1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

SKKN Giúp học sinh vận dung phương pháp bảo toàn nguyên tố giải một số bài tập Hoá học

39 733 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 431,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Trang 1

3/Để cho Học sinh áp dụng tốt phương pháp này Tôi có vài ý nhỏ trình bày để nhằm giúp các em có thể thực hiện được

Thực tế qua nhiều năm, Tôi hướng dẫn từng phần theo thời điểm học của các em, thấy Học sinh làm tương đối tốt Do đó Tôi hệ thống lại một số bài tập có liên quan đến Bảo toàn nguyên tố Do chủ quan của Tôi nên không tránh khỏi những thiếu sót, nhờ Quý Thầy Cô đóng góp dùm để chuyên đề được đầy đủ hơn Chân thành cám ơn Quý Thầy Cô

MỤC TIÊU 1/ Giúp Học sinh hệ thống được dạng bài thường làm theo Bảo toàn nguyên tố

2/ Giúp Học sinh giải nhanh và chính xác một số bài tập dạng này

3/ Giúp Học sinh biết các phân tích và suy luận, vận dụng tốt hơn cho các trường hợp khác

PHẠM VI ÁP DỤNG 1/ Áp dụng cho Học sinh các cấp học, có học môn Hóa

2/Có các kiểu bài tập cho Học sinh yếu, trung bình,khá, giỏi

3/Một số bài tập phần Vô cơ và phần hữu cơ

Trang 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I.NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT

Phát biểu định luật “Khối lượng một nguyên tố (hay số mol nguyên tử của một nguyên tố) không đổi so với trước và sau một phản ứng hóa học hay một quá trình biến đổi hóa học”

II HỆ QUẢ VÀ ỨNG DỤNG

1.Trong một chất thì khối lượng của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tử hay nhóm nguyên tử tạo nên hợp chất đó

Áp dụng làm các bài toán Bảo toàn về chất:

a/ Khối lượng oxít= khối lượng của oxi + khối lượng của kim loại

b/Khối lượng của hidroxit= khối lượng của kim loại + khối lượng nhóm OH

c/Khối lượng muối = khối lượng của kim loại + khối lượng gốc axit

d/ Khối lượng của CxHyOzNt….= mC+mH +mO +mN

Dạng bài tập này liên hệ sự thay nguyên tử hay nhóm nguyên tử này bằng nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác có cùng hóa trị hay theo một tỉ lệ nhất định, theo số mol hóa trị bằng nhau Ở đây Tôi thường trình bày theo hóa trị để Học sinh lớp 8, 9,10 chưa học đến ion, ,khi xem, các em cũng hiểu và làm được

Ví dụ 1: Khi thay Al hóa trị III bằng Cu có hóa trị II, ta thành lập như sau:

2AlIII → 3CuII

Ví dụ 2: khi thay gốc`cacbonat (hóa trịII) bằng gốc muối clorua (hóa trị I)

CO32- → 2Cl

-Ví vụ 3: Trong các phản ứng kim loại tác dụng các axit giải phóng H2 xem như kim loại được thay thế bởi H2 (xem như hóa trị II) để thiết lập cân bằng:

Như: 2AlIII → 3H2II; 2NaI → H2II

2/ Mối liên hệ giữa số mol nguyên tử và phân tử

Hay thiết lập theo sơ đồ rồi tính theo hệ số cân bằng:

AxBxCz → xA hay AxBxCz →yB hay AxBxCz → zC

3/Trong một chuỗi phản ứng thì tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố không đổi a/Áp dụng rất nhiều cho các bài tâp có nhiều giai đoạn, nhất là các bài tập về Hiệu suất phản ứng

b/ Áp dụng giải rất nhiều bài tập đốt cháy chất hữu cơ, bảo toàn nguyên tố C, H, N…

nC (trong A) = nC ( trong CO2) + nC (trong CO) + nC (trong xô đa ) …

nH (trong A) = nH (trong nước) +nH (trong HCl) +…

nN (trong A) = nN (trong Nitơ) +nN (trong amoniắc)

nO (trong A) = nO (trong CO) +nO (trong cacbonic) +….- nO( trong oxi đôt)

Trang 3

ChươngI BẢO TOÀN VỀ CHẤT

‘Khối lượng của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất đó.” A.Dạng 1: Bài toán kim loại tác dụng với axít

Loại 1: Tính khối lượng muối hoặc số mol axit khi đề cho khối lượng kim loại và

số mol khí hoặc ngược lại hay tính số mol axit

((KL 2ClH2

Do đó phải tìm số mol của mỗi gốc axit dựa vào số mol khí

- Cách thiết lập sơ đồ sản phẩm thu được từ một chất, rồi cân bằng theo mỗi nguyên tố

I ĐỐI VỚI AXIT LOẠI 1: là những axit khi tác dụng với kim loại tạo muối và giải phóng H2 như HCl; H2SO4 loãng; H3PO4; RCOOH.,…

1/ Đối với HCl

2HCl KL 2ClH2 Dựa vào số mol H2 sẽ tính được số mol HCl theo sơ đồ hay nCl- = 2nH2  mmuối = mCl- + mKL = 2nH2.35.5 +mKL

-Từ sơ đồ cũng tính được số mol axit mà không cần viết phương trình phản ứng

Ví dụ 1: 16,6 gam hỗn hợp gồm Fe và Al phản ứng vừa đủ với V mlddHCl 2M thu được 11,2 lít H2 (đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A được m(g) chất rắn Thể tích V (ml) và m (g) lần lượt là

A 250 và 52,1 B 500 và 34,35 C 500 và 52,1 D 250 và 34,35 Cách giải:

nH2= 11,2: 22,4= 0,5 mol 2HCl KL

Trang 4

Ví dụ 1: Lấy 10,2g hỗn hợp Mg và Al đem hoà tan trong H2SO4 loãng dư thì nhận được 11,2 lít H2.(đktc) Tính khối lượng muối sunfat tạo thành

Cách giải: mmuối = 0,5.96 + 10,2 = 58,2 (g) Chọn đáp án C

Ví vụ 2: Hòa tan 7,74 g hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500ml dung dịch hỗn hơp HCl 1M và

H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít H2 ở (đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:

A 38,93gam B 103,85gam C 25,95gam D 77,86 gam

(Trích đề thi tuyển sinh Cao Đẳng khối A, B năm 2008) Hướng dẫn giải:

II ĐỐI VỚI AXIT LOẠI 2: H2SO4 đặc; HNO3 mọi nồng độ

1/ Axit HNO3: thiết lập sơ đồ sản phẩm thu được từ HNO3 như sau;

*Cách thiết lập:

- Bước 1: viết hai chất chính là HNO3 bên trái và sản phẩm khử ở vế phải và cân bằng N ở hai vế

-Bước 2: sau đó xem vế phải thiếu mấy nguyên tử oxi thì thêm bấy nhiêu phân

tử nước và cân bằng lại nguyên tử H trên phân tử HNO3

- Bước 3: Bổ sung gốc NO3- tạo muối vào vế phải.để cân bằng lại nguyên tử N

e/ 10HNO3 KL

 NH4NO3 + 3H2O + 8NO3- Nhận xét

Trang 5

A 3 loại muối và nặng 135,4g B.2 loại muối và nặng 129,2g

C 2 loại muối và nặng 147,8g D 2 loại muối và nặng 135,4g

Cách giải:

- Số mol NO3- tạo muối = 3nNO= 3x 0,5= 1,5 mol

số mol NO3- tạo muối với Fe = 1,5 -2xnCu = 1,5- 2x0,4= 0,7

Ta thấy 2nFe< 0,7< 3nFe nên Fe tạo hai muối Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3

- mmuối = 1,5x62 + 0,4x64 +0,3x56 =153,4g

Ví dụ 3: Oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp gồm Mg, Zn, Al bởi dung dịch HNO3 vừa đủ thu được hỗn hợp khí gồm N2; N2O, NO đều có số mol bằng nhau là 0,02 mol Số mol HNO3 phản ứng là:

A 0,52 mol B 0,06 mol C 0,1 mol D 0,42 mol

Trang 6

Cách giải: Áp dụng công thức II: n HNO3 12x0,02 +10x0,02 +4x0,02=0,52 mol

Ví dụ 4: Oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm Mg và Fe trong dung dịch chứa 0,55 mol HNO3 Sau phản ứng được dung dịch Y và 3,36 lít (đktc)hỗn hợp NO; NO2 Cần thêm vào dung dịch Y ít nhất bao nhiêu mol NaOH để được lượng kết tủa lớn nhất?

đề không cần HNO3 vừa đủ vì HNO3 dư vẫn tính được Nhưng đối với số nguyên tử N trong mỗi khí khác nhau thì HNO3 phải có chữ vừa đủ thì mới giải bài tập loại này được

Ví dụ 6: Hòa tan hết hỗn hợp rắn X gồm Mg và Cu cần vừa đủ dung dịch chứa 1,4 mol HNO3 sau phản ứng được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp NO2 và N2 Cần thêm dung dịch chứa ít nhất bao nhiêu mol NaOH vào dung dịch Y để lượng kết tủa xuất hiện là cực đại?Cho biết chỉ xảy ra hai quá trình khử N+5

A 0,55 B.0,15 C 1,1 D 0,4

Hướng dẫn:

Ta có 2a+12b=1,4 a+b = 0,2

(hoặc dựa vào công thức lập hệ phương trình trên)

Ví dụ 7: Cho m (g)Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thấy thoát ra 11,2 lít khí (đktc) hh khí A gồm N2, NO, N2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1:2 Giá trị m là bao nhiêu?Biết dung dịch thu được chỉ có một muối

Trang 7

Hướng dẫn: Dựa vào số mol hỗn hợp là 0,5 mol và tỉ lệ theo số mol ta có: số mol N2 là 0,2 mol; số mol NO là 0,1 mol; số mol N2O là 0,2 mol Sẽ tính được:

A 44,8 B 40,5 C 33,6 D 50,4

(trích đề thi đại học khối A năm 2011) Cách giải: Bài này có nhiều cách giải Tôi giới thiệu cách giải theo bảo toàn nguyên tố

N

Từ m gam hh đầu sẽ tính được mFe = 0,7m gam; mCu= 0,3m gam

Sau phản ứng còn 0,75m gam chất rắn, nên số mol Fe phản ứng là 0,25m gam; còn

Cu không phản ứng và Fe còn dư.Do đó dung dịch thu được chỉ có một muối Fe(NO3)2

Trang 8

Ví dụ 10: Hòa tan 4,76 g hỗn hợp Zn và Al có tỉ lệ mol 1:2 trong 400 ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ, được dung dịch X chứa m(g) muối và không thấy khí thoát ra Giá trị của m(g) là:

Trong dung dịch có 0,04 mol Zn(NO3)2 và 0,08 mol Al(NO3)3

Nên số mol NO3- còn lại tạo NH4NO3 là:0,4 -0,04x2 -0,08x3 = 0,08mol = số mol

-Bước 2: sau đó xem vế phải thiếu mấy nguyên tử oxi thì thêm bấy nhiêu phân

tử nước và cân bằng lại nguyên tử H trên phân tử H2SO4

- Bước 3: Bổ sung gốc SO42- tạo muối vào vế phải.để cân bằng lại nguyên tử S

* Sơ đồ:

a/2H2SO4 → SO2 + 2H2O + SO42- (tạo muối) ( nhận xét S+6 →S+4 giảm 2)

 số mol SO42- tạo muối = 1.số mol SO2

b/ 5H2SO4 → H2S + 4H2O + 4SO42- tạo muối (nhận xét S+6 → S-2 giảm 8)

 số mol SO42- tạo muối = 4.số mol H2S

c/ 4H2SO4 → S + 4H2O + 3SO42- tạo muối ( nhận xét S+6 →S0 giảm 6)

 số mol SO42- tạo muối = 3 số mol S

Trang 9

Ví dụ 2: Oxi hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bởi lượng dư dung dịch axít

H2SO4 đặc, nóng thu được 8,96 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 56 gam muối khan Tính m gam?

A 36,8gam B 17,6 gam C 11,2 gam D 48gam

Hướng dẫn: m (g) = 56 - 8,96.96

22, 4 =17,6 gam Chọn B

Ví dụ 3: Oxi hóa m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỉ lệ khối lượng giữa Fe và Cu lần lượt là 1: 4, bởi dung dịch H2SO4 đặc nóng ( có chứa 0,6 mol H2SO4) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí SO2 (dktc) và 24

III ĐỐI VỚI HỖN HỢP HAI AXIT:

Ví dụ 1: Lấy 3,9 g hỗn hợp Mg và Al đem hoà vào dung dịch X chứa axit HCl và

H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc nhận được 4,48 lít khí H2 (đktc) Vậy phần trăm theo khối lượng Mg là:

%Mg =0, 05.24.100 30, 77%

3,9 

Ví dụ 2: Hòa tan hết 10,4 gam hỗn hợp Fe, Mg vào 500ml dung dịch hỗn hợp H2SO40,4M và HCl 0,8M thu được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

MgII  H2II amol amol 2AlIII 3H2IIbmol 1,5bmol

Trang 10

A.7 B 1 C.2 D.6 (Trích đề thi đại học khối A năm 2007) Cách giải:

A 77,6 gam B 100,3 gam C.76,7 gam D 77,7 gam

Chú ý bài này không áp dụng công thức giải nhanh được mà phải tính số mol NO3- tạo muối và số mol SO42- tạo muối dựa vào bảo toàn nguyên tố như sau:

2H+ → H20,475 ←0,2375

Trang 11

Ví dụ 2 Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dd

X và 2,688 lít khí H2 (đktc) dd Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hòa dd X bởi dd Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là

A 13,70 gam B 18,46 gam C 12,78 gam D 14,62 gam

Khi cho Y vào X có phương trình: H+ +OH- → H2O

Ta có: tổng số mol H+ = số mol OH-  4a +2a = 0,24 a = 0,04 mol

A 0,75 mol B 0,9 mol C 1,2 mol D 1,05 mol

Bài 2: Hòa tan hoàn toàn m (g) Fe trong dung dịch HCl thu được x gam muối clorua Nếu hoà tan hoàn toàn m (g) Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được y

gam muối nitrat Khối lượng 2 muối chênh lệch nhau 23 (g) Giá trị của m là

A 5,6 B 8,4 C 11,2 D 16,8

Bài 3: DÉn 5,6 (l) CO2 (®ktc) vµo b×nh chøa 200 ml dung dÞch NaOH aM; dung dÞch thu

®­îc cã kh¶ n¨ng t¸c dông tèi ®a 100 ml dung dÞch KOH 1M Gi¸ trÞ cña a lµ

Bài 4: Hỗn hợp X gồm Na và Ba Hòa tan m (g) X vào nước được 3,36 (l) H2 (®ktc) và

dung dịnh Y Để trung hòa 1/2 dung dịch Y cần bao nhiêu lít dung dịch HCl 2M?

A 0,15 (l) B 0,3 (l) C.0,075 (i) D 0,1 (l)

Bài 5: Lấy 1,24 g hỗn hợp X gồm 2 kim loại đứng trước hiđro trong dãy điện hóa và có

hoá trị không đổi đem đốt cháy hoàn toàn được 1,56 gam hỗn hợp oxit Cũng cho 1,24 g hỗn hợp trên tan hoàn toàn vào dung dịch H2SO4 loãng thì được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là :

A 2,24 B 4,48 C 0,448 D 0,672

Trang 12

Chương II LIÊN HỆ TRONG SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG

SỐ MOL CỦA NGUYÊN TỬ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ KHÔNG ĐỔI TRONG QUÁ

TRÌNH PHẢN ỨNG DẠNG 1: PHẢN ỨNG GIỮA HỖN HỢP A VỚI HỖN HỢP B

Loại 1: Khử oxit kim loại bởi CO hoặc H2 hoặc C hoặc Al

Nguyên tắc chung: số mol CO = số mol CO2 = số mol O trong oxit tách ra

Ví dụ 1: Khử hoàn toàn 11,6 gam một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao Hỗn hợp khí sản phẩm được dẫn vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 20 gam kết tủa Xác định công thức hóa học của oxit sắt

Cách giải: áp dụng với nguyên tố ôxi, ta có :

Số mol O (trong oxit) = số mol CO = số mol CO2= số mol CaCO3 = 0,2(mol)

Số gam Fe = 11,6 0,2x16 = 8,4 ( ứng với 0,15 mol Fe )

Tỉ lệ nFe : nO = 0,15 : 0,2 = 3: 4 -> công thức của oxit : Fe3O4

Ví dụ 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 25 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 thu được hỗn hợp B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư ,thu được 14,8gam hỗn hợp rắn C, không thấy có khí thoát ra Hãy tính:

a) Khối lượng của hỗn hợp B

b) Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp A

Cách giải:

phương trình phản ứng :

2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe (1)

Al2O3 + 2NaOH + 3H2O 2Na[Al(OH)4] (2)

- B tác dụng với dung dịch NaOH không tạo khí, ,Al không dư

- Độ giảm khối lượng từ B sang C là khối lượng Al2O3

- Không có chất nào tách ra khỏi hỗn hợp B,theo định luật BTKL

Số gam B = số gam A = 25 (gam)

Số gam Al2O3 = số gam B – số gam C = 10,2 (gam) ứng với 0,1 mol

Theo bảo toàn nguyên tố Al;

nAl= 2n Al O2 3 2 0,1x 0, 2molnên %mAl =0, 2 27.100 21, 6%

25

x

 ;(%mFe = 78,4%)

Trang 13

Ví dụ 3: Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là

Cách giải:

150,15100

A.62,76% B 74,92% C 72,06% D 27,94% (ĐH khối B, năm 2011)

Gọi x, y lần lượt là số mol của CO và CO2 trong hỗn hôp (Y)

Ta có: x + y =0,04

28x +44y =16x2x0,04 =1,28 Giải hệ, ta được x= 0,03; y =0,01

Áp dụng Bảo toàn nguyên tố O: 2 0,5a +2.1,5b=0,03+2.0,01 (1)

Trang 14

   Xem như phản ứng xảy ra theo (I) và (II)

Lúc đó, ta gọi a, b lần lượt là số mol của muối axit và muối trung hòa Áp dụng định luật bào toàn nguyên tố , để có hệ phương trình, tìm a, b

Đối với H2SO4 hay SO2 , cũng lập tỉ lệ tương tự trên nhưng thay CO2 bằng SO2 hoặc

H2SO4

Trang 15

Ví dụ 1: Dẫn 8,96 lít CO2 (đktc) qua 250ml ddNaOH 2M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ mol/l của mỗi chất trong dung dịch

  tạo hai muối NaHCO3 (a mol) và Na2CO3 (b mol)

Áp dụng Bảo toàn “Na”: a +2b = nNaOH =0,5 (I)

Bảo toàn”C” a +b =n CO2=0,4 (II)

Giải (I) và (II) ta được: a = 0,3; b= 0,1 mol

Bảo toàn “S” : a +b = 0,2 (II)

Giả (I), (II) ta được a =0,1 mol ; b = 0,1 mol

Khối lượng muối = 0,1.120 + 0,1.142 =26,2 gam

Trang 16

Cách giải: -đổi số mol : +Số mol CO2 =0,3 mol ; Số mol Ca(OH)2 = 0,25 mol

OH CO

n n

  tạo hai muối Ca(HCO3)2 (a mol) và CaCO3 (b mol) Bảo toàn “Ca”: a + b = 0,25 (I)

Bảo toàn “C”: 2a + b= 0,3 (II)

Giải hệ (I), (II), ta được: a =0,2; b = 0,05

Khối lượng muối = 0,2.162 +0,05.100=37,4 gam

Ví dụ 4: Hấp thụ hết 2,24 lit CO2 ở đktc vào 1 lit dd chứa KOH 0,2M và Ca(OH)20,05M thu được số gam kết tủa là

OH CO

n n

   tạo muối trung hòa

Có 2

2 3

0,1

CO CO

n  nmol

Ca2+ + CO32- →CaCO3

So sánh dựa vào số mol Ca2+ tính; số mol CaCO3= số mol Ca2+= 0,05 mol

Khối lượng CaCO3 = 0,05.100= 5gam Chọn A

Ví dụ 5: Dẫn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dd gồm Ca(OH)2 0,5M và NaOH 1M cho đến khi phản ứng hoàn toàn Lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

Cách giải: -Tính số mol CO2 = 0,3 mol; số mol OH- = 0,4 mol; số mol Ca2+ = 0,1 mol

Trang 17

II Đề cho số mol H3PO4 ( hoặc P2O5) và số mol của OH- Tính sản phẩm

Cụ thể:

NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O

2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O

3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O

Từ đó suy ra cách nhớ *khi thay 1 nguyên tử H trong axit bởi OH- tạo H2PO4

- khi thay 2 nguyên tử H trong axit bởi OH- tạo HPO4

2- khi thay 3 nguyên tử H trong axit bởi OH- tạo PO4Tương tự, lập các tỉ lệ và xác định loại sản phẩm thu được như sau:

Ví dụ 1: Cho từ từ 300ml dung dịch NaOH 1M vào 200ml ddH3PO4 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ mol/l của mỗi chất trong dung dịch thu được Cách giải:số mol NaOH = 0,3 mol

Số mol H3PO4 = 0,4 mol

Lập tỉ lệ:

3 4

0, 31

Trang 18

số mol H3PO4 dư= 0,4-0,3 =0,1 mol Nồng độ mỗi chất [NaH2PO4] = 0,3 : 0,5= 0,6M

  Tạo 2 muối Na2HPO4 (amol) và Na3PO4 (b mol)

Ta có Bảo toàn “Na”: 2a + 3b =0,5 (I)

Bảo toàn “P” a +b = 0,2 (II)

Giải hệ (I) và(II) ta được a = b = 0,1

Khối lượng muối = 0,1.142 +0,1.164 = 30,6 gam

A 21,867 gam B 49,2 gam C 35,7 gam D 38,2 gam

Cách giải số mol P2O5 = 0,15 mol n H PO3 4 2n P O2 5 2.0,150, 3mol

Số mol NaOH = 0,4 mol

Lập tỉ lệ:

3 4

0, 41,30,3

Bảo toàn “P”: a + b = 0,3 (II)

Giải hệ ta được: a =0,2; b = 0,1 mol

Khối lượng muối=0,2.120 +0,1.142 =38,2gam Chọn D

NaH PO NaOH

Trang 19

DẠNG 2 SỰ LIÊN HỆ QUA MỘT SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG;

I Cách làm:

Bước 1: Viết sơ đồ liên hệ từ chất đầu đến chất cuối cùng mà đề cho giá trị và chất cần tính., đồng thời cần bằng theo nguyên tố được bảo toàn

Bước 2: Điền các giá trị vào sơ đồ giữa các chất cần tính và chất có giá trị

II Sơ đồ thường gặp:

III ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC PHẢN ỨNG XẢY RA HOÀN TOÀN

Bái 1: Cho tan hoàn toàn 3,52 gam hỗn hợp X gồm CuS và Cu2S trong dung dịch HNO3 , ,thu được khí NO và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch BaCl2 dư ,thì được 6,99 gam kết tủa và dung dịch D Cho D tác dụng với dung dịch NaOH dư, , lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi được chất rắn Y Tính lượng chất rắn Y?

Cách giải:

CuS và Cu2S HNO3

 NO

Ngày đăng: 26/12/2017, 12:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w