1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ ÁN KHAI THÁC CÁT SAN LẤP LẤN BIỂN CẦN GIỜ

41 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU (6)
    • I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ (6)
    • II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN (6)
    • III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ (6)
    • IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ (8)
    • V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN (9)
      • 5.1. Mục tiêu chung (9)
      • 5.2. Mục tiêu cụ thể (9)
  • CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN (10)
    • I. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN (10)
    • II. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN (10)
      • 2.1. Các hạng mục đầu tư của dự án (10)
      • 2.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư (12)
    • III. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO (15)
  • CHƯƠNG III. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ (16)
    • 1.1. Công nghệ khai thác (16)
    • 1.2. Đồng bộ thiết bị (17)
  • CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN (19)
    • I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG (19)
      • 1.1. Chuẩn bị mặt bằng (19)
      • 1.2. Phương án tái định cư (19)
      • 1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (19)
      • 1.4. Phương án tổ chức thực hiện (19)
      • 1.5. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý (20)
  • CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (22)
    • I. GIỚI THIỆU CHUNG (22)
    • II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG (22)
    • III. BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (22)
  • CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN (25)
    • I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN (25)
    • II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN (27)
      • 2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án (27)
      • 2.2. Dự kiến các nguồn doanh thu của dự án (27)
      • 2.3. Các chi phí đầu vào của dự án (28)
      • 2.4. Phương án vay (28)
      • 2.5. Các thông số tài chính của dự án (29)
  • KẾT LUẬN (32)
    • III. KẾT LUẬN (32)
    • IV. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ (32)

Nội dung

MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN Tên dự án: “Khai thác Cát san lấp lấn biển Cần Giờ” Địa điểm xây dựng: Khu đô thị du lịch lấn biển Cần Giờ, xã Long Hòa, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ H

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

Dự án khai thác cát phục vụ san lấp được triển khai tại xã Long Hòa, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, với vị trí khai thác cát chính nằm ở lòng hồ nhân tạo của Khu đô thị du lịch lấn biển Cần Giờ, có diện tích khoảng 757 ha Dự án nhằm cung cấp nguồn cát cho san lấp mặt bằng và các công trình hạ tầng của khu vực, phục vụ phát triển đô thị du lịch và khu dân cư ở Cần Giờ.

QUY MÔ CỦA DỰ ÁN

Thời gian khai thác đạt công suất thiết kế: 3 năm

2.1 Các hạng mục đầu tư của dự án

Trang thiết bị đầu tư cho dự án bao gồm các hạng mục như sau:

TT Nội dung Diện tích/Số lượng ĐVT

II Máy móc, thiết bị

A Tàu bơm (Pump boat) Trọn Bộ

1 Phao 50T, chất liệu thép Trọn Bộ

TT Nội dung Diện tích/Số lượng ĐVT

2 Máy bơm xoáy 12 inch Trọn Bộ

3 Gói điện DZM (Powerpack) Trọn Bộ

4 Cầu trục 10T (Fly crane) Trọn Bộ

6 Chuyên gia tư vấn Trọn Bộ

B Tàu cạp (Grab boat) Trọn Bộ

1 Phao 200T, chất liệu thép Trọn Bộ

2 Giàn 100T, chất liệu thép Trọn Bộ

3 Gầu ngoạm (55T x 800kW) Trọn Bộ

4 Gói điện DZM (Powerpack) Trọn Bộ

6 Chuyên gia tư vấn Trọn Bộ

C Xà lan (Transport barge) Trọn Bộ

2 Máy bơm, vòi bơm 3 Trọn Bộ

D Tàu dịch vụ (Service boat) 1 Chiếc

2.2 Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư ĐVT: 1000 đồng

Diện tích/Số lượng ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT

II Máy móc, thiết bị 72.000.000

A Tàu bơm (Pump boat) Trọn Bộ 12.000.000

1 Phao 50T, chất liệu thép Trọn Bộ 2.000.000 2.000.000

2 Máy bơm xoáy 12 inch Trọn Bộ 4.000.000 4.000.000

3 Gói điện DZM (Powerpack) Trọn Bộ 3.000.000 3.000.000

4 Cầu trục 10T (Fly crane) Trọn Bộ 1.000.000 1.000.000

6 Chuyên gia tư vấn Trọn Bộ 1.000.000 1.000.000

B Tàu cạp (Grab boat) Trọn Bộ 26.000.000

1 Phao 200T, chất liệu thép Trọn Bộ 4.000.000 4.000.000

Diện tích/Số lượng ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT

2 Giàn 100T, chất liệu thép Trọn Bộ 4.000.000 4.000.000

3 Gầu ngoạm (55T x 800kW) Trọn Bộ 10.000.000 10.000.000

4 Gói điện DZM (Powerpack) Trọn Bộ 5.000.000 5.000.000

6 Chuyên gia tư vấn Trọn Bộ 1.000.000 1.000.000

C Xà lan (Transport barge) Trọn Bộ 24.000.000

2 Máy bơm, vòi bơm 3 Trọn Bộ 4.000.000 12.000.000

D Tàu dịch vụ (Service boat) 1 Trọn Bộ 2.000.000 2.000.000

E Tàu kéo (Tugboat) 2 Trọn Bộ 4.000.000 8.000.000

III Chi phí quản lý dự án 2,432 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 1.751.105

IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1.946.281

1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,396 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 284.806

Diện tích/Số lượng ĐVT Đơn giá Thành tiền sau VAT

2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,812 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 584.300

5 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi 0,061 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 44.234

6 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi 0,175 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 125.895

10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 0,913 GTBtt * ĐMTL% 657.046

11 Chi phí báo cáo đánh giá tác động môi trường TT 250.000

VI Chi phí vốn lưu động TT 3.847.500

VII Chi phí dự phòng 5% 3.977.244

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO

Các yếu tố đầu vào, như máy móc khai thác, được mua trong nước nên đảm bảo nguồn lực ổn định, đáp ứng kịp thời cho quá trình thực hiện Đối với nguồn lao động phục vụ cho hoạt động sau này, dự kiến sẽ sử dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương, từ đó tạo thuận lợi cho quá trình triển khai.

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

Công nghệ khai thác

Dự án áp dụng hai công nghệ khai thác khác nhau: (i) hệ thống khai thác trực tiếp được áp dụng cho lớp bùn đất phía trên; (ii) hệ thống khai thác bằng tàu cuốc để khai thác phần cát phía dưới, phần này được khai thác bằng sức nước.

Sơ đồ công nghệ khai thác cát được thiết kế để đảm bảo hiệu quả khai thác cao: tàu bơm hút đất phủ phun di chuyển sang vị trí khác nhằm bộc lộ tầng cát, sau đó khai thác từ trên xuống dưới theo trình tự từng năm khai thác và theo kiểu cuốn chiếu, khai thác đến đâu hết đến đó Quá trình bóc lớp đất sét, bùn sét phủ phía trên được thực hiện song song với khai thác cát bằng tàu hút ở phía dưới và đảm bảo việc dịch chuyển của gương khai thác đất.

Quá trình bắt đầu với tàu cạp lấy cát từ mỏ lên tàu vận tải Khi tàu vận tải đến gần bờ, nó dùng bơm trên tàu để bơm cát lên bãi lấp Tàu bơm hút đất lấp vào các khoảng trống ở tầng đáy của khu vực san nền, từ đó hình thành mặt bằng và đảm bảo tiến độ công trình.

Bóc lớp đất sét phủ

Sau khi khai thác hết cát, quá trình lặp lại sẽ đưa cát lên bãi lấp và đổ đất lấp vào các khoảng trống, tạo ra độ sâu cho hồ nhân tạo Quá trình này được lặp đi lặp lại nhằm tích tụ vật liệu và hình thành đáy hồ, biến khu vực đã khai thác thành hồ nước nhân tạo có độ sâu phù hợp Việc sắp xếp lại đất và cát sau khai thác giúp tối ưu diện tích, đảm bảo an toàn công trình và tạo nguồn nước cho khu vực.

Đồng bộ thiết bị

Các thiết bị khai thác và vận tải của dự án phải đáp ứng công suất nạo vét được xác định, có dự trữ công suất để tăng sản lượng khai thác khi cần thiết và phù hợp với công nghệ đã lựa chọn Đồng thời cần đồng bộ hóa các thiết bị khai thác để đảm bảo hiệu suất, giảm thiểu thời gian chết và tối ưu hóa sự phối hợp giữa các phần tử trong hệ thống.

Sử dụng tổ hợp máy xúc thủy lực gầu ngược SOLAR 1,2 m 3 /gầu (hoặc tương đương) để xúc vật liệu từ xà lan tự hành lên bãi chứa

Sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược SOLAR 1,2 m 3 /gầu (hoặc tương đương) để xúc vật liệu từ bãi xe chở đi tiêu thụ

Máy đo độ sâu PS

Tên thiết bị, máy móc Thông số kỹ thuật Hình ảnh thiết bị

Thuyền bơm: Để loại bỏ đất từ lô này sang lô tiếp theo

Tàu cạp: Đối với cát khai thác từ độ sâu

Sà lan vận chuyển: Để vận chuyển

(bằng cả đẩy và bơm) từ thuyền ngoạm đến bãi thải

- Động cơ cánh quạt 300kW

- Động cơ máy bơm 400kW

Tàu kéo: Để hỗ trợ thuyền bơm và thuyền ngoạm

- Động cơ cánh quạt 300kW

Tên thiết bị, máy móc Thông số kỹ thuật Hình ảnh thiết bị

Dành cho người phục vụ và quản lý

- Động cơ cánh quạt 200kW

CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

Chủ đầu tư sẽ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ thủ tục về đất đai và mặt nước theo quy định hiện hành, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp lý Dự án cam kết thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định, nhằm đảm bảo tính pháp lý, minh bạch và tiến độ triển khai.

1.2 Phương án tái định cư

Dự án không cần thực hiện tái định cư

1.3 Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Đường vận chuyển được tối ưu hóa bằng cách tận dụng hệ thống giao thông hiện có trong khu vực, kết hợp với xây dựng đường mới và tu bổ sửa chữa liên tục trong quá trình khai thác Việc khai thác hiệu quả phụ thuộc vào sự kết nối vận chuyển thông suốt giữa các tuyến đường hiện có và các công trình bổ sung, nhằm giảm chi phí logistics, rút ngắn thời gian vận chuyển và đảm bảo an toàn cho mọi hoạt động khai thác.

1.4 Phương án tổ chức thực hiện

Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành khai thác khi đi vào hoạt động

Dự án chủ yếu sử dụng lao động địa phương để tối ưu nguồn lực tại địa phương và tăng cường sự tham gia của cộng đồng, đồng thời đối với lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chủ đầu tư sẽ tuyển dụng thêm và lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực, bảo đảm tiến độ và chất lượng thi công.

18 nghiệp vụ cho con em trong vùng để từ đó về phục vụ trong quá trình hoạt động sau này

Bảng tổng hợp Phương án nhân sự dự kiến

Mức thu nhập bình quân/tháng

2 Ban quản lý, điều hành 2 15.000 360.000 77.400 437.400

3 Công nhân viên văn phòng 2 8.000 192.000 41.280 233.280

4 Công nhân viên tàu bơm (3 ca) 12 24.000 3.456.000 743.040 4.199.040

5 Công nhân viên tàu cạp (3 ca) 12 24.000 3.456.000 743.040 4.199.040

6 Công nhân viên xà lan (3 ca) 18 24.000 5.184.000 1.114.560 6.298.560

7 Công nhân viên tàu dịch vụ (3 ca) 18 24.000 5.184.000 1.114.560 6.298.560

1.5 Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý

Thời gian hoạt động dự án: 3 năm kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư

Tiến độ thực hiện: 12 tháng kể từ ngày cấp Quyết định chủ trương đầu tư

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

GIỚI THIỆU CHUNG

Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường của dự án “ Khai thác

Đề án san lấp lấn biển Cần Giờ được tiến hành thông qua đánh giá tác động môi trường toàn diện, xem xét cả yếu tố tích cực và tiêu cực đối với khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng môi trường Quá trình này giúp nhận diện các rủi ro môi trường trong quá trình triển khai và vận hành để xây dựng các biện pháp quản lý và giám sát hiệu quả Các hoạt động được đề xuất bao gồm kiểm soát ô nhiễm nước và đất, quản lý chất thải, giảm bụi, bảo vệ hệ sinh thái ven biển và tăng cường giám sát chất lượng môi trường Mục tiêu cuối cùng là đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn môi trường và hạn chế tối đa tác động đến môi trường và dự án khi đi vào hoạt động, hướng tới phát triển bền vững cho khu vực Can Gio.

CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014;

Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ quy định việc sửa đổi, bổ sung một số điều của một số nghị định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường.

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trong quá trình nạo vét lòng hồ, để giảm thiểu những ảnh hưởng xấu tới tài nguyên và môi trường, dự án đã đưa ra những giải pháp sau:

Mọi phương tiện vận chuyển ra vào dự án phải đảm bảo tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, được quy định tại Thông tư 70/2015/TT-BGTVT do Bộ Giao thông Vận tải ban hành ngày 09/11/2015, liên quan đến kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Đối với các phương tiện vận chuyển thuộc tài sản của Dự án, Chủ dự án sẽ tiến hành bảo dưỡng định kỳ và vận hành đúng trọng tải nhằm giảm thiểu khí thải độc hại do các phương tiện này phát sinh.

Các lái xe phải tuân thủ nghiêm các yêu cầu liên quan đến tình trạng kỹ thuật của xe và chấp hành đầy đủ các quy định về an toàn giao thông cùng vệ sinh môi trường Việc kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa kịp thời những hỏng hóc giúp xe luôn ở trạng thái kỹ thuật tốt, nâng cao an toàn cho người lái, hành khách và cộng đồng Đồng thời, thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường là biện pháp giảm thiểu rủi ro ô nhiễm và tai nạn Tuân thủ nội dung yêu cầu này không chỉ đảm bảo hiệu quả vận hành mà còn thể hiện trách nhiệm với xã hội và môi trường.

Tất cả các loại xe vận tải và thiết bị thi công cơ giới phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn do Cục Đăng Kiểm quy định về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường để được phép hoạt động Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông và bảo vệ môi trường xung quanh Đây là cơ sở pháp lý để cấp phép sử dụng và quản lý cho các phương tiện, thiết bị trong lĩnh vực vận tải và thi công.

- Sử dụng bạt che kín các thùng xe khi vận chuyển cát, không chở quá thành xe, không vận chuyển quá trọng tải thiết kế của xe

Định kỳ bảo dưỡng đường giao thông nội mỏ và đường từ mỏ ra đường liên xã là biện pháp then chốt để hạn chế khả năng khuếch tán bụi ra môi trường xung quanh Việc bảo dưỡng định kỳ giúp duy trì chất lượng mặt đường, tăng cường an toàn giao thông và giảm thiểu bụi phát sinh trong quá trình khai thác và vận chuyển khoáng sản, từ đó giảm ô nhiễm môi trường khu vực.

Ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông vận tải và khí thải từ các thiết bị khai thác phân bố rải rác và khó kiểm soát Có thể hạn chế khí thải bằng cách lắp bộ lọc vào động cơ để khử các khí độc, đồng thời thường xuyên kiểm tra và sửa chữa nhằm cải thiện hiệu quả đốt cháy của nhiên liệu động cơ Ngoài ra, nên sử dụng nguồn nguyên liệu ít chì và đạt tiêu chuẩn cho phép để giảm mức phát thải và bảo vệ môi trường.

- Không sử dụng xe quá cũ, thường xuyên bảo dưỡng;

- Tuân thủ các quy định của luật giao thông đối với xe cơ giới khi qua khu dân cư

Toàn bộ các loại máy móc thiết bị sẽ được kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng, duy tu theo kế hoạch nhằm duy trì ở tình trạng làm việc tối ưu, từ đó hạn chế ô nhiễm không khí, tiếng ồn và rung động, đồng thời giảm thiểu các sự cố tai nạn lao động có thể xảy ra trong quá trình vận hành Việc bảo dưỡng định kỳ giúp nâng cao hiệu suất vận hành, kéo dài tuổi thọ thiết bị và đảm bảo an toàn cho người lao động bằng cách kiểm soát các yếu tố gây hỏng hóc Chương trình kiểm tra, bảo dưỡng được thiết kế khoa học, tuân thủ các chuẩn an toàn và môi trường, đồng thời tối ưu hóa chi phí bảo dưỡng và giảm thiểu tác động đến môi trường làm việc.

- Đối với máy bơm cát:

Máy bơm cát đặt không cố định và thường di chuyển theo các ô khai thác, nên nguồn phát thải từ thiết bị di động này có mức độ biến đổi tùy vị trí và cách vận hành Để hạn chế khí thải từ nguồn thải này, Công ty sẽ triển khai một loạt biện pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa hiệu suất, giảm tiêu hao nhiên liệu và cải thiện chất lượng không khí tại khu vực khai thác Các biện pháp thực hiện gồm: nâng cấp động cơ lên công nghệ tiết kiệm nhiên liệu hoặc vận hành bằng nguồn điện, tối ưu hóa lịch trình di chuyển và phạm vi hoạt động để giảm thời gian máy làm việc liên tục, bảo dưỡng định kỳ và thay thế phụ tùng đúng hạn để duy trì hiệu suất cao và tiêu hao nhiên liệu thấp, quản lý nhiên liệu chặt chẽ và giảm thời gian máy ở chế độ không tải, lắp đặt hệ thống giám sát phát thải để theo dõi mức phát thải và có biện pháp điều chỉnh kịp thời, đồng thời đào tạo người vận hành về quy trình vận hành tiết kiệm nhiên liệu và tuân thủ các quy định liên quan.

Thường xuyên tu dưỡng, bảo trì các thiết bị, máy móc

Sử dụng đúng thiết kế của động cơ như không hoạt động quá tải, sử dụng đúng nhiên liệu theo thiết kế

 Quản lý, phòng ngừa và ứng phó đối với rủi ro, sự cố cháy nổ

- Tuân thủ nghiêm ngặt quy định phòng cháy, chữa cháy trong khu vực chứa nhiên liệu

Trong khu vực dự án, sẽ lắp đặt biển báo và nội quy PCCC nhằm tăng cường an toàn cho công nhân Công nhân đang làm việc không được hút thuốc, đốt lửa trong phạm vi khu vực chứa nhiên liệu Đồng thời có quy định phòng cháy chữa cháy được treo và phổ biến để mọi người áp dụng và học tập, từ đó thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn và tuân thủ quy định tại công trường.

Trang bị đầy đủ dụng cụ chữa cháy tại các khu vực lán trại trên công trường là yếu tố thiết yếu để sẵn sàng ứng phó khi có sự cố cháy nổ, gồm bình chữa cháy, máy bơm nước và các thiết bị liên quan được bố trí ở vị trí thuận tiện để tiếp cận và vận hành nhanh Bồn nước và vòi cấp nước phải được đặt ở những vị trí hợp lý, dễ tiếp cận cho xe cấp nước và cho quá trình lấy nước chữa cháy Ngoài ra, việc kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng thiết bị và tập huấn cho công nhân về sử dụng dụng cụ chữa cháy giúp nâng cao hiệu quả xử lý sự cố và đảm bảo an toàn tại công trường.

- Hướng dẫn cho công nhân cách sử dụng các thiết bị chữa cháy, đồng thời tuyên truyền cho công nhân có ý thức về việc phòng chống cháy nổ

Quản lý, phòng ngừa và ứng phó với rủi ro, sự cố do thiên tai là yếu tố then chốt để bảo vệ an toàn và hiệu quả thi công trên công trường Cần đề ra kế hoạch chủ động bảo vệ các thiết bị máy móc và hệ thống điện trước mùa mưa bão, lũ bằng cách đánh giá rủi ro, rà soát các tình huống khẩn cấp và triển khai biện pháp bảo vệ phù hợp Kế hoạch nên có quy trình chuẩn bị, phân công trách nhiệm và nguồn lực, cùng với quy trình ứng phó sự cố thiên tai được kiểm tra, diễn tập định kỳ Áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủ ro như bảo vệ điện, đóng cửa thiết bị nhạy cảm, di dời thiết bị đến vị trí an toàn và đảm bảo nguồn dự phòng Việc chuẩn bị chu đáo giúp giảm thiệt hại, rút ngắn thời gian khắc phục và bảo đảm tiến độ công trình trước mùa mưa bão và lũ.

- Quy định ngừng khai thác trong những ngày mưa lớn hàng năm để đảm bảo an toàn lao động

Ngay khi có thông báo mưa lũ hoặc điều kiện dòng chảy bất thường có thể ảnh hưởng đến an toàn khai thác và vận chuyển, ngừng ngay hoạt động khai thác và vận chuyển; theo dõi sát sao các bản tin thời tiết và cảnh báo từ cơ quan chức năng, và thực hiện các biện pháp tạm dừng, khóa thiết bị, di chuyển nhân sự tới khu vực an toàn; triển khai đánh giá rủi ro và lập kế hoạch ứng phó sự cố, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt giữa các bộ phận; sau khi điều kiện ổn định, khôi phục hoạt động theo quy trình an toàn và có sự phê duyệt của cấp quản lý.

- Thành lập đội xung kích thường trực phòng chống bão lũ để kịp thời ứng cứu khi có sự cố xảy ra

- Tập huấn cho công nhân khai thác cách thức ứng phó với sự cố lũ lụt

- Cắm biển báo cảnh cáo cho người dân biết khu vực hố sâu, nguy hiểm

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN

Nguồn vốn dự án được cấu thành từ 30% vốn chủ sở hữu và 70% vốn vay, đảm bảo cơ cấu tài trợ cân đối và hấp dẫn cho nhà đầu tư Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các ngân hàng thương mại để vay vốn dài hạn phù hợp với tiến độ và yêu cầu của dự án Lãi suất cho vay từ các ngân hàng thương mại được xác định theo lãi suất hiện hành trên thị trường tại thời điểm ký kết hợp đồng vay.

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được lập trên cơ sở tham khảo các bản chào giá của các nhà cung cấp vật tư thiết bị

Nội dung tổng mức đầu tư

Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng cho dự án “Khai thác cát san lấp lấn biển Cần Giờ”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, đồng thời xác định hiệu quả đầu tư của dự án Việc ước tính tổng mức đầu tư giúp điều phối nguồn lực tài chính, phân bổ chi phí cho từng hạng mục và kiểm soát ngân sách trong suốt quá trình triển khai Bên cạnh đó, tổng mức đầu tư là căn cứ để đánh giá tính khả thi tài chính và hiệu quả kinh tế của dự án thông qua các chỉ tiêu như tỷ suất hoàn vốn, thời gian hoàn vốn và IRR, nhằm hỗ trợ quyết định đầu tư một cách có căn cứ.

Tổng mức đầu tư cho dự án được xác định bằng tổng các chi phí chính như chi phí xây dựng và lắp đặt, chi phí vật tư, thiết bị, chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự án và các chi phí khác, đồng thời bao gồm chi phí dự phòng nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính cho các rủi ro và biến động bất ngờ.

Chi phí xây dựng và lắp đặt

Chi phí xây dựng các công trình và các hạng mục công trình là một phần quan trọng của tổng chi phí dự án, bao gồm cả chi phí cho công trình chính và các hạng mục phụ trợ Chi phí xây dựng công trình tạm và các công trình phụ trợ phục vụ thi công được xác định riêng biệt nhằm bảo đảm tiến độ thi công và an toàn lao động Ngoài ra, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công cũng cần được tính toán kỹ lưỡng để duy trì điều kiện làm việc thuận tiện cho đội ngũ thi công và quản lý dự án.

Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh, cùng chi phí vận chuyển và bảo hiểm thiết bị là các thành phần chi phí quan trọng trong quá trình triển khai công nghệ Bên cạnh đó, thuế và các loại phí liên quan cũng cần được tính toán vào tổng chi phí dự án để đảm bảo kế hoạch tài chính chính xác và tuân thủ quy định pháp lý Quản lý và tối ưu các khoản chi này giúp tối ưu hóa ngân sách, rút ngắn thời gian triển khai và tăng hiệu quả đầu tư, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Để giảm chi phí đầu tư mua sắm thiết bị và tiết kiệm chi phí lãi vay, các thiết bị chính và phương tiện vận tải có thể được lựa chọn theo phương án cho thuê khi cần thiết Với giải pháp thuê, doanh nghiệp không chỉ giảm vốn đầu tư ban đầu mà còn giảm chi phí vận hành hệ thống vận tải, như chi phí quản lý, lương lái xe, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa, đồng thời tăng tính linh hoạt trong điều chỉnh quy mô hoạt động theo nhu cầu thị trường.

Chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

Chi phí quản lý dự án là tổng chi phí dành cho việc tổ chức và điều hành các hoạt động quản lý từ giai đoạn chuẩn bị dự án, qua quá trình thực hiện đến khi nghiệm thu, bàn giao công trình và đưa vào khai thác sử dụng Các chi phí này bao gồm công tác lập kế hoạch, kiểm soát tiến độ và chi phí, quản lý chất lượng, phạm vi và rủi ro, quản trị thay đổi, báo cáo và giao tiếp với các bên liên quan, cũng như chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án trong suốt toàn bộ chu trình từ khi bắt đầu cho tới khi công trình được hoàn thành và vận hành.

- Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư

Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư và tổng mức đầu tư là hai yếu tố thiết essential quyết định tính khả thi và phạm vi nguồn lực của dự án Chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình xác định chi phí thực tế để triển khai và ảnh hưởng đến quyết định phê duyệt, cấp vốn cũng như tiến độ thi công Việc ước tính và quản lý các khoản chi phí này giúp tối ưu nguồn lực, làm căn cứ điều chỉnh tổng mức đầu tư khi cần thiết và làm cơ sở cho giám sát, nghiệm thu dự án.

- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

- Chi phí khởi công, khánh thành;

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm

- Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế cơ sở;

- Chi phí khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công;

- Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;

Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích, đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu là yếu tố cốt lõi trong quá trình lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị và tổng thầu xây dựng; quản lý một cách hiệu quả các chi phí này giúp bảo đảm sự cạnh tranh, minh bạch và tối ưu hóa nguồn lực cho dự án.

- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị;

- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng;

- Chi phí tư vấn quản lý dự án;

Chi phí khác là tập hợp các chi phí thiết yếu ngoài chi phí xây dựng, bao gồm chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã được nêu ở trên Những chi phí này đóng vai trò quan trọng trong tổng chi phí dự án, tác động tới ngân sách, thời gian và hiệu quả đầu tư, và cần được xác định rõ trong kế hoạch tài chính để đảm bảo tính khả thi và quản lý chi phí hợp lý.

- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí bảo hiểm công trình;

- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

Chi phí vốn lưu động ban đầu cho các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh gồm lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí cho giai đoạn chạy thử, cũng như chi phí cho quá trình vận hành thử nghiệm trước khi đi vào hoạt động chính thức.

Trong dự toán dự án, chi phí dự phòng được tính bằng 5% tổng chi phí thực hiện, nhằm bảo đảm nguồn lực cho các rủi ro và sự biến động trong quá trình thi công Cụ thể, phần dự phòng bao gồm 5% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác liên quan.

HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

2.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án

Tổng mức đầu tư của dự án: 83.522.130.000 đồng

(Tám mươi ba tỷ, năm trăm hai mươi hai triệu, một trăm ba mươi nghìn đồng)

+ Vốn vay - huy động (70%): 58.465.491.000 đồng

2.2 Dự kiến các nguồn doanh thu của dự án:

Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:

Sản lượng khai thác: 1.800.000 m 3 /năm

Nội dung chi tiết được trình bày ở Phần phụ lục dự án kèm theo

2.3 Các chi phí đầu vào của dự án:

Chi phí đầu vào của dự án % Khoản mục

1 Chi phí quản lý vận hành 5% Doanh thu

2 Chi phí khấu hao TSCĐ "" Khấu hao

3 Chi phí bảo trì thiết bị 10% Tổng mức đầu tư thiết bị

4 Chi phí nhiên liệu 30% Doanh thu

5 Chi phí lãi vay "" Kế hoạch trả nợ

6 Chi phí lương "" Bảng lương

• Lãi suất, phí : Tạm tính lãi suất 12%/năm (tùy từng thời điểm theo lãi suất ngân hàng)

• Tài sản bảo đảm tín dụng: thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay

Lãi vay, hình thức trả nợ gốc

1 Thời hạn trả nợ vay 3 năm

2 Lãi suất vay cố định 12% /năm

3 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) 15% /năm

4 Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC 11,22% /năm

(1: trả gốc đều; 2: trả gốc và lãi đều; 3: theo năng lực của dự án)

Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) được tính từ cơ cấu vốn gồm 70% vốn vay và 30% vốn chủ sở hữu Lãi suất vay dài hạn là 12%/năm, còn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu ước tính là 15%/năm; do đó WACC = 0,7×12% + 0,3×15% = 12,9%/năm, là mức chi phí vốn trung bình cho nguồn vốn tài trợ dự án.

2.5 Các thông số tài chính của dự án

2.5.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay

Kết thúc năm đầu tiên, dự án phải trả lãi vay và trả nợ gốc trong vòng 3 năm, với mức trả trung bình khoảng 7,6 tỷ đồng mỗi năm Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo), khả năng trả nợ rất cao, dự án có khả năng trả được nợ trung bình trên 334%, cho thấy năng lực thanh toán nợ vượt trội và mức độ rủi ro tài chính được kiểm soát.

2.5.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn

Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay

KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư

Theo phân tích khả năng hoàn vốn đơn giản của dự án (phần phụ lục), chỉ số hoàn vốn đạt 1,96 lần, cho thấy mỗi đồng vốn bỏ ra sẽ sinh ra 1,96 đồng thu nhập Điều này chứng tỏ dự án có khả năng huy động vốn và hoàn vốn với hiệu suất cao Với ROI 1,96 lần, dự án cho thấy tiềm năng tạo vốn mạnh và thu hồi vốn nhanh, mang lại lợi nhuận vượt mong đợi cho doanh nghiệp.

Thời gian hoàn vốn giản đơn (T) được xác định từ bảng phụ lục tính toán Theo bảng này, đến năm thứ 3 đã thu hồi được vốn và có dư, nên cần xác định số tháng của năm thứ 2 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác Việc tính toán số tháng ở năm thứ 2 cho phép xác lập đúng thời điểm vốn đầu tư được hoàn trả và kết thúc chu kỳ hoàn vốn.

Trong phân tích tài chính dự án, Số tháng được định nghĩa là số tháng cần để thu hồi toàn bộ số vốn đầu tư còn phải thu hồi, được tính bằng công thức Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi / Thu nhập bình quân năm có dư Nhờ công thức này, thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án được xác định là 2 năm 6 tháng kể từ ngày hoạt động.

2.5.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu

Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể trong bảng phụ lục tính toán của dự án Theo đó, PIp = 1,59 cho thấy cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được 1,59 đồng thu nhập quy đổi về giá trị hiện tại, chứng tỏ dự án có khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn đầu tư.

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 11,22%)

Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 3 đã hoàn được vốn và có dư

Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 2

Như vậy thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án là 2 năm 9 tháng kể từ ngày hoạt động

2.5.4 Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV)

- P: Giá trị đầu tư của dự án tại thời điểm đầu năm sản xuất

- CFt : Thu nhập của dự án = lợi nhuận sau thuế + khấu hao

Hệ số chiết khấu mong muốn 11,22%/năm

Theo bảng phụ lục tính toán, NPV của dự án là 49.633.087.000 đồng Trong 50 năm của thời kỳ phân tích, thu nhập ròng sau khi trừ giá trị đầu tư và quy về hiện giá thuần đạt 49.633.087.000 đồng, cho thấy NPV > 0 và dự án có hiệu quả cao.

2.5.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

Theo phân tích được thể hiện trong bảng phân tích của phụ lục tính toán, IRR đạt 43,84%, vượt ngưỡng 11,22% và cho thấy đây là chỉ số lý tưởng, chứng minh dự án đầu tư có tiềm năng sinh lời cao.

Ngày đăng: 03/08/2022, 07:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w