1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

vận dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố trong giải toán hóa học

9 1,6K 33
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Giải Toán Hóa Học
Người hướng dẫn Thạc Sỹ: Nguyễn Văn Phú
Trường học Trường Đại Học Nghệ An
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 239 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơ sở lý thuyết Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố BTNT "Trong các phản ứng hoá học thông thờng thì các nguyên tố luôn đợc bảo toàn".. Thờng sử dụng cho việc tính toán một kim loại, mộ

Trang 1

CHỈ CềN ÍT THỜI GIAN NŨA LÀ THI ĐẠI HỌC, MỘT MỐC QUAN TRONG TRONG CUỘC ĐỜI, VẬY CÁC BẠN ĐÃ TRANG BỊ NHỮNG Gè CHO KỲ THI ĐẦY KHỐ KHĂN VÀ KHỐC LIỆT NÀY BẠN PHẢI Cể MỘT CUỘC CHIẾN TRANH MỘT MẤT MỘT CềN

Vè TỶ LỆ CHỌI TRUNG BèNH 1/10, NGHĨA LÀ BẠN PHẢI LOẠI 1O ĐỐI THỦ KHÁC ĐỂ BƯỚC VÀO ĐẤU TRƯỜNG DANH GIÁ MỖI NGƯỜI ĐỀU Cể CON ĐƯỜNG RIấNG NHỮNG ĐIỀU CHUNG NHẤT LÀ BẠN ĐÃ Cể NHỮNG TÀI LIỆU Gè ĐỂ PHỤC VỤ KỲ THI TỚI VẬY PHƯƠNG PHÁP MÀ TễI KHUYấN CÁC BẠN HÃY XEM QUA Để LÀ: BẠN HÃY SỞ HỮU 30 CHèA KHểA VÀNG GIẢI NHANH Vễ CƠ , HỮU CƠ VÀ 100 ĐỀ THI THỬ Cể ĐÁP ÁN GIẢI

Vễ CÙNG CHI TIẾT, NẾU BẠN CềN THIẾU CHèA KHểA VÀNG HAY ĐỀ THè HÃY GỌI CHO TễI ĐỂ SỞ HỮU Nể, NẾU BẠN THẤY HAY THI HÃY NHẮN TIN CHO TễI, NẾU BẠN THẤY KHễNG HAY THI HÃY NHẮN TIN GểP í NHẫ: XIN CHÂN THÀNH CẢM

ƠN NẾU BẠN MUỐN HỌC MỘT KHểA ễN THI CẤP TỐC VỀ

“THỦ THUẬT DỰA VÀO DỮ KIỆN BÀI TOÁN ĐỂ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG” Ở NGHỆ AN THè HÃY GỌI CHO TễI NHẫ: 098.92.92.117

nh vậy trong MỘT THỜI GIAN NGẮN tôi đã gữi lên violet 10 cKV trong tổng số 30 ckv, hi vọng nó sẽ giúp phần nào yên tâm

hơn trớc khi bớc vào kỳ thi cđ-đh năm 2011.

( gồm CKV1,2,3,4,5,9,11,12,13, 20).

Chìa khóa vàng 5

ph ơng pháp bảo toàn nguyên tố

I cơ sở lý thuyết

Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT) "Trong các phản ứng hoá học thông thờng thì các nguyên tố luôn đợc bảo toàn"

Nghĩa là: "Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố M bất kỳ nào đó thì trớc và sau phản ứng luôn bằng nhau"

Thờng sử dụng cho việc tính toán một kim loại, một phi kim, một chất,… trong trong nhiều chất, cần phải viết phơng trình phản ứng nhiều … trong thì phải nghĩ đến định luật bảo toàn nguyên tố

II Bài toán áp dụng:

Bài toán 1: (Trích đề tuyển sinh ĐH- CĐ Khối A 2008) Cho hỗn hợp 2,7 gam nhôm và

5,6 gam sắt vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi phản ứng xẫy ra hoàn toàn thì đợc

m gam chất rắn( biết Fe3+/Fe2+ đứng trớc Ag+/Ag) Giá trị m gam là:

Bài giải:

Phản ứng xảy ra hoàn toàn, nên: AgNO3  Ag + NO3

-áp dụng ĐLBT nguyên tố bạc: 0,55 0,55mol

3

n  n   n  0,55mol; m  0,55.108 59, 4g   A đúng

Chú ý: - Nếu phản ứng không hoàn toàn hoặc AgNO3 phản ứng đang còn d thì không áp dụng đợc ĐLBT nguyên tố

- Nếu nAg  3nAl  2nFe  0,5mol  mAg = 0,5 108 = 54,0g  D sai

Trang 2

Bài toán 2: (Trích đề tuyển sinh ĐH- CĐ Khối B 2008) Nung một hỗn hợp rắn gồm a

mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí d, sau khi các phản ứng xẫy ra hoàn toàn, đa bình về nhiệt độ ban đầu thì đợc chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết áp suất trớc và sau phản ứng đều bằng nhau Mối liên hệ giữa và b là: ( biết sau các phản ứng lu huỳnh có số ôxi hóa +4, thể tích các chất rắn không đáng kể)

Bài giải:

a a / 2

b b / 2

 áp dụng ĐLBT nguyên tố sắt a b

2  2

 a = b  B đúng

Chú ý: + Nếu áp dụng ĐLBT e :

Fe Fe 1e

(a b) (a b)

S S 5e

b 5b

 

a +b =5b a = 4b C sai (do cha biết số mol (oxi)

Bài toán 3: Hỗn hợp chất rắn A gồm 16 gam Fe2O3 v 23.2 gam Feà 23.2 gam Fe 3O4 Ho tan ho nà 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe

to n A bà 23.2 gam Fe ằng dung dịch HCl d thu đợc dd B Cho NaOH dư v o B, thu à 23.2 gam Fe được kết tủa C

Lọc lấy kết tủa, rữa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu

được m gam chất rắn D Giá trị m là:

A 80 gam B 32.8 gam C 40 gam D 16 gam

Bài giải:

2

2 3

3 4

Fe O

Fe O

16

160 23,2

232

áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với sắt ta có:

nFe (trong D) = 0,1 2 + 0,1 3 = 0,5 mol  D 0,5

2

 mD = 0,25 x 160 = 40 gam  C đúng

Chú ý: + Nếu mD = 0,5 160 = 80 gam  A sai

+ Nếu mD = 0,1 112 + 0,1 168 + 0,1 48 = 32,8 gam  B sai

+ Nếu mD = 0,1 160 = 16 gam  D sai

Bài toán 4: Sục khí clo vào dung dịch NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu đợc

1,17 gam NaCl Xác định số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dung dịch ban đầu

A 0.01 mol B 0.02 mol C 0.04 mol D 0.03 mol

Bài giải:

Trang 3

Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2

- áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:

NaBr NaI NaCl

1,17

58,5

Chú ý: - Nếu nNaBr nNaI 2nNaCl 2. 1,17 0,04mol

58,5

- Nếu NaBr NaI nNaCl 1 1,17

n n 0,01mol

2 2 58,5

Bài toán 5: Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 v Feà 23.2 gam Fe 3O4 bằng HNO3 đặc, nóng thu đợc 4.48 lít khí NO2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng đợc 145.2 gam muối khan Giá trị m là:

A 23.2 gam B 46.4 gam C 64.2 gam D 26.4 gam

Bài giải:

Đặt a, b, c là số mol của FeO, Fe2O3, Fe3O4

4,48

22,4

 a + c = 0,2 mol: muối Fe(NO3)3 có số mol là:

Fe(NO ) FeO Fe O 3 4

+ Theo định luật bảo toàn nguyên tố sắt:

3 3

Fe(NO )

145, 2

242

(a + c) + 2 (b + c) = 0,6  0,6 0, 2

2

 m m  FeO  mFe O3 4  mFeO  72a 160b 232c  

= 72(a + c) + 160 (b + c) = 72.0,2 + 160 0,2 = 46,4g  B đúng

Bài toán 6: Ho tan ho n to n hà 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe ỗn hợp gồm 6 gam FeS2 v x gam Cuà 23.2 gam Fe 2S v o HNOà 23.2 gam Fe 3

vừa đủ thu được dung dịch Y (Y chỉ chứa muối sunfat) v khí duy nhà 23.2 gam Fe ất NO2 Giá trị x

A.`8 gam B 2 gam C Không xác định đợc D 4 gam

Bài giải:

Do Y chỉ chứa muối sunphát nên ta có sơ đồ:

Cu S 2CuSO (1)

x 2x

160 160

2FeS Fe (SO ) (2)

0,05mol 0,025mol

2

2

Cu S

FeS

x

160 6

120

áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với lu huỳnh ta có:

160   160   x = 0,025 160 = 4 gam  D đúng

Trang 4

Chú ý: - Nếu (2) 2 2 4 3



 không xác định đợc  C sai

- Ta có thể thay các giá trị x gam và 6g FeS2 bằng một giá trị bất kỳ khác (có thể số mol ,

g,… trong)

- Khí thoát ra không nhất thiết là NO2, có thể NO, N2O, N2… trong và có thể hỗn hợp khí của Nitơ mà không làm ảnh hởng đến kết quả của bài toán

Bài toán 7: Để khử ho n to n 3,04 gam hà 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe ỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, cần 0,05 mol H2 Mặt khác ho tan ho n to n 3,04 gam X trong dung dịch Hà 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe 2SO4 đặc thu được

V ml SO2 (đktc) Giá trị V l : à 23.2 gam Fe

A.112 ml B 224 ml C 336 ml D 448 ml

Bài giải:

Gọi x, y z là số mol của FeO, Fe3O4 , Fe2O3 :

Bản chất của quá trình khử trên là H2 sẽ lấy O trong oxít để tạo thành nớc theo sơ đồ:

O (trong oxít) + H2  H2O

0,05 0,05 0,05

áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi ta có:

áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với sắt ta có:

3,04 16.0,05

56

Lấy (1) - (2) ta có: y + z = 0,01, Từ đó ta thế vào (1) hoặc (2)  x + y = 0,02 Trong các oxit sắt thì chỉ có FeO, Fe3O4 phản ứng với H2SO4 đặc SO2

2FeO + 4 H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + 4 H2O (3)

x x/2

2Fe3O4 + 10 H2SO4  3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10 H2O (4)

y y/2

Từ (3) và (4) ta suy ra:

2

SO

 VSO2  0,01.22,4 0,224l 224ml    B đúng

Chú ý: Nếu không cân bằng (3) và (4)  nSO2   x y 0,02   V = 448ml  D sai

Bài toán 8 : Cho 7.68 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 vào 260 ml dung dịch HCl 1M vừ đủ ta thu đợc dung dịch Y Cho dung dịch NaOH d vào dung dịch Y thu đợc kết tủa Z Đem nung Z trong khồng khí đến khối lợng không đổi thì thu đợc m gam chất rắn

G Giá trị m là

A 18 gam B 8 gam C 32 gam D kết quả khác.

Bài giải:

Khi cho hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với HCl thì bản chất

2H+ + O2-  H2O 0,26 0,13 0,13

 mO = 0,13 16 = 2,08 gam ,mFe (trong oxít) = 7,68 - 16 0,13 = 5,6 gam 

5,6

Trang 5

Sản phẩm cuối cùng của quá trình trên là: Fe2O3

FeO

0,1

2

Chú ý: - Nếu

- Nếu

- Nếu mO = 0,13 32 = 4,16  Fe 7,68 32.0,13

56

khác

Bài toán 9: Cho 4,16 gam Cu tác dụng với 120 ml HNO3 a M thu được 2,464 lít khí hỗn hợp 2 khí NO v NOà 23.2 gam Fe 2 Giá trị nồng độ mol a M l : (Biết các khí đo ở đktc).à 23.2 gam Fe

A.1.46 M B 1.8765 M C 2 M D 3 M

Bài giải:

- áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nitơ ta có:

N(HNO ) N(NO ) N(NO NO)

2

N(NO )

4,16 2, 464

n 2n 2 0,13mol,n 0,11mol

N(HNO ) N(NO ) (NO NO)

 Nồng độ HNO3:

3

M(HNO )

0,24

0,12

Chú ý: + Nếu

N(NO )

3

N(HNO )

0,175

0,12

+ Nếu

N(NO )

+ Nếu cho biết hỗn hợp trên (NO và NO2) có tỉ khối so với một chất nào đó thì ta

có thể áp dụng giải bài này bằng phơng pháp bảo toàn e

Bài toán 10: Ho tan ho n to n hà 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe ỗn hợp gồm 11.2 gam Fe và 16 gam Fe2O3 v o HNOà 23.2 gam Fe 3

loảng dư thì thu được dung dịch A Cho A tác dụng với NaOH rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn Giá trị m l :à 23.2 gam Fe

A 16 gam B 32 gam C 64g D kết quả khác

Bài giải:

áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe = 0,2 + 0,1 2 = 0,4mol

Trang 6

Bài toán 11: Đốt cháy ho n to n 0,1 mol mà 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe ỗi chất FeS2 v CuS trong không khí rà 23.2 gam Fe ồi cho sản phẩn cháy tác dụng vừa đủ V ml dung dịch KMnO4 1M

Giá trị V (ml) l :à 23.2 gam Fe

A 120 ml B.160 ml C 80 ml D 300 ml

Bài giải:

áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố S ta có:

SO FeS CuS

Ta có phơng trình làm mất màu thuốc tím:

5SO2 + 2 KMnO4 + 2H2O  2MnSO4 + K2SO4 + 2 H2SO4

0,3 0,12mol

1

Chú ý: + Nếu

SO FeS CuS

n  n  n  0,2mol  V = 0,08lít = 80ml  C sai + Nếu không cân bằng:

KMnO SO

Bài toán 12: Ho tan 11.2 gam hà 23.2 gam Fe ỗn hợp X gồm Al v Fe trong HCl dà 23.2 gam Fe ư thì thu được hỗn hợp dung dịch muối Y1 và khí Y2 Cho dung dịch Y1 tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 8 gam chất rắn Z Thành phần % Fe trong hỗn hợp đầu l :à 23.2 gam Fe

A 58,03 % B 26.75 % C 75.25 % D 50.00 %

Bài giải:

Sản phẩm của quá trình nung là:

FeCl Fe(OH) HCl NaOH

2 3

Fe O

8

160

  áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe ta có:

2 3

Fe Fe O

n  2n  0,05.2 0,1mol   mFe = 0,1.56 = 5,6gam,  %Fe =50,00%  D

đúng

Bài toán 13: Thổi từ từ rất chậm 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm H2 v CO qua à 23.2 gam Fe ống sứ đựng 24gam hỗn hợp gồm (Al2O3, CuO, Fe2O3, Fe3O4) ở nhiệt độ cao thì thu được m gam 2 kim loại và một oxit duy nhất trong ống sứ Giá trị m là:

A 22.40g B 20.80g C 17.60g D 24.20g

Bài giải:

Bản chất của quá trình trên là: H2 và CO lấy oxi trong oxít

(oxit) 2

2 (oxit) 2

   Theo (1) và (2) nO (oxit) = 0,1mol  Khối lợng oxi phản ứng

là:

mO = 0,1 16 = 1,6g  Chất rắn bằng: 24 - 1,6 = 22,4 gam  A đúng

Chú ý: + Nếu nO = 0,2mol  chất rắn: 24 - 0,2 1,6 =20,8 gam  B sai

+ Nếu nO = 0,2mol  chất rắn: 24 - 0,2 32 = 17,6 gam  C sai

Oxít Al2O3 rất bền nên C, H2, CO không khử Al2O3  Al

Bài toán 14: Cho 4.04 gam hh X gồm 3 kim loại Fe, Cu, Al ở dạng bột tác dụng hoàn

toàn với oxi thu đợc hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lợng 5.96 gam Thể tích dung dịch

Trang 7

A 60 ml B 120 ml C 224 ml D 30 ml.

Bài giải:

áp dụng định luật bảo toàn khối lợng: mO (oxit) = 5,96 - 4,04 = 1,92 gam

2

2 O

1,92

 VHCl = 0,24

= 0,12

2 lít = 120ml  B đúng

Chú ý: - Nếu

2

O

1,92

32

   VHCl = 60ml  A sai

- Nếu

2

O

1,92

32

   nHCl  nH  nO2  V = 30ml  D sai

- Nếu thấy m1 gam hỗn hợp các KL + O2  m2 oxit KL  nO = ?

Thì phải nghĩ ngay đến định luật bảo toàn nguyên tố

III bài toán tự giải.

Bài 1: Cho m1 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại A(hoá tri2), B( hoá trị 3), C(hoá trị n)

đều ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu đợc hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lợng

m2 gam Thể tích V(líl) dung dịch HCl a M vừa đủ để phản ứng hết với dung dịch Y là: Giá trị V(lít) là: ( biết m2 > m1)

A (m2 - m1) : 32 a B (m2 - m1) : a

C (m2 - m1) : 16 a D (m 2 - m 1 ) : 8 a.

Bài 2: Ho tan ho n to n hà 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe ỗn hợp x gam FeS2 v 4 gam Cuà 23.2 gam Fe 2S v o HNOà 23.2 gam Fe 3 vừa đủ thu được dd Y (Y chỉ chứa muối sunfat) v hà 23.2 gam Fe ỗn hợp khí NO2 và NO với tỉ lệ 1:3 Giá trị x

A 0.4 gam B 6 gam C 8.0 gam D kết quả khác

Bài 3: Ho tan ho n to n hà 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe ỗn hợp gồm y mol FeS2 v x gam Cuà 23.2 gam Fe 2S v o HNOà 23.2 gam Fe 3 vừa đủ thu được dung dịch X (X chỉ chứa 2 muối sunfat) v khí Y duy nhà 23.2 gam Fe ất Biểu thức liên hệ giữa đai lợng x và y là: ( Biết khí Y không màu, không mùi, không vị, không cháy dới

10000 C)

A.x:y=1:2 B x:y = 2:1 C x:y =2:3 D kết quả khác.

Bài 4: Hoà tan ho n to n m gam hà 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe ỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, trong axit sunfuric

đặc nóng thu đợc 0.224 lít khí không màu, mùi xốc Mặt khác cho 1.12 lít khí H2 thì khử hêt m gam hh X trên Các khí đo đktc Giá trị m l : à 23.2 gam Fe

A.2.34 gam B 3.34 gam C 3.04 gam D kết quả khác.

Bài 5: Để khử ho n to n 3,04 gam hà 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe ỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, cần 1.4 gam CO Mặt khác ho tan ho n to n 3,04 gam X trong dd Hà 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe 2SO4 đặc thu được V lít khí không màu, mùi xốc (đktc) Giá trị V (lít) l : à 23.2 gam Fe

A.3.36 lít B 0.224 lít C 0.448 lít D kết quả khác.

Bài 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thì cần 100 ml dung dịch HCl 0.3

M vừ đủ ta thu đợc dung dịch Y gồm 2 muối Cho dung dịch KOH d vào dung dịch Y thu

đợc kết tủa Z Đem nung Z trong khồng khí đến khối lợng không đổi thì thu đợc 1.6 gam chất rắn G Giá trị m là

A 0.64 gam B 0.56 gam C 3.04 gam D kết quả khác.

Bài 7: (Đề ĐH- CĐ Khối A 2008) Cho 2.13 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Cu, Al

ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu đợc hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lợng 3.33 gam Thể tích dung dịch HCl 2 M vừa đủ để phản ứng hết với dung dịch Y là:

A 90 ml B 57 ml C 75 ml D 50 ml.

Trang 8

Bài 8: Ho tan ho n to n hà 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe ỗn hợp gồm 0.2 mol Fe và x mol Fe2O3 v o HCl dà 23.2 gam Fe ư thì thu được dung dịch X và khí Y Cho X tác dụng với NaOH rồi lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 32 gam chất rắn Giá trị x l :à 23.2 gam Fe

A 0.35 mol B 0.15 mol C 0.10 mol D 0.02 mol.

Bài 9: Cho 8.32 gam Cu tác dụng với V ml HNO3 1 M thu được 4.928 lít khí hỗn hợp 2 khí NO v NOà 23.2 gam Fe 2 Giá trị V ml l : (Biết các khí đo ở đktc).à 23.2 gam Fe

A.120 ml B 240 ml C.360 ml D 480 ml

Bài 10: Đốt cháy ho n to n 45.76 gam FeS v 58.2 ZnS trong không khí ta thu đà 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe à 23.2 gam Fe ợc khí

Y không màu mùi xốc duy nhất và chất rắn X Cho khí Y tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch nớc brôm ( đo ở đktc) Giá trị V là:

A 12,228 lít B 22,244 lít C 18,654 lít D 25,088lít

Bài 11: Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu đ ợc11,8 gam hỗn hợp các−ợc11,8 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2 O3, Fe Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3

loãng thu đ ợc 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) −ợc11,8 gam hỗn hợp các Giá trị của m là:

A 9,94 gam B 9,968 gam C 11,2 gam D 8,708 gam

Bài 12: Hòa tan hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Mg trong dung

dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí Nếu cho 34,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 d , lọc lấy toàn bộ chất rắn thu đ ợc sau phản ứng tác dụng với dung dịch−ợc11,8 gam hỗn hợp các −ợc11,8 gam hỗn hợp các HNO3 nóng d thì thu đ ợc V lít khí NO−ợc11,8 gam hỗn hợp các −ợc11,8 gam hỗn hợp các 2 (đktc) Giá trị V là:

A 11,2 lít B 22,4 lít C 53,76 lít D 76,82 lít

Bài 13: Hòa tan hoàn toàn 43,2 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí

NO thu đ ợc đem oxi hóa thành NO−ợc11,8 gam hỗn hợp các 2 rồi sục vào n ớc có dòng oxi để chuyển hết thành−ợc11,8 gam hỗn hợp các HNO3 Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là;

A 5,04 lít B 7,56 lít C 6,72 lít D 8,96 lít

Bài 14: Chia m gam hỗn hợp 2 kim loại A, B có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng

nhau :

- Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 (đktc)

- Phần 2 nung trong oxi thu đ ợc 2,84 g hỗn hợp oxit Giá trị của m là −ợc11,8 gam hỗn hợp các

A 1,56 gam B 2,64 gam C 3,12 gam D 4,68 gam

Bài 15: Chia 44 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần

bằng nhau:

- Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch HCl thấy thoát ra 14,56 lít H2 (đktc)

- Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí

NO duy nhất (đktc)

1 Nồng độ mol của dung dịch HCl là:

A 0,45 M B 0,25 M C 0,55 M D 0,65 M

2 Khối l ợng hỗn hợp muối clorua khan thu đ ợc khi cô cạn dung dịch sau phản ứng ở−ợc11,8 gam hỗn hợp các −ợc11,8 gam hỗn hợp các phần 1 là:

A 65,54 gam B 54,65 gam C 55,64 gam D 68,15 gam

3 % khối l ợng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là −ợc11,8 gam hỗn hợp các

A 49,01 % B 47,97 % C 52,03 % D 50,91 %

4 Kim loại M là:

A Cu B Zn C Al D Mg

Bài 16: Một hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Fe, Mg có khối l ợng 26,1 gam đ ợc chia làm−ợc11,8 gam hỗn hợp các −ợc11,8 gam hỗn hợp các

3 phần đều nhau

- Phần 1, cho tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí

- Phần 2, cho tác dụng với dung dịch NaOH d thu đ ợc 3,36 lít khí −ợc11,8 gam hỗn hợp các −ợc11,8 gam hỗn hợp các

- Phần 3, cho tác dụng với dung dịch CuSO4 d , lọc lấy toàn bộ chất rắn thu −ợc11,8 gam hỗn hợp các

đ ợc sau phản ứng đem hoà tan trong dung dịch HNO−ợc11,8 gam hỗn hợp các 3 nóng d thì thu đ ợc V lít khí−ợc11,8 gam hỗn hợp các −ợc11,8 gam hỗn hợp các

NO2 Các khí đều đ ợc đo ở điều kiện tiêu chuẩn −ợc11,8 gam hỗn hợp các

Thể tích khí NO2 thu đ ợc là −ợc11,8 gam hỗn hợp các

A 26,88 lít B 53,70 lít C 13,44 lít D 44,8 lít

Bài 17: Cho tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong dung dịch HNO3 2M, thu đ ợc dung dịch D, 0,04 mol khí NO và 0,01 mol N−ợc11,8 gam hỗn hợp các 2O Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH lấy d , lọc và nung kết tủa đến khối l ợng thu đ ợc m gam chất rắn.−ợc11,8 gam hỗn hợp các −ợc11,8 gam hỗn hợp các −ợc11,8 gam hỗn hợp các

1 Giá trị của m là:

Trang 9

2 Thể tích HNO3 đã phản ứng là:

A 0,5 lít B 0,24 lít C 0,13 lít D 0,26 lít

Bài 18: Cho một luồng khí CO qua m gam bột Fe2O3 nung nóng, thu đ ợc 14 gam hỗn−ợc11,8 gam hỗn hợp các hợp X gồm 4 chất rắn Cho hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu đ ợc−ợc11,8 gam hỗn hợp các 2,24 lit khí NO (đktc) Giá trị của m là

A 16,4 gam B 14,6 gam C 8,2 gam D 20,5 gam

Bài 19: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M thu đ ợc 0,15 mol NO, 0,05 mol N−ợc11,8 gam hỗn hợp các 2O và dung dịch D Cô cạn dung dịch D, khối l ợng−ợc11,8 gam hỗn hợp các muối khan thu đ ợc là: −ợc11,8 gam hỗn hợp các

A 120,4 gam B 89,8 gam C 116,9 gam D kết quả khác

Bài 20: Khử Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao, đ ợc hỗn hợp X gồm 4 chất rắn −ợc11,8 gam hỗn hợp các

Chia X thành 2 phần bằng nhau Phần một tác dụng với dung dịch HNO3 d , thu đ ợc−ợc11,8 gam hỗn hợp các −ợc11,8 gam hỗn hợp các 0,02 mol NO và 0,03 mol N2O Phần hai cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu đ ợc V lít (đktc) SO−ợc11,8 gam hỗn hợp các 2 Giá trị của V là

A 2,24 B 3,36 C 4,48 D 6,72

Bài 21: Chia hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, ZnO thành hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng với dung dịch NaOH d , thu đ ợc 0,3 mol khí Phần hai tan hoàn toàn trong dung−ợc11,8 gam hỗn hợp các −ợc11,8 gam hỗn hợp các dịch HNO3 thu đ ợc 0,075 mol khí Y duy nhất Y là : −ợc11,8 gam hỗn hợp các

A NO2 B NO C N 2 O D N2

Bài 22: Cho tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S, FeS và FeS2 trong dung dịch HNO3 thu đ ợc 0,48 mol NO−ợc11,8 gam hỗn hợp các 2 và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 d , lọc và nung kết tủa đến khối l ợng không đổi, đ ợc m gam hỗn hợp−ợc11,8 gam hỗn hợp các −ợc11,8 gam hỗn hợp các −ợc11,8 gam hỗn hợp các rắn Giá trị của m là:

A 11,650 gam B 12,815 gam C 13,980 gam D 15,145 gam

Bài 23: Cho tan hoàn toàn 7,2 gam FexOy trong dung dịch HNO3 thu đ ợc 0,1 mol NO−ợc11,8 gam hỗn hợp các 2 Công thức phân tử của oxit là:

A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D cả FeO và Fe3O4 đều đúng

Ngày đăng: 05/03/2014, 00:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w