Giáo án ngữ văn 7 sách kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1), chất lượng Kế hoạch bài dạy môn ngữ văn 7 sách kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1), chất lượng
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
(HỌC KÌ 1)
PHỤ LỤC I TRƯỜNG THCS
TỔ KHXH& NHÂN VĂN
CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC NGỮ VĂN KHỐI LỚP 7
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1 : Tốt:
3 Thiết bị dạy học:(Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng
để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT Thiết bị dạy học Số
lượng
- Tranh, video liên
Bài 1 Bầu trời tuổi thơBài 2 Khúc nhạc tâmhồn
Bài 3 Cội nguồn yêuthương
Bài 4 Giai điệu đất nướcBài 6 Bài học cuộc sống
Trang 2quan nội dung văn
- Tranh, video liên
quan đến nội dung
Trang 3+ Bài nghị luận văn học.
- Phiếu học tập
6 Thiết bị dạy học các
bài với loại văn bản đọc chính là văn bản thông tin
- Tài liệu đọc mở rộng về văn bản thông tin
- Các phương tiện dạy học như: giấy vẽ,màu vẽ, tranh ảnh, phim ngắn…
Bài 10 Trang sách vàcuộc sống
II Kế hoạch dạy học 2
1 Phân phối chương trình
Học kì 1: 18 tuần, 72 tiết
ST
T
Bài học(1)
Sốtiết(2)
Tuần Yêu cầu cần đạt
(3)
Trang 4Bầy chim chìa vôi
1-4 1 - Nêu được ấn
tượng chung vềvăn bản và nhữngtrải nghiệm giúpbản thân hiểu thêmvăn bản
- Nhận biết đượccác chi tiết tiêubiểu, đề tài, câuchuyện, nhân vật
và tính cách nhânvật
- Hiểu được tácdụng của việc dùngcụm từ để mở rộngthành phần chính
và mở rộng trạngngữ trong câu
- Biết tóm tắt mộtvăn bản theo nhữngyêu cầu khác nhau
về độ dài
- Trình bày được ýkiến về một vấn đềđời sống, tóm tắtđược các ý chính
do người khác trìnhbày
- Biết yêu quý tuổithơ và trân trọnggiá trị của cuộcsống
Thực hành tiếng Việt 5Đọc VB2: Đi lấy mật 6, 7 2Thực hành tiếng Việt 8
Đọc VB3: Ngàn saolàm việc
Viết(1 tiết hướng dẫn, 1tiết viết, 1 tiết chỉnhsửa )
10,
11, 12
Nói và nghe: Trìnhbày ý kiến về một vấn
14,15, - Nhận biết và nhận
xét được nét đôcđáo của bài thơ bốn
Trang 5- Nhận biết đượcbiện pháp tu từ nóigiảm nói tránh vàhiểu được tác dụngcủa việc sử dụngbiện pháp tu từ này.
- Bước đầu biết làmmột bài thơ bốnchữ hoặc năm chữ;viết được đoạn vănghi lại cảm xúc saukhi đọc một bài thơbốn chữ, năm chữ
- Trình bày được ýkiến về một vấn đềđời sống; biết traođổi một cách xâydựng, tôn trọng các
ý kiến khác biệt
- Biết trân trọng,vun đắp tình yêucon người, thiênnhiên, quê hương,đất nước
Thực hành tiếng Việt 16Đọc VB2: Gặp lácơm nếp
17, 18
5
Thực hành tiếng Việt 19Đọc VB3: Trở gió 20Viết: 4 tiết
(1 tiết hướng dẫn làmthơ, viết bài thơ ởnhà, 1 tiết hướng dẫnviết đoạn văn thể hiệncảm xúc về bài thơ, 1tiết viết, 1 tiết trả bài/
chỉnh sửa- phân bốvào tuần 8)
21,22,23,24
Vừa nhắm mắt vừa
mở cửa sổ
26,27,28
7
- Nhận biết đượctính cách nhân vật;nhận biết và nêuđược tác dụng củaviệc thay đổi kiểungười kể chuyệnThực hành tiếng Việt 29
Trang 6(13 tiết) 8
910
trong một truyệnkể
- Thể hiện đượcthái dộ đối vớicách giải quyết vấn
đề của tác giả trongtruyện
- Nhận biết đượcđặc điểm của số từ,phó từ và hiểuđược chức năngcủa từ loại này để
sử dụng đúng vàhiệu quả
- Bước đầu biếtviết bài văn phântích đặc điểm nhânvật trong một tácphẩm văn học
- Trình bày được ýkiến về một vấn đềđời sống
- Biết bồi đắp, trântrọng tình yêuthương
Đọc VB2: Người thầyđầu tiên
30,31Thực hành tiếng Việt 32
phân tích đặc điểmnhân vật trong mộttác phẩm văn học(2 tiết hướng dẫn, 1tiết viết, 1 , tiết chỉnhsửa bài viết)
38,39,40
10
Nói và nghe: Kể lạimột trải nghiệm củaem
Mùa xuân nho nhỏ
43,44,45
- Nhận biết và nhậnxét được nét độcđáo của bài thơ thểhiện qua từ ngữ,hình ảnh, vần,nhịp, biện pháp tutừ
Thực hành tiếng Việt 46 12Trả bài giữa kì 47
Trang 7- Nhận biết đượctình cảm, cảm xúccủa người viết thểhiện qua ngôn ngữvăn bản.
- Hiểu được kháiniệm ngữ cảnh,nghĩa của từ ngữtrong ngữ cảnh vàbiết vận dụng đểdùng từ ngữ đúngvới ngữ cảnh
- Viết được bài vănbiểu cảm về conngười hoặc sự việc
- Trình bày được ýkiến về một vấn đềđời sống; biết traođổi một cách xâydựng, tôn trọng các
ý kiến khác biệt
- Yêu mến, tự hào
về vẻ đẹp của quêhương, đất nước
Đọc VB 2: Gò Me 48, 49
12-13,14Thực hành tiếng Việt 50
VB 3: Đường Núi 51Viết (3 tiết): Hướngdẫn viết, Viết, chỉnhsửa bài viết
52,53,54
Nói và nghe: Trìnhbày ý kiến về nhữnghoạt động thiệnnguyện
Tháng giêng mơ vềtrăng non rét ngọt
56,
57,
15
14 Nhận biết đượcchất trữ tình, cái tôitác giả, ngôn ngữcủa tùy bút, tản văn
Thực hành tiếng Việt 58Đọc VB2: Chuyệncơm hến
59,606061,61,62
Trang 8các vùng miền.
- Viết được vănbản tường trình rõràng, đầy đủ, đúngquy cách
- Trình bày được ýkiến về một vấn đềđời sống; biết traođổi một cách xâydựng, tôn trọng các
ý kiến khác biệt
- Biết yêu mến,trân trọng vẻ đẹpphong phú, đa dạngcủa các vùng miền
- Ôn tập, củng cố được kiến thức đã học; đánh giá được
kĩ năng đọc hiểu,
kĩ năng viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã học (thơ bốn chữ, năm chữ: bút kí, tản văn, văn bản tường trình); nhận biết và phân tích được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn
1 tiết hướng dẫn viết,
1 tiết viết, 1 tiết trả
bài
67,68,69
Nói và nghe: Trình
bày ý kiến về vấn đề
văn hóa truyền thống
trong xã hội hiện đại
Trang 9của từ ngữ trong ngữ cảnh; các biện pháp tu từ (so sánh,nhân hóa, điệp ngữ); dấu câu (dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn); từ ngữ địa phương.
- Viết được bài văn
biểu cảm về con người hoặc sự vật
- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ,thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh
2 Học kì 2: 17 tuần, 68 tiết
ST
T
Bài học(1)
Sốtiết(2)
Tuần Yêu cầu cần đạt
Đọc VB: Đẽo cày giữa đường
73,74 19
- Nhận biết đượcmột số yếu tố củatruyện ngụ ngôn:
đề tài, tình huống,cốt truyện, nhân
Đọc VB: Ếch ngồi đáy giếng.
75
Trang 10( 13 tiết) vật, chủ đề.
- Nhận biết đượcmột số yếu tố củatục ngữ: số lượngcâu, chữ, vần
- Hiểu được đặcđiểm và chứcnăng của thànhngữ, đặc điểm vàtác dụng của cácbiện pháp tu từnói quá
- Bước đầu biết
viết bài văn nghịluận về một vấn
đề trong đời sống,trình bày rõ vấn
đề và ý kiến củangười viết; đưa ra
lí lẽ rõ ràng vàbằng chứng đadạng
- Biết kể lại được
một truyện ngụngôn: kể đúngtruyện gốc, cócách kể chuyệnlinh hoạt hấp dẫn
- Yêu nước, nhân
ái, trách nhiệm
Có ý thức học hỏikinh nghiệm, trítuệ của dân gianhay của người xưa
Trang 11tính: khiêm tốn,cẩn trọng, kiên trì,nhân nghĩa, cótrách nhiệm
Cuộc chạm trán trên đại dương.
86-87
22
- Nhận biết được
một số yếu tố củatruyện khoa họcviễn tưởng: đề tài,
sự kiện, tìnhhuống, cốt truyện,nhân vật, khônggian, thời gian;tóm tắt được vănbản một cáchngắn gọn
- Hiểu được đặcđiểm và chứcnăng của liên kết
và mạch lặc, côngdụng của dấuchấm lửng trongvăn bản
- Viết được bàivăn kể lại sự việc
có thật liên quanđến nhân vật hoặc
sự kiện lịch sử,bài viết có sửdụng các yếu tốmiêu tả
- Biết thảo luận về
một vấn đề gâytranh cãi, xác địnhđược những điểmthống nhất và
Thực hành tiếng Việt.88-89
Đọc VB 2: Đường vào trung tâm
vũ trụ.
90-91
23Thực hành tiếng Việt.92
Đọc VB 3: Dấu ấn Hồ Khanh.
93
Viết bài văn kể
về một sự việc có thật liên quan đếnmột nhân vật lịch sử
97
Đọc mở rộng: học sinhtrình bày kết quả đọc văn bản các em tự chọn
98
Trang 12- nước, nhân ái:
biết khát vọng vàước mơ; có ý chíbiết khát vọng,ước mơ tốt đẹpthành hiện thực
Đọc VB1: Bản
đồ dẫn đường.
100
99-26
25 Nhận biết đượcđặc điểm của vănbản nghị luận vềmột vấn đề đờisống thể hiện qua
ý kiến, lí lẽ, bằngchứng và mối liên
hệ giữa các ýkiến, lí lẽ, bằngchứng trong vănbản
- Nêu được nhữngtrải nghiệm trongcuộc sống giúpbản thân hiểu hơnvăn bản
- Hiểu được cácbiện pháp và từngữ liên kếtthường dùng trong
Thực hành tiếng Việt.101
26-27
Ôn tập giữa kì II 102
Kiểm tra giữa kì II
103-104
Đọc VB 2: Hãy cầm lấy và đọc.
106
29
28-Viết: Hướng dẫn viết bài văn nghi luận về một vấn
đề đời sống (trình
112
Trang 13110-bày ý kiến phản đối).
văn bản; nhận biết
và hiểu được đặcđiểm, chức năngcủa thuật ngữ
- Bước đầu biếtviết bài văn nghịluận về một vấn
đề trong đời sống
- Trình bày được
ý kiến về một vấn
đề trong đời sống;biết bảo vệ ý kiếncủa mình trước sựphản bác củangười nghe
- Trung thực,trách nhiệm: sốngtrung thực, thểhiện đúng suynghĩ riêng của bảnthân; có ý thứctrách nhiệm vớicộng đồng
Nói và nghe:
Trình bày ý kiến
về một vấn đề đờisống
VB1: Thuỷ tiên tháng Một.
117
115-30
29 Nhận biết được
thông tin cơ bảncủa văn bản thôngtin, vai trò của cácchi tiết, cách triểnkhai, tác dụng củaphương tiện phingôn ngữ; nêuđược trải nghiệmgiúp bản thân hiểu
Thực hành tiếng Việt 118 30
Đọc VB2: Lễ rửa làng của người
Lô Lô.
120
119-Thực hành Tiếng Việt121
Trang 1431-32 văn bản hơn.
- Nhận biết đượcđặc điểm của vănbản giới thiệu mộtquy tắc hặc luật lệtrong trò chơi hayhoạt động, chỉ rađược mối quan hệgiữa đặc điểm vănbản với mục đíchcủa nó
- Nhận biết vàhiểu được đặcđiểm, chức năngcủa cước chú vàtài liệu tham khảovăn bản thông tin;hiểu được nghĩacủa một số yếu tốHán Việt thôngdụng và nghĩa củanhững từ có yếu
tố Hán Việt đó
- Bước đầu biếtviết bài văn thuyếtminh về một quytắc hoặc luật lệtrong trò chơi hayhoạt động
- Giải thích được
(dưới hình thứcnói) quy tắc hoặcluật lệ trong mộttrò chơi hay hoạtđộng
123-Nói và nghe: Giải
Trang 15- Yêu nước, nhân
ái, trách nhiệm:biết lựa chọn vàtrân trọng cáchsống hài hòa với
128
- Phát triển kĩnăng tự đọc sách;đọc mở rộng vănbản văn học, vănbản nghị luận, vănbản thông tin theocác chủ đề đã học
- Nhận biết đượcđặc điểm của vănbản nghị luậnphân tích một tácphẩm văn học, chỉ
ra được mối quan
hệ giữa đặc điểm
và nội dung chínhcủa văn bản vớimục đích của nó
- Phát triển kĩ
năng viết: viết vềmột nhân vật yêuthích
- Phát triển kĩ
năng nói và nghe:trình bày, trao đổi
về sách, nhân vậtyêu thích và các
đề tài có liênquan
Đọc cùng nhà phê
bình.
33-34Đọc và trò chuyện
cùng tác giả
130
Viết: Từ ý tưởng đến sản phẩm
Hướng dẫn viết bàivăn phân tích một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn sách đã đọc
133
132 Ngày hội với sách.134132
sách.134-135
34
Trang 16- Chăm chỉ, tráchnhiệm: Yêu thíchđọc sách, có ýthức giữ gìn sách
và biết vận dụngnhững điều đã họcvào thực tế
34 Hiểu và trình bày được kiến thức về văn bản thông tin và văn bản nghị luận văn học; nhận biết và thực hành sử dụngthuật ngữ, cước chú, các yếu tố Hán Việt
- Viết được bài
văn thuyết minh
về một quy tắchoặc luật lệ trongtrò chơi hay hoạtđộng, viết đượcbài văn phân tíchmột nhân vật vănhọc trong cuốnsách đã đọc
-Trách nhiệm,chăm chỉ, trungthực
- Có trách nhiệmtrong việc làm bàikiểm tra; chămchỉ, thực hiệnđúng nội quy lúclàm bài; thể hiện
Kiểm tra cuối năm
139
138-35
Trang 17sự tôn trọngnhững bạn xungquanh.
2 Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra,
đánh giá
Thờigian(1)
Thờiđiểm(2)
Yêu cầu cần đạt
(3)
Hình thức(4)
Giữa Học kỳ
1
Tiết34-35
Tuần 9 Chọn các yêu cầu cần
đạt về đọc hiểu, Thựchành tiếng Việt và viếttheo phạm vi:
- Đọc hiểu: truyện; thơbốn chữ, năm chữ
- Tiếng Việt: Dùng cụm
từ để mở rộng thànhphần chính và mở rộngtrạng ngữ trong câu, biệnpháp tu từ nói giảm nóitránh, số từ, phó từ
- Viết: tóm tắt văn bản,đoạn văn ghi lại cảm xúc
về một bài thơ có bốnchữ, năm chữ
Tự luận
Cuối Học kỳ
1
Tiết65-66
Tuần17
Chọn các yêu cầu cầnđạt về đọc hiểu, Thựchành tiếng Việt và viếttheo phạm vi:
- Đọc hiểu: truyện; thơbốn chữ, năm chữ; tùy
Tự luận
Trang 18bút, tản văn
- Tiếng Việt: Dùng cụm
từ để mở rộng thànhphần chính và mở rộngtrạng ngữ trong câu, biệnpháp tu từ nói giảm nóitránh, số từ, phó từ, ngữcảnh và nghĩa của từtrong ngữ cảnh, từ ngữđịa phương
- Viết: tóm tắt văn bản,đoạn văn ghi lại cảm xúc
về một bài thơ có bốnchữ, năm chữ, phân tíchnhân vật văn học, bàivăn biểu cảm về conngười hoặc sự việc
Giữa Học kỳ
2
Tiết 103-104
Tuần
26 Nhận biết được bài kiểm tra giữa kỳ II có hai
phần:
- Phần đọc hiểu: Nhận biết và trình bày được đặc trưng của truyện ngụngôn, tục ngữ, khoa học viễn tưởng Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn
đề đời sống thể hiện qua
ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
và mối liên hệ giữa các ýkiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Nhận biết, biết cách sử dụng thành ngữ, biện pháp tu
từ (nói quá), công dụng của dấu câu (dấu chấm
Tự luận
Trang 19lửng); hiểu được đặc điểm và chức năng của liên kết và mạch lạc.
- Phần Viết: viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả; viết đượcbài văn nghị luận về mộtvấn đề trong đời sống có
bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy
- Trung thực, trách
nhiệmCuối Học kỳ
2
Tiết138-139
Tuần35
Nhận biết được bài kiểm tra cuối kỳ I có hai phần:
- Phần đọc hiểu: hiểu và trình bày được kiến thức
về văn bản thông tin và văn bản nghị luận văn học; nhận biết và thực hành sử dụng thuật ngữ, cước chú, các yếu tố HánViệt
- Phần viết thì viết được bài văn thuyết minh về một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, viết được bài văn phân tích một nhân vật văn học trong cuốn sách
đã đọc, có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy
- Trung thực, trách
Tự luận
Trang 20III Các nội dung khác (nếu có):
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
…., ngày tháng năm 2022
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 21BÀI 1 BẦU TRỜI TUỔI THƠ
(14 tiết)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (đặc điểm của thể loại truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại)
- Các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trongtruyện
- Tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạngngữ trong câu
2.Về năng lực:
* Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học).
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản (VB) và những trải nghiệm giúp bảnthân hiểu thêm VB
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cáchnhân vật trong truyện
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mởrộng trạng ngữ trong câu
- Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính dongười khác trình bày
* Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
Trang 22- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực
2.Về năng lực:
- Xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ ba; phân biệt được lời người
kể chuyện và lời nhân vật, nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân vật Mên,Mon (cử chỉ, hành động, ngôn ngữ đối thoại, cảm xúc, suy nghĩ)
- Biết tìm và phần tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật vàcảm nhận về chủ đề của truyện
- Biết kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; từ đó bổi đắp cho mình cảm xúc thẩm
mĩ, tình yêu thiên nhiên, lòng trân trọng sự sống
3.Về phẩm chất:
- Biết yêu quý tuổi thơ, tình yêu thiên nhiên và trân trọng giá trị của cuộc sống
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
- Thiết kể bài giảng điện tử
- Phương tiện và học liệu:
+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,
+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liênquan
Trang 23+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và
nghe
2 Học sinh.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản
trong SGK; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe và thực hành bài
tập SGK
III Tiến trình dạy học
A KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú,
khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống của các
em với nội dung VB
b Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà
để làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần
đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu nhiệm vụ: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của
tuổi thơ mà em nhớ mãi Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm
xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân, kết nối với thực tế, nhớ lại
những cảm xúc chân thật nhất về trải nghiệm của bản thân
Ghi chép ngắn gọn các nội dung theo yêu cầu
* Lưu ý, nếu không nhớ trải nghiệm tuổi thơ thì có thể
nhắc lại trải nghiệm mới nhất mà các em vừa trải qua
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân
một cách ngắn gọn, súc tích GV động viên các em phát
biểu một cách tự nhiên, chân thật
Bước 4: Kết luận, nhận định
Câu trả lời của mỗi cá nhân
HS (tuỳ theo hiểu biết vàtrải nghiệm của bản thân)
Trang 24– GV cũng có thể (không nhất thiết) chia sẻ cùng HS về
trải nghiệm tuổi thơ của chính mình, kết nối với bài học:
Qua việc đọc VB “Bầy chim chìa vôi” ở nhà, em có biết
Mên và Mon có trải nghiệm tuổi thơ đáng nhớ nào không?
Em có thích trải nghiệm đó không? Vì sao?
– GV khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho bài học mới
GV dẫn vào bài học :
Tuổi thơ là dòng nước mát chảy qua tim mỗi người,
là cái nôi hình thành nhân cách của con người, là hành
trang vững chắc cho mỗi chúng ta bước vào đời Người có
tuổi thơ đẹp thường biết cảm thông chia sẻ với người
khác, người có tuổi thơ hạnh phúc sẽ luôn có một chỗ dựa
tinh thần vững chắc trong hành trang vào đời Ngày nay
một số trẻ em đang dần lãng phí tuổi thơ của mình vào ti
vi, vào màn hình điện thoại Và rồi các em sẽ đọng lại gì
khi tuổi trẻ qua đi? Thế nên, bài học BẦU TRỜI TUỔI
THƠ mở đầu trang sách Ngữ văn 7 hôm nay sẽ giúp các
em khám phá vẻ đẹp thuần khiết và bí ẩn của thế giới, mở
rộng tâm hồn để đón nhận và cảm nhận thiên nhiên, con
người và nhịp sống quanh ta…để sống sâu hơn đời sống
của con người.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
a Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ nội dung chủ đề và thể loại văn bản chính của
bài học
b Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ.
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
1 Tìm hiểu Giới thiệu bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Làm việc cá nhân:
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học
(SGK/tr.9) và cho biết:
1) Bài học 1 gồm những văn bản đọc chính nào?
1 Giới thiệu bài học
- VB đọc chính:
+ VB1: Bầy chim chìa vôi
(Nguyễn Quang Thiều);
+ VB 2: Đi lấy mật (Trích Đất
Trang 252) Các VB đọc chính cùng thuộc thể loại gì?
3) VB đọc kết nối chủ đề thuộc thể loại gì?
4) Vì sao các VB đọc chính và VB3 (đọc kết nối chủ
điểm) lại cùng xếp chung vào bài học 1?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS đọc, suy nghĩ và
thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về nhiệm vụ 1
trong phiếu học tập số 1
GV yêu cầu HS vận dụng tri thức ngữ văn đã tìm
hiểu khi chuẩn bị bài và nhớ lại nội dung một truyện
ngắn đã học, chẳng hạn Gió lạnh đầu mùa của
Thạch Lam để trả lời các câu hỏi:
(1) Truyện “Gió lạnh đầu mùa” viết về đề tài gì?
Dựa vào đâu mà em xác định được như vậy?
(2) Ai là nhân vật chính? Nêu cảm nhận của em về
tính cách nhân vật chính
(3) Nhắc lại một chi tiết trong truyện mà em nhớ
nhất Chia sẻ với các bạn vì sao em nhớ nhất chi
tiết đó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– HS vận dụng kiến thức đã được học để trả lời
câu hỏi và trao đổi câu trả lời trong nhóm
rừng phương Nam – Đoàn Giỏi); + VB 4 thực hành đọc: Ngôi nhà trên cây (trích Tốt-tô-chan bên cửa sổ, Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô).
2 Tri thức ngữ văn
Trang 26– GV định hướng, gợi ý thêm để HS có câu trả lời
phù hợp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp, đại diện
khoảng 3 nhóm trình bày ngắn gọn Các nhóm khác
nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhấn mạnh lại các khái niệm về đề tài, chi
tiết, tính cách nhân vật và lưu ý HS về vai trò của
“tri thức ngữ văn” trong quá trình đọc VB
- Truyện viết về thế giới tuổi thơ.Truyện kể xoay quanh các sự việcliên quan đến các bạn nhỏ như:chị em Sơn, Hiên…
- Nhân vật chính là Sơn, cậu bé
có tính cách hiền lành, giàu tìnhyêu thương
- HS chia sẻ các chi tiết tuỳ theolựa chọn cá nhân
KHÁM PHÁ VĂN BẢN: BẦY CHIM CHÌA VÔI
B HOẠT ĐỘNG : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản “Bầy chim chìa vôi ”.
b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin để tìm hiểu về
tác giả và tác phẩm như: đề tài, ngôi kể, cốt truyện, bố cục…
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về văn bản.
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
NV1:Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Quang
Thiều.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết của
em về tác giả Nguyễn Quang Thiều
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào thông tin SGK và thu thập thông
tin đã chuẩn bị ở nhà để trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời nhanh
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
Trang 27mục 2.
NV2: Tìm hiểu chung về văn bản
*GV hướng dẫn cách đọc văn bản:
Em đã biết thế nào là truyện, cốt truyện, nhân
vật, người kể chuyện, đề tài, chi tiết, tính cách
nhân vật… Dựa vào những hiểu biết này, em
định hướng sẽ thực hiện những hoạt động nào
để đọc hiểu văn bản “Bầy chim chìa vôi”?
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập số 1
(đã chuẩn bị ở nhà) và cho biết đề tài, ngôi kể,
nhân vật trong truyện
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Dựa trên
kết quả của phiếu học tập số 2, tóm tắt bằng lời
câu chuyện trong văn bản Bầy chim chìa vôi
- GV yêu cầu HS: Từ việc đọc văn bản ở nhà
và tóm tắt cốt truyện, em hãy chọn đọc diễn
cảm một đoạn trong văn bản mà em thấy thích
nhất; chia sẻ lí do vì sao em ấn tượng với đoạn
đó; chỉ ra tác dụng của các thể chỉ dẫn trong
đoạn VB em đọc (nếu có)
– GV yêu cầu HS trao đổi về những từ ngữ
khó trong VB
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
– HS trả lời câu hỏi.
– HS đọc diễn cảm một số đoạn được chọn
- Đề tài về thế giới tuổi thơ
- Câu chuyện được kể bằng lờingười kể chuyện ngôi thứ ba
- Các sự kiện chính trong câuchuyện:
+ Mên và Mon tỉnh giấc khi bênngoài trời đang mưa to, nước sông
Trang 28– Tìm hiểu nghĩa của các từ khó, ghi lại những
từ chưa hiểu; vận dụng các câu hỏi trong khi
đọc để hiểu VB
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận, đọc diễn cảm
- HS giải thích nghĩa của các từ được chú
thích trong SGK, nêu những từ khó mà chưa
được chú thích
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách đọc của HS và kết luận về
đề tài, nhân vật, ngôi kể, cốt truyện
dâng cao Cả hai lo lắng cho bầychim chìa vôi non ngoài bãi sông.+ Mên và Mon muốn đưa bầy chimnon vào bờ
+ Hai anh em tìm cách xuống đò rabãi cát để mang bầy chim vào bờnhưng không được, đành quay lạiquan sát
+ Bầy chim chìa vôi non đã bay lênđược, thoát khỏi dòng nước khổng
lồ trước sự ngỡ ngàng, vui sướngcủa hai anh em
Hoạt động 2: Khám phá chi tiết văn bản
a Mục tiêu: Tìm và phân tích các chi tiết tiêu biểu (cử chỉ, hành động, ngôn
ngữ đối thoại, cảm xúc, suy nghĩ) để khái quát tính cách nhân vật và cảm nhận
về chủ đề của truyện
b Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc các
nhân, nhóm để tìm hiểu nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật của nhà văn
c Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
b Tìm hiểu nhân vật Mên và Mon
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
nhóm Một số nhóm thực hiện phiếu
học tập số 3 tìm hiểu nhân vật Mon,
một số nhóm thực hiện phiếu học tập
số 4 tìm hiểu nhân vật Mên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoàn thành sản phẩm cá nhân,
thống nhất kết quả của nhóm, ghi câu
trả lời vào phiếu học tập
II Khám phá chi tiết văn bản
1 Tìm hiểu nhân vật Mên và Mon
a.Nhân vật Mon:
- Lời nói: Có lẽ sắp ngập mất bãi cát rồi; Em sợ những con chim chìa vôi non bị chết đuối mất; Thế anh bảo chúng nó có
Trang 29- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện khoảng 3 nhóm trình bày
kết quả thực hiện phiếu học tập số 3, 4
và thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến
thức
- GV kết nối với phần Tri thức ngữ
văn để HS hiểu hơn về chi tiết, tính
cách nhân vật bằng câu hỏi:
(1) Nếu em là Mên và Mon em có ra
bến đò không? Vì sao?
(2) Qua những tìm hiểu trên, em nhận
thấy chi tiết trong truyện có vai trò
nội dung đã điền trong phiếu học tập
để trả lời về vai trò của các chi tiết
- Cử chỉ, hành động: không ngủ,nằm im lặng; liên tục hỏi anhlàm thế nào để mang chim vàobờ; xuống đò cùng anh
- Tâm trạng, suy nghĩ: lo lắng, sợnước sông dâng ngập bãi cát,bầy chim chìa vôi non sẽ bị chếtđuối
- Nhận xét về Mon: Cậu bé cótâm hồn trong sáng, nhân hậu,biết yêu thương loài vật, trântrọng sự sống
- Cử chỉ, hành động: không ngủ,nằm im lặng, quyết định xuống
đò cùng em; giọng tỏ vẻ ngườilớn; quấn cái dây buộc đò vàongười nó và gò lưng kéo;…
- Tâm trạng, suy nghĩ: lo lắngcho bầy chim chìa vôi non, bìnhtĩnh bảo vệ em và con đò
- Nhận xét về nhân vật Mên: Thểhiện mình là người sống có tráchnhiệm, biết suy nghĩ, hành độngdứt khoát, bình tĩnh, quan tâm,bảo vệ em, yêu loài vật
Trang 30c Tìm hiểu đoạn kết truyện
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc đoạn cuối
truyện (Từ Khi ánh bình minh đã đủ
sáng đến hết) và thực hiện các nhiệm
vụ sau:
(1) Hình dung, tưởng tượng và miêu tả
lại hình ảnh “huyền thoại” mà Mên và
Mon chứng kiến bằng bằng lời văn của
em (Chú ý miêu tả thời gian, không
gian, cảnh vật, tập trung vào hình ảnh
bầy chim chìa vôi)
(2) Đọc đoạn văn miêu tả khung cảnh
bãi sông trong buổi bình minh, em ấn
tượng nhất với chi tiết nào? Vì sao?
(3) Trong đoạn kết, Mên và Mon hình
như không hiểu rõ vì sao mình lại
khóc Theo em, điều gì đã khiến các
nhân vật có cảm xúc như vậy?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc và tự chọn chi tiết ấn tượng
nhất đối với bản thân HS làm việc cá
nhân
- GV gợi ý HS tự đặt mình vào hoàn
cảnh nhân vật để lí giải
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS chia sẻ kết quả sản phẩm, trao
đổi, thảo luận
* HS hình dung và miêu tả theo sự
sáng tạo riêng: cảnh tượng như huyền
3 Tìm hiểu đoạn kết truyện
Trang 31thoại vì bầy chim chìa vôi non bé bỏng
không bị chết đuối mà vụt bay lên, bứt
khỏi dòng nước khổng lồ một cách
ngoạn mục, trước sự ngỡ ngàng, vui
sướng của hai anh em
- Tuỳ vào cảm nhận, mỗi HS có lí do
riêng để chọn chi tiết mình thích,
chẳng hạn: khoảnh khắc bầy chim chìa
vôi cất cánh, chi tiết miêu tả bầy chim
non,…
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá chung, nhấn
mạnh những chi tiết hay, những cách
cảm nhận, lí giải sâu sắc và tinh tế
- Liên hệ thực tế, gợi dẫn đến vẻ đẹp
của lòng dũng cảm; của những khoảnh
khắc con người vượt qua gian nan, thử
thách để trưởng thành,…
=> Chốt kiến thức
+ Mên và Mon đã quá lo lắngcho bầy chim chìa vôi, nhìn thấychúng an toàn cả hai cảm thấyvui sướng, hạnh phúc
+ Vui mừng, xúc động khi bầychim được an toàn
Hoạt động 3: Tổng kết
a Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của văn bản.
b Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tóm tắt những đặc sắc về nghệ
thuật và nội dung, ý nghĩa của văn
bản
?Truyện đã tác động như thế nào
đến suy nghĩ và tình cảm của em
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Lời thoại, cử chỉ, hành động, suynghĩ chân chất, mộc mạc, mang néthồn nhiên trẻ thơ của nhân vật
Trang 32Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày các nội dung tổng
kết HS khác bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận
(GV):
GV nhận xét, đánh giá, biểu
dương, chuẩn kiến thức bài học
GV kết nối với những nội dung
chính của bài học, nhấn mạnh đề
tài, chi tiết, tính cách nhân vật khi
đọc truyện; chốt kiến thức toàn
bài
GV lưu ý:
+ Cần chú ý đề tài để có định
hướng đọc hiểu đúng
+ Chú ý các sự kiện chính, chi tiết
tiêu biểu về nhân vật (lời nói, cử
chỉ, hành động,…) để hiểu nội
dung, nghệ thuật của truyện
- Các sự việc đậm chất đời thường,gần gũi với trẻ thơ, đặc biệt là nhữngviệc làm giàu tính nhân văn
- Nghệ thuật miêu tả tinh tế, đầy chấtthơ, nhiều cảm xúc
2 Nội dung:
- Truyện kể về tình cảm của hai anh
em Mên và Mon đối với bầy chimchìa vôi
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
2 Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành viết
đoạn văn ngắn từ một nội dung của truyện
3 Sản phẩm: Đoạn văn của HS.
4 Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
1 Luyện tập đọc hiểu
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện các
Trang 33yêu cầu sau: Khi đọc một VB
truyện, em cần chú ý những yếu tố
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân hoặc làm
việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả
- Chú ý các sự kiện chính, chitiết tiêu biểu về nhân vật (lờinói, cử chỉ, hành động,…) đểhiểu nội dung, nghệ thuật củatruyện
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế,
kết nối chi tiết trong VB với cảm xúc, tưởng tượng của bản thân
b Nội dung: GV sử dụng kỹ thuật “Viết tích cực”, kĩ thuật công não; HS làmviệc cá nhân, tự chọn một chi tiết trong VB làm đề tài, đưa ra suy nghĩ cảm nhậncủa bản thân trong hoạt động viết
c Sản phẩm: Bài viết đoạn của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* HS chọn một trong 2 nhiệm vụ sau:
(1) Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên
khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon hoặc Mên (ngôi kể thứ nhất).
(2) Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ thuật trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” mà em ấn tượng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hướng dẫn HS chọn nhân vật kể, ngôi kể; chú ý thay đổi lời kể theo ngôi thứnhất, lựa chọn giọng kể phù hợp, đảm bảo sự việc, đầy đủ chi tiết GV quan sát,
hỗ trợ những HS gặp khó khăn
Trang 34Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp Các HS khác căn cứ vào các tiêu chí
đánh giá để nhận xét về sản phẩm của bạn Các tiêu chí có thể như sau:
- Nội dung: Kể đúng nội dung sự việc, đảm bảo đầy đủ, chính xác của các chi
tiết
- Ngôi kể: Sử dụng ngôi kể thứ nhất
- Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không mắc lỗi diễn đạt
- Dung lượng; Đoạn văn khoảng 5- 7 câu
2 Đoạn văn đảm bảo:
- Sự việc: bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông
bằng lời của một trong hai nhân vật Mon hoặc Mên
- Hoàn thiện các nội dung của tiết học;
- Đọc trước theo HD của SGK bài Bầy chim chìa vôi của Nguyễn Quang Thiều
34
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Đọc thầm phần Tri thức ngữ văn Tìm và điền các từ ngữ phù hợp vào chỗ trống trong các
phát biểu dưới đây.
a Đề tài là……… , thể hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học
b Để xác định và gọi được tên đề tài, có thể dựa vào……… được miêu
tả hoặc ………được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm
c Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài………
d Chi tiết là ……….tạo nên thế giới hình tượng.
Trang 35a Đề tài là……… , thể hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học
b Để xác định và gọi được tên đề tài, có thể dựa vào……… được miêu
tả hoặc ………được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm
c Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài………
d Chi tiết là ……….tạo nên thế giới hình tượng.
e Tính cách nhân vật là……… tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,…
2 Tìm hiểu, ghi vắn tắt thông tin giới thiệu về nhà văn Nguyễn Quang Thiều
Điều em tìm hiểu được về nhà văn Nguyễn Quang Thiều:
1 Đọc thầm văn bản Bầy chim chìa vôi Dừng lại ở cuối mỗi phần và ghi vắn tắt kết quả đọc theo
gợi dẫn sau đây.
1.1 Phần (1) kể về: 1.2 Phần (2) kể về: 1.3 Phần (3) kể về:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1.Đọc kĩ văn bản và tìm hiểu nhân vật Mon theo gợi dẫn
- Câu chuyện chính trong lời nói của Mon:
1.1 Tìm hiểu nhân vật Mon trong phần (1)
Trang 362 Trả lời các câu hỏi sau để tìm hiểu chung về văn bản.
2.1 Hãy cho biết đề tài của văn bản truyện:
- Cảm xúc, suy nghĩ của Mên khi nhìn thấy bầy chim chìa vôi:
1.3 Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (3)
- Câu chuyện chính trong lời nói của Mên:
- Cử chỉ, hành động của Mên:
- Tâm trạng, suy nghĩ của Mên:
2 Làm việc theo nhóm 4 thành viên để chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ 1 và cùng thảo luận.
2.1.Em cảm nhận như thế nào về tính cách nhân vật Mên?
2.2 Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật Mên.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1 1.Đọc kĩ văn bản và tìm hiểu nhân vật Mên theo gợi dẫn
1.2 Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (2)
- Câu chuyện chính trong lời nói của Mên:
- Cử chỉ, hành động của Mên:
- Tâm trạng, suy nghĩ của Mên:
1.1 Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (1)
Trang 37- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt
- Nhận biết được mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
- Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
- Biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ
3 Về phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
II Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm
b Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi để tìm hiểu về trạng ngữ của câu
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Trang 38d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cho các câu sau:
a.Buổi chiều, tôi cùng các bạn ra đồng chơi thả diều
b.Buổi chiều lộng gió, tôi cùng các bạn ra đồng chơi thả diều
1.Xác định trạng ngữ trong các câu trên
2.Chỉ ra sự khác nhau về cấu tạo của các trạng ngữ vừa xác định
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh làm phiếu học tập tìm hiểu về thành phần trạng ngữ của câu
- Nhận biết trạng ngữ có thể được rút gọn hoặc được mở rộng…
c Sản phẩm:
- Câu trả lời nhóm đôi bạn trình bày được trạng ngữ ,cấu tạo của trạng ngữ
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc hai câu văn SGK/trang17 và thực
hiện nhiệm vụ 1 và 2 vào phiếu học tập
I.Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
Trang 39a - Đêm, trời mưa như chút nước (1).
- Đêm hôm đó ,trời mưa như chút
trạng ngư trong các câu sau:
2 Nhận xét về cấu tạo của trạng ngữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoạt động học tập theo
nhóm đôi bạn ghi câu trả lời vào phiếu học
tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Câu
Trạngngữ
Cấu tạocủatrạngngữ
Chức năng
a (1) Đêm Là một
danh từ
- Bổ sung các ý nghĩa
về thời gian, cho
sự việc được đề cập đến trong câu
(2) Đêmhôm đó
Là một cụm danh từ
b (1) Nhanh
Là một tính từ
- Bổ sung các ý nghĩa
về tình chất, cho
sự việc được đề cập đến trong câu
(2)
Nhanh như một con sóc
Là một cụm tính từ
c (1) Chỗ này
Là một cụm danh từ
- Bổ sung các ý nghĩa
về, phươngdiện,cách thức cho
sự việc được đề cập đến trong câu
(2)
Đứng ở chỗ này
Là một cụm động từ
Trang 40- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm học
Hoạt động 2: Tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
- Học sinh làm phiếu học tập tìm hiểu về thành phần trạng ngữ của câu
- Nhận biết trạng ngữ có thể được rút gọn hoặc được mở rộng…
c Sản phẩm:
- Câu trả lời nhóm trình bày được trạng ngữ và cấu tạo của trạng ngữ
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc các cặp câu văn và nhận xét về tác
dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu
II.Tác dụng mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ