1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 6 kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống (bài 9,10)

155 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn 6 Kì 2 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Bài 9,10)
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 633,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Biết sử dụng từ mượn trong giao tiếp.- Năng lực văn học: + Phân tích được một số yếu tố nội dung và nghệ thuật của văn bản thông tin;hiểu được tác dụng của nhan đề, sa-pô, đề mục, chữ

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 9: TRÁI ĐẤT - NGÔI NHÀ CHUNG

Thời lượng: 12 tiết

MỤC TIÊU CHUNG

1 Kiến thức

- Nhận biết được đặc điểm, chức năng của văn bản và đoạn văn: nhận biết đượccách triển khai văn bản thông tin theo quan hệ nhân quả, tóm tắt được các ý chính củamỗi đoạn trong một văn bản thông tin có nhiều đoạn

- Nhận biết được các chi tiết trong văn bản thông tin; chỉ ra được mối liên hệgiữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản; hiểu được tác dụng của nhan

đề, sa-pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự, dấu đầu dòng và vai trò của các phương tiệngiao tiếp phi ngôn ngữ như hình ảnh, số liệu,

- Nắm được các bước viết một biên bản và tóm tắt một văn bản bằng sơ đồ

- Nhận biết được từ mượn và hiện tượng vay mượn từ để sử dụng cho phù hợp

2 Năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có ý thức chuẩn bị bài theo yêu cầu Biết tìmnguồn tư liệu liên quan đến nội dung bài học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ Trong hoạt động học tập tích cực chia sẻ, lắng nghe, phản hồi các ý kiến

+ Trình bày 1 cách tự tin ý kiến của mình

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

+ Biết giải quyết những vấn đề nảy sinh trong bài học

Trang 2

+ Biết sử dụng từ mượn trong giao tiếp.

- Năng lực văn học:

+ Phân tích được một số yếu tố nội dung và nghệ thuật của văn bản thông tin;hiểu được tác dụng của nhan đề, sa-pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự, dấu đầu dòng vàvai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ như hình ảnh, số liệu…

+ Trình bày được cảm nhận, suy nghĩ về văn bản thông tin, tác động của văn bảnthông tin đối với bản thân

+ Phân tích, vận dụng được từ mượn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp…

+ Nhận biết được đặc điểm và chức năng của văn bản và đoạn văn

3 Phẩm chất

- Nhân ái: Biết yêu quý và trân trọng trái đất và sự sống của muôn loài

- Chăm chỉ: Thường xuyên rèn luyện để nâng cao kĩ năng tạo lập văn bản và viếtđoạn văn; trau dồi vốn từ mượn Tự giác, tích cực trong học tập, ham học hỏi, tìm tòi

để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống

- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường sống trên Trái Đất Lên ánnhững hành vi hủy hoại trái đất Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt Có ý thức sửdụng biên bản hiệu quả trong tình huống phù hợp

TIẾT 114 GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được đặc điểm, chức năng của văn bản và đoạn văn

- Nắm được các chi tiết trong văn bản thông tin; chỉ ra được mối liên hệ giữa cácchi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản; hiểu được tác dụng của nhan đề, sa-

pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự, dấu đầu dòng và vai trò của các phương tiện giao tiếpphi ngôn ngữ như hình ảnh, số liệu,

- Hiểu được thế nào là từ mượn và hiện tượng vay mượn từ

2 Năng lực

- Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chuẩn bị bài theo yêu cầu của

GV, chủ động tiếp nhận, hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách tích cực

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

Trang 3

+ Trong hoạt động học tập tích cực chia sẻ, lắng nghe, phản hồi các ý kiến.

+ Trình bày 1 cách tự tin ý kiến của mình

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được vấn đề, các tình huốnggiáo viên đưa ra

- Năng lực đặc thù:

- Năng lực ngôn ngữ:

+ Học sinh có kĩ năng trình bày trước nhóm, trước lớp

+ Nói rõ ràng, mạch lạc các ý tưởng, thông tin, quan điểm, thái độ; biết bảo vệquan điểm của cá nhân một cách thuyết phục

+ Tự tin khi nói trước nhiều người; thảo luận, tranh luận phù hợp; thể hiện đượcchủ kiến, cá tính trong thảo luận, tranh luận

+ Hiểu được ý kiến người khác; nắm bắt được những thông tin quan trọng từ cáccuộc thảo luận

- Năng lực văn học: phân tích một số yếu tố của văn bản thông tin; hiểu được tácdụng của nhan đề, sa-pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự, dấu đầu dòng và vai trò của cácphương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ như hình ảnh, số liệu…

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án; máy chiếu, giấy A0, giấy A4, bút lông…

- Phiếu học tập số 1,2, Thang đo

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III Tiến trình dạy học

*Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện

nhiệm việc học tập nhằm giới thiệu chủ đề bài học

b Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cách hiểu của mình về trái đất

Trang 4

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS qua bảng KWL

d Tổ chức thực hiện:

* GV giao nhiệm vụ học tập:

hiểu biết bước đầu về bài học

học “Trái Đất

-ngôi nhà chung”?

những điều em đãhọc được từ bài

học “Trái Đất –

ngôi nhà chung”?

Em sẽ tiếptục tìm hiểu về bài

học “Trái Đất –

ngôi nhà chung”

như thế nào?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Qua chuẩn bị bài ở nhà, học

sinh bước đầu nêu được hiểu biết về bài

học

- Báo cáo kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

+ Giáo viên gọi 1-2 học sinh trình

bày ý kiến của mình

+ Học sinh nhận xét, bổ sung ý

kiến cho nhau

+ Giáo viên nhận xét, bổ sung ý

kiến của học sinh

- Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

+ Giáo viên đánh giá kết quả

chuẩn bị ở nhà của học sinh, sự tích cực

của học sinh trong quá trình thực hiện

nhiệm vụ

+ Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt

vào bài học mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến 1 Văn bản:

Trang 5

thức (20 phút)

a Mục tiêu: Nắm được đặc

điểm, chức năng của văn bản và đoạn

văn

- Nắm được các chi tiết trong văn

bản thông tin; chỉ ra được mối liên hệ

giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ

bản của văn bản; hiểu được tác dụng của

nhan đề, sa-pô, đề mục, chữ đậm, số thứ

tự, dấu đầu dòng và vai trò của các

phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ như

hình ảnh, số liệu,

- Hiểu được thế nào là từ mượn và

hiện tượng vay mượn từ

b Nội dung hoạt động: HS trả

lời câu hỏi và thảo luận nhóm theo yêu

đàm thoại gợi mở; kĩ thuật đặt câu hỏi…

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Bài học “Trái đất – ngôi nhà chung”

có mấy văn bản? Em hiểu thế nào là văn

bản?

? Văn bản có ý nghĩa như thế nào

trong đời sống của chúng ta?

? Nêu cách hiểu của em về luận

- Văn bản được dùng để để traođổi thông tin, trình bày suy nghĩ, cảmxúc,…

2 Đoạn văn trong văn bản

- Đoạn văn là bộ phận quan trọngcủa văn bản, có sự hoàn chỉnh tương đối

về ý nghĩa và hình thức, gồm nhiều câu(có khi chỉ một câu) được tổ chức xoayquanh một ý nhỏ

- Dấu hiệu: Đoạn văn bắt đầubằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kếtthúc bằng một dấu châm câu

Trang 6

- HS nhận xét, góp ý

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung:

Văn bản đa phương thức là loại văn bản

có sử dụng phối hợp phương tiện ngôn

ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ

như kí hiệu, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh

dạy học hợp tác; kĩ thuật chia nhóm…

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Văn bản “Trái đất – cái nôi của

sự sống” gồm mấy đoạn văn? Em hiểu

thế nào là đoạn văn? Dấu hiệu nào để

nhận biết đó là một đoạn văn?

? Em đã nhận thức như thế nào về

tầm quan trọng của việc tổ chức đoạn

văn khi thực hành viết một văn bản?

chốt kiến thức và ghi lên bảng

dạy học hợp tác; kĩ thuật chia nhóm…

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Các văn bản truyện hay thơ mà

em đã học ở các bài học trước có phải là

văn bản thông tin không? Vì sao?

? Hãy chỉ ra các yếu tố (các bộ

phận cấu thành) của một văn bản thông

tin bất kì mà em đã tự tìm đọc?

? Nêu các cách triển khai văn bản

thông tin mà em biết? Em hiểu như thế

3 Các yếu tố và cách triển khai của văn bản thông tin

- Một văn bản thông tin thường

có các yếu tố như: nhan để (một số vănbản có sa-pô dưới nhan đề), đề mục (têngọi của các phân), đoạn văn, tranhảnh,

- Cách triển khai của văn bảnthông tin:

+ Trật tự thời gian

+ Quan hệ nhân quả

Trang 7

nào về trật tự nhân quả? Vì sao cần phải

cân nhắc về trật tự triển khai một văn

bản thông tin?

? Hãy nêu suy nghĩ của em khi so

sánh một văn bản thông tin chỉ có kênh

chữ với văn bản thông tin đa phương

Mỗi văn bản thông tin có một cách triển

khai riêng Bên cạnh cách triển khai

theo trật tự thời gian, văn bản thông tin

có thể được triển khai theo quan hệ nhân

quả, nguyên nhân được nêu trước tiếp

sau đó là kết quả, tất cả tạo thành một

chuỗi liên tục

pháp đàm thoại gợi mở; kĩ thuật động

não, kĩ thuật tia chớp…

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Trong giao tiếp thường ngày và

trong khi đọc sách báo, em có hay chú ý

Trang 8

- HS trình bày kết quả

- HS nhận xét, góp ý

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung:

+ Tiếng Việt từng vay mượn

nhiều từ của tiếng Hán và tiếng Pháp

+ Hiện nay, tiếng Việt có xu

hướng vay mượn nhiều từ của tiếng

Anh

+ Trong sự tiếp xúc, giao lưu

ngôn ngữ giữa các dân tộc, các ngôn

ngữ thường vay mượn từ của nhau để

làm giàu cho vốn từ của mình

Hoạt động 3 Luyện tập (10 phút)

a Mục tiêu: nhận biết, phân tích

một số yếu tố của văn bản thông tin;

hiểu được tác dụng của nhan đề, sa-pô,

đề mục, chữ đậm, số thứ tự, dấu đầu

dòng và vai trò của các phương tiện giao

tiếp phi ngôn ngữ như hình ảnh, số

liệu…

b Nội dung hoạt động: HS trả

lời câu hỏi và thảo luận nhóm theo yêu

cầu của GV

c Sản phẩm: kết quả thảo luận

nhóm của HS

d Tổ chức thực hiện:

trực quan, phương pháp dạy học hợp

tác; kĩ thuật đọc tích cực, kĩ thuật chia

nhóm

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS quan sát trên máy

chiếu một văn bản thông tin, đọc và

phân tích đặc điểm, chi tiết trong văn

bản thông tin đó

Trang 9

b Nội dung hoạt động: HS trả

lời câu hỏi: Nêu tên một vài văn bản

thông tin mà em đã tự tìm đọc? Giải

thích tại sao em xác định đó là văn bản

thông tin

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

đàm thoại gợi mở; kĩ thuật đặt câu hỏi…

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Hãy nêu tên một vài văn bản

thông tin mà em đã tự tìm đọc? Giải

thích tại sao em xác định đó là văn bản

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Học thuộc: Khái niệm văn bản, đoạn văn

Trang 10

- Nhận biết đước đặc điểm của văn bản thông tin.

- Chuẩn bị bài mới: Trái Đất – cái nôi của sự sống (GV giao nhiệm vụ chuẩn bịcho HS)

+ HS đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Hoàn thiện các phiếu học tập

Công cụ đánh giá

- Câu hỏi

- Bài tập

- Thang đo

- Sản phẩm họctập

học “Trái Đất

-ngôi nhà chung”?

những điều em đãhọc được từ bài

học “Trái Đất –

ngôi nhà chung”?

Em sẽ tiếptục tìm hiểu về bài

học “Trái Đất –

ngôi nhà chung”

như thế nào?

Trang 11

THANG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA HOẠT ĐỘNG NHÓM

thường xuyên

(dưới 4 điểm)

Chư

a tích cực (4-6 điểm)

Tích cực (7-8 điểm)

Rất tích cực (9-10 điểm)

Điể

m đạt được

hiểu thế nào là văn bản?

Câu 2: Văn bản có ý nghĩa như thế nào trong đời sống của chúng

ta?

Câu 3: Nêu cách hiểu của em về luận đề: Thế giới chúng ta sống là

thế giới của những văn bản

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Các văn bản truyện hay thơ mà em đã học ở các bài học

trước có phải là văn bản thông tin không? Vì sao?

Câu 2: Hãy chỉ ra các yếu tố (các bộ phận cấu thành) của một văn

bản thông tin bất kì mà em đã tự tìm đọc?

Câu 3: Nêu các cách triển khai văn bản thông tin mà em biết? Em

hiểu như thế nào về trật tự nhân quả? Vì sao cần phải cân nhắc về trật tự

triển khai một văn bản thông tin?

Câu 4: Hãy nêu suy nghĩ của em khi so sánh một văn bản thông tin

chỉ có kênh chữ với văn bản thông tin đa phương thức

Trang 12

- HS nhận biết được các thành phần của văn bản thông tin gồm: nhan đề, sa pô,

đề mục, đoạn (chứa đựng ý và dữ liệu), tranh ảnh…

- HS nhận biết và phân tích được một cách triển khai văn bản: vừa theo trình tựthời gian, vừa theo quan hệ nhân quả

HS thấy được những nhân tố đe dọa môi trường sống trên trái đất

2 Năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh có ý thức chuẩn bị bài theo yêu cầu của

GV, nhận ra và điều chỉnh được những hạn chế của bản thân sau khi được góp ý, tựđịnh hướng và hoàn thiện bản thân

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tăng cường khả năng trình bày và diễn đạt, sựtương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ

Trang 13

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được vấn đề, các tình huốnggiáo viên đưa ra

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực ngôn ngữ:

+ HS đọc trôi chảy đúng đặc trưng thể loại văn bản thông tin, bước đầu nhận biếtnội dung cơ bản và đặc điểm nổi bật về hình thức biểu đạt của văn bản

+ Học sinh có kĩ năng trình bày trước nhóm, trước lớp

+ Tự tin khi nói trước nhiều người; thảo luận, tranh luận phù hợp; thể hiệnđược chủ kiến, cá tính trong thảo luận, tranh luận

- Năng lực văn học: Hiểu được chủ đề, giá trị nội dung và nghệ thuật của vănbản, tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn trong một văn bản thông tin có nhiều đoạn

- Hiểu được những vấn đề đặt ra trong văn bản có liên quan đến suy nghĩ vàhành động của bản thân

3 Phẩm chất:

- Nhân ái: yêu quý và trân trọng sự sống của muôn loài,…

- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường sống trên Trái Đất Lên ánnhững hành vi hủy hoại môi trường sống

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án; máy chiếu; giấy A0, giấy A4, bút lông

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh, video về thiên nhiên môi trường, động thực vật;

- Phiếu học tập số 1, 2, 3, Thang đo, phiếu đánh giá theo tiêu chí

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào bài học

b Nội dung hoạt động: HS tả lời câu hỏi và chia sẻ cách hiểu của mình theo

yêu cầu của GV

c Sản phẩm: câu trả lời, chia sẻ của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 14

Hoạt động của GV và HS Nội dung

(hoặc video) về thế giới các loài vật, thiên

nhiên,…

thoại gợi mở yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

* GV giao nhiệm vụ học tập:

Câu hỏi 1: Em từng nghe, đọc hay đã thuộc

những ca khúc, bài thơ nào viết về Trái Đất?

Chúng đã gợi lên trong em ấn tượng, cảm

xúc gì?

Câu hỏi 2: Người ta thường nói: “Sự sống

muôn màu” Em hiểu điều này như thế nào

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy

- Bài thơ Trái đất còn quay (Huy Cận)

+ Những bài thơ, bài hát này đã gợi lên

trong em hình ảnh trái đất là một hành tinh

xanh rộng lớn, quay mãi

+ Theo em, để hiểu biết và yêu quý

hơn hành tinh xanh này, chúng ta còn cần

phải tìm đến những nguồn thông tin nghiên

cứu khoa về trái đất, lịch sử hình thành trái

đất,

Câu hỏi 2: Người ta thường nói: “Sự

sống muôn màu” Em hiểu điều này là: Trên

Trái đất không biết có bao nhiêu sự sống của

con người, loài vật, cây cỏ hoa lá, Mỗi một

sự sống đều là một câu chuyện từ lúc xuất

Trang 15

hiện, được sinh ra cho đến lúc trưởng thành.

Mỗi một sự vật lại mang một nét riêng biệt

khác nhau, không sự vật nào giống sự vật

nào Vì thế, nên người ta đó là cuộc sống

muôn màu muôn vẻ, muôn hình vạn trạng

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào

của văn bản thông tin gồm: nhan đề, sa pô,

đề mục, đoạn (chứa đựng ý và dữ liệu), tranh

ảnh…

- HS nhận biết và phân tích được một

cách triển khai văn bản: vừa theo trình tự thời

gian, vừa theo quan hệ nhân quả

- Hiểu được chủ đề, giá trị nội dung

và nghệ thuật của văn bản Tóm tắt được các

ý chính của mỗi đoạn trong một văn bản

thông tin có nhiều đoạn

- HS thấy được những nhân tố đe dọa

môi trường sống trên trái đất

b Nội dung hoạt động: HS trả lời câu

bản, bố cục, chủ đề, nội dung và nghệ thuật

của văn bản

c Sản phẩm:câu trả lời ,kết quả thảo

luận nhóm của HS

d Tổ chức thực hiện:

thoại gợi mở; kĩ thuật đặt câu hỏi…

* GV chuyển giao nhiệm vụ

? Văn bản “Trái Đất – cái nôi của sự

sống” thuộc kiểu văn bản gì?

I

Đọc- Tìm hiểu chung

1 Giới thiệu văn bản

- Là văn bản thông tin

Trang 16

? Nhắc lại hiểu biết của mình về văn

bản thông tin đã học ở tiết trước

? Nêu xuất xứ của văn bản

- HS tiếp nhận nhiệm vụ: Thực hiện cá

nhân

- HS trình bày kết quả

- HS nhận xét, góp ý

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

* GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về

văn bản

- GV hướng dẫn cách đọc GV đọc

mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS

thay nhau đọc thành tiếng toàn VB

- GV lưu ý: chú ý các chỉ dẫn bên phải

văn bản và các nhận định chung về ý nghĩa

của chúng…

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ

khó: E-líp, địa cực, lục địa, tác nhân, hoá

Trang 17

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa

đọc, trả lời câu hỏi:

? Liệt kê theo hình thức gạch đầu dòng

những thông tin chủ yếu mà văn bản đưa đến

cho người đọc? Từ đó chia bố cục phù hợp

với các nội dung đó?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện cá

+ Nước chiếm 2/3 bề mặt Trái Đất

Nhờ có nước sự sống trên Trái Đất phát triển

dưới nhiều dạng phong phú, từ vi sinh vật

mang cấu tạo đơn giản đến động vật bậc cao

có hệ thần kinh vô cùng phức tạp

+ Trái Đất là nơi cư ngụ của muôn loài

Tất cả mọi dạng tồn tại của sự sống đều tồn

tại, phát triển theo những quy luật sinh học bí

ẩn

+ Con người là đỉnh cao kỳ diệu của

sự sống trên Trái Đất Con người là động vật

bậc cao có tình cảm, ngôn ngữ, biết tổ chức

cuộc sống theo hướng tích cực Tuy nhiên,

cũng chính con người đã làm ảnh hưởng tiêu

Trang 18

+ Tình trạng của Trái Đất đang từng

ngày từng giờ bị tổn thương Câu hỏi Trái

Đất có thể chịu đựng được đến bao giờ là câu

hỏi nhân loại không thể làm ngơ

quan, đàm thoại gợi mở; kĩ thuật đặt câu

hỏi…

* GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS chú ý đoạn 1 của văn

bản, trả lời câu hỏi:

? Đoạn văn giới thiệu cho chúng ta biết

điều gì về Trái Đất

? Những kiến thức đó thuộc lĩnh vực

nào? Những kiến thức đó có thiết thực đối

với em không? Vì sao?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện cá

* GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS chú ý đoạn 2 của văn

bản, trả lời câu hỏi:

? Phần 2 (“Vị thần hộ mệnh” của sự

sống trên Trái Đắt) tập trung thông tin về vấn

đề gì?

? Tác giả đã nói như thế nào về nước

trên Trái Đất? Theo em, việc xem nước như

“Vị thần hộ mệnh” của sự sống có hợp lí

không? Vì sao?

? Giữa đoạn nói về nước với nhan đề

II Đọc- hiểu văn bản

1 Sự sống trên Trái Đất

a Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Là một trong 8 hành tinhcủa hệ Mặt Trời

- Vừa tự quay quanh trục của

nó, vừa quay quanh Mặt Trời

b “Vị thần hộ mệnh” của

sự sống trên Trái Đất

- Nước bao phủ gần 3/4 bề

Trang 19

của văn bản có mối liên hệ như thế nào? Liệu

đoạn nói về nước có chi phối nội dung của

đoạn văn tiếp sau đó không?

+ Trái đất là cái nôi của sự sống, nước

bao phủ trên 2/3 bề mặt Trái Đất: Nước trong

các lòng đại dương, nước đông cứng thành

những khối băng ở hai địa cực, nước tuôn

chảy ở các sông ngòi khắp các hệ thống sông

trên các lục địa

+ Nếu không có nước thì Trái Đất chỉ

là một hành tinh khô chết Nhờ có nước, sự

sống trên khăp hành tinh vô cùng phong phú

- Việc nói về vấn đề đó liên quan đối

với hướng triển khai những nội dung khác ở

các phần kế tiếp Phần 3, phần 4 tác giả nêu

vấn đề chính vì cuộc sống phát triển và vô

cùng phong phú nhờ tài nguyên nước, nên

các loài động vật cũng phát triển phong phú

theo, nhất là động vật bậc cao - con người

Con người sẽ khai thác Trái Đất để phục vụ

những mục đích khác nhau Trong đó có cả

mục đích tích cực và tiều cực

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi các nhóm nhận xét, bổ sung

câu trả lời của nhóm bạn

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

=> Nước đem lại sự sống trênTrái Đất (Trái Đất là cái nôi của sựsống…)

Trang 20

quan, dạy học hợp tác; kĩ thuật chia nhóm…

* GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS chú ý đoạn 3 của văn

bản + quan sát bức tranh, trả lời câu hỏi:

? Đoạn văn tập trung thông tin về vấn

đề gì

? Đoạn văn đã nói được đầy đủ về sự

kì diệu của sự sống trên Trái Đất chưa? Em

có thể bổ sung điều gì xung quanh vấn đề

này?

? Bức tranh trong SGK đã hỗ trợ gì

cho em trong việc nắm bắt thông tin của đoạn

văn?

- GV yêu cầu: mỗi nhóm chọn được một kiểu

tổ chức ý riêng, miễn sao nói được về sự kì

diệu của sự sống trên Trái Đất: động vật –

thực vật, loài sống trên cạn – loài sống trên

không - loài sống dưới nước, màu sắc – hình

dáng – khả năng thích nghi, trí thông minh,

+ Bức tranh 1: Cuộc sống thiên nhiên

hoang dã, xanh ngắt, trong lành của các loài

động vật…

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của nhóm bạn

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

c Trái Đất – nơi cư ngụ của muôn loài

- động vật – thực vật – visinh vật

- loài sống trên cạn – loàisống trên không – loài sống dướinước

- màu sắc – hình dáng,…

=> Sự kì diệu của sự sốngtrên Trái Đất…

Trang 21

thức và ghi lên bảng

+ “Con người là đỉnh cao kì diệu của

sự sống trên Trái Đất” chỉ là mệnh đề thểhiện nhận định chủ quan của con người vềchính mình HS có thể đưa ra ý kiến phảnbiện: Sự sống sẽ kì diệu hơn nếu không cócon người xuất hiện trong thế giới này,…

+ Bức tranh minh hoạ làm nổi bậtnhững ý đã triển khai ở phần chữ, vốn đượcthâu tóm bằng đề mục Trái Đất – nơi cư ngụcủa muôn loại Trong tranh xuất hiện nhiềuloài sinh vật sống trên mặt đất và dưới nước

Dù có nhiều chi tiết tả thực một số loài độngvật, thực vật nhưng bức tranh chủ yếu mangtính cách điệu, biểu trưng, giúp người đọc cóđược sự hình dung bao quát về không giantồn tại của vạn vật trên hành tinh của chúngta

- GV lưu ý: trong văn bản thông tin,

tranh ảnh là một phương tiện giao tiếp phingôn ngữ thường được sử dụng để cụ thểhoá, hình tượng hoá những mệnh đề kháiquát, để khơi gợi cảm xúc và hỗ trợ đắc lựccho trí nhớ,…

thoại gợi mở; kĩ thuật động não, kĩ thuật tiachớp…

* GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS chú ý đoạn 4 của vănbản, trả lời câu hỏi:

? Tác giả đã giới thiệu như thế nào vềcon người trên Trát Đất? Từ đó, tác giả đã rút

ra nhận xét chung nào?

? Bằng hiểu biết của mình, em hãythêm bằng chứng để khẳng định con người là

Trang 22

đỉnh cao sự kỳ diệu của sự sống trên Trái

+ Con người là một loài sinh vật có bộ

não tiến hóa rất cao cho phép thực hiện các

tư duy trừu tượng, ngôn ngữ và xem xét nội

tâm Điều trên kết hợp với một cơ thể đứng

thẳng cho phép giải phóng hai chi trước khỏi

việc di chuyển và được dùng vào việc cầm

nắm, cho phép con người dùng nhiều công cụ

hơn tất cả những loài khác

+ Cũng như những loài linh trưởng

khác, con người là một sinh vật xã hội, sống

bầy đàn, có sự phân thứ bậc nhất định xác

định từ cọ xát và truyền thống Hơn thế nữa,

con người cũng rất thành thạo việc sử dụng

ngôn ngữ trong giao tiếp, để biểu lộ những ý

kiến riêng của mình và trao đổi thông tin

Con người tạo ra những xã hội phức tạp

trong đó có những nhóm hỗ trợ nhau và đối

nghịch nhau ở từng mức độ, có thể từ những

cá nhân trong gia đình cho đến những quốc

gia rộng lớn Giao tiếp xã hội giữa con người

và con người đã góp phần tạo nên những

truyền thống, nghi thức, quy tắc đạo đức, giá

trị, chuẩn mực xã hội, và cả luật pháp Tất cả

cùng nhau tạo nên những nền tảng của xã hội

loài người Con người cũng rất chú ý đến cái

đẹp và thẩm mỹ, cùng với nhu cầu muốn bày

tỏ mình, đã tạo nên những sự đổi mới về văn

hóa như nghệ thuật, văn chương và âm nhạc

+ Con người cũng được chú ý ở bản

năng muốn tìm hiểu mọi thứ và điều khiển tự

nhiên xung quanh, tìm hiểu những lời giải

d Con người trên Trái Đất

- Là động vật bậc cao, có bộnão và hệ thần kinh phát triểnnhất…

- Có ý thức, có tình cảm, cóngôn ngữ, biết tổ chức cuộc sống,

=> Là đỉnh cao kì diệu của

sự sống trên Trái Đất

Trang 23

thích hợp lý cho những hiện tượng thiênnhiên qua khoa học, tôn giáo, tâm lý và thầnthoại Bản năng tò mò đó đã giúp con ngườitạo ra những công cụ và học được những kĩnăng mới Trong giới tự nhiên, con người làloài duy nhất có thể tạo ra lửa, nấu thức ăn,

tự may quần áo, và sử dụng các công nghệ kỹthuật trong đời sống

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trảlời của bạn

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiếnthức và ghi lên bảng

+ Nhưng đáng buồn thay, con ngườicũng đã khai thác thiên nhiên bừa bãi, gâyảnh hưởng xấu đến quá trình tồn tại và pháttriển của sự sống trên Trái Đất Vậy tìnhtrạng trái đất hiện nay ra sao…

quan, phương pháp dạy học hợp tác; kĩ thuậtđọc tích cực, kĩ thuật chia nhóm

* GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS chú ý đoạn cuối củavăn bản, chiếu cho học sinh xem một số hìnhảnh (hoặc video) về thiên tai, bão lũ,… trả lờicâu hỏi:

? Tình trạng Trái Đất hiện nay ra sao

? Nguyên nhân do đâu?

Trang 24

tác động vào Trái đất, khai thác tài nguyên

thiên nhiên quá nhiều, một cách bừa bãi, gây

ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình tồn tại

và phát triển sự sống trên Trái đất

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức và ghi lên bảng

+ Tình trạng “sức khoẻ” của Trái Đất

hiện nay là đáng lo ngại, tuy không phải là tất

cả do con người gây ra nhưng con người phải

chịu trách nhiệm một phần rất lớn Học cách

“có mặt” trên hành tinh, trước hết phải biết

chia sẻ những lo lắng, vui buồn cùng Trái

Đất Vậy thái độ, nhiệm vụ của chúng ta là

gì…

học hợp tác; kĩ thuật chia nhóm, khăn trải

bài…

* GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS chú ý đoạn cuối của

văn bản, trả lời câu hỏi:

? Câu hỏi Trái đất có thể chịu đựng

được đến bao giờ trong đoạn cuối của văn

bản gợi lên trong em những suy nghĩ gì?

? Nhiệm vụ của cấp bách của loài

người nói chung và chúng ta nói riêng là gì?

- Thiên nhiên đang bị tànphá

+ Nhiều loài thú bị giết, giờ

đã hoặc gần như tuyệt chủng

+ Đại dương bị khai thác quámức

+ Trái Đất đang nóng dầnlên, băng ở hai cực đang tan chảy -

> nước dâng…

+ Tầng ô-dôn bị thủng nhiềuchỗ…

=> Đang bị tổn thương dohành động vô ý thức hay bất chấptất cả của con người…

Trang 25

+ Thời gian: 4 phút

- Dự kiến sản phẩm: Câu hỏi dấy lên

hồi chuông cảnh tỉnh cho con người về việc

bảo vệ, giữ gìn hành tinh xanh…

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của nhóm bạn

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức và ghi lên bảng

+ Bảo vệ Trái Đất là gìn giữ ngôi nhà

của chính mình Đây là trách nhiệm và bổn

phận của mỗi một con người, trong đó có bản

thân chúng ta…

thoại gợi mở, kĩ thuật động não, trình bày 1

câu trả lời của bạn

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức và ghi lên bảng

2 Thái độ của chúng ta đối với Trái Đất

- Bảo vệ Trát Đất - ngôi nhàchung của nhân loại…

- Hành động:…

III Tổng kết

1 Đặc trưng của thể loại

Trang 26

- Ngôn ngữ chuẩn xác, sửdụng số liệu cụ thể, sa pô, đề mục

rõ ràng làm nổi bật nội dung thôngtin

- Cách triển khai văn bảntheo quan hệ nhân quả

được các bài tập theo yêu cầu

b Nội dung: Trả lời câu hỏi, hoàn

thiện bài tập: viết một đoạn văn ngắn

(khoảng 5-7 câu) về chủ đề: Để hành tinh

xanh mãi xanh.

c Sản phẩm: câu trả lời, bài tập đã hoàn

thiện của HS

d Tổ chức thực hiện:

kĩ thuật viết tích cực để yêu cầu học sinh viết

một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) về chủ

đề: Để hành tinh xanh mãi xanh.

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV gợi ý:

? Tại sao Trái đất được gọi là hành

tinh xanh? Từ “xanh” vốn chỉ màu đã được

chuyển nghĩa như thế nào trong trường hợp

này

Trang 27

? Làm thế nào để Trái Đất luôn đẹptươi và sự sống không ngừng tiếp diễn.

+ Học sinh thực hiện cá nhân

+ Dự kiến học sinh gặp khó khăn khithực hiện viết đoạn văn, giáo viên hướng dẫncách dùng từ, diễn đạt một số câu khó

- HS trình bày sản phẩm

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sungcâu trả lời của bạn

- GV nhận xét, bổ sung, chuẩn kiếnthức

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (10 phút)

a a Mục tiêu: Giúp Học sinh bày tỏ, chia sẻ

quan, tìm tòi mở rộng, kĩ thuật trình bày mộtphút, kĩ thuật phòng tranh

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên cho học sinh nghe một số

bài hát: Điều đó tùy thuộc hành động của

bạn, Không xả rác; kết hợp chiếu một số

hình ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường

? Bản thân em cần làm gì để góp phầnbảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện cá

Trang 28

- Dự kiến sản phẩm: Học sinh trình

bày một số việc làm thiết thực của bản thân:

Trồng cây, thu gom rác thải, tuyên truyền

cho gia đình và bạn bè cùng bảo vệ môi

trường,…

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

- GV nhận xét, bổ sung và yêu cầu học

sinh vẽ tranh tuyên truyền cổ động về chủ đề

bảo vệ Trái Đất, trưng bày tranh vẽ của học

sinh trong buổi hoạt động ngoại khoá

IV Hướng dẫn tự học ở nhà (5 phút)

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học

- Bài học em cảm nhận được từ văn bản “Trái Đất – cái nôi của sự sống”

- Chuẩn bị bài mới: Thực hành tiếng Việt

+ Yêu cầu HS đọc kỹ văn bản

Công cụ đánh giá

2 Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Trang 29

Câu 1: Phần 2 (“Vị thần hộ

mệnh” của sự sống trên Trái Đắt) tập

trung thông tin về vấn đề gì?

Câu 2: Tác giả đã nói như thế

nào về nước trên Trái Đất? Theo em,

việc xem nước như “Vị thần hộ mệnh”

của sự sống có hợp lí không? Vì sao?

Câu 3: Giữa đoạn nói về nước

với nhan đề của văn bản có mối liên hệ

như thế nào? Liệu đoạn nói về nước có

chi phối nội dung của đoạn văn tiếp sau

Câu 2: Đoạn văn đã nói được

đầy đủ về sự kì diệu của sự sống trên

Trái Đất chưa? Em có thể bổ sung điều

gì xung quanh vấn đề này?

Trang 30

………

Câu 3: Bức tranh trong SGK đã

hỗ trợ gì cho em trong việc nắm bắt

thông tin của đoạn văn?

Thái độ của chúng ta đối với Trái Đất

Câu 1: Câu hỏi Trái đất có thể chịu đựng

được đến bao giờ trong đoạn cuối của văn bản gợi

lên trong em những suy nghĩ gì?

Câu 2: Nhiệm vụ của cấp bách của loài

người nói chung và chúng ta nói riêng là gì?

thường xuyên

(dưới 4 điểm)

Chư

a tích cực (4-6 điểm)

Tích cực (7-8 điểm)

Rất tích cực (9-10 điểm)

Điể

m đạt được

Trang 31

đạt (0 điểm)

Mức 2: Đạt (1,5 điểm)

Mức 3: Tốt (2,5 điểm)

Điểm đạt được Hình thức

đoạn văn (2,5

điểm)

- Chưa biết cáchviết đoạn văn(Không ghépcác câu lại màchỉ liệt kê cácý…)

- Đoạn vănkhông đảm bảo

về hình thức:

trình bày, chữviết quá xấu,quá cẩu thả,

- Đã biết cáchviết đoạn văn(Viết hoa lùiđầu dòng, gồmnhiều câu ghéplại…)

- Đoạn văntương đối đảmbảo về hìnhthức: trình bày,chữ viết, diễnđạt,

- Tuy nhiên cònsai sót về chính

tả, dùng từ, đặtcâu

- Đoạn văn đảmbảo về hìnhthức: trình bày,chữ viết đẹp, rõ

sủa,

- Không saichính tả, dùng

từ đặt câu

Trang 32

dùng từ chưađảm bảo,…

Nội dung đoạn

văn (2,5 điểm)

- Chưa xác địnhđúng nội dung

cần viết: Để

hành tinh xanh mãi xanh.

- Nội dungđoạn văn quá

sơ sài, chưa nêuđược nội dungcần viết…

- Các câu vănrời rạc, sắp xếplộn xộn, chưa

có sự liên kết

- Đã xác địnhđúng nội dung

cần viết: Để

hành tinh xanh mãi xanh.

- Tuy nhiên nộidung đoạn văncòn sơ sài, chưanêu được đầy

đủ nội dung cầnviết…

- Các câu văn đã

có sự liên kếtnhưng đôi chỗcòn chưa đượcchặt chẽ, mạchlạc

- Xác địnhđúng nội dung

cần viết: Để

hành tinh xanh mãi xanh.

- Nội dungđoạn văn đảmbảo, có sự cảmnhận đầy đủ,sâu sắc về nộidung

- Các câu văn

đã có sự liênkết chặt chẽ,mạch lạc

Liên hệ, mở

rộng (2,5điểm)

- Chưa có sựliên hệ, mởrộng: việc làm,hành động củabản thân mình

- Đoạn văn đã

có sự liên hệ,

mở rộng nhưngnội dung liên

hệ chưa đượcsâu sắc,…

- Đoạn văn đãliên hệ mởrộng; nội dungliên hệ đảmbảo, phongphú, sâu sắc

Sáng tạo

(2,5 điểm)

- Đoạn vănchưa có ýtưởng và cáchdiễn đạt sángtạo…

- Đoạn văn đã

có sự sáng tạo

về ý tưởnghoặc cách diễnđạt, dùng từ đặtcâu

- Đoạn văn đã

có sự sáng tạo

về ý tưởng, suynghĩ và cáchdiễn đạt, dùng

từ, đặt câu…

Tổng điểm: 10

VI Rút kinh nghiệm và điều chỉnh kế hoạch bài dạy sau tiết dạy (nếu có)

Trang 33

Ngày soạn:………

Ngày giảng:……….

Tiết 117: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

(Văn bản và đoạn văn)

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động lắng nghe, chia sẻ, phản hồi và trìnhbày 1 cách tự tin ý kiến của mình; tương tác tích cực với các thành viên trong nhómkhi thực hiện nhiệm vụ

Trang 34

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đặt bản thân vào tình huống và giảiquyết được tình huống một cách sáng tạo liên quan đến văn bản và đoạn văn.

b Năng lực đặc thù:

- Năng lực ngôn ngữ:

+ HS đọc các ví dụ trôi chảy, rõ ràng; tự tin trình bày trước nhóm, trước lớp; nói

rõ ràng, mạch lạc các ý tưởng, thông tin, quan điểm, thái độ; biết bảo vệ quan điểm của

cá nhân một cách thuyết phục, hiểu và phản hồi tích cực ý kiến của GV, HS

+ Viết được đoạn văn theo yêu cầu

- Năng lực văn học: nhận diện, phân tích được đặc điểm và chức năng của vănbản và đoạn văn

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: tự giác, tích cực trong học tập; thường xuyên làm bài tập để nâng cao

kĩ năng nhận diện, phân tích đặc điểm và chức năng của văn bản, đoạn văn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- SGK, Giáo án, máy chiếu

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PP tổ chức trò chơi, kĩ thuật tia chớp.

- GV chuyển giao nhiệm vụ

GV cho Hs chơi trò chơi: Ai

Trang 35

nhanh hơn?

- GV nêu câu hỏi: Nêu tên các văn

bản đã học trong thời gian nhanh nhất?

lớp 6 đến nay có cả văn bản truyện, thơ,

kí… Vậy văn bản được phân loại như

thế nào? Đặc điểm của văn bản và vai trò

của các đoạn văn trong văn bản ra sao?

Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)

a Mục tiêu: Nhận biết, phân tích được đặc điểm, phân loại và các chức năng

của văn bản, đoạn văn

nhóm, pp vấn đáp, kỹ thuật đặt câu hỏi)

- GV chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi: Nhớ lại bài “Tri

thức ngữ văn”, em hãy cho biết văn bản

Trang 36

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV chuẩn kiến thức: Văn bản là một

đơn vị giao tiếp, có tính hoàn chỉnh về

nội dung và hình thức, tồn tại ở dạng viết

hoặc dạng nói Văn bản được dùng để

trao đổi thông tin, trình bày suy nghĩ,

cảm xúc…

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV tổ chức HS thảo luận 4 nhóm

trong thời gian 3 phút)

GV nêu câu hỏi thảo luận: Dựa

vào khái niệm văn bản, qua văn bản

“Trái Đất – cái nôi của sự sống”, em

hoá, hình tượng hoá những mệnh đề

khái quát, để khơi gợi cảm xúc và hỗ trợ

Trang 37

cả các thông tin đều tập trung vào vấn

đề chính: Trái Đất – cái nôi của sự

sống”(chủ đề văn bản)

+ VB dùng để trao đổi thông tin: như vị

trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, vai

trò của nước, sự sống của sinh vật trên

và hiện trạng Trái Đất

+ Qua văn bản, tác giả trình bày suy

nghĩ, cảm xúc của mình: suy nghĩ về

trách nhiệm của loài người trước hiện

trạng của Trái Đất hiện nay.

- Đại diện nhóm trình bày

- GV gọi đại diện nhóm nhận xét, bổ

sung câu trả lời cho nhóm bạn

- GV nhận xét, bổ sung, đánh giá bằng

bảng kiểm (phụ lục)

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV đặt câu hỏi: Qua phần thảo luận,

chúng ta đã thấy “Trái Đất – cái nôi của

sự sống” là một văn bản Vậy văn bản có

những đặc điểm gì về hình thức và nội

dung?

- HS tiếp nhận, hoạt động cá nhân và trả

lời câu hỏi

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

- GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng

(GV sử dụng PP đàm thoại, kỹ

thuật đặt câu hỏi)

- GV chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi: Dựa vào sự có

mặt của các phương tiện phi ngôn ngữ

chia văn bản làm mấy loại? Dựa vào

nhu cầu giao tiếp có những loại văn bản

nào?

b Phân loại:

Trang 38

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện cá

nhân

- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

+ Dựa vào sự có mặt của các phương

tiện phi ngôn ngữ: văn bản thông

thường, văn bản đa phương thức

+ Dựa vào nhu cầu giao tiếp: văn bản

thông tin, văn bản nghị luận, văn bản

+ Các thông tin trong văn bản cần đảm

bảo yêu cầu gì?

- HS hoạt động cá nhân, báo cáo kết quả

- HS khác nhận xét câu trả lời của bạn

GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ; sau đó củng cố, khắc sâu kiến thức:

- Một sản phẩm được gọi là văn bản

phải đảm bảo có tính trọn vẹn về nội

dung, hoàn chỉnh về hình thức, có tính

liên kết chặt chẽ và hướng tới một mục

tiêu giao tiếp nhất định.

- Hình thức và nội dung là các yếu tố,

bộ phận không thể thiếu trong tạo lập

văn bản

(GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi)

- GV: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã

học, Theo em đoạn văn có đặc điểm và

chức năng gì?

c Chức năng

- Chức năng chính là cung cấpthông tin tới người đọc

- Các thông tin trong văn bản phảitập trung vào một chủ đề, chứa thôngđiệp và có ý nghĩa

II/TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA ĐOẠN VĂN

Trang 39

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động

nhóm đôi

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- HS nhóm khác nhận xét nhóm bạn

- GV bổ sung và đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ của các nhóm

a Đặc điểm:

- Băt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng,kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng vàthường biểu đạt một ý tương đối hoànchỉnh, do nhiều câu tạo nên

- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm lớn

- HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của GV

c Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

PP thảo luận nhóm, pp giải quyết vấn

đề, kĩ thuật động não.

- GV chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS thảo luận 4 nhóm

và điền thông tin vào phiếu hoc tập (phụ

lục)

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt

động nhóm

- Dự kiến sản phẩm: phụ lục

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi đại diện nhóm nhận xét,

III LUYỆN TẬP

Trang 40

bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (10 phút)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết một đoạn văn theo yêu cầu

b Nội dung: GV giao đề bài, HS Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện làm bài

tập theo yêu cầu của GV

c Sản phẩm: Bài viết của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

PP viết tích cực

- GV chuyển giao nhiệm vụ

+ GV nêu yêu cầu: Giả sử VB vừa

học cần được bổ sung thêm một số đoạn

văn nữa Hãy viết một đoạn văn ngắn

đáp ứng yêu cầu này và dự kiến vị trí mà

nó được đặt trong văn bản?

+ GV hướng dẫn: Có thể bổ sung

thêm đoạn văn Những việc nhân loại

cần làm để bàn về những biện pháp con

người có thể làm để bảo vệ và giữ gìn

hành tinh xanh Yêu cầu HS hãy triển

khai đoạn văn với đề mục như trên

+ GV gợi ý:

- Tiết kiệm nước

- Đi bộ, đi xe đạp hoặc sử dụng phương

tiện công cộng

- Phân loại, tái sử dụng, tái chế rác thải

- Sử dụng phân sinh học hay phân trộn

- Sử dụng đèn LED thay cho bóng đèn

sợi đốt

- Sử dụng năng lượng một cách thông

minh

Ngày đăng: 10/02/2022, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w