SKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tốSKKN Phương pháp bảo toàn nguyên tố
Trang 13/Để cho Học sinh áp dụng tốt phương pháp này Tôi có vài ý nhỏ trình bày để nhằm giúp các em có thể thực hiện được
Thực tế qua nhiều năm, Tôi hướng dẫn từng phần theo thời điểm học của các em, thấy Học sinh làm tương đối tốt Do đó Tôi hệ thống lại một số bài tập có liên quan đến Bảo toàn nguyên tố Do chủ quan của Tôi nên không tránh khỏi những thiếu sót, nhờ Quý Thầy Cô đóng góp dùm để chuyên đề được đầy đủ hơn Chân thành cám ơn Quý Thầy Cô
MỤC TIÊU 1/ Giúp Học sinh hệ thống được dạng bài thường làm theo Bảo toàn nguyên tố
2/ Giúp Học sinh giải nhanh và chính xác một số bài tập dạng này
3/ Giúp Học sinh biết các phân tích và suy luận, vận dụng tốt hơn cho các trường hợp khác
PHẠM VI ÁP DỤNG 1/ Áp dụng cho Học sinh các cấp học, có học môn Hóa
2/Có các kiểu bài tập cho Học sinh yếu, trung bình,khá, giỏi
3/Một số bài tập phần Vô cơ và phần hữu cơ
Trang 2CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT
Phát biểu định luật “Khối lượng một nguyên tố (hay số mol nguyên tử của một nguyên tố) không đổi so với trước và sau một phản ứng hóa học hay một quá trình biến đổi hóa học”
II HỆ QUẢ VÀ ỨNG DỤNG
1.Trong một chất thì khối lượng của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tử hay nhóm nguyên tử tạo nên hợp chất đó
Áp dụng làm các bài toán Bảo toàn về chất:
a/ Khối lượng oxít= khối lượng của oxi + khối lượng của kim loại
b/Khối lượng của hidroxit= khối lượng của kim loại + khối lượng nhóm OH
c/Khối lượng muối = khối lượng của kim loại + khối lượng gốc axit
d/ Khối lượng của CxHyOzNt….= mC+mH +mO +mN
Dạng bài tập này liên hệ sự thay nguyên tử hay nhóm nguyên tử này bằng nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác có cùng hóa trị hay theo một tỉ lệ nhất định, theo số mol hóa trị bằng nhau Ở đây Tôi thường trình bày theo hóa trị để Học sinh lớp 8, 9,10 chưa học đến ion, ,khi xem, các em cũng hiểu và làm được
Ví dụ 1: Khi thay Al hóa trị III bằng Cu có hóa trị II, ta thành lập như sau:
2AlIII → 3CuII
Ví dụ 2: khi thay gốc`cacbonat (hóa trịII) bằng gốc muối clorua (hóa trị I)
CO32- → 2Cl
-Ví vụ 3: Trong các phản ứng kim loại tác dụng các axit giải phóng H2 xem như kim loại được thay thế bởi H2 (xem như hóa trị II) để thiết lập cân bằng:
Như: 2AlIII → 3H2II; 2NaI → H2II
2/ Mối liên hệ giữa số mol nguyên tử và phân tử
Hay thiết lập theo sơ đồ rồi tính theo hệ số cân bằng:
AxBxCz → xA hay AxBxCz →yB hay AxBxCz → zC
3/Trong một chuỗi phản ứng thì tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố không đổi a/Áp dụng rất nhiều cho các bài tâp có nhiều giai đoạn, nhất là các bài tập về Hiệu suất phản ứng
b/ Áp dụng giải rất nhiều bài tập đốt cháy chất hữu cơ, bảo toàn nguyên tố C, H, N…
nC (trong A) = nC ( trong CO2) + nC (trong CO) + nC (trong xô đa ) …
nH (trong A) = nH (trong nước) +nH (trong HCl) +…
nN (trong A) = nN (trong Nitơ) +nN (trong amoniắc)
nO (trong A) = nO (trong CO) +nO (trong cacbonic) +….- nO( trong oxi đôt)
Trang 3ChươngI BẢO TOÀN VỀ CHẤT
‘Khối lượng của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất đó.” A.Dạng 1: Bài toán kim loại tác dụng với axít
Loại 1: Tính khối lượng muối hoặc số mol axit khi đề cho khối lượng kim loại và
số mol khí hoặc ngược lại hay tính số mol axit
((KL 2ClH2
Do đó phải tìm số mol của mỗi gốc axit dựa vào số mol khí
- Cách thiết lập sơ đồ sản phẩm thu được từ một chất, rồi cân bằng theo mỗi nguyên tố
I ĐỐI VỚI AXIT LOẠI 1: là những axit khi tác dụng với kim loại tạo muối và giải phóng H2 như HCl; H2SO4 loãng; H3PO4; RCOOH.,…
1/ Đối với HCl
2HCl KL 2ClH2 Dựa vào số mol H2 sẽ tính được số mol HCl theo sơ đồ hay nCl- = 2nH2 mmuối = mCl- + mKL = 2nH2.35.5 +mKL
-Từ sơ đồ cũng tính được số mol axit mà không cần viết phương trình phản ứng
Ví dụ 1: 16,6 gam hỗn hợp gồm Fe và Al phản ứng vừa đủ với V mlddHCl 2M thu được 11,2 lít H2 (đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A được m(g) chất rắn Thể tích V (ml) và m (g) lần lượt là
A 250 và 52,1 B 500 và 34,35 C 500 và 52,1 D 250 và 34,35 Cách giải:
nH2= 11,2: 22,4= 0,5 mol 2HCl KL
Trang 4Ví dụ 1: Lấy 10,2g hỗn hợp Mg và Al đem hoà tan trong H2SO4 loãng dư thì nhận được 11,2 lít H2.(đktc) Tính khối lượng muối sunfat tạo thành
Cách giải: mmuối = 0,5.96 + 10,2 = 58,2 (g) Chọn đáp án C
Ví vụ 2: Hòa tan 7,74 g hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500ml dung dịch hỗn hơp HCl 1M và
H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít H2 ở (đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:
A 38,93gam B 103,85gam C 25,95gam D 77,86 gam
(Trích đề thi tuyển sinh Cao Đẳng khối A, B năm 2008) Hướng dẫn giải:
II ĐỐI VỚI AXIT LOẠI 2: H2SO4 đặc; HNO3 mọi nồng độ
1/ Axit HNO3: thiết lập sơ đồ sản phẩm thu được từ HNO3 như sau;
*Cách thiết lập:
- Bước 1: viết hai chất chính là HNO3 bên trái và sản phẩm khử ở vế phải và cân bằng N ở hai vế
-Bước 2: sau đó xem vế phải thiếu mấy nguyên tử oxi thì thêm bấy nhiêu phân
tử nước và cân bằng lại nguyên tử H trên phân tử HNO3
- Bước 3: Bổ sung gốc NO3- tạo muối vào vế phải.để cân bằng lại nguyên tử N
e/ 10HNO3 KL
NH4NO3 + 3H2O + 8NO3- Nhận xét
Trang 5A 3 loại muối và nặng 135,4g B.2 loại muối và nặng 129,2g
C 2 loại muối và nặng 147,8g D 2 loại muối và nặng 135,4g
Cách giải:
- Số mol NO3- tạo muối = 3nNO= 3x 0,5= 1,5 mol
số mol NO3- tạo muối với Fe = 1,5 -2xnCu = 1,5- 2x0,4= 0,7
Ta thấy 2nFe< 0,7< 3nFe nên Fe tạo hai muối Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3
- mmuối = 1,5x62 + 0,4x64 +0,3x56 =153,4g
Ví dụ 3: Oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp gồm Mg, Zn, Al bởi dung dịch HNO3 vừa đủ thu được hỗn hợp khí gồm N2; N2O, NO đều có số mol bằng nhau là 0,02 mol Số mol HNO3 phản ứng là:
A 0,52 mol B 0,06 mol C 0,1 mol D 0,42 mol
Trang 6Cách giải: Áp dụng công thức II: n HNO3 12x0,02 +10x0,02 +4x0,02=0,52 mol
Ví dụ 4: Oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm Mg và Fe trong dung dịch chứa 0,55 mol HNO3 Sau phản ứng được dung dịch Y và 3,36 lít (đktc)hỗn hợp NO; NO2 Cần thêm vào dung dịch Y ít nhất bao nhiêu mol NaOH để được lượng kết tủa lớn nhất?
đề không cần HNO3 vừa đủ vì HNO3 dư vẫn tính được Nhưng đối với số nguyên tử N trong mỗi khí khác nhau thì HNO3 phải có chữ vừa đủ thì mới giải bài tập loại này được
Ví dụ 6: Hòa tan hết hỗn hợp rắn X gồm Mg và Cu cần vừa đủ dung dịch chứa 1,4 mol HNO3 sau phản ứng được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp NO2 và N2 Cần thêm dung dịch chứa ít nhất bao nhiêu mol NaOH vào dung dịch Y để lượng kết tủa xuất hiện là cực đại?Cho biết chỉ xảy ra hai quá trình khử N+5
A 0,55 B.0,15 C 1,1 D 0,4
Hướng dẫn:
Ta có 2a+12b=1,4 a+b = 0,2
(hoặc dựa vào công thức lập hệ phương trình trên)
Ví dụ 7: Cho m (g)Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thấy thoát ra 11,2 lít khí (đktc) hh khí A gồm N2, NO, N2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1:2 Giá trị m là bao nhiêu?Biết dung dịch thu được chỉ có một muối
Trang 7Hướng dẫn: Dựa vào số mol hỗn hợp là 0,5 mol và tỉ lệ theo số mol ta có: số mol N2 là 0,2 mol; số mol NO là 0,1 mol; số mol N2O là 0,2 mol Sẽ tính được:
A 44,8 B 40,5 C 33,6 D 50,4
(trích đề thi đại học khối A năm 2011) Cách giải: Bài này có nhiều cách giải Tôi giới thiệu cách giải theo bảo toàn nguyên tố
N
Từ m gam hh đầu sẽ tính được mFe = 0,7m gam; mCu= 0,3m gam
Sau phản ứng còn 0,75m gam chất rắn, nên số mol Fe phản ứng là 0,25m gam; còn
Cu không phản ứng và Fe còn dư.Do đó dung dịch thu được chỉ có một muối Fe(NO3)2
Trang 8Ví dụ 10: Hòa tan 4,76 g hỗn hợp Zn và Al có tỉ lệ mol 1:2 trong 400 ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ, được dung dịch X chứa m(g) muối và không thấy khí thoát ra Giá trị của m(g) là:
Trong dung dịch có 0,04 mol Zn(NO3)2 và 0,08 mol Al(NO3)3
Nên số mol NO3- còn lại tạo NH4NO3 là:0,4 -0,04x2 -0,08x3 = 0,08mol = số mol
-Bước 2: sau đó xem vế phải thiếu mấy nguyên tử oxi thì thêm bấy nhiêu phân
tử nước và cân bằng lại nguyên tử H trên phân tử H2SO4
- Bước 3: Bổ sung gốc SO42- tạo muối vào vế phải.để cân bằng lại nguyên tử S
* Sơ đồ:
a/2H2SO4 → SO2 + 2H2O + SO42- (tạo muối) ( nhận xét S+6 →S+4 giảm 2)
số mol SO42- tạo muối = 1.số mol SO2
b/ 5H2SO4 → H2S + 4H2O + 4SO42- tạo muối (nhận xét S+6 → S-2 giảm 8)
số mol SO42- tạo muối = 4.số mol H2S
c/ 4H2SO4 → S + 4H2O + 3SO42- tạo muối ( nhận xét S+6 →S0 giảm 6)
số mol SO42- tạo muối = 3 số mol S
Trang 9Ví dụ 2: Oxi hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bởi lượng dư dung dịch axít
H2SO4 đặc, nóng thu được 8,96 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 56 gam muối khan Tính m gam?
A 36,8gam B 17,6 gam C 11,2 gam D 48gam
Hướng dẫn: m (g) = 56 - 8,96.96
22, 4 =17,6 gam Chọn B
Ví dụ 3: Oxi hóa m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỉ lệ khối lượng giữa Fe và Cu lần lượt là 1: 4, bởi dung dịch H2SO4 đặc nóng ( có chứa 0,6 mol H2SO4) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí SO2 (dktc) và 24
III ĐỐI VỚI HỖN HỢP HAI AXIT:
Ví dụ 1: Lấy 3,9 g hỗn hợp Mg và Al đem hoà vào dung dịch X chứa axit HCl và
H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc nhận được 4,48 lít khí H2 (đktc) Vậy phần trăm theo khối lượng Mg là:
%Mg =0, 05.24.100 30, 77%
3,9
Ví dụ 2: Hòa tan hết 10,4 gam hỗn hợp Fe, Mg vào 500ml dung dịch hỗn hợp H2SO40,4M và HCl 0,8M thu được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
MgII H2II amol amol 2AlIII 3H2IIbmol 1,5bmol
Trang 10A.7 B 1 C.2 D.6 (Trích đề thi đại học khối A năm 2007) Cách giải:
A 77,6 gam B 100,3 gam C.76,7 gam D 77,7 gam
Chú ý bài này không áp dụng công thức giải nhanh được mà phải tính số mol NO3- tạo muối và số mol SO42- tạo muối dựa vào bảo toàn nguyên tố như sau:
2H+ → H20,475 ←0,2375
Trang 11Ví dụ 2 Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dd
X và 2,688 lít khí H2 (đktc) dd Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1 Trung hòa dd X bởi dd Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A 13,70 gam B 18,46 gam C 12,78 gam D 14,62 gam
Khi cho Y vào X có phương trình: H+ +OH- → H2O
Ta có: tổng số mol H+ = số mol OH- 4a +2a = 0,24 a = 0,04 mol
A 0,75 mol B 0,9 mol C 1,2 mol D 1,05 mol
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn m (g) Fe trong dung dịch HCl thu được x gam muối clorua Nếu hoà tan hoàn toàn m (g) Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được y
gam muối nitrat Khối lượng 2 muối chênh lệch nhau 23 (g) Giá trị của m là
A 5,6 B 8,4 C 11,2 D 16,8
Bài 3: DÉn 5,6 (l) CO2 (®ktc) vµo b×nh chøa 200 ml dung dÞch NaOH aM; dung dÞch thu
®îc cã kh¶ n¨ng t¸c dông tèi ®a 100 ml dung dÞch KOH 1M Gi¸ trÞ cña a lµ
Bài 4: Hỗn hợp X gồm Na và Ba Hòa tan m (g) X vào nước được 3,36 (l) H2 (®ktc) và
dung dịnh Y Để trung hòa 1/2 dung dịch Y cần bao nhiêu lít dung dịch HCl 2M?
A 0,15 (l) B 0,3 (l) C.0,075 (i) D 0,1 (l)
Bài 5: Lấy 1,24 g hỗn hợp X gồm 2 kim loại đứng trước hiđro trong dãy điện hóa và có
hoá trị không đổi đem đốt cháy hoàn toàn được 1,56 gam hỗn hợp oxit Cũng cho 1,24 g hỗn hợp trên tan hoàn toàn vào dung dịch H2SO4 loãng thì được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là :
A 2,24 B 4,48 C 0,448 D 0,672
Trang 12Chương II LIÊN HỆ TRONG SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG
SỐ MOL CỦA NGUYÊN TỬ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ KHÔNG ĐỔI TRONG QUÁ
TRÌNH PHẢN ỨNG DẠNG 1: PHẢN ỨNG GIỮA HỖN HỢP A VỚI HỖN HỢP B
Loại 1: Khử oxit kim loại bởi CO hoặc H2 hoặc C hoặc Al
Nguyên tắc chung: số mol CO = số mol CO2 = số mol O trong oxit tách ra
Ví dụ 1: Khử hoàn toàn 11,6 gam một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao Hỗn hợp khí sản phẩm được dẫn vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 20 gam kết tủa Xác định công thức hóa học của oxit sắt
Cách giải: áp dụng với nguyên tố ôxi, ta có :
Số mol O (trong oxit) = số mol CO = số mol CO2= số mol CaCO3 = 0,2(mol)
Số gam Fe = 11,6 0,2x16 = 8,4 ( ứng với 0,15 mol Fe )
Tỉ lệ nFe : nO = 0,15 : 0,2 = 3: 4 -> công thức của oxit : Fe3O4
Ví dụ 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 25 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 thu được hỗn hợp B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư ,thu được 14,8gam hỗn hợp rắn C, không thấy có khí thoát ra Hãy tính:
a) Khối lượng của hỗn hợp B
b) Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp A
Cách giải:
phương trình phản ứng :
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe (1)
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O 2Na[Al(OH)4] (2)
- B tác dụng với dung dịch NaOH không tạo khí, ,Al không dư
- Độ giảm khối lượng từ B sang C là khối lượng Al2O3
- Không có chất nào tách ra khỏi hỗn hợp B,theo định luật BTKL
Số gam B = số gam A = 25 (gam)
Số gam Al2O3 = số gam B – số gam C = 10,2 (gam) ứng với 0,1 mol
Theo bảo toàn nguyên tố Al;
nAl= 2n Al O2 3 2 0,1x 0, 2molnên %mAl =0, 2 27.100 21, 6%
25
x
;(%mFe = 78,4%)
Trang 13Ví dụ 3: Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là
Cách giải:
150,15100
A.62,76% B 74,92% C 72,06% D 27,94% (ĐH khối B, năm 2011)
Gọi x, y lần lượt là số mol của CO và CO2 trong hỗn hôp (Y)
Ta có: x + y =0,04
28x +44y =16x2x0,04 =1,28 Giải hệ, ta được x= 0,03; y =0,01
Áp dụng Bảo toàn nguyên tố O: 2 0,5a +2.1,5b=0,03+2.0,01 (1)
Trang 14 Xem như phản ứng xảy ra theo (I) và (II)
Lúc đó, ta gọi a, b lần lượt là số mol của muối axit và muối trung hòa Áp dụng định luật bào toàn nguyên tố , để có hệ phương trình, tìm a, b
Đối với H2SO4 hay SO2 , cũng lập tỉ lệ tương tự trên nhưng thay CO2 bằng SO2 hoặc
H2SO4
Trang 15Ví dụ 1: Dẫn 8,96 lít CO2 (đktc) qua 250ml ddNaOH 2M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ mol/l của mỗi chất trong dung dịch
tạo hai muối NaHCO3 (a mol) và Na2CO3 (b mol)
Áp dụng Bảo toàn “Na”: a +2b = nNaOH =0,5 (I)
Bảo toàn”C” a +b =n CO2=0,4 (II)
Giải (I) và (II) ta được: a = 0,3; b= 0,1 mol
Bảo toàn “S” : a +b = 0,2 (II)
Giả (I), (II) ta được a =0,1 mol ; b = 0,1 mol
Khối lượng muối = 0,1.120 + 0,1.142 =26,2 gam
Trang 16Cách giải: -đổi số mol : +Số mol CO2 =0,3 mol ; Số mol Ca(OH)2 = 0,25 mol
OH CO
n n
tạo hai muối Ca(HCO3)2 (a mol) và CaCO3 (b mol) Bảo toàn “Ca”: a + b = 0,25 (I)
Bảo toàn “C”: 2a + b= 0,3 (II)
Giải hệ (I), (II), ta được: a =0,2; b = 0,05
Khối lượng muối = 0,2.162 +0,05.100=37,4 gam
Ví dụ 4: Hấp thụ hết 2,24 lit CO2 ở đktc vào 1 lit dd chứa KOH 0,2M và Ca(OH)20,05M thu được số gam kết tủa là
OH CO
n n
tạo muối trung hòa
Có 2
2 3
0,1
CO CO
n n mol
Ca2+ + CO32- →CaCO3
So sánh dựa vào số mol Ca2+ tính; số mol CaCO3= số mol Ca2+= 0,05 mol
Khối lượng CaCO3 = 0,05.100= 5gam Chọn A
Ví dụ 5: Dẫn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dd gồm Ca(OH)2 0,5M và NaOH 1M cho đến khi phản ứng hoàn toàn Lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
Cách giải: -Tính số mol CO2 = 0,3 mol; số mol OH- = 0,4 mol; số mol Ca2+ = 0,1 mol
Trang 17II Đề cho số mol H3PO4 ( hoặc P2O5) và số mol của OH- Tính sản phẩm
Cụ thể:
NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O
3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O
Từ đó suy ra cách nhớ *khi thay 1 nguyên tử H trong axit bởi OH- tạo H2PO4
- khi thay 2 nguyên tử H trong axit bởi OH- tạo HPO4
2- khi thay 3 nguyên tử H trong axit bởi OH- tạo PO4Tương tự, lập các tỉ lệ và xác định loại sản phẩm thu được như sau:
Ví dụ 1: Cho từ từ 300ml dung dịch NaOH 1M vào 200ml ddH3PO4 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ mol/l của mỗi chất trong dung dịch thu được Cách giải:số mol NaOH = 0,3 mol
Số mol H3PO4 = 0,4 mol
Lập tỉ lệ:
3 4
0, 31
Trang 18số mol H3PO4 dư= 0,4-0,3 =0,1 mol Nồng độ mỗi chất [NaH2PO4] = 0,3 : 0,5= 0,6M
Tạo 2 muối Na2HPO4 (amol) và Na3PO4 (b mol)
Ta có Bảo toàn “Na”: 2a + 3b =0,5 (I)
Bảo toàn “P” a +b = 0,2 (II)
Giải hệ (I) và(II) ta được a = b = 0,1
Khối lượng muối = 0,1.142 +0,1.164 = 30,6 gam
A 21,867 gam B 49,2 gam C 35,7 gam D 38,2 gam
Cách giải số mol P2O5 = 0,15 mol n H PO3 4 2n P O2 5 2.0,150, 3mol
Số mol NaOH = 0,4 mol
Lập tỉ lệ:
3 4
0, 41,30,3
Bảo toàn “P”: a + b = 0,3 (II)
Giải hệ ta được: a =0,2; b = 0,1 mol
Khối lượng muối=0,2.120 +0,1.142 =38,2gam Chọn D
NaH PO NaOH
Trang 19DẠNG 2 SỰ LIÊN HỆ QUA MỘT SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG;
I Cách làm:
Bước 1: Viết sơ đồ liên hệ từ chất đầu đến chất cuối cùng mà đề cho giá trị và chất cần tính., đồng thời cần bằng theo nguyên tố được bảo toàn
Bước 2: Điền các giá trị vào sơ đồ giữa các chất cần tính và chất có giá trị
II Sơ đồ thường gặp:
III ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC PHẢN ỨNG XẢY RA HOÀN TOÀN
Bái 1: Cho tan hoàn toàn 3,52 gam hỗn hợp X gồm CuS và Cu2S trong dung dịch HNO3 , ,thu được khí NO và dung dịch D Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch BaCl2 dư ,thì được 6,99 gam kết tủa và dung dịch D Cho D tác dụng với dung dịch NaOH dư, , lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi được chất rắn Y Tính lượng chất rắn Y?
Cách giải:
CuS và Cu2S HNO3
NO