LỊCH SỬ NGHỀ ĐÚC Lịch sử 5000 năm của nghề đúc kim loại Hình 1: Nấu kim loại và đúc ở Ai Cập năm 1450 trước Công nguyên bức tranh được khắc trong hầm mộ của kim tự tháp ở Thung lũng của
Trang 1LỊCH SỬ NGHỀ ĐÚC
Lịch sử 5000 năm của nghề đúc kim loại
Hình 1: Nấu kim loại và đúc ở Ai Cập năm 1450 trước Công nguyên
(bức tranh được khắc trong hầm mộ của kim tự tháp ở Thung lũng của những vì vua)
Hình 2: Vật đúc bằng phương pháp mẫu chảy thời kỳ đồ đồng ở châu Âu
Trang 2Hình 3: Mũi giáo đúc, niên đại thời kỳ đồ đồng (900 đến 800 trước Công nguyên)
Hình 4: Súng thần công thời kỳ Trung cổ
Trang 3Hình 5: Vỏ động cơ tàu thủy (diesel)
Tạo mẫu
5000 BC Khuôn đúc bằng đá ở vùng Cận Đông
3000 BC Đúc bằng mẫu chảy ở vùng Cận Đông và Ấn Độ
1500 BC Ống be thay cho ống thổi ở Ai Cập
Lò và Kỹ thuật nấu kim loại
3000 BC Lò nấu đồng ở Trung Quốc
2700 BC Thời kỳ đồ đồng ở Châu Âu
1100 BC Thời kỳ đồ sắt ở châu Âu
500 BC Đúc gang ở Trung Quốc
1400 Đúc gang ở châu Âu
Đúc súng thần công và đạn
Trang 4PHẦN I CÔNG NGHỆ ĐÚC
Chương 1
KHÁI NIỆM VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT ĐÚC
1.1 Phân loại các phương pháp đúc
1.1.1 Định nghĩa: Đúc là quá trình điền đầy kim loại ở thể lỏng vào lòng khuôn đúc có hình
dạng và kích thước định sẵn Kim loại đông đặc, ta được vật đúc khi dỡ khuôn Nếu vật đúc được tiếp tục gia công bằng cắt gọt, áp lực ta gọi là phôi đúc
1.1.2 Đặc điểm:
- Đúc được nhiều vật liệu (nấu chảy được) khác nhau
- Vật đúc có kết cấu phức tạp, khối lượng lớn
- Sản phẩm chất lượng cao, kích thước chính xác, độ bóng bề mặt cao Có thể cơ khí hóa và tự động hóa (Đúc mẫu chảy, đúc liên tục )
- Giá thành hạ
Khuyết điểm
- Dễ bị các khuyết tật: rỗ co, rỗ khí, nứt, lẫn tạp chất
- Đúc trong khuôn cát độ bóng thấp, độ chính xác thấp
- Tốn kim loại cho hệ thống rót, đậu ngót,
1.1.3 Phân loại các phương pháp đúc
Trang 51.2 Sự kết tinh của kim loại vật đúc trong khuôn
Quá trình kết tinh của kim loại đúc phụ thuộc vào các yếu tố:
- Tính chất lý nhiệt và nhiệt độ rót của hợp kim đúc
- Tính chất lý nhiệt của vật liệu khuôn
- Công nghệ đúc
Quá trình kết tinh gồm các giai đoạn:
a Giai đoạn điền đầy kim loại lỏng vào khuôn: tính từ lúc bắt đầu rót kim loại nóng
chảy vào khuôn cho đến khi kim loại lỏng điền đầy hệ thống rót và đậu ngót
b Giai đoạn hạ nhiệt độ từ nhiệt độ rót đến nhiệt độ điểm lỏng: kim loại nóng chảy
bắt đầu truyền nhiệt vào khuôn, hướng tản nhiệt luôn vuông góc với thành khuôn Kim loại ở bên dưới lòng khuôn và phần kim loại tiếp xúc với lòng khuôn bắt đầu đông đặc
c Giai đoạn kết tinh tính từ nhiệt độ điểm lỏng đến nhiệt độ điểm đặc (khoảng đông
đặc): có hai cơ chế đông đặc:
9 Đông đặc theo lớp: Những kim loại nguyên chất, hợp kim cùng tinh hoặc
khoảng kết tinh hẹp thường đông đặc theo lớp
Trang 69 Đông đặc thể tích: những hợp kim có khoảng nhiệt độ kết tinh lớn thường xảy
ra đông đặc thể tích
d Giai đoạn nguội trong khuôn: được tính từ nhiệt độ điểm đặc trở xuống (khi kim loại
đã đông đặc hoàn toàn) cho đến khi lấy vật đúc ra khỏi khuôn
e Giai đoạn nguội ngoài khuôn: được tính từ lúc vật đúc được lấy ra khỏi khuôn Thời
điểm này tùy thuộc vào công nghệ đúc cũng như hợp kim đúc
Trang 7Sự hình thành khuyết tật đúc:
- Lõm co và rỗ co
Lõm co hình thành do kim loại co thể tích khi đông đặc, nằm ở phía trên cùng của vật đúc, tại
đó kim loại đông đặc sau cùng Để khắc phục lõm co ta phải thiết kế đậu ngót để bổ sung thêm kim loại lỏng cho thể tích vật đúc
Rỗ co tương tự lõm co, nhưng phân bố trong vật đúc, kích thước to nhỏ khác nhau Sự hình
thành rỗ co, xốp co là do những nơi mà vật đúc có thể tích lớn, vì tốc độ nguội của vùng này nhỏ hơn xung quanh nên khi kim loại co không được bổ sung thêm
Trang 8- Rỗ khí: do khí xâm nhập vào hợp kim lỏng khi nấu hoặc rót, hoặc các phản ứng sinh
khí trong quá trình đúc
- Thiên tích: là sự không đồng đều về thành phần hóa học, do kim loại kết tinh ở các
giai đoạn khác nhau
- Nứt
Đúng
Sai
Trang 9- Cháy cát
- Lệch khuôn
Trang 101.4 Quá trình sản xuất đúc bằng khuôn cát và các bộ phận cơ bản của một khuôn đúc Quá trình sản xuất đúc bao gồm:
Thiết kế: bộ phận thiết kế quyết định công nghệ gia
công chi tiết
Tạo mẫu đúc và hòm khuôn bằng gỗ hoặc nhựa
Làm khuôn đúc
Trang 11Làm lõi
Nấu chảy kim loại đúc
Đổ khuôn
Trang 12Tháo khuôn, làm sạch vật đúc, kiểm tra sản phẩm đúc
Trang 13Hòm khuôn hai nửa và lõi
Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc
Chất lượng vật đúc bao gồm các chỉ tiêu:
9 Độ chính xác hình dạng và kích thước
9 Độ nhẵn bóng mặt ngoài
Chất lượng vật đúc tùy thuộc vào các yếu tố:
9 Hợp kim đúc:
9 Loại khuôn đúc và phương pháp đúc
Ảnh hưởng của công nghệ đúc, bao gồm:
9 Công nghệ nấu chảy hợp kim đúc
9 Công nghệ chế tạo khuôn và lõi
9 Công nghệ rót
Trang 14Các bước làm khuôn:
Bước 5: lấy hệ thống rót ra
Bước 1: Đặt mẫu vào hòm khuôn (dưới) Bước 2: Cho cát vào hòm khuôn,
đầm chặt và lật khuôn
Bước 3: Đặt hòm khuôn trên lên, ráp
nửa mẫu trên và hệ thống rót
Bước 4: Cho cát vào và đầm chặt
Bước 6: dỡ khuôn trên, lật khuôn và lấy nửa mẫu trên ra
Trang 15Bước 7: Lấy nửa mẫu dưới ra Bước 8: Ráp khuôn trên vào khuôn dưới và rót kim loại
Trang 16Chọn mặt phân khuôn dựa vào công nghệ làm khuôn (rút mẫu, sửa chữa lòng khuôn, định
vị lõi, lắp các nửa khuôn):
9 Mặt phân khuôn đi qua tiết diện lớn nhất để tiện cho việc rút mẫu
D T
Trang 179 Lòng khuôn nông (cạn) để dễ sửa lòng khuôn, dễ điền đầy kim loại, dòng chảy của kim loại lỏng êm
9 Lòng khuôn trên nông (cạn) hơn khuôn dưới
9 Mặt phân khuôn nên là mặt phẳng
Chọn mặt phân khuôn dựa vào độ chính xác của lòng khuôn
9 Lòng khuôn tốt nhất chỉ phân bố trong một hòm khuôn, vì sẽ tránh được lệch khuôn khi ráp
9 Dùng phần đất phụ đối với các vật đúc có nhiều tiết diện khác nhau và yêu cầu độ đồng tâm cao
9 Nếu vật đúc có lõi, nên bố trí lõi thẳng đứng vì dễ định vị, tránh bị kim loại lỏng làm biến dạng lõi
Trang 189 Số lượng mặt phân khuôn càng ít càng bảo đảm chính xác
9 Không chọn mặt phân khuôn qua chỗ có tiết diện thay đổi
Trang 19Chọn mặt phân khuôn dựa vào chất lượng hợp kim đúc
9 Những bề mặt quan trọng cần chất lượng cao nên bố trí ở dưới hoặc ở hai bên
9 Chọn mặt phân khuôn sao cho hướng kết tinh từ xa chuyển dần về chân đậu ngót hoặc
Trang 203.1.3 Xác định các đại lượng của bản vẽ vật đúc
a Lượng dư gia công cắt gọt: là phần kim loại dôi ra (dư ra) dùng cho các nguyên
công gia công cắt gọt để đạt được độ bóng và độ chính xác yêu cầu
Những bề mặt không ghi độ bóng (không cần phải gia công sau đúc) sẽ không xác định lượng
dư
Lượng dư gia công phụ thuộc vào các yếu tố sau:
9 Vị trí bề mặt cần gia công của vật đúc trong khuôn (mặt ở phía trên, bên hông hay phía dưới): xỉ, oxyt và bọt khí thường nhẹ nên nổi lên trên nên lượng dư gia công ở những mặt phía trên của vật đúc bao giờ cũng lớn hơn
9 Kích thước vật đúc: vật đúc càng lớn, lượng dư gia công càng lớn
9 Độ chính xác đúc (đúc trong khuôn cát, khuôn kim loại; mẫu bằng gỗ, bằng nhựa hay bằng kim loại)
9 Dạng sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt )
9 Kim loại vật đúc: vật đúc bằng thép có lượng dư gia công lớn hơn vật đúc gang và lượng dư gia công của vật đúc bằng kim loại nhẹ ít hơn nữa
Ký hiệu lượng dư gia công bề mặt vật đúc theo tiêu chuẩn DIN ISO 1302
Trang 21b Độ dốc rút mẫu (góc thoát khuôn): trên các thành đứng (vuông góc với mặt phân khuôn)
Chiều cao mẫu (mm) Độ dốc rút mẫu (°)
Độ côn trên chiều dài mẫu theo tiêu chuẩn EN 12890
Trang 22c Góc đúc: là góc tiếp giáp giữa hai bề mặt giao nhau của vật đúc
Góc đúc hợp lý sẽ đảm bảo cho khuôn không bị vỡ khi rút mẫu và vật đúc không bị nứt khi đông đặc trong khuôn Góc đúc cũng giúp cho mẫu nâng cao độ bền, dễ rút mẫu
Trị số bán kính lượn ngoài R và bán kính lượn trong r có thể xác định theo công thức kinh nghiệm hoặc tra bảng
Góc trong: r = (
3
1 ÷ 5
1) 2
b
a+
Góc ngoài: R = r + b
Trong đó: a, b là chiều dày thành vật đúc giao nhau (a>b)
d Dung sai vật đúc: là sai số của kích thước vật đúc cho phép so với kích thước danh nghĩa
Dung sai của vật đúc phụ thuộc vào các yếu tố: phương pháp đúc, loại khuôn đúc, loại mẫu, hộp lõi
Đúng Sai, lớn hơn R (bán kính góc lượn)
Trang 23Kích thước danh nghĩa Mẫu kim loại Mẫu nhựa Mẫu gỗ
0,15 0,20 0,25
0,15 0,20 0,25
0,25 0,30 0,35
0,2 0,3 0,3
0,4 0,5 0,6
0,30 0,30 0,35
0,30 0,30 0,35
0,45 0,50 0,60
0,4 0,5 0,6
0,7 0,8 0,9
0,40 0,45 0,50
0,40 0,45 0,50
0,65 0,70 0,80
0,6 0,7 0,8
1,0 1,1 1,2
0,6 0,6 0,7
0,6 0,6 0,7
0,9 1,0 1,1
0,9 1,0 1,1
1,4 1,6 1,8
0,8 1,0 1,1
0,8 1,0 1,1
1,3 1,5 1,8
1,3 1,5 1,8
2,1 2,5 3,0
1,4 1,6 2,0
1,4 1,6 2,0
2,2 2,7 3,2
2,2 2,7 3,2
3,5 4,3 5,0
3.1.4 Xác định lõi và gối lõi
a Lõi: dùng để tạo lỗ hoặc phần lõm trong vật đúc
Dung sai cho phép của vật đúc (sai lệch kích thước cho phép +/-)
Trang 24Các dạng lõi:
Trang 25Lưu ý:
9 Những lỗ cần gia công cắt gọt, tùy theo dạng sản xuất, nếu kích thước nhỏ có thể
không cần đặt lõi mà đúc liền (sản xuất đơn chiếc d ≤ 50 mm, sản xuất hàng loạt d ≤
30, sản xuất hàng khối d ≤ 20 có thể đúc liền, sau khi đúc sẽ tạo lỗ bằng gia công cắt
gọt)
9 Các bậc dày hơn 25mm và các rãnh có chiều sâu lớn hơn 6mm trên các vật đúc nhỏ và vừa đều được tạo nên ngay từ khi đúc
9 Những lỗ không qua gia công cắt gọt cần phải đặt lõi dù kích thước lỗ nhỏ
9 Số lượng lõi càng ít càng tốt Có thể thay thế lõi bằng các phần nhô của khuôn
Trang 26Thiết kế gối lõi:
Gối lõi là bộ phận dùng để định vị lõi trong khuôn đúc Gối lõi phải đảm bảo định vị chính xác và cứng vững, phải dễ lắp ráp lõi vào khuôn
Tùy thuộc vào vị trí của lõi trong khuôn đúc, ta có hai
loại lõi: lõi đứng và lõi ngang
Lõi đứng: gối lõi được định vị theo hướng vuông góc
với mặt phân khuôn nằm ngang Gối lõi có hình côn
với kích thước đảm bảo theo điều kiện: h > h1, α < β
Trong đó α và β lần lượt là góc côn của gối lõi dưới
và gối lõi trên Gối lõi dưới dễ lắp ráp nhưng phải
Trang 27Để dễ lắp ráp, tránh vỡ khuôn, lõi thì giữa lõi và khuôn phải có khe hở s, a, f (S1, S2, S3)
Trang 28Đối với những lõi đứng có tỷ lệ
D
H
- chiều cao trên đường kính thân lõi lớn, để tránh mất ổn định, người ta thiết kế lõi có đế
Lõi ngang: lõi nằm ngang và gối lõi phân bố cả ở khuôn trên và khuôn dưới, ở mặt phân
khuôn Tiết diện ngang của lõi có thể là tròn xoay, vuông hoặc những hình dạng khác
Kích thước của gối lõi cũng như gối lõi của lõi nằm ngang: h > h1, α < β
Thông thường α = 5° (khi chiều dài gối lõi < 70) và α = 3° (khi chiều dài gối lõi > 70)
β = 8° ÷ 15°
Trang 30Bài tập:Vẽ bản vẽ thiết kế đúc của chi tiết sau:
Nhiệm vụ:
9 Xác định mặt phân khuôn, góc thoát khuôn
9 Xác định lượng dư và mô tả lượng dư gia công trên bản vẽ
9 Xác định lõi và gối lõi
Trang 323.2 Thiết kế mẫu và hộp lõi
3.2.1 Thiết kế mẫu
- Mẫu là bộ phận cơ bản trong bộ mẫu
- Một bộ mẫu bao gồm: mẫu, hệ thống rót, đậu hơi, đậu ngót và tấm mẫu
- Mẫu là bộ phận tạo ra lòng khuôn đúc khi làm khuôn, in hình trong khuôn để tạo ra mặt ngoài của vật cần đúc Do vậy mẫu có hình dạng giống như vật cần đúc, tuy nhiên kích thước của mẫu sẽ lớn hơn kích thước của vật cần đúc (dung sai đúc) tùy thuộc vào công nghệ đúc (đúc khuôn cát, khuôn kim loại, mẫu chảy ), hợp kim đúc (do mỗi loại hợp kim có độ co đúc khác nhau) và phần tai mẫu để tạo vị trí gác gối lõi
Bản vẽ mẫu:
Căn cứ vào bản vẽ đúc để thành lập bản vẽ mẫu Những căn cứ là:
9 Mặt phân khuôn;
9 Hình dáng và kích thước mặt ngoài của vật đúc;
9 Hình dạng và kích thước của gối lõi nếu có, kể cả những lõi phụ hoặc miếng đất phụ được thiết kế khi chọn mặt phân khuôn;
9 Vật liệu dự định để chế tạo mẫu
Trình tự các bước để vẽ bản vẽ mẫu:
9 Xác định mặt phân mẫu, thường thì mặt phân mẫu trùng với mặt phân khuôn Ngoài
ra, mẫu có thể gồm nhiều phần ghép lại có thể tháo rời
T
D
Trang 339 Xác định hình dạng và kích thước tai mẫu
9 Kích thước và dung sai kích thước mẫu (lưu ý tới hệ số co của hợp kim đúc: gang xám 1%, thép 2%, gang trắng 1,5%, hợp kim đồng và nhôm 1,5%)
9 Cấu tạo của mẫu
Trang 349 Phần định vị khi ghép mẫu
Ngoài ra, trên bản vẽ mẫu phải xác định thêm độ nhẵn
bóng bề mặt, màu sơn của các bộ phận mẫu
3.2.2 Thiết kế lõi và hộp lõi
Lõi là bộ phận của khuôn đúc để tạo ra lỗ hoặc phần lõm cần có trong vật đúc Do đó, lõi có
hình dạng và kích thước tương ứng với phần lỗ hoặc lõm cần có
Lõi có thể bằng kim loại hoặc hỗn hợp cát
Để thiết kế hộp lõi, trước hết phải xác định hình dạng và kích thước lõi (thân lõi và các gối lõi), cấu tạo của xương lõi, hình dạng và kích thước của rãnh thoát khí
Trang 35Có ba loại hộp lõi:
Hộp lõi nguyên: tạo lõi đơn giản, dạng côn;
Hộp lõi hai nửa: tạo lõi hình trụ, có chiều dài tùy ý;
Trang 36Hộp lõi lắp ghép: để chế tạo lõi phức tạp, có thể tích lớn
Trang 37Xương lõi: có hai tác dụng là
9 Tăng bền cho lõi
9 Thoát khí
Trang 403.2.3 Vật liệu làm hộp lõi
Hộp lõi có thể được làm bằng gỗ hoặc kim loại tùy thuộc vào phương pháp chế tạo lõi: chế tạo lõi bằng tay, phương pháp Croning, Hot – Box, Cold – Box, Beach – Box,
Trang 41
3.3 Thiết kế hệ thống rót và đậu hơi, đậu ngót
3.3.1 Hệ thống rót
Hệ thống rót: là bộ phận quan trọng của khuôn đúc để dẫn kim loại lỏng điền đầy lòng khuôn Hệ thống rót bao gồm: cốc rót, ống rót, rãnh lọc xỉ, rãnh dẫn
a Yêu cầu của hệ thống rót
- Dòng chảy kim loại phải êm, không gây va đập, bắn tóe, không tạo xoáy và phải liên tục
- Không dẫn xỉ, khí hoặc các tạp chất vào lòng khuôn,
- Điền đầy khuôn nhanh, không làm hao phí nhiệt dẫn đến làm giảm độ chảy loãng của hợp kim đúc
- Điều hòa được nhiệt trong toàn bộ lòng khuôn tạo điều kiện đông đặc theo hướng có lợi nhất, đồng thời có khả năng bổ sung kim loại
- Không hao phí nhiều kim loại cho hệ thống rót
Rãnh lọc xỉ
Cốc rót
Ống rót
Rãnh dẫn
Trang 42Có 3 loại hệ thống rót:
9 Rót bên hông: là kiểu rót thông dụng, thường dùng, dễ chế tạo
9 Rót trực tiếp từ trên xuống: ít dùng, cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo
9 Rót từ dưới lên (rót xi phông): dòng chảy êm, có khản năng bổ sung kim loại cho vùng dưới của vật đúc, khó chế tạo, chỉ dùng trong các khuôn kim loại, đúc vật nhỏ
Trang 43b Cấu tạo hệ thống rót
Cốc rót: là phần trên cùng của hệ thống rót, có tác dụng chứa phần kim loại lỏng khi rót kim
loại và chảy tiếp vào bộ phận dưới (ống rót) nhằm loại bỏ một phần tạp chất, xỉ nổi trên mặt (chứa xỉ) Cốc rót còn hứng dòng chảy kim loại từ thùng rót
Cốc rót chỉ phát huy tác dụng khi nó luôn luôn chứa đầy kim loại lỏng
Các loại cốc rót thường có cấu tạo như sau:
Trang 44Để chặn xỉ tốt hơn, người ta dùng loại cốc đặc biệt: cốc có màng lọc, màng ngăn, cốc có nút hoặc loại ly tâm Vì để xỉ, bọt khí và oxyt không lọt được vào ống rót, ta phải làm đầy kim loại trong cốc rót
Các loại cốc rót này có tác dụng giữ xỉ tốt vì kim loại lỏng được lưu lại trong cốc lâu hơn Loại cốc rót ly tâm do tạo dòng chảy xoay tròn nên giảm vận tốc và nổi xỉ tốt Nhưng những loại cốc rót này thường làm giảm nhiệt độ kim loại, vì thế phải nâng cao độ quá nhiệt của kim loại khi rót
Trang 45Ống rót: phần nối tiếp từ cốc rót xuống dưới Dòng kim loại lỏng chảy trong ống có gia tốc
Ống càng cao, vận tốc dòng chảy càng xuống dưới càng tăng
Ống rót phải có độ côn rút mẫu, để không dẫn khí vào lòng khuôn Trong khuôn cát, độ côn cho phép khoảng 10 – 15%
Để hạn chế bớt vận tốc dòng chảy, trong các khuôn kim loại, người ta hay dùng loại ống rót bậc hoặc hình sin
Trang 46Rãnh lọc xỉ: là một phần của hệ thống rót, nằm dưới chân ống rót, ở khuôn trên và sát mặt
phân khuôn
Tiết diện ngang của rãnh lọc xỉ thường dùng loại hình thang, bán nguyệt hay tam giác
Rãnh dẫn: là bộ phận dùng để dẫn kim loại lỏng sau khi đi qua rãnh lọc xỉ đi vào điền đầy
lòng khuôn, rãnh dẫn phải nằm phía mặt dưới của rãnh lọc xỉ, để hứng kim loại sạch Do đó, rãnh dẫn nằm sát mặt phân khuôn và nằm ở khuôn dưới
- Vị trí rãnh dẫn không đặt dưới ống rót hoặc đầu cuối của rãnh lọc xỉ
Không hợp lý