1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

plc s7-300 vietnam pro1_12e_obs

16 717 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kiểu được "Time-of-Day Interrupt", "Cyclic Interrupt", "Hardware Interrupt", "Time-Delay Interrupt", "Diagnostic Interrupt" và có thể thực thi chúng để tác động tới các phản ứng của CPU

Trang 1

Contents Page

Objectives 2

Overview of the Organization Blocks … 3

Startup OBs 4

Interrupting the Cyclic Program ……… 5

Time-of-Day Interrupt (OB10) 6

Cyclic Interrupt (OB35) 7

Hardware Interrupt (OB40) 8

Time-Delay Interrupt (OB20) 9

The Diagnostic Interrupt and Asynchronous Error Interrupt (OB81 to OB87) 10

Asynchronous Error OBs 11

Synchronous Errors 12

System Functions for Controlling Interrupt OBs 13

OB Start Information … 14

Exercise: Displaying the Startup Type (OB100) 15

Exercise: Response to a Synchronous Error 16

Date: 25.07.2008 File: PRO1_12E.1

SIMATIC®S7

Siemens AG 2003 All rights reserved.

SITRAINTraining for Automation and Drives

Organization Blocks

Operating system

OB1

FC FB

SFC

SFB

Other OBs

FC

FB

Trang 2

Date: 25.07.2008 File: PRO1_12E.2

Siemens AG 2003 All rights reserved.

SITRAINTraining for Automation and Drives

Objectives

Sau khi hoàn thành chương này người học sẽ:

và "Cold restart"

kiểu được "Time-of-Day Interrupt", "Cyclic Interrupt", "Hardware

Interrupt", "Time-Delay Interrupt", "Diagnostic Interrupt"

và có thể thực thi chúng để tác động tới các phản ứng của CPU khi lỗi xuất hiện

đánh giá chúng trong chương trình

Trang 3

Date: 25.07.2008 File: PRO1_12E.3

SIMATIC®S7

Siemens AG 2003 All rights reserved.

SITRAINTraining for Automation and Drives

OB 10 to 17

(Time-of-day interrupts)

OB 80 to 87

(Asynchronous errors)

OB 20 to 23 (Time-delay interrupts)

Overview of the Organization Blocks

Periodic program execution

OB 30 to 38 (Cyclic interrupts)

Event-driven program execution

OB 40 to 47 (Hardware interrupts)

Startup

OB 102

OB 100

OB 101

Cyclic

program

execution

OB 1

OB 121, 122

(Synchronous errors)

Startup Chương trình khởi động - startup program được thực hiện sau khi nguồn điện

được phục hồi và trước việc thi hành chương trình theo chu kỳ, hoặc sau một

sự thay đổi chế độ hoạt động (bằng nút chọn lựa chế độ của CPU hoặc bằng PG) Các OB từ OB 100 đến OB 102 sẵn sàng để dùng cho việc này

Trong các block này bạn có thể đặt trước các kết nối truyền thông chẳng hạn

Cyclic Program Chương trình cần xử lý liên tục được lưu trữ trong Organization Block OB 1

Execution Sau khi chương trình được thi hành xong trong OB 1, một chu kỳ mới bắt đầu

bằng việc cập nhật vùng ảnh và xử lý lệnh đầu tiên trong OB 1 Thời gian của chu kỳ quét và thời gian đáp ứng của hệ thông là kết quả của các thao tác này Thời gian của chu kỳ quét là tổng số thời gian thi hành của hệ điều hành CPU

và thời gian để thi hành tất cả chương trình

Thời gian đáp ứng là thời gian mà một đầu ra chuyển đổi tùy thuộc vào một tín hiệu đầu vào, bằng 2 lần thời gian chu kỳ quét

Periodic Program Với việc thực hiện chương trình tuần tự theo chu kỳ, bạn có thể ngắt việc thực

Execution hiện chương trình tại các khoảng thời gian cố định (at fixed interval) Với các

ngắt theo chu kỳ, một trong các khối OB 30 đến OB 37 được thực hiện sau khi hết thời gian định trước, ví dụ mỗi chu kỳ 100 ms Ví dụ các block điều khiển vòng (Control-loop block) với các khoảng thời gian lấy mẫu được gọi trong các block này

Với các ngắt theo thời gian trong ngày (time-of-day interrupt), một OB được thực hiện ở một thời điểm nhất định Ví dụ như lưu dữ liệu vào mỗi ngày lúc 17:00 h (5:00 p.m.)

Trang 4

Complete Restart Complete restart (khởi động lại hoàn toàn) sẽ xóa vùng ảnh quá trình (PII,

PIQ) và tất các bit nhớ, timer và counter không có khả năng lưu trữ (non-retentive) Các bit nhớ, timer và counter có khả năng lưu trữ cũng như các giá trị hiện hành của data block được giữ nguyên (chỉ có thể thực hiện được với pin backup hoặc trường hợp S7-300 dù không có pin backup có dùng EPROM

và đã được cài đặt các thông số vùng nhớ cho CPU)

Chương trình lưu trong OB 100 được thi hành một lần và rồi việc xử lý chương trình theo chu kỳ sẽ bắt đầu

(Warm) Restart Khởi động kiểu restart giữ lại trạng thái của tất cả các địa chỉ (bit nhớ, timer,

counter, vùng ảnh quá trình, giá trị hiện tại của các data block) Chương trình được lưu trong OB 101 sẽ được thực hiện một lần

Rồi sau đó chương trình sẽ tiếp tục thực hiện từ điểm mà ngắt đã xuất hiện (tắt nguồn, CPU STOP) Sau khi thực hiện xong "chu kỳ còn dư" này, việc thực hiện chương trình tuần tự bắt đầu

Cold Restart CPU 318-2 và 417-4 cũng có kiểu khởi động cold restart Kiểu khởi động này

có thể được thiết lập để phục hồi nguồn điện trong công cụ HW Config khi CPU đã được cài đặt thông số

Sự khác nhau duy nhất giữa cold restart và complete restart là: bên cạnh vùng ảnh quá trình, tất cả các bit nhớ, timer và counter (ngay cả những cái có tính lưu trữ được - retentive!) đều bị xóa Cũng như vậy thì các giá trị hiện tại của data block cũng bị ghi đè lên bằng các giá trị hiện tại được lưu trong vùng nhớ tải (load memory) hoặc với những giá trị mà được download lúc nguyên thủy ban đầu cùng với các data block vào CPU

Date: 25.07.2008 File: PRO1_12E.4

SIMATIC®S7

Siemens AG 2003 All rights reserved.

SITRAINTraining for Automation and Drives

Startup OBs

Read in PII Execute OB1

Output PIQ

Delete the process images,

non-retentive M, T, C

Execute OB 100

Output PIQ Enable outputs

C

Y

C

L

E

Output PIQ Enable outputs

STOP

yes no

Monitoring time for restart exceeded?

Delete PIQ (parameter-assignable) Process residual scan cycle Execute OB 101

Output PIQ

Restart (manual)

• only for S7-400™

(according to setting in HW-Config):

STOP -> RUN + WRST

CPU in the STOP state

(Peripheral modules have switched all outputs to the safe state)

Completer Restart

automatic manual

S7-300™/400

Power ON

S7-300™

STOP->RUN

S7-400™

STOP->RUN + CRST

Execute OB1

Read in PII

C Y C L E

Trang 5

OB Calls Khối tổ chức - organization block (OB) là giao diện giữa hệ điều hành của

CPU và chương trình

Hệ điều hành gọi các OB riêng nhau Có nhiều loại sự kiện khởi động (time-of-day interrupt, hardware interrupt - xem hình) mà mỗi cái lại dẫn đến sự khởi động của OB liên quan của nó

Interrupting Khi hệ điều hành gọi một OB khác, nó sẽ ngắt việc thực hiện chương trình

the Cyclic Program theo chu kỳ vì OB1 có mức độ ưu tiên thấp nhất Bất kỳ OB nào khác cũng có

thể ngắt chương trình chính (OB1) và thực hiện chương trình của nó Sau đó OB1 lại tiếp tục thi hành tại điểm bị ngắt

Nếu một OB được gọi có mức độ ưu tiên cao hơn OB đang được thi hành thì

OB có mức độ ưu tiên thấp hơn bị ngắt sau khi câu lệnh hiện tại của nó được thực hiện xong Hệ điều hành sẽ lưu toàn bộ ngăn xếp thanh ghi - register stack cho block bị ngắt Thông tin thanh ghi này sẽ được phục hồi khi hệ điều hành tiếp tục thực hiện block bị ngắt đó

Priorities Mọi việc thi hành OB đều có thể bị ngắt bởi một sự kiện (OB) có mức ưu tiên

cao hơn ở các ranh giới lệnh (command boundaries) Mức độ ưu tiên được chia từ 0 đến 27, trong đó 0 có mức ưu tiên thấp nhất và 28 có mức ưu tiên cao nhất

Các OB có mức ưu tiên như nhau thì không thể ngắt lẫn nhau được, nhưng chúng sẽ được khởi động OB này rồi đến OB kia theo thứ tự mà chúng được ghi nhận

Date: 25.07.2008 File: PRO1_12E.5

SIMATIC®S7

Siemens AG 2003 All rights reserved.

SITRAINTraining for Automation and Drives

Such as OB82

(Prio.26) = Error

handling Executed in

event of wire break at

a analog input PIW 352

Such as OB10 (Prio.2) = Time-of-day interrupt

Executed once a minute from 9:30 OB1

is executed continu-ously

OB 1

3 Time-of-day interrupt Cyclic interrupt

1

16 Error handling

Cyclic program Time-delay interrupt Hardware interrupt

2 12

26 / 28

OB 20

OB 40

OB 10

OB 35

OB 82

OB No OB Type Priority

Such as OB20 (Prio.3)

= Time-delay interrupt

Execution starts 3.25s

after a part is

detected

Interrupting the Cyclic Program

until it is interrupted

by another OB

Trang 6

Date: 25.07.2008 File: PRO1_12E.6

SIMATIC®S7

Siemens AG 2003 All rights reserved.

SITRAINTraining for Automation and Drives

Time-of-Day Interrupt (OB10)

Time-of-Day Time-of-day interrupt (ngắt theo thời gian trong ngày) được dùng để thực hiện

Interrupts một chương trình nào đó được gọi trong OB 10 (như ví dụ) 1 lần ở một thời

điểm nào đó hoặc theo định kỳ (một lần trong một phút, một giờ, một ngày, một tuần, một tháng, một năm) tính từ thời điểm đó

Time-of-day interrupt được cấu hình bằng công cụ "HW Config" Để chọn thời gian và cách thức OB10 được kích hoạt, bạn chọn menu CPU -> Object

Properties -> chọn “Time-of-Day Interrupts" tab

"Active" Nếu bạn chọn "Active", OB time-of-day interrupt sẽ được thi hành mỗi khi thực

hiện complete restart cho CPU

khiển các time-of-day interrupt Các SFC sau có thể được sử dụng:

động

S7-400™ Có đến 8 OB ngắt theo thời gian trong ngày khác nhau (OB 10 đến 17) dùng

cho PLC S7-400

Trang 7

Cyclic Interrupt Cyclic (watchdog) interrupt (ngắt chu kỳ để giám sát lỗi) được dùng để thi

hành các block theo các khoảng thời gian cố định (fixed interval) OB ngắt chu

kỳ cho S7-300 là OB 35

Khoảng thời gian gọi mặc định đối với OB 35 là 100ms Bạn có thể thay đổi giá trị này trong khoảng thời gian cho phép từ 1ms đến 1 phút

Starting Time Khi bạn kích hoạt một ngắt điều khiển theo thời gian (time-controlled interrupt),

bạn chỉ định khoảng thời gian lên quan đến "starting time" Starting time bắt đầu mỗi khi CPU chuyển từ STOP sang RUN

Interval Bạn phải chắc chắn rằng khoảng thời gian (interval) mà bạn chỉ định phải dài

hơn thời gian cần để thi hành Hệ điều hành gọi OB35 ở thời điểm định trước Nếu OB35 vẫn đang hoạt động (active) ở thời điểm đó, hệ điều hành gọi OB80 (cyclic interrupt error OB - OB quản lý lỗi ngắt theo chu kỳ)

được ngắt chu kỳ - cyclic interrupt

S7-400™ Có đến 9 OB ngắt chu kỳ khác nhau (OB30 đến 38) dùng cho PLC S7-400

Date: 25.07.2008 File: PRO1_12E.7

SIMATIC®S7

Siemens AG 2003 All rights reserved.

SITRAINTraining for Automation and Drives

Interval

O

Prio 12 Cyclic Interrupt (OB35)

Trang 8

Hardware Interrupt Chương trình trong OB hardware interrupt (OB ngắt phần cứng) (OB40) được

thực hiện ngay khi có một lỗi nào đó xuất hiện

Nhiều loại tín hiệu riêng biệt của các module có thể gây ra ngắt phần cứng:

dùng công cụ "HW Config" để chỉ định tín hiệu sẽ gây ra ngắt phần cứng

bằng cách dùng phần mềm cấu hình cho các module liên quan

Example Trong ví dụ trên, các giá trị giới hạn thích hợp được cấu hình cho một module

analog đầu vào Nếu giá trị đi được vượt quá giới hạn thì OB40 được gọi Việc này có tác dụng giống như dùng một phép so sánh trong OB1 để gọi một

FB hoặc FC khi vượt quá giới hạn trên Tuy nhiên nếu bạn dùng OB40 thì bạn không cần viết một chương trình trong một khối khác

Bạn có thể dùng chương trình trong OB40 để tạo ra ngắt hoặc để điều khiển quá trình

S7-400™ Có đến 8 OB ngắt phần cứng khác nhau (OB40 đến 47) dùng cho PLC

S7-400

Date: 25.07.2008 File: PRO1_12E.8

SIMATIC®S7

Siemens AG 2003 All rights reserved.

SITRAINTraining for Automation and Drives

Analog input module

Upper limit value Lower limit value

HW Config:

Analog input module properties

+27648

0

Hardware Interrupt (OB40)

CPU properties

Trang 9

Time-Delay Chương trình trong một time-delay OB (OB trễ) Chương trình trong một

Interrupt time-delay OB (OB20) được thi hành sau một khoảng thời gian trễ đã định tính

từ lúc có một sự kiện nào đó xảy ra

OB20 chỉ có thể được kích hoạt bằng cách gọi system function SFC32 (SRT_DINT) SFC32 cũng được dùng để thiết lập thời gian trễ

SFC 32 • OB_NR = OB number: số hiệu của OB cần được thi hành với một thời

gian trễ đã định

tín hiệu do người sử dụng chỉ định để khởi động OB ngắt trễ

OB ngắt trễ (xem phần online help để biết ý nghĩa của số hiệu các lỗi)

S7-400™ Có đến 4 OB ngắt trễ khác nhau (OB20 đến 23) dùng cho PLC S7-400

Date: 25.07.2008 File: PRO1_12E.9

SIMATIC®S7

Siemens AG 2003 All rights reserved.

SITRAINTraining for Automation and Drives

(SRT_DINT)

OB_NR DTIME SIGN

RET_VAL 20

T#500ms W#16#01

MW10

M2.0

Time-Delay Interrupt (OB20)

Trang 10

Asynchronous Các lỗi không đồng bộ là các hỏng hóc trong chức năng của CPU Chúng xuất

Errors hiện không đồng bộ với việc thực hiện chương trình và không thể dò theo dấu

của lỗi (truy nguyên) đến một điểm cụ thể trong chương trình (ví dụ như một ngắt chẩn đoán từ một)

Response Nếu một lỗi được phát hiện trong chế độ RUN và OB quản lý lỗi tương ứng đã

được lập trình thì OB đó được gọi và chương trình trong OB đó được thực hiện Ví dụ chương trình này có thể chứa:

sang trạng thái STOP

động chuyển sang trạng thái STOP

Example Ví dụ OB82 để ngắt xử lý lỗi không đồng bộ được gọi trong các tình huống

sau:

Date: 25.07.2008 File: PRO1_12E.10

SIMATIC®S7

Siemens AG 2003 All rights reserved.

SITRAINTraining for Automation and Drives

Analog input module

Wirebreak

+27648

0

The Diagnostic Interrupt and Asynchronous Error Interrupt

Analog input module properties CPUproperties

Trang 11

Priority Các OB quản lý lỗi được gọi để phản ứng với các lỗi không đồng bộ được thi hành

ngay lập tức vì chúng có mức độ ưu tiên cao nhất trong tất cả các ngắt và các OB quản lý lỗi:

(<26) đang được thi hành

ưu tiên 27) đang được thi hành

Date: 25.07.2008 File: PRO1_12E.11

SIMATIC®S7

Siemens AG 2003 All rights reserved.

SITRAINTraining for Automation and Drives

Asynchronous Error OBs

Time error Maximum scan cycle time exceeded OB80

26 / 28

Priority

26 Power supply fault Backup battery failure OB81

Diagnostic interrupt Wirebreak at input of diagnostics-capable

Insert / remove

interrupt

Removal of a signal module during operation

CPU hardware fault Incorrect signal level at the

Program execution error Error in updating the process image

Rack fault Failure of an expansion device or a

Communication error Error in reading message frame OB87

Trang 12

Synchronous Các lỗi đồng bộ này có thể được dò theo dấu của lỗi đến một điểm cụ thể trong

Errors chương trình nếu lỗi xuất hiện khi đang thực hiện một lệnh cụ thể Các OB quản lý

lỗi được gọi để phản ứng với các lỗi đồng bộ được thi hành như một thành phần

của chương trình, với cấp độ ưu tiên ngang với block đang được thi hành khi phát hiện lỗi

Date: 25.07.2008 File: PRO1_12E.12

SIMATIC®S7

Siemens AG 2003 All rights reserved.

SITRAINTraining for Automation and Drives

Synchronous Errors

Same as that

of the OB interrupted

as a result of the error

Programming error

A block that is not present in the CPU is called in the program OB121

Access error

A module that is either defective

or not present is addressed in the program (such as direct access to a non-existent I/O module)

OB122

Trang 13

OBs Bạn sẽ tìm thấy một danh sách đầy đủ và một bảng mô tả của các OB quản lý

lỗi trong mục online help:

LAD/STL/FBD Editor -> Help -> Contents -> Help on Blocks -> Help on

Organization Blocks.

đề cập cụ thể trong giáo trình nâng cao

Date: 25.07.2008 File: PRO1_12E.13

SIMATIC®S7

Siemens AG 2003 All rights reserved.

SITRAINTraining for Automation and Drives

System Functions for Controlling Interrupt OBs

Organization block

Function Number

Priority

in S7-300™

SFCs for controlling OBs Remarks

Time-of-day interrupt OB 10 to 17 2 SFC 28 to 31 HW Config alternative

Time-delay interrupt OB 20 to 23 3 SFC32 to 34 Mandatory

Hardware interrupt OB 40 to 47 16 none

Diagnostic interrupt OB 81 to 87 26 none

Cyclic interrupt OB 30 to 38 12 none

Ngày đăng: 02/03/2014, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Time-of-day interrupt được cấu hình bằng công cụ &#34;HW Config&#34;. Để chọn thời gian và cách thức OB10được kích hoạt, bạn chọn menuCPU -&gt; Object  Properties -&gt; chọn “Time-of-Day Interrupts&#34; tab. - plc s7-300 vietnam pro1_12e_obs
ime of-day interrupt được cấu hình bằng công cụ &#34;HW Config&#34;. Để chọn thời gian và cách thức OB10được kích hoạt, bạn chọn menuCPU -&gt; Object Properties -&gt; chọn “Time-of-Day Interrupts&#34; tab (Trang 6)
Time-of-Day Interrupt (OB10) - plc s7-300 vietnam pro1_12e_obs
ime of-Day Interrupt (OB10) (Trang 6)
bằng cách dùng phần mềm cấu hình cho các module liên quan. - plc s7-300 vietnam pro1_12e_obs
b ằng cách dùng phần mềm cấu hình cho các module liên quan (Trang 8)
OBs Bạn sẽ tìm thấy một danh sách đầy đủ và một bảng mô tả của các OB quản lý lỗi trong mục online help: - plc s7-300 vietnam pro1_12e_obs
s Bạn sẽ tìm thấy một danh sách đầy đủ và một bảng mô tả của các OB quản lý lỗi trong mục online help: (Trang 13)
Access to Phần mềm STEP 7 có một bảng khai báo chuẩn để dành cho việc truy cập theo - plc s7-300 vietnam pro1_12e_obs
ccess to Phần mềm STEP 7 có một bảng khai báo chuẩn để dành cho việc truy cập theo (Trang 14)
Note Bạn có thể thay đổi hoặc thêm vào các khai báo trong bảng chuẩn ở trên. Ý nghĩa của các biến được giải thích trong phần trợ giúp trực tuyến hay trong  tài liệu hướng dẫn “Standard and System Function manual“. - plc s7-300 vietnam pro1_12e_obs
ote Bạn có thể thay đổi hoặc thêm vào các khai báo trong bảng chuẩn ở trên. Ý nghĩa của các biến được giải thích trong phần trợ giúp trực tuyến hay trong tài liệu hướng dẫn “Standard and System Function manual“ (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w