năng

- Biết cách đọc hiểu văn bản chứa nhiều thông tin: dạng bài tổng quan

3 Về thái độ

- Thói quen đọc văn bản thông tin

- Hình thành tính cách tự tin, sáng tạo khi tìm hiểu văn bản

- Biết yêu và khâm phục, tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn họcđược học

- Biết trân trọng, giữ gìn giá trị văn chương của Việt Nam và có lòng say mê với văn họcViệt Nam

4 Về năng lực

- Năng lực chung:

+ Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận

+ Năng lực tự chủ, tự học qua các nhiệm vụ học tập trên lớp và về nhà

+ Năng lực giải quyết vấn đề - sáng tạo trong các hoạt động luyện tập, vận dụng

- Năng lực đặc thù:

+ Năng lực văn học: Đọc – hiểu văn bản thông tin

+ Năng lực ngôn ngữ: trình bày các thông tin liên quan

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, các tư liệu tham khảo,…

- Bản thiết kế PowerPoint

- Kế hoạch bài dạy

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập,…

Trang 2

III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Phương pháp

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề,…

2 Phương tiện

- Máy chiếu, máy tính, bảng,…

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu:

+ Huy động kiến thức nền của học sinh

+ Tạo tâm thế cho HS vào bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu bài tập.

- Thời gian: 5 phút

- Tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp” Chia

lớp làm 2 nhóm Mỗi nhóm lần lượt: Kể trên

những tác phẩm Văn học dân gian và Văn

học viết đã từng học tại chương trình THCS

(GV có thể luân phiên hoán đội nội dung của

các nhóm)

+ Trong thời gian 5’, đội nào nhiều đáp án

đúng sẽ dành chiến thắng

- Dẫn dắt: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc

nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy

Để giúp các em nhận thức được những nét

lớn về văn học Việt Nam, chúng ta cùng tìm

hiểu Tổng quan nền văn học Việt Nam.

“Tổng quan” là cách nhìn nhận, đánh giá

một cách tổng quát những nét lớn của văn

học Việt Nam

HS tích cựctham gia trả lờicâu hỏi

- Văn học dân gian: Bánh

chưng bánh giày; Thánh Gióng; Thầy bói xem voi; Treo biển; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng; Cây bút thần;

Ca dao…

- Văn học viết: Sang thu,

Viếng lăng Bác, Cảnh khuya, Ông đồ, Chuyện người con gái Nam Xương, Tôi đi học, Cuộc chia tay của những con búp bê,…

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu:

Giúp học sinh:

+ Hiểu được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn họcViệt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viếtViệt Nam (văn học trung đại và văn học hiện đại)

Trang 3

+ Thấy được hệ thống vấn đề về thể loại văn học và con người Việt Nam qua văn học.

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình

- Phương tiện: Máy chiếu, bản trình chiếu Powerpoint

+ Các bộ phận hợp thành của văn học Việt

Nam (đề cập đến cấu tạo của nền văn học)

+ Quá trình phát triển của văn học viết Việt

Nam (đề cập đến lịch sử văn học với các

phân kì theo thời gian)

+ Con người Việt Nam qua văn học (đề cập

đến nội dung và hình tượng nghệ thuật tiêu

biểu của nền văn học)

2.1 Hướng dẫn HS tìm hiểu các bộ phận

hợp thành của văn học Việt Nam

- Yêu cầu HS đọc SGK/5, gạch chân thông

tin cơ bản và điền vào bảng sau:

Bảng 1

Văn học dân gian

Văn học viết

- Hỏi: Văn học dân gian là gì? VHDG gồm

những thể loại nào? Nêu những đặc trưng

+ tính cộng đồng (của chung)

- Hỏi: Văn học viết là gì? VHV được ghi lại

bằng thứ chữ nào? Nêu các thể loại của

1 Văn học dân gian

- Khái niệm (văn học bình

dân): là tác phẩm nghệ thuật

ngôn từ của nhân dân laođộng, được lưu truyền bằngmiệng (kể, hát, diễn xướng)

- Đặc trưng:

+ truyền miệng+ tập thể+ thực hành (gắn với sinhhoạt của đời sống cộngđồng)

- Phương thức sáng tác, lưutruyền:

+ tập thể+ bằng miệng (lưu truyền)

- Thể loại+ Truyện cổ dân gian: thầnthoại, sử thi, truyền thuyết,truyện cổ tích,…

+ Thơ ca dân gian: ca dao,dân ca, vè, câu đố

+ Sân khấu dân gian: chèo,tuồng

- Phương thức sáng tác vàlưu truyền

+ cá nhân+ văn bản viết: Hán, Nôm,quốc ngữ

- Thể loại: theo từng thời kì

* Từ thế kỉ X – hết thế kỉ

Trang 4

+ Chữ Hán: du nhập đầu công nguyên; là cầu

nối để nhân dân tiếp nhận học thuyết (Nho,

Phật, Lão), hình thành các quan niệm, tư

tưởng; tiếp nhận hệ thống thể loại và thi

pháp văn học cổ Trung Quốc

+ Chữ Nôm: ra đời thế kỉ XIII, phát triển vào

thế kỉ XV; là cách ghi âm tiếng Việt; là bằng

chứng hùng hồn cho ý chí xây dựng nền

văn học độc lập; có vai trò quan trọng phát

triển các thể loại thơ dân tộc (quá trình dân

tộc hóa, dân chủ hóa văn học)

+ Chữ quốc ngữ: cuối thế kỉ XIX, khi người

Pháp vào Việt Nam, phục vụ mục đích

truyền bá Công giáo Khác với chữ Hán, chữ

Nôm (chữ viết bác học) thì chữ quốc ngữ

mang tính đại chúng; điều kiện để giao lưu

rộng rãi

HS trả lời

XIX:

+ Chữ Hán:

 Văn xuôi (truyện, kí)

 Thơ (Đường luật, từkhúc)

 Văn biền ngẫu (phú,cáo)

+ Chữ Nôm:

 Thơ (ngâm khúc, hátnói)

 Văn biền ngẫu

* Từ thế kỉ XX – nay+ Tự sự (tiểu thuyết, truyệnngắn, kí)

+ Trữ tình (thơ, trường ca)

TIẾT 2

2.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu quá trình

phát triển của văn học Việt Nam

- Hỏi: Quan sát tổng quát SGK, văn học viết

VN phát triển qua mấy thời kỳ (giai đoạn)?

- Chia nhóm cho HS thảo luận và điền thông

tin vào bảng sau:

+ Nhóm 1: Trình bày bối cảnh xã hội, đặc

điểm của văn học viết Việt Nam giai đoạn từ

thế kỉ X – hết thế kỉ XIX Chọn 1 tác phẩm

mà nhóm biết/ yêu thích trong giai đoạn đó

và giới thiệu (về nội dung, nghệ thuật) trước

lớp

+ Nhóm 2: Nêu những tác giả, tác phẩm tiêu

biểu của văn học giai đoạn từ thế kỉ X – hết

thế kỉ XIX Chọn 1 tác phẩm mà nhóm biết/

yêu thích trong giai đoạn đó và giới thiệu (về

nội dung, nghệ thuật) trước lớp

+ Nhóm 3: Trình bày bối cảnh xã hội, đặc

điểm của văn học viết Việt Nam giai đoạn từ

- Đặc điểm

+ Văn tự: chữ Hán, chữ Nôm+ Thi pháp: Lối viết ước lệ,sùng cổ, phi ngã

+ Tác giả: nhà nho

- Thành tựu

- Văn học chữ Hán+ Thơ: Thơ Lí Trần, ThơNguyễn Trãi…

+ Văn xuôi:

• Văn xuôi truyền kì

Trang 5

đoạn đó và giới thiệu (về nội dung, nghệ

thuật) trước lớp

+ Nhóm 4: Nêu những tác giả, tác phẩm tiêu

biểu của văn học giai đoạn từ đầu thế kỉ XX

- hết thế kỉ XX Chọn 1 tác phẩm mà nhóm

biết/ yêu thích trong giai đoạn đó và giới

thiệu (về nội dung, nghệ thuật) trước lớp

Đầu XX– T8/1945

T8/1945– hết XX

* Hoàn cảnh: 2 thời kì có hoàn cảnh khác

nhau và chịu ảnh hưởng bởi tư tưởng, nền

+ Nhà Nho: theo nền Nho học, làm quan

chức: Nguyễn Du, Nguyễn Trãi…; sống chủ

yếu bằng lương triều đình

+ Đội ngũ nhà văn chuyên nghiệp: nghề (coi

trọng; xuất hiện lời than – Tản Đà “Văn

chương hạ giới rẻ như bèo”); sống bằng

ngòi bút Việc sống bằng nghề cũng đòi hỏi

tác giả luôn phải đổi mới, thúc đẩy khả năng

HS lắng nghe

(Nguyễn Dữ…)

• Kí sự (Lê HữuTrác…)

• Tiểu thuyết chươnghồi (Ngô Gia văn phái…)

- Văn học chữ Nôm+ Thơ: Hồ Xuân Hương, BàHuyện Thanh Quan

+ Truyện thơ Nôm: Nguyễn

Du, Nguyễn Đình Chiểu

2 Văn học hiện đại (Đầu

XX đến hết XX)

- Bối cảnh

+ Công cuộc đấu tranh giankhổ dành độc lập (khángchiến chống Pháp, Mĩ)+ Thống nhất đất nước và sựnghiệp đổi mới (1986)

- Đặc điểm

+ Chữ viết: chữ quốc ngữ+ Thi pháp: Lối viết hiệnthực, đề cao cá tính sáng tạo+ Tác giả: nhà văn chuyênnghiệp (nghề nghiệp)

- Thành tựu:

+ Văn học giao thời (Đầu thế

kỉ XX – 1930:): Tản Đà, HồBiểu Chánh…

+ Văn học 1930 – 1945:

 Văn học lãng mạn:Xuân Diệu, HànMặc Tử, Thế Lữ…:Khám phá, đề caocái tôi; Đấu tranhcho hạnh phúc vàquyền sống

 Văn học hiện thực:Nam Cao, Ngô TấtTố…: Ghi lại hiệnthực đen tối của xãhội đương thời + Văn học cách mạng (1945– 1975): Hồ Chí Minh, Tố

Trang 6

sáng tạo nên số lượng đồ sộ

* Thi pháp (quy tắc, phương pháp)

+ VHTĐ:

 Ước lệ: lấy vẻ đẹp thiên nhiên làm

quy chuẩn (Kiều, tùng…)

(“Làn thu thủy, nét xuân sơn/ Hoa ghen thua

thắm, liễu hờn kém xanh”; Cây tùng: tính

chất (sức sống dẻo dai, vượt lên giá rét, dù ở

nơi sa mạc hay vách đá cheo leo, bốn mùa

cây đều tươi xanh cành lá → mượn hình ảnh

tùng để ca ngợi phẩm giá của người quân tử

Nguyễn Công Trứ: “Kiếp sau xin chớ làm

người/ Làm cây thông đứng giữa trời mà

reo”).

 Sùng cổ: coi trọng quá khứ (thời đại

hoàng kim), hướng về những tượng

đài quá khứ (Dẽ có Ngu cầm đàn một

tiếng/ Dân giàu đủ, khắp đòi phương

(mong muốn có cây đàn của vua Ngu

Thuấn gảy khúc Nam phong (triều

đại lí tưởng, xã hội thanh bình, nhân

dân thanh bình); Nam nhi vị liễu

công danh trái/ Luống thẹn tai nghe

chuyện Vũ Hầu (thân nam nhi mà

chưa trả xong nợ công danh thì nghe

người đời kể chuyện Vũ Hầu cũng

phải cảm thấy thẹn Vũ Hầu là Gia

Cát Lượng, người thời Tam quốc, có

công lao giúp đỡ Lưu Bị khôi phục

lại nhà Hán)

 Phi ngã (trong từ “bản ngã”): không

có yếu tố cá nhân (trường hợp Hồ

Xuân Hương là hiện tượng độc đáo:

“Này của Xuân Hương đã quệt rồi” –

“Mời trầu”)

→ bởi vậy tìm hiểu văn học trung đại, ta sẽ

đi tìm hiểu cách mà tác giả sử dụng chất liệu

có sẵn (so sánh tìm ra sự mới mẻ); nhiều

điển cố (dựa vào điển cố mới hiểu được hết ý

nghĩa); phong cách tác giả bị lu mờ

+ VHHĐ

 Hiện thực: khách quan, là chất liệu để

sáng tác

 Cá tính sáng tạo: Xuân Diệu tuyên

Hữu, Nguyễn TrungThành…

+ Văn học đổi mới (1975 –nay): Nguyễn Minh Châu,Nguyễn Huy Thiệp, NguyễnKhải…

 Phản ánh sâu sắccông cuộc xây dựngchủ nghĩa xã hội, sựnghiệp CNH – HĐH

 Tâm tư, tình cảmcủa con người hiệnđại

Trang 7

ngôn “Ta là một là riêng là thứ

nhất” (thời kì của cái tôi lên ngôi,

của cái cá nhân được nhấn mạnh)

→ quá trình nở rộ về phong cách, bởi vậy

khi tìm hiểu văn học hiện đại từ những chi

tiết, từ ngữ của tác giả sử dụng cần phải tìm

hiểu những nét chung của tất cả các tác phẩm

để tìm ra được phong cách nhà văn (nét riêng

không bị trộn lẫn)

* Thành tựu

+ VHTĐ: quy luật “bứng trồng” (nền văn

học già bên cạnh nền văn học trẻ); mới mẻ

(truyện thơ Nôm, hát nói, ngâm khúc)

+ VHHĐ: nhiều thể loại hơn (thơ tự do, kí,

tùy bút…); nhiều phong cách hơn (chỉ riêng

thời kì thơ Mới: “Chưa bao giờ người ta

thấy xuất hiện cùng một lần một hồn thơ

rộng mở như Thế Lữ, mơ màng như Lưu

Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong

sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo não như

Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kỳ dị

như Chế Lan Viên, rạo rực băn khoăn như

Xuân Diệu…”

TIẾT 3

2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu con người

Việt Nam qua văn học

- Hỏi: Hình ảnh con người Việt Nam trong

văn học được thể hiện qua những mối quan

hệ nào?

- Yêu cầu HS đọc SGK/10,11,12,13; gạch

chân các nội dung chính mà SGK đề cập

- Tổ chức chia sẻ thông tin đã đọc theo cặp:

+ Xếp cả lớp thành 2 hàng, đứng đối diện

nhau – tạo thành 1 cặp

+ Mỗi chủ đề có 3’ chia sẻ

+ Hết 1 chủ đề, lại tiếp tục hoán đổi cặp

2.3.1 Con người Việt Nam trong mối

quan hệ với thế giới tự nhiên

- Hỏi: Nêu những biểu hiện cụ thể về hình

ảnh con người Việt Nam qua mối quan hệ

với thế giới tự nhiên Lấy ví dụ minh họa.

- Biểu hiện+ Yêu thiên nhiên → thiênnhiên trở thành nguồn cảmhứng của con người → bắtgặp hình ảnh thiên nhiêntươi đẹp ở mọi vùng miền.+ Yêu thiên nhiên → conngười có những cảm nhậntinh tế về thiên nhiên

+ Tìm thấy trong thiên nhiên

Trang 8

+ Thiên nhiên tươi đẹp: “Đường vô xứ Huế

quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh

họa đồ”; Sa – Pa trong “Lặng lẽ Sa Pa”

+ Cảm nhận tinh tế thiên nhiên: “Bỗng nhận

ra hương ổi/ Phả vào trong gió se/ Sương

chùng chình qua ngõ/ Hình như thu đã

về”-Hữu Thỉnh: mùa thu với những đặc trưng

mùi hương, gió se và làn sương chùng chình

chuyển bước; dòng sông trôi thản nhiên đối

lập với cánh chim vội vã

+ Con người sống gắn bó với thiên nhiên và

tìm thấy từ thiên nhiên những hình tượng

nghệ thuật để thể hiện chính mình

 Hình ảnh ẩn dụ “mận” và “đào” trong

ca dao (“Bây giờ mận mới hỏi đào/

Vườn hồng đã có ai vào hay

chưa?”): từ quan sát trực tiếp (trực

quan) các loài hoa quả trên lưu lại

một ấn tượng đẹp Từ đó, chỉ đôi

thanh niên nam nữ trẻ trung, người ta

hay dùng “mận, đào”

 Cây tre: nhân hóa biểu tượng con

người VN: “Tre xanh xanh tự bao

giờ/ Chuyện ngày xưa đã có bờ tre

xanh/ Thân gầy guộc lá mong manh/

Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?”;

“Tre xung phong vào xe tăng đại

bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái

nhà tranh” (Thép Mới).

2.3.2 Con người Việt Nam trong mối

quan hệ quốc gia, dân tộc

- Hỏi: Nêu những biểu hiện cụ thể về hình

ảnh con người Việt Nam qua mối quan hệ

với quốc gia, dân tộc Lấy ví dụ minh họa.

- GV giảng:

+ Tự hào truyền thống: “Từ Triệu, Đinh, Lý,

Trần bao đời gây nền độc lập/ Cùng Hán,

Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một

phương”; “Nam quốc sơn hà”, …

+ Căm thù: “Hịch tướng sĩ” – “Ta thường

tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau

như cắt, nước mắt đầm đìa…”

+ Tấm gương xả thân: Nho, Thao – “Những

HS trả lời

HS trả lời

những hình tượng nghệ thuật

để thể hiện chính mình: ýnghĩ, tư tưởng, tình cảm, …

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc

- Con người Việt Nam giàulòng yêu nước và văn họcphản ánh điều đó

- Biểu hiện:

+ Yêu nước là gắn bó và yêuthiên nhiên

Trang 9

ngôi sao xa xôi”; người lính “Đồng chí”,

“Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.

2.3.3 Con người Việt Nam trong mối

quan hệ xã hội

- Hỏi: Nêu những biểu hiện cụ thể về hình

ảnh con người Việt Nam qua mối quan hệ xã

hội Lấy ví dụ minh họa.

- GV giảng:

+ Văn học dân gian: giai cấp thống trị bị kết

án, giai cấp bị trị được thông cảm: truyện cổ

tích, truyện cười… (Cô Tấm hiền được làm

hoàng hậu và sống những ngày cuối đời vui

vẻ, hạnh phúc bên nhà vua; Thạch Sanh kết

hôn với công chúa và lên ngôi vua – mẹ con

Lí Thông chịu cái án tử hình)

+ Văn học trung đại: con người trong mối

quan hệ với nhau trên nền tảng đạo lí Nho

giáo: tam cương (quân, sư, phụ); ngũ thường

(nhân, lễ, nghĩa, chí, tín); tam tòng (tại gia

tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử);

tứ đức (công, dung, ngôn, hạnh)

+ Văn học hiện đại: quan tâm đời sống, đòi

quyền sống – thể hiện tính nhân văn, nhân

đạo: Chí Phèo, Chị Dậu, lão Hạc (người

nông dân sống cả đời trọn 1 nghĩa – sống

cho con nhưng không thể tiếp tục bởi nghèo

đói và buộc phải chọn cái chết → lão Hạc

chỉ chết cái chết về sinh học còn vẻ đẹp lão

vẫn luôn sống, vẫn được bảo toàn trọn vẹn)

→ Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan

trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực

và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học dân tộc

2.3.4 Con người Việt Nam với ý thức về

bản thân

- Hỏi: Nêu những biểu hiện cụ thể về hình

ảnh con người Việt với ý thức về bản thân.

Lấy ví dụ minh họa.

- GV giảng:

HS lắng nghe

HS trả lời

+ Tự hào khẳng định chủquyền về độc lập của dântộc, tự hào về truyền thốngcủa dân tộc

+ Căm thù quân xâm lược,căm thù bè lũ bán nước vàcướp nước

+ Đau xót trước tình cảnhđất nước nô lệ

+ Ca ngợi những tấm gươnganh hùng xả thân vì đấtnước

+ Thể hiện thái độ bất hợptác với kẻ thù

+ Hi vọng vào ngày mai tươisáng của đất nước

-> Chủ nghĩa yêu nước làmột nội dung tiêu biểu

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội

- Văn học phản ánh conngười nên cũng phản ánh hệthống tư tưởng xã hội củacon người, tạo nên một cảmhứng xã hội

xã hội đen tối

+ Đồng cảm và thương xótcho những thân phận bị chàđạp

+ Ca ngợi những con ngườidám đấu tranh để giành lạinhân phẩm và quyền sống + Ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chấtcủa con người

Trang 10

+ Ý thức cá nhân trong thơ Mới, lần đầu tiên

mấy khi yêu mà đã được yêu”; “Anh

nhớ tiếng Anh nhớ hình Anh nhớ

ảnh/ Anh nhớ em, anh nhớ lắm! Em

ơi! (Xuân Diệu)

+ Ý thức cá nhân đặt trong mối quan hệ với

cộng đồng: tùy từng hoàn cảnh, tùy điều kiện

lịch sử mà con người trong văn học xử lí mối

quan hệ cá nhân – cộng đồng

 Khi đất nước chiến tranh hoặc gặp trở

ngại, cái chung được đề cao Trong

thời kì 1930 đến năm 1945, chủ đề

yêu nước luôn được nhấn mạnh

(hàng loạt các tác phẩm đề cao tinh

thần yêu nước, để thúc giục thanh

niên xung phong ra trận, cầm chắc

tay súng chiến đấu) – (“Lặng lẽ Sa

Pa”: thời kì miền Bắc xây dựng

XHCN: viết những bài ca ca ngợi

người lao động thầm lặng: anh thanh

niên khi nói về thành tích của mình –

phát hiện ra đám mây khô để không

quân ta hạ được nhiều máy bay Mĩ,

anh thấy mình thật hạnh phúc Nhưng

hạnh phúc mà anh kể không phải là

hạnh phúc của riêng mà hạnh phúc ấy

lại gắn với cái chung – đất nước)

(Liên hệ: dịch bệnh Covid: một lòng hướng

về Tổ quốc, đặt cái chung lên đầu)

 Khi đất nước hòa bình, nhường chỗ

cho ý thức cá nhân, những điều sâu

kín nhất trong lòng, lúc này được

hiển lộ Đó có thể là nỗi đau khi mất

đi người thân của gia đình, nỗi day

dứt khi mình cùng đồng đội đi chiến

+ Trong những hoàn cảnhkhác (thời bình): ý thức cánhân của con người được đềcao

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ

Trang 11

- Mục tiêu: Giúp học sinh:

+ Củng cố lại kiến thức đã học, liên hệ với đời sống thực tiễn

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm

- Phương tiện: Máy chiếu, bản trình chiếu Powerpoint

- Thời gian: 10 phút

- Giao BTVN: Vẽ sơ đồ tư duy bài Tổng

quan văn học Việt Nam

HS thực hiện

* Hệ thống kiến thức

Bảng 1: Các bộ phận văn học Việt Nam

1 Khái niệm Là những sáng tác tập thể của

nhân dân lao động

→ Tác giả là nhân dân lao động(tri thức có thể sáng tác, songphải tuân thủ các đặc trưng củaVHDG)

Là những sáng tác của tríthức được ghi lại bằng chữviết

→ Tác giả là cá nhân trithức

- Tập thể

- Thực hành (gắn với các sinhhoạt cộng đồng)

4 Thể loại - Truyện cổ dân gian: thần thoại,

sử thi, truyền thuyết, truyện cổtích, truyện cười, truyện ngụngôn

- Thơ ca dân gian: tục ngữ, câu

đố, ca dao, vè, truyện thơ

- Sân khấu dân gian: chèo, tuồng,cải lương

* Từ thế kỉ X – hết thế kỉ XIX

+ Chữ Hán:

 Văn xuôi (truyện, kí)

 Thơ (Đường luật, từkhúc)

 Văn biền ngẫu (phú,cáo)

+ Chữ Nôm:

 Thơ (ngâm khúc, hátnói)

 Văn biền ngẫu

Trang 12

Bảng 2

Văn học trung đại (Đầu X – hết XIX)

Văn học hiện đại Đầu XX –

T8/1945

T8/1945 – hết XX

Bối cảnh xã

hội - XHPK hình thành, pháttriển và suy thoái

- Công cuộc dựng nước vàgiữ nước của dân tộc

- Công cuộc đấu tranhgian khổ dành độc lập(kháng chiến chốngPháp)

- Công cuộc đấutranh gian khổdành độc lập(kháng chiến chốngPháp, Mỹ)

- Thống nhất đấtnước và sự nghiệpđổi mới (1986)

- Chịu ảnh hưởng Nho giáo,Phật giáo, tư tưởng LãoTrang

- Chịu ảnh hưởng tư tưởng văn hóa phươngTây (đặc biệt Pháp)

- Ảnh hưởng của văn họcTrung Quốc

- Ảnh hưởng nền văn học thế giới (Pháp,

 Tiểu thuyết chươnghồi (Ngô Gia vănphái…)

- Văn học chữ Nôm

+ Thơ: Hồ Xuân Hương, BàHuyện Thanh Quan

+ Truyện thơ Nôm: Nguyễn

Du, Nguyễn Đình Chiểu

- Văn học giao thời

(Đầu thế kỉ XX –1930:): Tản Đà, HồBiểu Chánh…

- Văn học 1930 –1945:

+ Văn học lãng mạn:

Xuân Diệu, Hàn Mặc

Tử, Thế Lữ…

 Khám phá, đềcao cái tôi

 Đấu tranh chohạnh phúc vàquyền sống

- Văn học đổi mới

(1975 – nay):Nguyễn MinhChâu, Nguyễn HuyThiệp, NguyễnKhải…

 Phản ánhsâu sắccông cuộcxây dựngchủ nghĩa

xã hội, sự

Trang 13

thực đen tốicủa xã hộiđương thời

nghiệpCNH –HĐH

 Tâm tư, tìnhcảm củacon ngườihiện đại

V DẶN DÒ

- Soạn bài “Hoạt động giao tiếp bằng Tiếng Việt”.

VI RÚT KINH NGHIỆM

- Phân tích được các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp

6 Về kĩ năng

- Biết cách xác định nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp

- Nâng cao được năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

7 Về thái độ

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

8 Về năng lực

- Năng lực chung:

+ Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận

+ Năng lực tự chủ, tự học qua các nhiệm vụ học tập trên lớp và về nhà

+ Năng lực giải quyết vấn đề - sáng tạo trong các hoạt động luyện tập, vận dụng

- Năng lực đặc thù:

+ Năng lực văn học: Phân tích hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kiến thức đã học để tạo lập văn bản và phân tích, lĩnhhội khi giao tiếp

Trang 14

VI CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

3 Chuẩn bị của giáo viên

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, các tư liệu tham khảo,…

- Bản thiết kế PowerPoint

- Kế hoạch bài dạy

4 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập,…

VII PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU

3 Phương pháp

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề,…

4 Phương tiện

- Máy chiếu, máy tính, bảng,…

VIII TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu:

+ Huy động kiến thức nền của học sinh

+ Tạo tâm thế cho HS vào bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu bài tập.

→ Trò chơi cho thấy ngôn ngữ

là phương thức biểu đạt hiệu

quả nhất

- Dẫn dắt: Trong cuộc sống

HS tích cựctham gia trả lờicâu hỏi

Từ khóa: Yêu thương; Truyền hình;

Mạng In-tơ-nét; Điện thoại; Giao tiếp;Tranh luận; …

Trang 15

hàng ngày, con người giao tiếp

với nhau bằng phương tiện vô

cùng quan trọng đó là ngôn

ngữ Không có ngôn ngữ thì

không thể có kết quả cao của

bất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào

Bởi vì giao tiếp luôn luôn phụ

thuộc vào hoàn cảnh và nhân

vật giao tiếp Để thấy được điều

đó, chúng ta tìm hiểu bài “Hoạt

động giao tiếp bằng ngôn ngữ”

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu:

Giúp học sinh:

+ Hiểu được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về cácnhân tố giao tiếp (nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiên, cách thứcgiao tiếp); về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp

+ Phân tích được các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình

- Phương tiện: Máy chiếu, bản trình chiếu Powerpoint

+ Các nhân vật giao tiếp nào

tham gia hoạt động giao tiếp?

Hai có có cương vị và quan hệ

với nhau như thế nào?

+ Người nói nhờ ngôn ngữ biểu

đạt nội dung tư tưởng, tình cảm

của mình thì người đối thoại

làm gì để lĩnh hội nội dung đó?

Hai bên lần lượt đổi vai giao

tiếp cho nhau như thế nào?

+ Hoạt động giao tiếp đó diễn

ra trong hoàn cảnh nào? (ở

đâu? Vào lúc nào? Khi đó nước

+ Các bô lão: tôi: đại diện tầng lớp nhândân: bề dưới

b Đổi vai:

- Vua nói: lượt 1,3 → bô lão nghe

- Bô lão nói: lượt 2,4 → vua nghe

=> luân phiên lượt lời

c Hoàn cảnh giao tiếp:

- Bối cảnh lịch sử: giặc Mông – Nguyênxâm lược lần 2 (1285)

- Địa điểm: điện Diên Hồng

d Nội dung của hoạt động giao tiếp: bàn

về sách lược đối phó với giặc xâm lược(hòa hay đánh)

Trang 16

hướng vào nội dung nào? Đề

cập tới vấn đề gì?

+ Mục đích giao tiếp là gì?

Cuộc giao tiếp đó đạt được

mục đích đó không?

- Qua văn bản “Tổng quan về

văn học Việt Nam” (đã học),

trả lời các câu hỏi:

+ Hoạt động giao tiếp diễn ra

giữa các nhân vật giao tiếp

nào?

+ Hoạt động giao tiếp đó được

tiến hành trong hoàn cảnh

nào?

+ Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh

vực nào? Về đề tài gì? Bao

- Yêu cầu HS dựa vào kết quả

phân tích trên, trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là hoạt động giao

tiếp bằng ngôn ngữ?

+ Quá trình giao tiếp bao gồm

mấy quá trình?

+ Các nhân tố giao tiếp của

hoạt động giao tiếp là gì?

- Nhấn mạnh: Ngôn ngữ là sản

phẩm của con người, giao tiếp

là hoạt động thiết yếu của con

người trong xã hội Nếu không

giao tiếp thì không có xã hội

- Các tác giả giao tiếp với người

đọc thông qua văn bản Vì vậy,

học bài “Hoạt động giao tiếp

e Mục đích: để thống nhất sách lược

Bài 2: Văn bản “Tổng quan về văn học Việt Nam”

a Nhân vật giao tiếp

- Tác giả SGK (người viết)

- HS lớp 10 (người đọc)

b Hoàn cảnh giao tiếp

- Có tính quy thức (có tổ chức, có kếhoạch của nền giáo dục quốc dân và nhàtrường

c Nội dung giao tiếp

- Thuộc lĩnh vực văn học sử

- Đề tài: Tổng quan văn học Việt Nam

- Vấn đề cơ bản:

+ Các bộ phận hợp thành nền VHVN.+ Quá trình phát triển của VHVN

+ Con người Việt Nam qua văn học

e Phương tiện và cách thức giao tiếp

- Dùng nhiều thuật ngữ văn học

- Kết cấu mạch lạc, rõ ràng thể hiện tínhmạch lạc và chặt chẽ

b Quá trình giao tiếp:

+ Tạo lập văn bản (nói/ viết): do ngườinói/ viết thực hiện

+ Lĩnh hội văn bản (nghe/ đọc): do ngườinghe/ đọc thực hiện

c Các nhân tố giao tiếp:

+ Nhân vật giao tiếp

 Người nói/ viết

 Người nghe/ đọc+ Hoàn cảnh giao tiếp (thời gian, địađiểm)

Trang 17

bằng ngôn ngữ” để ta nắm được

các nhân tố giao tiếp và ta biết

cách tìm hiểu sơ lược nhất về

văn bản Giao tiếp với văn bản

thành công khi và chỉ khi ta

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu:

+ Huy động kiến thức nền của học sinh

+ Tạo tâm thế cho HS vào bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu bài tập.

- Thời gian: 3 phút

- Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:

Kể tên các nhân tố tham gia vào

quá trình giao tiếp

- Nhân vật giao tiếp

- Hoàn cảnh giao tiếp

- Nội dung giao tiếp

- Mục đích giao tiếp

- Phương tiện và cách thức giao tiếp

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ

- Mục tiêu: Giúp học sinh:

+ Củng cố lại kiến thức đã học, liên hệ với đời sống thực tiễn

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm

- Phương tiện: Máy chiếu, bản trình chiếu Powerpoint

c Nội dung giao tiếp:

- Nghĩa tuờng minh: Chàng trai hỏi cô gái

“tre non đủ lá” (đủ già) rồi thì có dùng đểđan sàng được chưa

- Nghĩa hàm ẩn: Cũng như tre, chàng trai

và cô gái đã đến tuổi trưởng thành, lại cótình cảm với nhau liệu nên tính chuyệnkết duyên chăng?

Trang 18

- Yêu cầu HS thực hiện làm bài

- Khen (Lớn tướng rồi nhỉ?)

- Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ôngko?)

c Tình cảm, thái độ:

+ A Cổ: kính mến ông già

+ Ông già: trìu mến, yêu quý A Cổ

- Quan hệ: gần gũi, thân mật

Bài 3

a Nội dung giao tiếp:

- Nghĩa tường minh: Miêu tả, giới thiệuđặc điểm, quá trình làm bánh trôi nước

- Nghĩa hàm ẩn: Thông qua hình tượngbánh trôi nước, tác giả ngợi ca vẻ đẹp, thểhiện thân phận bất hạnh của mình cũngnhư của bao người phụ nữ trong XHPKbất công Song trong hoàn cảnh khắcnghiệt, họ vẫn giữ trọn được phẩm chấttốt đẹp của mình

- Mục đích:

+ Chia sẻ, cảm thông với thân phận ngườiphụ nữ trong XH cũ

+ Lên án, tố cáo XHPK bất công

- Phương tiện từ ngữ, hình ảnh: biểu cảm,

đa nghĩa

b Căn cứ:

- Phương tiện từ ngữ:

+ “Trắng”, “tròn”⭢ gợi vẻ đẹp hình thể.+ Mô típ mở đầu: “thân em”⭢ lời thanthân, bộc lộ tâm tình của người phụ nữ.+ Thành ngữ “bảy nổi ba chìm”⭢ thânphận long đong, bất hạnh

+ “Tấm lòng son”⭢ phẩm chất thủychung, trong trắng, son sắt

Trang 19

- Yêu cầu HS thực hiện làm bài

tập 4 (SGK)

- GV nhận xét, chốt kiến thức

và lưu ý cho HS:

+ Dạng văn bản: thông báo

ngắn nên phải viết đúng thể

- GV lưu ý cho HS: Ngày

5/6/1972: Đại hội đồng Liên

Hợp quốc sáng lập Ngày Môi

trường thế giới

- GV chốt kiến thức: Khi thực

hiện bất cứ hoạt động giao tiếp

bằng ngôn ngữ nào (dạng nói/

viết), cần lưu ý xác định:

+ Nhân vật, đối tượng giao tiếp

(Ai nói/viết? và nói/ viết cho

ai?)

+ Hoàn cảnh giao tiếp (Nói/

viết trong hoàn cảnh nào? Ở

đâu? Khi nào?)

+ Nội dung giao tiếp (Nói/ viết

về cái gì?)

+ Mục đích giao tiếp (Nói và

viết để làm gì, nhằm mục đích

gì?)

+ Giao tiếp bằng cách nào?

(Nói và viết như thế nào? Bằng

- Thời gian làm việc:…

- Nội dung công việc:…

- Lực lượng tham gia:…

b Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Tháng 9-1945: đất nước vừa giành đượcđộc lập⭢ Hs lần đầu tiên được đón nhậnmột nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng địnhquyền lợi của hs nước Việt Nam độc lập

c Nội dung giao tiếp:

- Niềm vui sướng của Bác vì thấy hs- thế

hệ tương lai của đất nước được hưởng nềngiáo dục của dân tộc

- Nhiệm vụ và trách nhiệm nặng nề nhưng

e Hình thức:

- Ngắn gọn

- Lời văn vừa gần gũi, chân tình vừa nghiêm túc, trang trọng

Trang 20

tiếp bằng ngôn ngữ được thể

hiện ở quá trình tạo lập và lĩnh

hội Học kiến thức này để các

em bước đầu nắm được các

bước cơ bản khi phân tích một

hoạt động giao tiếp cơ bản (dựa

trên những yếu tố trên) Những

buổi tới, chúng ta sẽ được tiếp

xúc với các văn bản dân gian và

- Mục tiêu: Giúp học sinh:

+ Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng vào đời sống thực tiễn

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm

- Phương tiện: Máy chiếu, bản trình chiếu Powerpoint

- Thời gian: 2 phút

- Giao BTVN: Phân tích hoạt

động giao tiếp trong nghề dạy

học

- Nhân vật giao tiếp: thầy và trò

- Nội dung giao tiếp: theo nội dung,chương trình quy định

- Điều kiện giao tiếp: khung cảnh trường,lớp; cơ sở vật chất

- Hoàn cảnh giao tiếp: các yếu tố trongtrường (thầy, trò, quan hệ thầy – trò);ngoài trường (gia đình, xã hội)

- Mục đích giao tiếp: dạy chữ và dạy làmngười

- Phương tiện giao tiếp: tiếng Việt

V DẶN DÒ

- Soạn bài “Khái quát văn học dân gian Việt Nam”.

VI RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

- Phân tích được các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.

- Nắm được và phân biệt được một số thể loại của văn học dân gian

10 Về kĩ năng

- Biết cách đọc hiểu văn bản chứa nhiều thông tin: dạng bài Khái quát

11 Về thái độ

- Thói quen đọc văn bản thông tin

- Hình thành tính cách tự tin, sáng tạo khi tìm hiểu văn bản

- Biết trân trọng, giữ gìn giá trị văn chương của kho tàng văn học dân gian Việt Nam

12 Về năng lực

- Năng lực chung:

+ Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận

+ Năng lực tự chủ, tự học qua các nhiệm vụ học tập trên lớp và về nhà

+ Năng lực giải quyết vấn đề - sáng tạo trong các hoạt động luyện tập, vận dụng

- Năng lực đặc thù:

+ Năng lực văn học: Đọc – hiểu văn bản thông tin

+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích đặc trưng văn học dângian

X CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

5 Chuẩn bị của giáo viên

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, các tư liệu tham khảo,…

- Bản thiết kế PowerPoint

- Kế hoạch bài dạy

6 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập,…

XI PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU

5 Phương pháp

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề,…

6 Phương tiện

- Máy chiếu, máy tính, bảng,…

XII TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Trang 22

- Mục tiêu:

+ Huy động kiến thức nền của học sinh

+ Tạo tâm thế cho HS vào bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu bài tập.

- Thời gian: 5 phút

- Tổ chức trò chơi: “Đoán hình bắt chữ”

+ GV chuẩn bị một số hình ảnh

+ Chia lớp 2 nhóm, chọn đại diện, HS dựa trên

hình ảnh đoán tên văn bản của văn học dân gian

+ Trong 5’, đội nào nhiều câu trả lời hơn sẽ

chiến thắng

HS tíchcực thamgia trả lờicâu hỏi

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu:

Giúp học sinh:

+ Hiểu được khái niệm văn học dân gian

+ Phân tích được các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

+ Nắm được và phân biệt được một số thể loại của văn học dân gian

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình

- Phương tiện: Máy chiếu, bản trình chiếu Powerpoint

- Thời gian: 80 phút

2.1 Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm của

văn học dân gian.

- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm văn học dân

gian

HS trả lời I Khái niệm văn học dân

gian (SGK/16)

- Là những tác phẩm ngôn từtruyền miệng, sản phẩm củaquá trình sáng tác tập thểnhằm mục đích phục vụ trựctiếp cho các sinh hoạt trongđời sống cộng đồng

2.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc trưng cơ bản

của văn học dân gian

2.2.1 Tính truyền miệng

- Cho VD, phân tích: Các từ gạch chân được

hiểu như thế nào? Nó nhằm diễn tả tâm trạng gì?

Của ai?

+ Thuyền về có nhớ bến chăng? / Bến thì một dạ

khăng khăng đợi thuyền.

+ Thân em như chẽn lúa đòng đòng / Phất phơ

giữa ngọn nắng hồng ban mai

- Tồn tại và lưu hành bằngphương thức truyền miệng

Trang 23

- Bến và thuyền: hình ảnh ẩn dụ người con trai –

con gái (trai: chí ở bốn phương, ham vẫy vùng;

gái: một lòng thủy chung)

- Bài ca dao là lời người con gái nói với con trai,

thể hiện tấm lòng sắt son của mình, “khăng

khăng” không hề đổi dời

→ VD2:

- So sánh bản thân mình với sự vật của thiên

nhiên (mềm mại, đang ở độ tươi non, căng tràn

sức sống) → Tâm hồn thảnh thơi, tâm trạng náo

nức, rạo rực phơi phới của người con gái ở tuổi

dậy thì

=> ngôn từ đa nghĩa, giàu hình ảnh, giàu sắc thái

biểu cảm

- Hỏi: Truyền miệng là gì? Quá trình truyền

miệng tác phẩm VHDG được thông qua những

hoạt động nào?

* GV chốt:

- Giải thích truyền miệng (văn học truyền khẩu)

– là phương thức tồn tại của VHDG.

- Quá trình truyền miệng được thực hiện qua

diễn xướng dân gian: nói, kể, hát, diễn, ngâm

→ Đó là cách truyền miệng đầy tính sáng tạo

dân gian, biểu hiện đặc trưng mĩ học dân gian và

là thể sống của văn học dân gian

- Hình thức lưu truyền:

+ truyền miệng theo không gian

+ truyền miệng theo thời gian

+ truyền miệng qua diễn xướng dân gian

→ chính tính truyền miệng nên nảy sinh dị bản

của VHDG

+ Ví dụ 1:

 “Gió đưa cành trúc la đà/ Tiếng chuông

Trấn Vũ canh gà Thọ Xương” (Hà Nội)

 “Gió đưa cành trúc la đà/ Tiếng chuông

Thiên Mụ canh gà Thọ Xương” (Huế)

+ Ví dụ 2:

 “Đường vô xứ Huế quanh quanh/ Non

xanh nước biếc như tranh họa đồ” (Huế)

 “Đường vô xứ Nghệ quanh quanh/ Non

xanh nước biếc như tranh họa đồ”

+ Truyền miệng theo khônggian: di chuyển từ nơi nàyđến nơi khác

+ Truyền miệng theo thờigian: từ đời trước đến đờisau, từ thời đại này qua thờiđại khác

→ Truyền miệng dẫn tới dịbản

Trang 24

xanh nước biếc như tranh họa đồ” (Lạng

Sơn)

→ Trong văn bản tác phẩm VHDG sẽ chứa đựng

2 loại yếu tố: bất biến và khả biến

chuyện → mọi người khen hay và thêm bớt, sửa

chữa → truyền miệng để hoàn chỉnh → trở

thành tài sản chung của cộng đồng → quá trình

chọn lọc tập thể

+ Tính tập thể là phương thức sáng tác: mọi sự

sáng tạo của cá nhân đều phải tuân theo những

quy luật tâm lí sáng tác tập thể (phù hợp với tâm

tư, nguyện vọng của nhân dân; cách nói tập thể:

giản dị, mộc mạc) >< văn học viết: tuân theo

những quy luật tâm lí của cá tính nghệ sĩ →

nhấn mạnh đến cái chung, cái cộng đồng; quan

hệ giữa cá nhân – cộng đồng

Ví dụ: Các lớp xã hội – lịch sử trong truyền

thuyết “An Dương Vương và Mị Châu – Trọng

Thủy” không phải được thu hút vào một văn bản

cố định của một thời đã qua trong cùng một tọa

độ thời gian lịch sử dân tộc Đó là kết quả sáng

tạo của tập thể nhiều đời, được nhiều thế hệ bảo

tồn, chọn lọc thẩm mĩ và không ngừng tái sáng

tạo, có đào thải, có làm mới, làm đầy

2.2.3 Tính thực hành

- Hỏi: Tính thực hành là gì? Nêu một số hình

thức sinh hoạt cộng đồng mà em biết và có cơ

hội được tham gia.

- Là khả năng ứng dụng tác phẩm VHDG vào

thực tiễn cuộc sống Văn học dân gian gắn bó,

phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt cộng đồng

- Nếu như văn học viết đến với công chúng

thông qua sinh hoạt văn hóa đọc thì văn hóa đọc

lại không dành cho tầng lớp bình dân Văn học

dân gian có đời sống gắn liền với hoạt động

sinh động văn nghệ tổng hợp Thế giới cổ tích

2 Tính tập thể

- Cá nhân khởi xướng →cộng đồng hưởng ứng, thamgia chỉnh sửa, bổ sung → lưutruyền trong dân gian

3 Tính thực hành

- VHDG gắn bó, phục vụ trựctiếp cho các SH khác nhaucủa đời sống cộng đồng

Trang 25

chỉ thật sự đẹp lung linh trong ngữ cảnh văn hóa

kể Thế giới nghệ thuật ca dao chỉ thật sự động

lòng người trong ngữ cảnh văn hóa hát Câu ca

dao “Yêu nhau đứng ở đằng xa/ Con mắt liếc lại

bằng ba đứng gần” chỉ thật sự được cảm nhận

trọn vẹn cái hay, cái đẹp trong con mắt biết đưa

tình với ai của người diễn xướng

- Cung cấp 1 số hình ảnh, thông tin liên quan

đến sinh hoạt cộng đồng (hò, lý kéo chài, lí cây

bông…)

- Sinh hoạt cộng đồng: sinhhoạt chung của người laođộng: vui chơi, ca hát, hộihè…

2.3 Hướng dẫn HS hệ thống thể loại của văn

học dân gian Việt Nam

- Yêu cầu HS đọc SGK, và hoàn thiện bảng (có

III Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam

1 Thần thoại (tự sự)

- Nội dung/ Khái niệm:thường kể về các vị thần,nhằm giải thích tự nhiên, thểhiện khát vọng chinh phục tựnhiên, phản ánh quá trình tạovăn hóa của con người thời

về một hoặc nhiều biến cốdiễn ra trong đời sống củadân tộc thời cổ đại

- Ví dụ: Sử thi Đăm Săn,…

3 Truyền thuyết (tự sự)

- Nội dung/ Khái niệm: kể về

sự kiện hay nhân vật lịch sử

có liên quan đến lịch sử theo

xu hướng lí tưởng hóa Thểhiện sự ngưỡng mộ, tôn vinhcủa nhân dân với người cócông với đất nước

- Ví dụ: Con Rồng cháu Tiên,

Sơn Tinh Thủy Tinh,…

4 Truyện cổ tích (tự sự)

- Nội dung/ Khái niệm: Cócốt truyện và hình tượng hư

Trang 26

xã hội có phân chia đẳng cấp,thể hiện tinh thần nhân đạo vàlạc quan của nhân dân laođộng

- Ví dụ: Ếch ngồi đáy giếng,

Thầy bói xem voi,

6 Truyện cười (tự sự)

- Nội dung/ Khái niệm: Kể vềnhững sự việc, hiện tượngxấu, trái tự nhiên trong cuộcsống làm nổi bật tiếng cười,nhằm mục đích giải trí hoặcphê phán xã hội

- Ví dụ: Lợn cưới áo mới,…

7 Tục ngữ (câu nói)

- Nội dung/ Khái niệm: Đúckết kinh nghiệm thực tiễntrong cuộc sống

- Ví dụ: Tốt gỗ hơn tốt nước

sơn, …

8 Câu đố (thơ dân gian)

- Nội dung/ Khái niệm: mô tảvật bằng hình ảnh, hình tượngkhác để người nghe tìm lờigiải thích nhằm giải trí

- Ví dụ: Không miệng mà lại

biết kêu, không tội mà lại bị treo trên xà?

9 Ca dao (thơ trữ tình)

- Nội dung/ Khái niệm: thểhiện thế giới nội tâm con

Trang 27

- Ví dụ: Anh đi anh nhớ quê

nhà/ Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.

10 Truyện thơ

- Nội dung/ Khái niệm: Cócốt truyện nhưng hình thứcbằng thơ, có chất trữ tình.Phản ánh số phận, khát vọngcủa con người khi hạnh phúclứa đôi và sự công bằng xãhội bị tước đoạt

- Ví dụ: Truyện Kiều, Tiễn

dặn người yêu,…

11 Vè (tự sự)

- Nội dung/ Khái niệm: kể vềcác sự kiện diễn ra trong đờisống xã hội nhằm thông báo,bình luận

đả kích mặt trái của xã hội)

- Ví dụ: Thị Mầu,…

TIẾT 2

2.4 Hướng dẫn HS tìm hiểu những giá trị cơ

bản của văn học dân gian

2.4.1 Văn học dân gian là kho tàng tri thức

vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc

- Hỏi: Tri thức dân gian là gì? Thuộc lĩnh vực

nào? Vì sao VHDG được coi là kho tri thức vô

cùng phong phú đa dạng?

- Đưa ra những tác phẩm VHDG và hỏi HS nhận

thức được gì qua các tác phẩm?

+ Truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

→ giải thích hiện tượng lũ lụt tại vùng đồng

bằng Bắc Bộ

+ Truyện cổ tích “Trầu cau”

HS trả lời

HS lắngnghe

IV Những giá trị cơ bản của văn học dân gian

1 Văn học dân gian là kho tàng tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc

- Tri thức thuộc mọi lĩnh vực:

tự nhiên, con người, xã hội

- Đặc điểm:

+ Là kinh nghiệm lâu đờiđược đúc kết từ thực tiễn+ Là kiến thức về phong tục,tập quán, văn hóa, …

+ Thể hiện quan điểm vàtrình độ nhân dân

Trang 28

→ phong tục văn hóa của người Việt – tục trầu

cau – “miếng trầu là đầu câu chuyện”

+ Ca dao đối đáp:

“- Ở đâu năm cửa chàng ơi?

Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?

Sông nào bên đục bên trong?

Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?

Đền nào thiêng nhất tỉnh Thanh?

Ở đâu mà lại có thành tiên xây?

– Thành Hà Nội năm cửa, chàng ơi

Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một

Ở trên tỉnh Lạng có thành tiên xây”

→ danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nhiều

vùng miền

- Lấy VD về tri thức dân gian

+ Về thời tiết: “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa/

Bay cao thì tạnh/ Bay vừa thì râm”.

→ Tục ngữ là túi khôn dân gian: dự đoán thời

tiết để nâng cao năng suất lao động

+ Về quan niệm sống: “Con vua thì lại làm vua/

Con sãi ở chùa thì quét lá đa/ Bao giờ dân nổi

can qua/ Con vua thất thế lại ra quét chùa”;

“Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại

nên hòn núi cao”; “Thất bại là mẹ thành công”.

+ Về đạo lí làm con: “Công cha như núi Thái

Sơn…”

- Mở rộng: Tuy nhiên, nhận thức của nhân dân

lao động không phải hoàn toàn đúng hoặc bao

giờ cũng đúng – Tùy vào hoàn cảnh

con người những phẩm chất nào? Giá trị giáo

dục biểu hiện ở những khía cạnh cụ thể nào? 2 Văn học dân gian có giá

Trang 29

+ Truyện cổ tích tạo ra một thế giới mơ tưởng,

thế giới của những điều tốt đẹp; các nhân vật

trong truyện mang chức năng giáo dục: khuyên

con người hướng thiện, loại trừ gian ác và luôn

có niềm tin vào phía trước

+ Lưu ý: Khi học truyện cổ tích nói riêng và học

văn học dân gian nói chung, ta không đánh giá

nhân vật dưới cái nhìn của con người hiện đại

Bất cứ sự trừng phạt nào trong truyện cổ tích đều

chỉ là cách mà nhân dân giải quyết và gửi gắm

niềm tin thiện luôn thắng ác Những nhân vật

trong truyện cổ tích là nhân vật chức năng,

không phải nhân vật tâm lí

2.4.3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to

lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc của

nền văn học dân tộc

- Hỏi: Những biểu hiện nào cho thấy văn học

dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn?

- Lấy VD

+ Trong đầm gì đẹp bằng sen…

+ Cái nết đánh chết cái đẹp

- Trong giai đoạn VH viết chưa phát triển, VH

dân gian đóng vai trò chủ đạo

- Khi VH viết phát triển, VHDG là nguồn nuôi

dưỡng, là cơ sở phát triển VHV

+ Trong các tác phẩm của văn học viết sẽ thường

lấy cảm hứng/ đề tài hoặc sử dụng những hình

ảnh của văn học dân gian và sáng tạo thêm cho

hình ảnh ấy – sử dụng chất liệu văn hóa, văn học

dân gian

+ Ví dụ: Bài thơ “Đất nước” – Nguyễn Khoa

Điềm:

“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày

xưa” mẹ thường hay kể

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà

đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần,

HS trả lời

HS lắngnghe

HS trả lời

HS lắngnghe

trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người

- Tinh thần nhân đạo, lạcquan

+ Yêu thương đồng loại+ Đấu tranh để bảo vệ và giảiphóng con người

+ Niềm tin vào chính nghĩa,cái thiện

- Hình thành phẩm chất tốtđẹp

+ Yêu quê hương, đất nước+ Vị tha, kiên trung

+ Tính cần kiệm, óc thực tiễn

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc của nền văn học dân tộc

- Hình thành tư duy thẩm mĩ,tiến bộ

+ Cái đẹp hài hòa, trong sáng+ Chiều sâu của cái đẹp là cốtlõi, phẩm chất bên trong

- Văn học dân gian là mẫumực nghệ thuật, trở thànhnguồn chất liệu nuôi dưỡngvăn học viết

Trang 30

Đất nước có từ ngày đó…”

(cấu trúc mở đầu “ngày xửa ngày xưa” của

truyện cổ tích; miếng trầu là đầu câu chuyện –

“Trầu cau”; Thánh Gióng dùng tre đánh giặc –

“Thánh Gióng”; “gừng cay muối mặn” – “Tay

nâng chén muối đĩa gừng/ Gừng cay muối mặn

xin đừng quên nhau)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ

- Mục tiêu: Giúp học sinh:

+ Củng cố lại kiến thức đã học, liên hệ với đời sống thực tiễn

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm

- Phương tiện: Máy chiếu, bản trình chiếu Powerpoint

- Thời gian: 0 phút

Giao BTVN: Vẽ sơ đồ tư duy bài “Khái quát văn

học dân gian”

HS ghiBTVN

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

- Mục tiêu: Giúp học sinh:

+ Vận dụng những kiến thức đã học

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm

- Phương tiện: Máy chiếu, bản trình chiếu Powerpoint

- Thời gian: 5 phút

- Yêu cầu HS nhắc lại những giá trị của văn học

dân gian

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Chọn 1 tác phẩm

thuộc văn học dân gian và nêu những giá trị to

lớn của tác phẩm ấy

HS thựchiện thảoluận nhóm

- Truyền thuyết “Sơn Tinh,

Thủy Tinh”: giải thích hiệntượng lũ lụt hàng năm ở miềnBắc và cho thấy sức mạnh,ước mơ của ông cha ta về chếngự thiên tai

- Truyện cổ tích “Trầu cau”:cho ta biết về phong tục đặcsắc trong văn hóa người Việt– “miếng trầu là đầu câuchuyện”

V DẶN DÒ

- Soạn bài “Văn bản”.

VI RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 8

Trang 31

KẾ HOẠCH BÀI DẠY VĂN BẢN (1 tiết) XIII MỤC TIÊU BÀI HỌC

13 Về kiến thức

- Hiểu khái quát được về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản

- Phân tích được và tạo lập được văn bản dựa trên những kiến thức về văn bản

- Hình thành tính cách tự tin, sáng tạo khi tìm hiểu văn bản

- Biết phân biệt, sử dụng các loại văn bản phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhaucủa đời sống

16 Về năng lực

- Năng lực chung:

+ Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận

+ Năng lực tự chủ, tự học qua các nhiệm vụ học tập trên lớp và về nhà

+ Năng lực giải quyết vấn đề - sáng tạo trong các hoạt động luyện tập, vận dụng

- Năng lực đặc thù:

+ Năng lực văn học: Trình bày văn bản

+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kiến thức đã học để tạo lập văn bản

XIV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

7 Chuẩn bị của giáo viên

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, các tư liệu tham khảo,…

- Bản thiết kế PowerPoint

- Kế hoạch bài dạy

8 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập,…

XV PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU

7 Phương pháp

- Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề,…

Trang 32

8 Phương tiện

- Máy chiếu, máy tính, bảng,…

XVI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG

CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu:

+ Huy động kiến thức nền của học sinh

+ Tạo tâm thế cho HS vào bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu bài tập.

văn bản và lĩnh hội văn

bản Như vậy, văn bản

chính là hoạt động của giao

1 Điền từ còn thiếu trong câu sau: “Dù ai đi

ngược … xuôi/ Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”

2 Đây là tên của bài thơ được mệnh danh là bảntuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta?

3 Văn học Việt Nam được chia làm hai bộ phận:văn học … và văn học viết

4 Những câu thơ sau được trích trong bài thơ nào?

“Ao sâu nước cả, khôn chài cá/ Vườn rộng rào

+ Hiểu khái quát được về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản

+ Phân tích được và tạo lập được văn bản dựa trên những kiến thức về văn bản

+ Bước đầu có kĩ năng tạo lập một văn bản theo hình thức trình bày nhất định, triểnkhai chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề

+ Biết so sánh để tìm ra những nét cơ bản của mỗi loại văn bản

Trang 33

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình

- Phương tiện: Máy chiếu, bản trình chiếu Powerpoint

- Thời gian: 30 phút

2.1 Hướng dẫn HS tìm

hiểu khái niệm và đặc

điểm của văn bản.

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

SGK/23,24

- Lần lượt đặt ra các câu

hỏi:

+ Mỗi văn bản được người

nói rạo ra trong những

+ Mỗi văn bản được triển

khai như thế nào? Vấn đề

có được triển khai nhất

- Hỏi: Từ những điều phân

tích trên, em hãy nêu khái

niệm và đặc điểm của văn

bản

- Nhấn mạnh:

+ Nội dung của văn bản có

liên quan mật thiết với tên

văn bản Tên văn bản

HS lắngnghe, trảlời câuhỏi, ghichép

I Khái niệm, đặc điểm

1 Phân tích ngữ liệu

- Mục đích:

+ VB1: trao đổi kinh nghiệm sống (chọn bạn/ chú

ý đến hoàn cảnh)+ VB2: bày tỏ tâm tư, tình cảm+ VB3: Kêu gọi nhân dân đấu tranh chống Pháp

- Dung lượng:

+ VB1: một câu văn vần+ VB2: hai cặp thơ lục bát+ VB3: nhiều câu, nhiều đoạn

- Cách triển khai vấn đề của văn bản+ VB1: vấn đề kinh nghiệm: hoàn cảnh sống có tácđộng tích cực/ tiêu cực đến sự phát triển nhân cáchcon người → 1 câu gồm 2 vế:

 chỉ nguyên nhân (gần mực/ gần đèn) - kếtquả (thì đen/ thì sáng)

+ VB3: lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chốngthực dân Pháp

 bố cục rõ ràng: 3 phần: Mở (câu 1): lời kêugọi; Thân (Chúng ta… dân tộc ta!”); Kết:Lời khẳng định kháng chiến nhất địnhthắng lợi

2 Kết luận

- Khái niệm văn bản: SGK/24

- Đặc điểm của văn bản:

+ Các câu văn trong văn bản có liên kết chặt chẽ,

cả văn bản được xây dựng theo kết cấu mạch lạc,mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề

+ Mỗi VB có dấu hiệu thể hiện tính hoàn chỉnh vềnội dung

+ Mỗi VB thực hiện một mục đích giao tiếp nhất

Trang 34

thường chứa những thông

tin liên quan đến chủ đề, đề

tài và mục đích của văn

bản

→ Nắm được mối liên hệ

như vậy, HS có thể nhanh

chóng lựa chọn sách vở, bài

báo phù hợp với nhu cầu

thông tin dựa vào nhan đề

định

2.2 Hướng dẫn HS tìm

hiểu các loại văn bản

- Yêu cầu HS thảo luận

có sự phân biệt các kiểu

văn bản theo phương thức

biểu đạt (văn bản tự sự, văn

bản miêu tả, văn bản biểu

cảm, văn bản điều hành,

văn bản thuyết minh, văn

bản nghị luận)

- Hỏi bổ sung: Ngoài các

loại văn bản trên, em còn

HS trả lời

II Các loại văn bản

1 Phân tích ngữ liệu

Văn bản Vấn đề, lĩnh vực Từ ngữ Cách thể hiện nội

Bằng hìnhảnh, hìnhtượng

3 Chính trị Chính trị

-xã hội

Bằng lí lẽ,lập luận

Văn bản (2)

Văn bản (3)

nghỉ học / giấy khai sinh Phạm

vi sử dụng

Giaotiếp cótínhchấtnghệthuật

Chínhtrị - xãhội

Khoahọc

Hànhchính

Mục đích giao tiếp

Bộc lộcảmxúc

Kêugọi,thuyếtphục

Cungcấp kiếnthức

Trìnhbàynguyệnvọng,xácnhận sựviệc

Trang 35

ngữ thường trị, xã

hội

học chính

Kết cấu, trình bày

Thơ (cadao, thơlục bát)

3 phần(Mở,thân,kết)

Mạchlạc theomục,chương

Có mẫuhoặc insẵn

- Mục tiêu: Giúp học sinh:

+ Củng cố lại kiến thức đã học, liên hệ với đời sống thực tiễn

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm

- Phương tiện: Máy chiếu, bản trình chiếu Powerpoint

Năm qua thắng lợi vẻ vang

Năm nay tiền tuyến chắc

Bắc – Nam sum họp xuân

nào vui hơn!

(Hồ Chí Minh)

HS thựchiệnnhiệm vụ

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

- Mục tiêu: Giúp học sinh:

+ Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng vào đời sống thực tiễn

Trang 36

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm

- Phương tiện: Máy chiếu, bản trình chiếu Powerpoint

b “Đây, tôi lấy danh nghĩa

của một người già nói

chuyện với các cụ Tục nhữ

có câu: “Lão lai tài tận”

(già rồi thì hết tài), thường

thì các cụ phụ lão ta cũng

tin như vậy Gặp việc gì,

các cụ đều nói “Lão giả an

chi” (già rồi thì nghỉ ngơi)

– mình tuổi hạc càng cao,

không bay nhảy gì nữa.

Việc đời để cho con cháu

bầy trẻ làm Chúng ta đã

gần đất xa trời rồi, không

cần hoạt động nữa”

Câu 1: Cho biết mỗi văn

bản hướng tới tiếp nhận là

ai? Dựa vào đâu mà anh

(chị) khẳng định điều đó?

Câu 2: Từ kết quả của câu

1, hãy cho biết những yếu

tố nào chi phối quá trình

tạo lập văn bản

HS ghiBTVN

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Trang 37

Bài 1: Đọc văn bản (1), (2), (3) (SGK/24) và điền vào bảng sau:

dung 1

2

3

Bài 2: So sánh các văn bản (2), (3) (SGK.24) với: Một bài học trong SGK thuộc môn học khác

(Toán, Lí, Hóa,…); Một đơn xin nghỉ học / Một giấy khai sinh Sau đó, điền kết quả vào bảng

sau:

giấy khai sinh Phạm vi sử

Trang 38

Tiết 9,10,11,12

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: CHIẾN THẮNG MTAO MXAY

(3 tiết) XVII MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết cách đọc hiểu một tác phẩm sử thi theo đặc trưng thể loại

- Biết cách tiếp cận và khai thác giá trị của sử thi dân gian

- Kĩ năng làm văn nghị luận: phân tích vẻ đẹp của nhân vật sử thi

19 Về thái độ

- Thói quen đọc văn bản tự sự dân gian

- Hình thành tính cách tự tin, sáng tạo khi tìm hiểu văn bản sử thi dân gian

- Biết yêu và khâm phục tinh thần độc lập, tự hào dân tộc

- Có khát vọng sống tốt đẹp, giàu tinh thần nhân ái, biết đấu tranh vì cái thiện, lẽ phải,công bằng xã hội

- Biết trân trọng, giữ gìn giá trị văn chương của sử thi “Đăm Săn”

20 Về năng lực

- Năng lực chung:

+ Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận

+ Năng lực tự chủ, tự học qua các nhiệm vụ học tập trên lớp và về nhà

+ Năng lực giải quyết vấn đề - sáng tạo trong các hoạt động luyện tập, vận dụng

- Năng lực đặc thù:

+ Năng lực văn học: Đọc – hiểu tác phẩm sử thi, trình bày cảm nhận cá nhân về tácphẩm

+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kiến thức đã học để tạo lập văn bản nghị luận

XVIII CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

9 Chuẩn bị của giáo viên

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, các tư liệu tham khảo,…

- Bản thiết kế PowerPoint

- Kế hoạch bài dạy

Trang 39

10 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập,…

XIX PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CHỦ YẾU

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu:

+ Huy động kiến thức nền của học sinh

+ Tạo tâm thế cho HS vào bài mới

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu bài tập.

- Dẫn dắt: Nếu người Kinh tự

hào vì có nguồn ca dao, tục

ngữ phong phú; người Thái

có truyện thơ “Tiễn dặn

người yêu” làm sau đắm lòng

người; người Mường trong

không ngủ, thao thức nghe

các già làng kể khan sử thi

“Đăm Săn” bên ngọn lửa

thiêng nơi nhà Rồng Hôm

nay, chúng ta sẽ cùng tìm

HS xemvideo

Trang 40

hiểu sử thi này qua trích đoạn

“Chiến thắng Mtao Mxây”

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu:

Giúp học sinh:

+ Hiểu được cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng là

lẽ sống và niềm vui của người anh hùng thời xưa

+ Phân tích được nghệ thuật miêu tả, xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn từ và các biệnpháp nghệ thuật thường dùng trong sử thi anh hùng qua các đoạn trích

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình

- Phương tiện: Máy chiếu, bản trình chiếu Powerpoint

- Thời gian: 115 phút

2.1 Hướng dẫn HS tìm hiểu

chung về văn bản.

- Hỏi: Nêu những hiểu biết

của em về thể loại sử thi

+ Sử thi nảy sinh và tồn tại

trong đời sống các dân tộc

không chỉ với tư cách một tác

phẩm nghệ thuật mà còn là

pho lịch sử, cuốn bách khoa

toàn thư của dân tộc đó

của sử thi đối với tâm thức

con người vô cùng lớn lao,

được ví như loại thánh kinh

của tộc người, là niềm tự hào

của họ khi bước ra thế giới

văn minh Vì thế, tác phẩm sử

thi được nâng niu, giữ gìn

như là tài sản quý báu của tổ

tiên, là lời truyền dạy của tổ

tiên và khi hát lên những tác

- Có 2 loại: sử thi anh hùng và sử thi thần thoại

- Kể về những sự kiện quan trọng của cộngđồng

- Sử thi anh hùng+ Đề tài: hôn nhân, chiến tranh, lao động.(“Đăm Săn” thuộc đề tài chiến tranh)

+ Nhân vật anh hùng: chiến đấu chống thiênnhiên hoang dã, chống giặc xâm lăng → sứcmạnh phi thường, đại diện cho sức mạnh vàkhát vọng của cộng đồng

+ Nghệ thuật: dung lượng đồ sộ, nhiều chươngkhúc, ngôn ngữ và giọng điệu sang trọng, hìnhảnh so sánh phóng đại…

* Dung lượng sử thi: Sử thi Đăm Săn: dài

2077 câu gồm 7 chương; “Đẻ đất đẻ nước”:4.629 câu gồm 26 chương

Ngày đăng: 05/08/2022, 20:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w