Logic Table Bảng kết quả phép toán logic sau: đầu ra ở trạng thái "1" khi một và chỉ một trong 2 ngõ vào ở mức "1".. Symbols Trong lập trình LAD, một biểu tượng với tên "NO contact" được
Trang 1Contents Page
Objectives 2
Binary Logic Operations: AND, OR 3
Binary Logic Operations: Exclusive OR (XOR) 4
Normally Open and Normally Closed Contacts, Sensors and Symbols 5
Exercise 6
Result of Logic Operation, First Check, and Examples 7
Assignment, Setting, and Resetting 8
Setting / Resetting a Flip Flop 9
Midline Output Coil 10
Instructions that Affect the RLO …… 11
Exercise: Mode Section of the Distribution Conveyor 12
RLO - Edge Detection 13
Signal - Edge Detection 14
Exercise: Conveyor Operation in AUTO Mode … 15
Unconditional Jump (Independent of RLO) … 16
Conditional Jump (Dependent of RLO) 17
Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.1 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
Binary Operations
I 0.0 I 0.1 Q 8.0
Q 8.1
SR
R
I 1.2
I 1.3
M0.0
Q 9.3
I 1.0
&
M1.0 M8.0
I 1.0
&
M1.1 M8.1
Trang 2Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.2 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
Objectives
Sau khi hoàn thành chương này người học sẽ:
hiểu được sự khác nhau giữa tiếp điểm thường đóng và tiếp
điểm thường mở thực sự và biểu tượng lập trình (the difference
between ‘real‘ connected NC contacts and NO contacts and programmed symbols)
có thể giải thích được khái niệm “kết quả của phép toán logic“
(Result of Logic Operation - RLO), “trạng thái“ (Status - STAT) và
“kiểm tra đầu tiên“ (First Check) có thể lập trình những phép toán logic nhị phân cơ bản có thể sử dụng lệnh phát hiện sườn tín hiệu để giải quyết vấn đề
Trang 3Logic Tables
Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.3 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
L1 (Q 8.0)
S1 (I 0.0)
S2 (I 0.1)
L2 (Q 8.1)
Circuit Diagram
Binary Logic Operations: AND, OR
I 0.2
I 0.3
>=1
=
Q 8.2 O I 0.2
O I 0.3
= Q 8.2
I 0.0 I 0.1 Q 8.0
Q 8.1
LAD
=
Q 8.0
&
I 0.0
I 0.1
=
Q 8.1
FBD
A I 0.0
A I 0.1
= Q 8.0
= Q 8.1 STL
I 0.2
I 0.3
Q 8.2
L3 (Q 8.2)
S3 (I 0.2) S4 (I 0.3) OR
AND
Trang 4Logic Table Bảng kết quả phép toán logic
sau: đầu ra ở trạng thái "1" khi một và chỉ một trong 2 ngõ vào ở mức "1"
Careful! Cẩn thận: Quy luật này không tổng quát hóa thành quy luật “một và chỉ
một trong n" ! khi thực hiện phép toán logic XOR cho nhiều địa chỉ
Từ lệnh XOR thứ 3 trở đi thì kết quả có được là từ phép toán logic XOR giữa RLO cũ với đầu vào mới (new result of check)
Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.4 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
Binary Logic Operations: Exclusive OR (XOR)
I 0.4
I 0.5
XOR
=
Q 8.0
I 0.4 I 0.5
I 0.4 I 0.5
Q 8.0
LAD
>=1
=
Q 8.0
&
I 0.4
I 0.5
&
I 0.4
I 0.5
AN I 0.5 O
AN I 0.4
Trang 5Process Việc sử dụng các tiếp điểm thường mở hoặc thường đóng cho các cảm biến
trong quá trình điều khiển phụ thuộc vào các quy tắc an toàn
Tiếp điểm thường đóng luôn luôn được sử dụng cho các công tắc hành trình
và công tắc an toàn Nhờ đó mà khi đứt dây trong mạch điện cảm biến thì sẽ không phát sinh nguy hiểm
Tiếp điểm thường đóng cũng được dùng để tắt máy vì lý do tương tự
Symbols Trong lập trình LAD, một biểu tượng với tên "NO contact" được dùng để kiểm
tra trạng thái tín hiệu mức 1 và một biểu tượng với tên "NC contact" được dùngđể kiểm tra trạng thái tín hiệu mức "0"
Không có sự khác nhau khi tín hiệu mức "1" được cung cấp bởi tiếp điểm NO
bị tác động hoặc tiếp điểm NC không bị tác động
Example Ví dụ: Nếu một tiếp điểm NC của máy không bị tác động, tín hiệu trong vùng
ảnh quá trình sẽ là "1" Bạn dùng biểu tượng tiếp điểm NO trong lập trình LAD
để kiểm tra trạng thái tín hiệu mức 1
Tổng quát:
Biểu tượng "NC contact" cho kết quả kiểm tra là 1 khi trạng thái của địa chỉ được kiểm tra là "0"
Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.5 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
Normally Open and Normally Closed Contacts, Sensors and Symbols
Signal state at input
Check for signal state “1”
Symbol / Instruction
Result of check
Check for signal state “0”
Symbol / Instruction
Result of check
Yes
Voltage present at input?
No
Yes No
1
0
1
“Yes“
1
LAD:
“NO contact”
0
&
FBD:
A I x.y
STL:
AN I x.y
STL:
&
FBD:
LAD:
“NC contact”
“No” 0
“Yes”
1
“No”
0
“No”
0
“Yes” 1
“Yes” 1
“No” 0
activated
not
activated
The sensor
is .
activated
not
activated
NO
contact
The
sensor
is a
NC
contact
Trang 6Exercise Bài tập: Hoàn thành những chương trình trên để có được các chức năng sau:
khi công tắc S1 tác động và công tắc S2 không tác động thì đèn sáng trong cả
3 trường hợp
Note ! Chú ý: Thuật ngữ "NO contact" và "NC contact" có ý nghĩa khác nhau tùy
thuộc vào việc chúng được dùng trong phạm vi phần cứng hay là chỉ là một ký hiệu trong môi trường phần mềm
Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.6 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
Exercise Goal: In all three examples, the light should be on when S1 is activated and S2 is not activated!
I 1.0 I 1.1 Q 4.0
Q 4.0
I 1.0
I 1.1
&
Q 4.0
I 1.0
I 1.1
&
Q 4.0
I 1.0
I 1.1
&
I 1.0 I 1.1 Q 4.0
I 1.0 I 1.1 Q 4.0
Software
I1.0
S1
I1.1
S2
I1.0
S1
I1.1
S2
I1.0
S1
I1.1 S2
Q 4.0
Programmable controller
Light
Q 4.0
Programmable controller
Q 4.0
Programmable controller
FDB
STL
LAD
Hardware
I 1.0 I 1.1 Q 4.0
Trang 7Signal State Trạng thái tín hiệu: một phép toán logic được thực hiện bởi một loạt các lệnh
để kiểm tra trạng thái của các tín hiệu input (I, đầu vào), output (Q, đầu ra), bit memory (M, bit nhớ), timer (T, bộ định thời), counter (C, bộ đếm) hoặc data bit (D, bit dữ liệu) ) và các lệnh set Q,M,T,C hoặc D.
Result of Check Kết quả kiểm tra: Khi chương trình được thực hiện thì sẽ thu được kết quả
kiểm tra Nếu điều kiện kiểm tra được thỏa mãn thì kết quả kiểm tra là “1” Nếu điều kiện kiểm tra không được thỏa mãn thì kết quả kiểm tra là “0”
First Check Kiểm tra đầu tiên: Kết quả của việc kiểm tra đầu tiên trong một chuỗi logic
được gọi là một First Check (FC) Kết quả này được chấp nhận như kết quả mới của RLO, bất chấp kết quả cũ trước đó của RLO
Result of Logic Khi lệnh kiểm tra kế tiếp được thực hiện, RLO được đem thực hiện liên kết
Operation logic với kết quả vừa kiểm tra (Result of check) và thu được một RLO mới
Khi lệnh kiểm tra cuối cùng trong một phép toán logic đã được thực hiện, RLO
sẽ được giữ nguyên không thay đổi Các lệnh cùng sử dụng RLO này sẽ tiếp tục thực hiện
vào một phép toán logic Vì thế sẽ không có gì khác biệt khi bạn lập trình việc kiểm tra đầu tiên với 1 lệnh AND hoặc 1 lệnh OR trong STL Để chuyển đổi chương trình của bạn thành một trong những ngôn ngữ lập trình khác thì bạn phải luôn luôn lập trình đúng lệnh
Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.7 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
Result of Logic Operation, First Check, and Examples
A I 1.0
AN I 1.1
A M 4.0
= Q 8.0
= Q 8.1
A I 2.0
:
:
= M 3.4
Example 1
0 0 0
0
1
Example 2
1 1
1
1
Example 3
0 1
0
Trang 8Assignment Phép gán (assignment) chuyển kết quả của RLO đến một địa chỉ đã định (Q,
theo
vẫn duy trì ở trạng thái này cho đến khi có một lệnh khác reset địa chỉ đó
Reset Nếu RLO= "1", trạng thái tín hiệu của địa chỉ đã định được đặt về mức ”0" và
vẫn duy trì ở trạng thái này cho đến khi có một lệnh khác set địa chỉ đó
Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.8 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
Assignment, Setting, Resetting
(S)
Q 8.1
I 1.2 I 1.3
I 1.2 &
S
Q 8.1
I 1.3
A I 1.2
A I 1.3
S Q 8.1 Set
(R)
Q 8.1
I 1.4
I 1.4 >=1
R
Q 8.1
I 1.5
O I 1.4
O I 1.5
R Q 8.1
( )
Q 8.0
I 1.0 I 1.1
I 1.0 &
=
Q 8.0
I 1.1
A I 1.0
A I 1.1
= Q 8.0 Assignment
Trang 9Flip Flop Một flip flop có một đầu vào Set và một đầu vào Reset Bit nhớ được set hoặc
reset, tùy thuộc vào việc đầu vào nào có RLO=1
Nếu có RLO=1 ở cả hai đầu vào cùng lúc thì cần phải xác định quyền ưu tiên
Priority Quyền ưu tiên: Trong LAD và FBD có nhiều biểu tượng khác nhau cho chức
năng ưu tiên Set và ưu tiên Reset bộ nhớ
Trong STL, lệnh được lập trình sau cùng sẽ có quyền ưu tiên
hiện complete restart cho CPU
Nếu M 5.7 trong ví dụ trên được khai báo là bit có khả năng nhớ (retentive) thì
nó sẽ giữ trạng thái set của nó sau khi thực hiện complete restart cho CPU, và đầu ra Q 9.3 vừa bị reset sẽ bị set lại một lần nữa
Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.9 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
Setting / Resetting a Flip Flop
SR
S
I 1.2
I 1.3
M5.7
= Q9.3
Dominant
Reset
SR
R
I 1.2
I 1.3
M5.7
S M 5.7
A I 1.3
R M 5.7
A M 5.7
= Q 9.3
RS
R
I 1.3
I 1.2
M5.7
= Q9.3
Dominant
Set
RS
S
I 1.3
I 1.2
M5.7
R M 5.7
A I 1.2
S M 5.7
A M 5.7
= Q 9.3
Trang 10Midline Output Coil Cuộn dây đầu ra ở giữa network chỉ tồn tại trong ngôn ngữ lập trình LAD và
FBD Nó là một thành phần trung gian với chức năng gán giá trị RLO hiện tại đến một địa chỉ định trước (trong hình là M5.7) Cuộn dây ở giữa network cung cấp cùng một địa chỉ trong cùng một network để có thể thực hiện các
Trong ngôn ngữ STL, việc này tương đương với các lệnh:
= M 5.7
A M 5.7 Trong ngôn ngữ LAD, khi nối nối tiếp với những phần tử khác thì lệnh "midline output coil" được chèn vào giống như một tiếp điểm bình thường
Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.10 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
Midline Output Coil
LAD
I 1.0 I 1.1
( )
M5.7 I 2.0 I 2.1
( )
M 1.1
Q 4.0
A I 1.0
A I 1.1
= M 5.7
A M 5.7
A I 2.0
A I 2.1 NOT
= M 1.1
A M 1.1
= Q 4.0
STL
I 1.0
I 1.1
&
&
I 2.0
I 2.1
M5.7
=
FBD
Trang 11NOT Lệnh NOT đảo giá trị của RLO.
quyết (pre-conditions) nào cả (hiện tại chỉ có trong STL !).
Lệnh CLR hoàn thành (complete) RLO, vì thế vòng quét kế tiếp trở thành first check (kiểm tra đầu tiên)
quyết (pre-conditions) nào cả (hiện tại chỉ có trong STL !).
Lệnh SET hoàn thành (complete) RLO, vì thế ở vòng quét kế tiếp trở thành first check (kiểm tra đầu tiên)
Programming Part 2
Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.11 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
Instructions that Affect the RLO
= Q8.0
&
I 0.0
I 0.1
A I 0.0
A I 0.1 NOT
= Q8.0 ( )
Q8.0 NOT
I 0.0 I 0.1
NOT
STAT 0 - Bit memory
Examples:
= M 0.1 STAT 1 - Bit memory
Trang 12Task Bài tập: Viết một đoạn chương trình để chọn chế độ cho hệ thống băng tải
trong FC 15 và tích hợp thêm chế độ điều khiển bằng tay (MANUAL) (Q 8.2 hoặc Q 4.2) để khóa liên động trong block FC 16
Chức năng của đoạn chương trình điều khiển chế độ trong FC 15:
dừng thường đóng (NC stop switch)
• Hệ thống "L_System" (LED Q8.1 hoặc Q4.1) được bật "on" bằng cách dùng I 0.0 (T_System_ON) là công tắc/nút ấn thoáng qua (momentary contact switch) Dừng hệ thống bằng cách dùng I 0.1 (NC contact) (T_System_OFF) cũng là công tắc/nút ấn thoáng qua
hoặc Q 4.2), hoặc chế độ điều khiển tự động "AUTO" (LED Q 8.3 hoặc Q 4.3) nhờ công tắc I 0.4 (S_M/A_ModeSelect) như sau:
bằng công tắc/nút ấn thoáng qua I 0.5 (T_M/A_Accept)
Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.12 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
Exercise: Mode Section of the Distribution Conveyor
V
0 8 1 5 AI1 AI2 AO1 AO2
AI2 AI1
-15V +15V -15V +15V
AI1 AI2 AO1 AO2
V
DI
I 0.0
I 0.1
I 0.2
I 0.3
I 0.4
I 0.5
I 0.6
I 0.7
DO
.0 1 2 3 4 5 6 7
S_M/A_Mode_Select T_System_ON
T_M/A_Accept
L_SYSTEM L_MAN L_AUTO T_System_OFF
Q 8
Q 4
T_Jog_RT T_Jog_LT
Weight
Trang 13RLO Edge Detection Sườn của RLO : sườn của RLO ("RLO edge”) được phát hiện khi RLO chuyển
từ "0" đến "1" hoặc từ "1" to "0"
Positive Edge Lệnh phát hiện sườn dương RLO (Positive RLO Edge Detection) phát hiện
một sự thay đổi tín hiệu từ "0" đến "1" tại địa chỉ định trước (M1.0) và hiển thị
nó thành RLO = "1" sau khi lệnh kết thúc trong vòng 1 chu kỳ (ví dụ tại M 8.0)
Để cho hệ thống phát hiện được suờn dương thì RLO phải được lưu trữ trong một bit nhớ FP (ví dụ M 1.0), hoặc một bit dữ liệu
Negative Edge Lênh phát hiện sườn âm RLO (Negative RLO Edge Detection) phát hiện một
sự thay đổi tín hiệu từ "1" đến "0" tại địa chỉ định trước (M1.1) và hiển thị nó thành RLO = "1" sau khi lệnh kết thúc trong vòng 1 chu kỳ (ví dụ tại M 8.1)
Để cho hệ thống phát hiện được suờn âm thì RLO phải được lưu trữ trong một bit nhớ FN (ví dụ M 1.1), hoặc một bit dữ liệu
Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.13 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
RLO - Edge Detection
P
I 1.0 I 1.1 M1.0 M8.0
N
I 1.0 I 1.1 M1.1 M8.1
LAD
I 1.0
&
M1.0 M8.0
I 1.0
&
M1.1 M8.1
FBD
A I 1.0
A I 1.1
FP M1.0
= M8.0
A I 1.0
A I 1.1
FN M1.1
= M8.1 STL
I 1.0
I 1.1 RLO M1.0
M8.0 M8.1 M1.1
OB1-Cycle
Example
Trang 14Signal Edge Một cạnh tín hiệu ("signal edge") xuất hiện khi tín hiệu thay đổi trạng thái.
Example Ví dụ I 1.0 là đầu vào cho phép ở trạng thái tĩnh (a static enable) Đầu vào I
1.1 được giám sát động (dynamically) và mọi sự thay đổi trạng thái đều được phát hiện
Positive Edge Sườn dương: Khi trạng thái tín hiệu tại I 1.1 thay đổi từ "0" đến "1" thì kết quả
của lệnh kiểm tra "POS" sẽ bằng "1" tại đầu ra Q trong một chu kỳ, với điều kiện là đầu vào I 1.0 cũng có trạng thái tín hiệu "1" (như ví dụ trên)
Để cho hệ thống phát hiện được sườn dương thì trạng thái tín hiệu của I 1.1 phải được lưu trong một M_BIT (bit nhớ hoặc bit dữ liệu) (ví dụ M 1.0)
Negative Edge Sườn âm: Khi trạng thái tín hiệu tại I 1.1 thay đổi từ "1" đến "0" thì kết quả của
lệnh kiểm tra "NEG" sẽ bằng "1" tại đầu ra Q trong một chu kỳ, với điều kiện là đầu vào I 1.0 cũng có trạng thái tín hiệu "1" (như ví dụ trên)
Để cho hệ thống phát hiện được sườn âm thì trạng thái tín hiệu của I 1.1 phải được lưu trong một M_BIT (bit nhớ hoặc bit dữ liệu) (ví dụ M 1.1)
Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.14 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
Signal - Edge Detection
I 1.1
=
M8.0 POS
M_BIT M1.0
&
I 1.0
I 1.1
=
M8.1 NEG
M_BIT M1.1
&
I 1.0
FBD
A I 1.0
A (
A I 1.1
FP M1.0 )
= M8.0
A I 1.0
A I 1.1
FN M1.1 )
= M8.1
STL
I 1.1
M8.0 POS
M_BIT M1.0
Q
I 1.0
I 1.1
M8.1 NEG
M_BIT M1.1
Q
I 1.0
LAD
Example
I 1.0
I 1.1 M1.0
M8.0 M8.1 M1.1
OB1-Cycle
Trang 15Date: 25.07.2008 File: PRO1_07E.15 SIMATIC®S7
Siemens AG 2003 All rights reserved.
SITRAINTraining for Automation and Drives
Exercise: Conveyor Operation in AUTO Mode
M.C.Sw.Bay 1
(I 16.1/ I 16.2)
(I 8.1 / I 8.2)
Prox.Sens.Bay 1
(I 16.5 / I 16.6)
(I 8.5 / I 8.6)
Run Conveyor
RIGHT
(Q20.5 / Q8.5)
Light Barrier
(I 16.0 / I 8.0)
Conv Start Transport Phase Conv Stop
FC 16 Up Till Now: Khi chế độ MANual được chọn (Q 8.2 / Q 4.2 = ´1´), bạn có thể cho động cơ
băng tải chạy (jog) sang phải hoặc sang trái bằng cách dùng nút nhấn thoáng qua
Task: Bài tập: Bạn phải mở rộng chức năng của FC 16 để kèm thêm phần điều khiển
động cơ băng tải như sau: (xem phần sơ đồ tính năng trong hình):
chạy sang phải (Run Conveyor RIGHT) nếu có một sản phẩm được đặt trước Bay 1 hoặc Bay 2 và đồng thới ấn nút ấn thoáng qua tương ứng
ngang qua "hàng rào ánh sáng" (cần dùng lệnh phát hiện sườn tín hiệu, xem hình) hoặc khi tắt chế độ AUTO
What To Do: Những việc cần làm
1 Lập trình hoạt động của băng tải ở chế độ AUTO trong FC 16 Động cơ băng tải chạy ở chế độ MANUAL đã được lập trình trước đó rồi
2 Download FC 16 vào CPU
3 Kiểm tra thử chương trình của bạn có thỏa mãn chức năng yêu cầu hay không
Solution Hints Gợi ý: Băng tải chạy sang phải (Run Conveyor RIGHT) (Q 20.5 / Q 8.5) phải
được điều khiển với 2 điều kiện: trong chế độ MANUAL khi jog RIGHT hoặc