e Nấm được đặc điểm các đường kinh, vĩ tuyến của phép chiếu đồ phương — Trong phép chiếu này, vị trí của mặt chiếu như thế nào?. — Cho hình nón chụp lên mặt Địa Cầu sao cho trục nón trùn
Trang 1lhiết kế bời giỏng
DIA Li 10
`
Trang 2VU QUOC LICH - PHAM NGOC YEN
THIET KE BAI GIANG
DIA LI
NHA XUAT BAN HA NOI
Trang 3Thiết kế bài giảng DIA LI 10 - TẬP MỘT
VU QUOC LICH —- PHAM NGOC YEN
NHA XUAT BAN HA NOI
Chịu trách nhiệm xuất bản -:
NGUYEN KHAC OANH
PHAM QUOC TUAN
Trang 4Loi noi dau
Sau thời gian thí điểm, ké tw ndm hoc 2006 — 2007, chuong trinh Địa lí lớp 10 được triển khai đại trà trên toàn quốc Nội duns chương trình địa lí
lớp 10 gồm 2 phần lớn là Địa lí tự nhiên đại cương và Địa lí kinh tế đại cương với phạm vi kiến thức rất rộng, từ các vấn đề cơ bản về Vũ Trụ, Trái Đất đến các kiến thức chung về dân cư — xã hội, các mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên — xã hội — kinh tế
Với một số tiết hạn chế dành cho môn học trong chương trình phổ thông, việc chuyển tải nội dung đó cho học sinh (HS) chắc chắn có những
khó khăn nhất định Để giúp cho việc giảng dạy và học tập Địa lí lớp 10
được thuận lợi hơn, chúng tôi biên soạn cuốn Thiết kế bài giảng địa lí 10 Sách Thiết kế bài giảng địa lí 10 phác tháo các phương án dạy khác nhau để giáo viên (GV) có thể lựa chọn; đưa ra những câu hỏi dẫn dắt giúp GV có thể tổ chức hướng dân HS tích cực, chủ động khai thác các
kênh hình, kênh chữ trong sách giáo kho (SGK) và nắm vững kiến thúc Đáp ứng nguyện vọng của nhiều ŒV, trong phần phụ lục ở một số bài, chúng tôi tập hợp một số tư liệu liên quan được biên soạn bởi các chuyên gia dia li, eIúp cho các bạn tiện tra cứu
Chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến sóp ý của các bạn đồng
nghiệp, các bạn sinh viên và các em học sinh để nội dung cuốn sách ngày càng được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
CÁC TÁC GIẢ
Trang 6PhẦN MỘT
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
e Phân biệt được một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
e Thông qua phép chiếu hình bản đồ, dự đoán được khu vực nào tương đối
chính xác, khu vực nào kém chính xác hơn
3 Thái độ
Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phóng to các hình trong SGK
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Mở bài: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Dat lên mặt phẳng Một số phép chiếu hình chúng ta nghiên cứu trong bai hoc
hôm nay chính là cách thức để chuyển mặt cong của hình cầu - thể hiện bề
mặt Trái Đất lên mặt phẳng.
Trang 7Hoat động 1
I PHÉP CHIẾU PHƯƠNG VỊ
Mục tiêu:
e© Hiểu cách thực hiện phép chiếu phương vị
e Nấm được đặc điểm các đường kinh, vĩ tuyến của phép chiếu đồ phương
— Trong phép chiếu này,
vị trí của mặt chiếu như
thế nào?
HS nghiên cứu SGK trang 5 và quan sát hình
1.2 để trả lời câu hỏi
HS trình bày ý kiến ->
lớp bố sung hoàn chỉnh
kiến thức
+ Phép chiếu phương vị đứng (mặt chiếu tiếp xúc mặt cầu tại cực)
+ Phép chiếu phương vị ngang (mặt chiếu tiếp xúc mặt cầu tại Xích
đạo)
+ Phép chiếu phương vị nghiêng (mặt chiếu tiếp xúc mặt cầu tại các
điểm giữa cực và Xích
dao)
HS quan sat hinh 1.3a va
1 3b, trao đối nhóm dé thống nhất ý trả lời các
Trang 8
Hoạt động dạy Hoạt động học Noi dung
— Với nguồn chiếu từ
tâm quả Địa Cầu, các
đường kinh vĩ tuyến của
(Càng xa cực khoảng cách giữa các vĩ tuyến càng
dan ra)
- Từ cực Bắc đi về các phía theo kinh tuyến đều
là hướng Nam
— Khu vực trung tâm bản
đồ (khu vực cực - nơi tiếp
xúc với mặt chiếu) chính xác nhất Càng xa cực càng kém chính xác
- Dùng để vẽ bản đồ các
khu vực cực hoặc các bản
đồ bán cầu Bắc, bán cầu Nam
Mục tiêu:
Hoạt động 2
PHÉP CHIẾU HÌNH NÓN
e© Hiểu cách thức thực hiện phép chiếu hình nón
e Nam được đặc điểm các đường kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình nón đứng (trục của hình nón trùng trục của Địa Cầu)
HS trang 6 và quan sát hình nghiên cứu SGK
1.4 để trả lời câu hỏi 2 Phép chiếu hình nón a) Phép
chiếu hình nón là cách
Định nghia:
Trang 9
Đại diện Hồ trình bày ý
kiến, cả lớp bổ sung hoàn
chỉnh kiến thức
+ Dung (Truc hinh non
trùng với trục Địa Cầu)
để trả lời câu hỏi
— Cho hình nón chụp lên
mặt Địa Cầu sao cho trục
nón trùng trục quay Địa
Cầu rồi cho nguồn sáng
từ tâm Địa Cầu chiếu các điểm trên Địa Cầu lên
thể hiện mạng lưới kinh,
vĩ tuyến của Địa cầu lên
- Khu vực vĩ tuyến Địa
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
Mục tiêu:
Hoạt động 3
PHÉP CHIẾU HÌNH TRỤ
e Hiểu cách thực hiện phép chiếu hình trụ
e Nấm được đặc điểm các đường kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu hình
trụ đứng
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
* Thế nào là phép chiếu |HS nghiên cứu SGK | 3 Phép chiếu hình trụ
HS nghiên cứu để nắm
được các phép chiếu hình
a) Dinh nghĩa: Phép
chiếu hình trụ là cách thể
hiện mạng lưới kinh, vĩ
tuyến của Địa Cầu lên mặt chiếu là hình trụ, sau
đó triển khai mặt trụ ra mặt phẳng
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học Noi dung
IV KIEM TRA DANH GIA VA BAI TAP
1 Phép chiếu phương vị đứng thường được dùng để vẽ những bản đồ ở khu vực
nào? Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu này có đặc điểm gì?
Trang 122 Phép chiếu hình nón đứng thường được dùng để vẽ những bản đồ ở khu vực
nào? Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu này có đặc điểm gì?
3 Phép chiếu hình trụ đứng thường được vẽ những bản đồ ở khu vực nào? Hệ
thống kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu này có đặc điểm gì?
4 Bài tập: Tóm tắt nội dung bài học trong bảng tổng hợp sau:
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
e Một số bản đồ treo tường Việt Nam hoặc bản đồ các nước trên thế giới
trong đó có sử dụng phương pháp kí hiệu, phương pháp kí hiệu đường
chuyển động, phương pháp chấm điểm
e Phóng to các lược đồ, bản đồ trong bài
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
1 Phép chiếu phương vị đứng thường được dùng để vẽ những loại bản đồ ở
khu vực nào? Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến của phép chiếu này có đặc
Mở bài: Người ta dùng các phương pháp khác nhau để biểu hiện các đối
tượng địa lí thường lên bản đồ Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ về
e Phuong phap ki hiéu được sử dụng để biểu hiện các đối tượng địa lí?
e Các dạng kí hiệu chính được sử dụng trên bản đồ
e Khả năng biểu hiện của phương pháp kí hiệu
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
- Phương pháp kí hiệu |HS nghiên cứu SGK | 1 Phương pháp kí hiệu
được sử dụng để biểu | trang 9 và các bản đồ | Để biểu hiện các đối
Trang 14Hoạt động dạy Hoạt động học Noi dung
+ Kí hiệu hình học + Kí hiệu chữ + Kí hiệu tượng hình
có thể biểu hiện được các
thuộc tính nào của đối
tượng địa lí? Lấy ví dụ
chứng minh
Yêu cầu nêu được:
a) Sắt, than đá, crôm, kim
Cương, vàng, nước
khoáng, đá quý
b) ApatIt, uranium, bôxIt,
niken, thuỷ ngân, antimony (Sb), molip
+ Thấy được các nhà máy
đã đưa vào sản xuất và
đang được xây dựng - Biểu hiện được: Tên, vị
trí, số lượng (quy mô), cấu trúc, chất lượng và
e Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được sử dụng để biểu hiện
những đối tượng địa lí nào?
13
Trang 15e© Khả năng biểu hiện của phương pháp kí hiệu đường chuyển động
hiệu đường chuyển động
có thể biểu hiện được
những nội dung gì của
gió và bão trên bản đồ?
HS nghiên cứu SGK trang 11, 12 để trả lời
Yêu cầu nêu được:
— Trên bản đồ tự nhiên là
hướng gió, dòng biển
— Trên bản đồ kinh tế — xã hội là các luồng di dan,
trả lời Yêu cầu nêu rõ
qua đó ta thấy được:
-Hướng chuyển động
của gió, bão
— Tần suất có bão ở từng miền nước ta
2 Phương pháp kí hiệu
đường chuyển động
-Thể hiện những di
chuyển của các hiện
tượng địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội trên lãnh
thổ
- Biểu hiện được:
+ Hướng di chuyển + Khối lượng di chuyển
Trang 16biểu hiện các đối tượng
địa lí có sự phân bố như
mỗi cỡ tương ứng với
một giá tri (số lượng,
khối lượng) nào đó
tẻ (các điểm dân cư nông
thôn, các cơ sở chăn
e Phương pháp bản đồ - biểu đồ được thể hiện như thế nào?
e Tác dụng của phương pháp bản đồ - biểu đồ
Trang 17Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
biểu hiện các đối tượng | - Kí hiệu theo đường
địa lí trên bản đồ - Đường đẳng trị
— Khoanh vùng
— Nền chất lượng
IV KIEM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Quan sát hình 2.2 cho biết tên của phương pháp biểu hiện các đối tượng
trên bản đồ Phương pháp này thể hiện được những nội dung nào của đối
tượng địa lí?
2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để thể hiện
những nội dung nào? Trên hình 2.3 những nội dung nào được thể hiện bằng phương pháp này?
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
SU PHAT TRIEN CUA KHOA HOC DO VE BAN D6
Hình dạng Trái Đất ra sao là mối quan tâm của con người từ rất sớm Con người luôn tìm cách thể hiện thế giới Để minh hoạ, người ta thường dùng cách vẽ trên cát hoặc trên đất Đầu tiên là vẽ bằng ngón tay rồi bằng que gỗ Về sau, người ta phát hiện ra rằng đất sét ít bị bở, mủn, khi nung lên có độ cứng và giữ được lâu dài các dấu vết ghi trên đó Kĩ thuật này không biết có từ bao giờ, người ta đã tìm được một mảnh bản dé
của người Atxiri, được xác định có tuổi khoảng 2 200 năm trước Công nguyên và một
bản đồ của Babilon gần đây hơn, vào thế kỉ thứ VI trước Công nguyên Trong bản vẽ
này, chúng ta có thể thấy Babylon ở bên bờ sông ơphrat; vịnh Ba Tư, các vùng núi,
những hòn đảo, và tất cả lại được bao quanh bằng một đại dương hình vòng tròn
Từ thế kỉ thứ VII trước Công nguyên, Địa lí học bước vào lĩnh vực khoa học và quan
sát Nhà triết học và thiên văn học Hi Lạp Talet đã chứng minh Trái Đất hình tròn, giải
Trang 18thích hiện tượng nhật, nguyệt thực và tiên đoán được nhật thực năm 585 trước Công
nguyên Bản đồ địa lí đầu tiên được coi như công trình của Anaximanđrơ, học trò của Talet Vào thế kỉ thứ VI trước Công nguyên, những môn đồ của nhà triết học Hi Lạp Pitago khẳng định lần nữa là Trái Đất hình cầu qua quan sát bóng của Trái Dat in trên Mặt Trăng Vào thế kỉ thứ III trước Công nguyên, Êratôxten, người quản lí một thư viện ở Aléchxangdri đã tìm cách tính chu vi Trái Đất Biết rằng vào ngày hạ chí, đúng giữa trưa Mặt Trời lên thiên đỉnh của Atxuan và chiếu tới đáy giếng, ông đo chiều dài bóng của
một cái gậy đóng vuông góc với mặt đất ở Alêchxăngđri Từ đó ông tính ra góc do Mặt Trời tạo ra và nhận thấy là nó tương ứng với 1/50 của vòng tròn, ông đã nhân khoảng
cách Alêchxăngđrơ - Atxuan lên 50 lần để tính ra độ dài của chu vi Trái Đất khoảng
39.690 km
Nhà thiên văn học xuất sắc đó cũng là tác giả của tấm bản đồ lớn nhất thời cổ đại được xây dựng dựa trên kết quả những chuyến đi biển của các thủy thủ, những chuyện
kể của các nhà lữ hành và của Pitêat (Pythéas le Mayaliote), một nhà hàng hải Hi Lạp
của thế kỉ trước đã xuất phát từ hải cảng Macxây cũ và đi ngược lên phía Bắc, sau khi qua eo biển Gibranta Bản đồ mà Êratôxten thể hiện thế giới cổ xưa được hướng về phương Bắc và trung tâm của nó được cố định ở Rôdơ (Rhodes), nơi có bức tượng của người khổng lồ được coi là trung tâm của Trái Đất đối với người Hi Lạp thời cổ đại
Sau khi đã phá hủy Cactagiơ, người La Mã mở rộng bờ cõi ra châu Âu, châu Phi và
châu Á Bản "Mô tả thế giới" đầu tiên dưới thời Ôguyt do 4 kĩ sư thực hiện trong vòng 25 năm Một bản đồ toàn cảnh đã được vẽ trên cổng thành La Mã thời ấy, trên đó điểm lại
những thành phố lớn nằm dọc theo những con đường dẫn đến La Mã cùng những lộ trình và các hình vẽ
Những bản đổ giao thông đầu tiên được vẽ trên những cuộn da hoặc trên những cuộn giấy, trở thành phương tiện hướng dẫn lộ trình cho lữ khách Người ta đã tìm thấy bản sao về một lộ trình như thế ở thế kỉ thứ III được cho là của Caxtôriut, trên đó thể hiện toàn bộ Đế quốc La Mã, quần đảo Anh, cho tới Ơphrat Nó được vẽ bằng màu trên
12 tấm da khâu liền lại với nhau để dễ vận chuyển Đường sá được biểu hiện bằng những vạch, các thành phố được mô tả bằng hình vẽ các lâu đài; ngoài ra còn có rất nhiều thông tin như khoảng cách, nơi nghỉ và trạm thay ngựa
Những cuộc xâm lăng lớn của các bộ tộc "mandi" ở phương Đông tràn vào đế quốc
La Mã từ thế kỉ thứ V đánh dấu sự suy thoái của phương Tây Sau đó, tư tưởng tôn giáo
thống trị phớt lờ những phát minh khoa học Để duy trì uy quyền, những lãnh tụ nhà thờ
áp đặt thế giới quan của họ rút ra từ kinh Thánh Trái Đất tròn trở thành dẹt và là trung
tâm của vũ trụ bao la
Trong cuốn "Phép trắc đạc Thiên chúa giáo" của tu sĩ Côxmat (Cosmas), mặt đất có hình chữ nhật, chiều dài bằng 400 ngày di chuyển và chiều rộng là 200 ngày di chuyển
17
Trang 19và có một chỉ tiết thú vị: Mặt Trời và Mặt Trăng chuyển động quanh một quả núi lớn mênh mông, tạo ra ngày và đêm Phần lớn những bản đồ thế giới đều hướng về phía Đông và chia thế giới thành 3 phần: châu Âu và châu Phi có ranh giới là Địa Trung Hải, trong khi châu Á lại ở phía trên của 2 lục địa đó, cách nhau bởi sông Đông, Hắc Hải và sông Nin Những bản đồ đó không nhằm thể hiện một hình ảnh trung thành của thực tế
mà chủ yếu là làm nổi lên tính tượng trưng về tôn giáo Các nhân vật thần thoại, các đảo kì lạ, các dãy núi tưởng tượng, thành phố không có thật, được lắp vào những khoảng trống, xen kẽ những chỉ tiết địa lí
Vào thế kỉ XII, việc sáng tạo ra la bàn của người Ý tạo điều kiện kĩ thuật cho những cuộc chinh phục các miền đất lạ Kết quả những khám phá được các thủy thủ thể hiện rất tÍ mi trên bản đồ Các hải cảng, những vùng duyên hải được mô tả rất chính xác trong khi đó lại bỏ qua hầu hết phần lục địa Những bản đồ hàng hải đó xuất hiện vào
cuối thế kỉ XII và không thay đổi cho tới thế kỉ XVI
Sau giấc ngủ khoảng một chục thế kỉ, những bản đồ của Ptôlêmê đã bước ra khỏi sự
lãng quên Dựa trên các hành trình, những bản đồ đường sá giao thông và những thông tin của thời đại, chúng thể hiện một công trình sưu tập dé sé, tạo ra một thế giới đa
dạng hơn bản đồ của Êratôxten Tại thành phố Xanh Điê (Saint- Dié) vào năm 1471, tu
sĩ Đôm Nicôla (Dom Nicolas) đã duyệt lại và bổ sung thêm cho 27 bản đồ của Ptôlêmê Việc sáng chế ra máy in của Guttenbec (Gutenberg) kịp thời đã giúp cho việc phổ
biến rộng rãi những bản đồ đó Chính một số sai lầm của những bản đồ này đã thúc đẩy Crixtôp Côlôm (Christophe Columb) đi về phía Tây để tìm đường sang Ấn Độ Căn
cứ vào những chỉ dẫn của Ptôlêmê, ông đã tính toán lại, nhưng do nhầm lẫn trong việc
chuyển đổi những đơn vị đo lường, ông đã kết luận: châu Á cách châu Âu gần 5.000
km Khi tới Cuba, năm 1492, ông tin là đã tới Nhật Bản Năm sau, trở lại Cuba, ông lại cho đó là Trung Hoa Năm 1498, ông cập bến Trung Mĩ, nhưng ông vẫn khăng khăng
cho rằng đây là Địa đàng Thành phố Xanh Điê (Saint Dié) còn nổi tiếng hơn vào năm
1507, khi Vanđơximuylơ (Waldeseemuller) nhà toán học và địa lí thuộc triều đình Loren
không biết có sự tồn tại của Crixtôp Côlôm, đã lấy tên của nhà hàng hải Ý Amêrigô
Vexpuxi (Amerigo Vespucci) dat tên cho lục địa mới này
Những cuộc khảo sát, thám hiểm tiến hành đồng thời với việc đi tìm và đặt tên cho lục địa mới, xâm chiếm đất đai Tất cả đều có một điểm chung: có sự tham gia của các nhà địa lí mà nhiệm vụ khoa học chính là thống kê, ghi chép các chỉ tiết của Địa cầu, xác định biên giới của các quốc gia Trong quá trình khảo sát, các dụng cụ được cải thiện và bản đổ ngày càng chính xác hơn
Môn đo vẽ bản đồ hiện nay vẫn tiếp tục được phát triển để thể hiện ngày càng chính xác hơn thực tế phức tạp của địa hình, như trong những bản đồ quân sự còn có những
đường cong chỉ độ cao Cuộc cách mạng công nghiệp cuối cùng đã mang lại một số
Trang 20phát kiến như hình chụp trên không bằng máy bay, rồi vệ tinh, sử dụng tin học, kĩ thuật
e Thấy vai trò, sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
e Nam được một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ
e® Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
e® Bản đồ ĐỊa lí tự nhiên Việt Nam
e Bản đồ Kinh tế chung Việt Nam
Ill HOAT DONG DAY HOC
1 Kiểm tra bài cũ
1 Quan sát hình 2.2 cho biết tên của phương pháp biểu hiện các đối tượng
trên bản đồ Bản đồ này thể hiện những nội dung nào của đối tượng
địa lí?
2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để thể hiện
những nội dung gì? Trên hình 2.3 những nội dung nào được thể hiện bằng phương pháp này?
19
Trang 21e© Sự cần thiết của bản đồ trong học tập ở lớp, ở nhà; trong kiểm tra, đánh giá
e Trong đời sống, bản đồ là phương tiện được sử dụng hết sức rộng rãi
— Các mối liên hệ địa lí
Các nhóm thảo luận, đại
Trang 22Hoạt động dạy Hoạt động học Noi dung
- Sông chảy qua các
miền địa hình nào?
- Sông có chiều dai va
độ dốc lòng sông ra sao?
- Dự báo thuy chế của
sông căn cứ vào lượng
mưa, hướng chảy và độ
nghiên cứu một cách khá
tỉ mi, hệ thống về một đối tượng địa lí
- Quy hoạch vùng công nghiệp, nông nghiệp
— lrong quân sự: Nghiên
cứu để biết khả năng lợi
dụng địa hình địa vật như
thế nào
— Học tập ở nhà
- Trả lời phần lớn các câu hỏi kiểm tra về địa
lí
2 Trong đời sống
Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng rai trong đời sống hàng
Trang 23a) Chọn bản đồ phù hợp
với nội dung (mục đích)
cần tìm hiểu (học tập) b) Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ lệ bản đồ và kí hiệu trên bản đồ
* Dựa tỉ lệ bản đồ xem mỗi cm trên bản đồ ứng
với bao nhiêu km trên
thực địa để tính khoảng
cách thực tế
Trang 24Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
- Có thể nghiên cứu mối
quan hệ giữa các đối
tượng địa lí trên một bản
Trước hết, HS nêu được
đầu trên của kinh tuyến
chỉ hướng Bắc, đầu dưới
chỉ hướng Nam; đầu phải
vĩ tuyến chỉ hướng Đông, đầu bên trái chỉ hướng
— Giải thích hướng chảy,
độ dốc sông dựa đặc điểm địa hình, địa chất khu vực
-Giải thích đặc điểm thuy chế của sông dựa
* Dựa các kí hiệu bản đồ
dé nam được các đổi tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ
2.Hiểu mối quan hệ
giữa các yếu tố địa lí ngay trong bản đồ,
trong Átlát
Trang 25Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
thấy địa hình nơi ta
vào bản đồ khí hậu, địa chất - địa hình, phân bố tài nguyên thực vật của
khu vực
- Giải thích sự phân bố mưa dựa vào bản đồ khí
hậu, địa hình liên quan khu vực
- Giải thích sự phân bố nông nghiệp dựa các bản
đồ thổ nhưỡng, khí hậu,
dan cu, cong nghiép
— Giai thich su phan bố công nghiệp dựa vào bản
đồ nông nghiệp, giao
thông vận tải; dân cư của vung
Kết luận: có thể dựa vào
một bản đồ hoặc phối hợp nhiều bản đồ liên
quan để phân tích các
mối quan hệ, giải thích
đặc điểm đối tượng
Trang 26
ngòi các nơi để thấy sông
ngòi nơi ta nghiên cứu có
mật độ thế nào?
IV KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Bản đồ có tác dụng như thế nào trong học tập địa lí? Lấy ví dụ chứng minh
2 Hãy tính và điền kết quả vào bảng sau:
nhiêu km trên thực tế?
3,2 cm trên bản đồ ứng với bao
nhiêu km trên thực tế?
3 Tại sao để giải thích sự phân bố nông nghiệp của một khu vực lại phải dựa
vào các bản đồ thổ nhưỡng, khí hậu, dân cư, công nghiệp liên quan đến
Từ cực: cực từ của Trái Đất, là địa điểm trên bề mặt Trái Đất, nơi kim nam châm có
độ từ khuynh bằng 90° Trái Đất có hai từ cực: Bắc và Nam Các từ cực không trùng với các cực địa lí, vì vậy các kinh tuyến từ cũng không trùng với các kinh tuyến địa lí Hướng
Bắc - Nam của kim nam châm để trên mặt đất bao giờ cũng trùng với hướng Bắc -
25
Trang 27
Nam kinh tuyến từ, và tạo với hướng Bắc - Nam địa lí một góc từ thiên Kinh tuyến từ
không phải những đường thẳng mà là những đường ngoằn ngoèo nối hai từ cực Bắc và
Nam (cũng có nơi bằng 0) Hai từ cực cũng không cố định tại chỗ Chúng luôn luôn thay đổi vị trí, làm cho hướng của các kinh tuyến từ cũng như độ từ thiên giữa chúng với các
kinh tuyến địa lí thay đổi theo Đặc biệt là mỗi khi xảy ra bão từ, thì các từ cực lại có sự thay đổi vị trí Hiện nay, từ cực Bắc nằm trên đảo Grơnlen, có toạ độ 78,5°B và 69°T,
còn từ cực Nam thì nằm trên Nam cực, có toa độ 78,5°N và 110°Đ
Từ khuynh: góc nghiêng hình thành giữa kim nam châm với mặt phẳng nằm ngang (song song với mặt đất), khi kim được chuyển động tự do trên một mặt phẳng vuông góc
với mặt đất (trường hợp tốt nhất là kim được treo ở điểm trọng tâm với một sợi chỉ mảnh)
Từ thiên: góc lệch hình thành giữa hướng Bắc - Nam của kim nam châm với hướng Bắc - Nam địa lí Đó cũng là góc lệch trên mặt phẳng nằm ngang (song song với mặt
đất) giữa kinh tuyến từ và kinh tuyến địa lí (do các từ cực không trùng với các cực địa lí)
Độ từ thiên được tính bằng độ, phút, giây Nếu kinh tuyến từ lệch về phía Đông so với kinh tuyến địa lí thì có độ từ thiên đông Nếu kinh tuyến từ lệch về phía Tây thì có độ từ
thiên tây Độ từ thiên có ý nghĩa lớn trong việc xác định phương hướng đối với các
ngành giao thông vận tải đường biển và đường không Vì vậy, các bản đồ địa từ phục vụ
cho các ngành này, hằng năm đều phải cập nhật
e© Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
e Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ
2 Kĩ năng
Phân loại được từng phương pháp biểu hiện trên các loại bản đồ khác nhau
Trang 28II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phóng to các hình 2.2; 2 3 và 2 4 trong SGK
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
1 Bản đồ có tác dụng như thế nào trong học tập địa lí? Lấy ví dụ chứng minh
2 Hãy tính và điền kết quả vào bảng sau:
bao nhiêu km trên thực tế?
3,2 cm trên bản đồ ứng với
bao nhiêu km trên thực tế?
3 Tại sao để giải thích sự phân bố nông nghiệp của một khu vực lại phải dựa vào các bản đồ thổ nhưỡng, khí hậu, dân cư, công nghiệp liên quan đến khu vực đó?
4 Để nêu và giải thích thuỷ chế của một con sông cần phải dựa trên những bản đồ nào? Vì sao?
2 Bài mới
Mở bài: Bằng các phương pháp khác nhau, các đối tượng địa lí đã được thể hiện khá rõ nét các thuộc tính của mình trên bản đồ Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu sâu hơn về các phương pháp đó
Tiến trình bài giảng, GV có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: GV nêu yêu cầu của bài học là tìm hiểu một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên các hình 2.2; 2.3 và 2.4 trong SGK
Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ Có thể mỗi bàn là một nhóm hoặc mỗi tổ chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu 1 hình Với mỗi hình, các em phải:
27
Trang 29— Nêu được tên bản đồ
— Nêu được nội dung bản đồ
- Xác định được các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên từng
bản đồ
- Qua các phương pháp biểu hiện đó chúng ta có thể nắm được những vấn đề
gi của đối tượng địa lí?
Bước 3: Sau thời gian thảo luận, đại diện các nhóm lên trình bày kết quả lần
lượt theo các tiêu chí trên Các nhóm khác góp ý bổ sung, GV chuẩn xác
kiến thức
Các nhóm có thể trình bày kết quả nghiên cứu của mình trong bảng tổng hợp
mà GV kẻ sắn mẫu trên bảng như sau:
Ta biết được gì?
Sau đây là sơ bộ kết quả nghiên cứu:
Hinh: 2.2
a) Tén ban dé: Cong nghiép dién Viét Nam
Tên phương pháp Kí hiệu điểm Kí hiệu theo đường
— Nhà máy nhiệt điện — Đường dây 220 KV
— Nhà máy thuỷ điện — Đường dây 500 KV
Đối tượng được biểu hiện | oa
— Nha may thuỷ điện đang xây dựng | - Biên giới lãnh thô
— Trạm biến áp
— Tên các đối tượng (Các nhà máy) | - Tên các đối tượng
Ta biết được gì? — Vị trí đối tượng — Vị trí đối tượng
— Chất lượng, quy mô đối tượng — Chất lượng đối tượng
Hinh: 2.3
Trang 30a) Tên bản đó: Gió và bão Việt Nam
Tên phương pháp | Kí hiệu chuyển động Kí hiệu đường Kí hiệu điểm
- Gió - Biên giới Các thành phố
Đền Hà | ~ Bao — Đường bờ biển
lều hiện
— Sông
— Hướng gió — Hình dạng đường biên | —- VỊ trí các thành
— Hướng bão giới, bờ biến phố Hà Nội, thành
Ta biết được gì? a hk „ | phố Hồ Chí Minh
- Tần suất gió, bão trên | — hân bố mạng lướ
các lãnh thổ nước ta song Ngor
Hinh: 2.4
4a) Tên bản đồ: Bản đồ phân bố dân cư châu Á
Tên phương pháp | Phương pháp chấm điểm Kí hiệu đường
Đối tượng được biểu | Dân cư — Biên giới, đường bờ biển hiện
- Sự phân bố dân cư ở châu Á nơi | - Hình dạng đường biên giới,
Ta biết được gì? nào đông, nơi nào thưa bờ biền, các con sông
IV KIEM TRA DANH GIA VA BAI TAP
Quan sát lược đồ hình 10; 12 2 và 12 3 em hãy cho biết:
e Tên các phương pháp biểu hiện trên các lược đồ
e Các phương pháp đó thể hiện các đối tượng địa lí nào?
e Qua cách biểu hiện đó chúng ta có thể nắm được những vấn đề gì của đối
tượng địa lí?
29
Trang 31Chương II
VŨ TRỤ HỆ QUÁ CAC CHUYEN DONG CUA TRAI DAT
HỆ QUÁ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
se Băng hình, đĩa CD về Vũ Trụ, Trái Đất (nếu có)
e HS chuẩn bị các tài liệu sưu tầm được về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất
30
Trang 32II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
1 Quan sát hình 2.2 và hình 10, em hãy cho biết:
e Tên các phương pháp biểu hiện trên các lược đồ
Các phương pháp đó thể hiện các đối tượng địa lí nào?
Qua cách biểu hiện đó chúng ta có thể nắm được những vấn đề gì của đối
tượng địa lí?
2 Quan sát hình 2.3 và hình 12 2, em hãy cho biết:
e Tên các phương pháp biểu hiện trên các lược đồ
Các phương pháp đó thể hiện các đối tượng địa lí nào?
e Qua cách biểu hiện đó chúng ta có thể nắm được những vấn đề gì của đối
tượng địa lí?
2 Bài mới
Mở bài: Con người có ý thức tìm hiểu về thiên nhiên từ rất sớm Trái Đất
rộng lớn, Vũ Trụ bao la chứa đựng bao ẩn số luôn thúc giục con người tìm tòi,
khám phá để tìm ra lời lí giải Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những nét khái quát nhất về Vũ Trụ, về Hệ Mặt Trời, về Trái Đất và những hệ quả do sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất gây nên
- Cho Hồ đọc một số | Quan sát băng hình, nghe | 1 Vũ Trụ
thông tin tự sưu tầm được | tư liệu về Vũ Trụ kết hợp
31
Trang 33HS nghiên cứu SGK trang 19 va quan sat bang hinh Hé Mat Troi
Tinh va Diém Vuong Tinh
Là khoảng không gian vô tận chứa hàng trăm tỉ Thiên Hà
Trang 34chuyển động theo hướng
va qui dao nhu thé nao?
kết hợp sự hiểu biết của
mình để trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu được:
— Quỹ đạo hình enlíp
ngược chiều kim đồng hồ
HS dựa nội dung SGK trang 19, quan sát băng hình (nếu có) để trả lời
Trong HMT, Trái Đất tham gia các chuyển
kết hợp sự hiểu biết của
mình để trả lời Yêu cầu
Trang 35e© Sinh ra giờ địa phương khác nhau giữa các nơi trên Trái Dat
e Su lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
Hoạt động dạy Hoạt động học Noi dung
GV yêu cầu HS trình bày
lại chuyển động tự quay
quanh trục của Trái Đất
Vì sao trên Trái Đất lại
có hiện tượng ngày đêm
kế tiếp nhau?
-GV chiếu đèn dé HS
thấy chỉ một nửa quả
Địa cầu được chiếu sáng
— GV xoay quả Địa cầu
từ Tây sang Đông cho
HS thấy phần sáng - tối
luân chuyển nhau
GV su dung qua Dia cau
va hinh 5.3 phong to dé
giang cho HS
Tại sao ở mỗi thời điểm
trên Trái Đất lại có các
giờ địa phương khác
Yêu cầu nêu được Trái Đất luôn tự quay quanh trục của mình theo:
-Hướng từ Tây Đông
(đêm)
= Do Trái Đất tự quay
quanh trục nên sinh ra hiện tượng ngày — đêm
luân phiên kế tiếp nhau
Yêu cầu nêu được:
— Mỗi thời điểm trên các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các
độ cao khác nhau => Trên
mỗi kinh tuyến sẽ có giờ
II HỆ QUÁ CHUYỂN
2 Giờ trên Trái Đất và
quốc tế
q) Giờ trên Trái Đất
* Giờ địa phương: Mỗi kinh tuyến tại một thời
điểm có một giờ riêng
Trang 36Hoạt động dạy Hoạt động học Noi dung
GV: Gio dia phương
không thuận tiện trong
đời sống xã hội Để khắc
phục, người ta chia ra
các múi giờ Em hiểu
như thế nào là giờ múi?
GV cho HS xac dinh giờ
của thủ đô một số nước
dựa vào hình 5.3
Các em thường nghe nói
đến giờ GMT Vậy giờ
GMT la gi?
Đường chuyển ngày quốc
tế là đường nào? Vì sao?
35
néng gol phuong
la gio dia
—Hai kinh tuyén gần
nhau chénh nhau 4 phut
HS nghién cttu SGK trang
20, quan sat hinh 5.3,
nhớ lại kiến thức lớp 6 dé
nêu được:
— Người ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 phần dọc
theo kinh tuyến (múi)
Múi 0 có kinh tuyến gốc
Yêu cầu nêu được: Giờ
GMT là giờ của múi số 0Ö lấy theo giờ của kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grinuyt Ởở ngoại
ô thành phố Luân Đôn nước Anh (Greenwich Meridian Time)
HS thao luận nhóm để trả
lời các câu hỏi
* Giờ múi là giờ thống nhất trong từng múi lấy theo giờ của kinh tuyến giữa của múi đó
* GIờ GMT: là giờ của múi số 0 (lấy theo giờ của kinh tuyến gốc đi
qua ø1ữa múi đó)
b) Đường chuyển ngày
quốc tế
— Là kinh tuyến 1807
Trang 37Hoạt động dạy Hoạt động học Noi dung
Lịch sẽ thay đổi như thế
nào khi đi qua đường
chuyền ngày quốc tế?
HS nghiên cứu SŒK trang
21 va quan sát hình 5.4
để trả lời Do:
- Tốc độ dài của mỗi
điểm trên bề mặt Trái
- Nguyên nhân do ảnh huong cua luc Cridlit
- Tất cả các vật thể (rắn,
lỏng, khí) khi chuyển động theo phương kinh
tuyến đều:
+ Bị lệch về bên phải ở bán cầu Bắc
+ Bị lệch về bên trái Ở
bán cầu Nam (nếu nhìn
xuôi theo hướng chuyển
dong cua vat thé)
IV KIEM TRA DANH GIA
1 Hãy trình bày khái niệm về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất có vị trí như thế nào?
2 Trình bày các hệ quả của vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
Trang 38V PHỤ LỤC
1 THÔNG TIN VỀ CÁC HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI
Sao Thuỷ: Là hành tinh gần Mặt Trời nhất, chỉ cách Mặt Trời 0,39 đơn vị thiên văn Sao Thuỷ có kích thước nhỏ hơn Trái Đất, đường kính của nó chỉ bằng 0,38 đường kính Trái Đất Chu kì quay quanh Mặt Trời của nó bằng 88 ngày (ngày trên Trái Đất), còn
chu kì quay quanh trục bằng 59 ngày (ngày trên Trái Đất) Sao Thuỷ không có vệ tinh Sao Kim: Hành tinh thứ 2 trong hệ Mặt Trời, cách Mặt Trời 0,72 đơn vị thiên văn
Sao Kim ở vị trí gần Trái Đất nhất và cũng có kích thước gần giống Trái Đất Chu kì
quanh quanh Mặt Trời của sao Kim bằng 225 ngày (ngày trên Trái Đất), nhưng chu kì quay quanh trục của nó lại dài tới 243 ngày (ngày trên Trái Đất) Cũng như sao Thuỷ, Sao Kim không có vệ tinh Sao Kim thường xuất hiện trên bầu trời mùa hạ vào buổi chiều và buổi sáng với các tên gọi quen thuộc là sao Hôm và sao Mai
Sao Hoa: Hành tinh thứ 4 trong hệ Mặt Trời, cách Mặt Trời 1,52 đơn vị thiên van
Sao Hoả là một hành tinh nhỏ thuộc "nhóm Trái Đất" có đường kính chỉ bằng đường kính Trái Đất Chu kì quay quanh Mặt Trời của sao Hoá bằng 687 ngày (ngày trên Trái Đất) Chu kì quay quanh trục bằng 25 giờ (giờ trên Trái Đất) Sao Hoả có 2 vệ tỉnh
Sao Mộc: Hành tinh thứ 5 trong hệ Mặt Trời, cách Mặt Trời 5,2 đơn vị thiên văn Sao
Mộc có kích thước lớn nhất trong 9 hành tinh quay quanh Mặt Trời với đường kính gấp
11,27 lần đường kính Trái Đất Chu kì quay quanh Mặt Trời của sao Mộc dài 12 năm (năm trên Trái Đất), còn chu kì quay quanh trục của nó lại chỉ có 10 giờ (giờ trên Trái
Đất) Sao Mộc có 16 vệ tinh
Sao Thổ: Hành tinh thứ 6 trong hệ Mặt Trời, cách Mặt Trời 9,54 đơn vị thiên văn Đường kính của sao Thổ lớn hơn đường kính Trái Đất 9,44 lần Chu kì quay quanh Mặt Trời của sao Thổ dài 29 năm (năm trên Trái Đất), còn chu kì tự quay quanh trục là 10
giờ (giờ trên Trái Đất) Sao thổ có tới 18 vệ tinh
Sao Thiên Vương: Hành tinh thứ 7 trong hệ Mặt Trời, cách Mặt Trời 19,18 đơn vị thiên văn Đường kính của sao Thiên Vương lớn hơn đường kính Trái Đất 4,10 lần Chu
kì chuyển động của nó quanh Mặt Trời bằng 84 năm (năm trên Trái Đất), còn chu kì chuyển động quanh trục bằng 16 giờ (giờ trên Trái Đất) Sao Thiên Vương có 15 vệ tinh Sao Hải Vương: Hành tinh thứ 8 trong hệ Mặt Trời, cách Mặt Trời 30,06 đơn vị thiên
văn Đường kính của sao Hải Vương lớn hơn đường kính của Trái Đất 3,88 lần Chu kì quay một vòng quanh Mặt Trời của nó mất 165 năm (năm trên Trái Đất), còn chu kì quay quanh trục là 18 giờ (giờ trên Trái Đất) Sao Hải Vương có 8 vệ tỉnh
Sao Diêm vương: (PlIuto) hành tinh thứ 9 trong hệ Mặt Trời, cách Mặt Trời 39,44 đơn
vị thiên văn Sao Diêm Vương có kích thước nhỏ với đường kính chỉ bằng khoảng từ 0,12 đến 0,30 đường kính Trái Đất Chu kì quay quanh Mặt Trời của nó bằng 248 năm (năm trên Trái Đất) và chu kì quay quanh trục bằng 6,4 ngày (ngày trên Trái Đất) Gần
đây người ta phát hiện được sao Diêm vương có 1 vệ tinh
3/
Trang 392 MỘT SỐ HỌC THUYẾT VỀ VŨ TRỤ
VÀ NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH CÁC THIÊN THỂ TRONG VŨ TRỤ
Thuyết Địa tâm hệ: Thuyết sai lầm của nhà thiên văn và địa lí Hi Lạp cổ đại C
Ptôlêmê cho rằng Trái Đất là trung tâm của vũ trụ Mặt Trời và các thiên thể khác đều di
chuyển xung quanh Trái Đất Thuyết Địa tâm hệ đã được coi là chân lí trong thời kì Cổ
đại cho đến thời kì Trung cổ
Thuyết Nhật tâm hệ: Thuyết do nhà thiên văn học Nicôlai Côpecnic (Ba Lan) đề ra vào thế kỉ XVI, ông đã dũng cảm chống lại quan điểm thống trị của nhà thờ và bảo vệ cho chân lí khoa học Trái ngược với thuyết Địa tâm hệ, thuyết Nhật tâm hệ cho rằng Mặt Trời là trung tâm của vũ trụ Các thiên thể khác (trong đó có cả Trái Đất) đều quay
quanh Mặt Trời
Thuyết Tai biến: Thuyết giải thích nguyên nhân của những sự thay đổi trong thiên
nhiên hoặc trên bề mặt Trái Đất bằng những tai hoạ ngẫu nhiên
Thuyết tai biến do nhà thiên văn học kiêm vật lí và toán học ngời Anh Giêm - Ginxơ
(J Geans) đề ra năm 1916, giải thích sự hình thành các hành tinh trong hệ Mặt Trời là
do một tai biến xảy ra khi có một thiên thể lạ di chuyển ngẫu nhiên đến gần Mặt Trời Dưới sức hút của thiên thể này, một khối vật chất có hình thù như một điếu xì gà (giữa
to, hai đầu nhỏ) đã tách ra khỏi Mặt Trời, đứt gãy thành nhiều khối nhỏ Các khối này
tiếp tục quay xung quanh Mặt trời, trở thành các hành tinh
Thuyết Tỉnh thạch: Thuyết giải thích nguồn gốc của Trái Đất do nhà thiên văn học ngời Nga Ôttô Xmit (O Schmidt) đề ra vào giữa thế kỉ XX (1944) Theo Thuyết này thì
Trái Đất cũng như các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời, đều được hình thành do sự gắn
kết các khối bụi tinh thạch trong vũ trụ Trong quá trình gắn kết, Trái Đất lớn dần lên,
tăng nhiệt độ và chuyển động xung quanh Mặt Trời Quá trình đó hiện nay vẫn đang
tiếp diễn
Thuyết Bich bang: Bigbang có nghĩa là "tiếng nổ lớn" Thuyết Bigbang giải thích về
sự hình thành vũ trụ, cho rằng vũ trụ lúc đầu chỉ là một khối vật chất rất nhỏ bé, đậm
đặc và vô cùng nóng gọi là " nguyên tử nguyên thuỷ" Các nhà thiên văn học cũng gọi
đó là "trứng vũ trụ" Cách đây 15 tỷ năm, vũ trụ được hình thành sau một vụ nổ lớn, hiện
nay vũ trụ vẫn đang giãn nở và loãng dần
3 TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ĐỊA ĐIỂM TRÊN TRÁI ĐẤT
Trái Đất có rất nhiều chuyển động, trong đó có hai chuyển động chính là: chuyển động quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời Chuyển động quanh trục là sự vận động tự quay của Trái Đất quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông Thời gian Trái Đất
tự quay trọn một vòng là một ngày đêm Hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi
Trang 40trên Trái Đất Hiện tượng Mặt Trời, Mặt Trăng các vì sao mọc lặn hằng ngày trên bầu
trời, mà con người quan sát được chính là những kết quả quan trọng nhất của sự chuyển động đó Vì Trái Đất hình cầu, cho nên tốc độ vận chuyển của các địa điểm trên
bề mặt Trái Đất trong một ngày đêm rất khác nhau
Các địa điểm nằm trên đường Xích đạo có tốc độ lớn nhất (gần 1.700 km/h) Càng đi
về phía 2 cực, tốc độ đó càng giảm dần Tại 2 điểm cực, tốc độ đó bằng 0, vì 2 điểm này chỉ quay tại chỗ, vị trí của chúng không thay đổi
4 ĐƯỜNG CHUYỂN NGÀY QUỐC TẾ
Đường quy ước phù hợp với kinh tuyến 180”, đi qua giữa Thái Bình Dương Khi tàu
bè đi qua đường này, từ hướng Tây sang Đông phải tính thời gian lùi lại một ngày, còn nếu đi từ hướng Đông sang Tây thì phải tính tăng lên một ngày Những địa điểm nằm
trên đường chuyển ngày quốc tế, tuy có giờ giống nhau, nhưng lại có ngày khác nhau,
tuỳ theo hướng di chuyển từ Tây sang Đông hay ngược lại
5 CAC GIG KHÁC NHAU TRÊN THẾ GIỚI
a) Giờ địa phương: giờ thực của các đia phương nằm trên cùng một kinh tuyến, tính
theo vị trí của Mặt Trời Trên bề mặt Trái Đất không thể có bất cứ một địa phương nào nằm trên một kinh tuyến khác (dù ở phía tây hoặc phía đông) kinh tuyến nói trên, mà lại
có giờ trùng với giờ này
b) Giờ khu vực: giờ thống nhất cho toàn bộ các địa điểm nằm trong một khu vực giờ Giờ này lấy theo giờ của kinh tuyến ở chính giữa khu vực Trên Trái Đất có tất cả 24 khu vực giờ Mỗi khu vực rộng 15° kinh độ, được đánh số từ 0 đến 23 Khu vực giờ gốc
là khu vực giờ có kinh tuyến 0° đi qua chính giữa Các khu vực khác được đánh số tiến
dần về phía Đông Nước ta nằm gọn trong khu vực giờ thứ 7 (có kinh tuyến 105° Ð đi qua chính giữa) Những nước có lãnh thổ rộng lớn như Trung Quốc có 5 khu vực giờ, Liên bang Nga có 11 khu vực giờ )
c) Giờ pháp định: giờ thống nhất theo những quy định về luật pháp của từng nước để tiện cho việc quản lí hành chính hoặc phục vụ cho những mục đích nhất định
Ví dụ: để tiết kiệm năng lượng, ở nhiều nước mùa hạ được quy định sớm hơn giờ thực một giờ
d) Giờ GMT: giờ của kinh tuiyến đi qua đài thiên văn Grinuyt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (GMT: Greenwich Meridian Time) Theo thoả thuận của Hội nghị quốc tế
năm 1984, khu vực có kinh tuyến Greenwich đi qua chính giữa, được coi là khu vực giờ
gốc, đánh số 0 Giờ của khu vực này cũng được coi là giờ gốc để tính ra giờ của các khu vực khác Giờ chuẩn được tính theo giờ ở khu vực có kinh tuyến gốc đi qua chính
giữa đó, gọi là giờ GMT
39