Giáo án ngữ văn 7 sách kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1), chất lượng bản 2 Kế hoạch bài dạy môn ngữ văn 7 sách kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1), chất lượng bản 2
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
(HỌC KÌ 1)
PHÒNG GDĐT
TRƯỜNG
Họ và tên giáo viên:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1 Phân phối chương trình
1.1 Khung phân phối chương trình tổng thể:
Cả năm: 35 tuần, 140 tiết
Học kì I: 18 tuần, 72 tiết
Học kì II: 17 tuần, 68 tiết
1.2 Phân phối chương trình cụ thể:
Địa điểm Số
tiế t
Tuầ n
TT tiết Nội dung Thiết
bị dạy học các bàivới thểloại
Lớphọc
1-4 Giới thiệu bài
học, Khám phátri thức ngữ
Lớp học
Trang 21 Bài 1 Bầu trời
là truyện:
- Sáchđọc
mở rộng
về truyện
- Tranh,video liên quan nội dung văn bản truyện
- Phiếu học tập
5 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
2
6-7 Đọc VB2: Đi
lấy mật
Lớp học
8 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
3
sao làm việc
Lớp học
10 Hướng dẫn viết
tóm tắt một vănbản theo nhữngyêu cầu khácnhau về độ dài
Lớp học
11 Viết tóm tắt một
văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độdài
Lớp học
12 Chỉnh sửa bài
viết tóm tắt mộtvăn bản theonhững yêu cầukhác nhau về độdài
Lớp học
4
13 Nói và nghe:
Trình bày ý kiến
về một vấn đềđời sống
Lớp học
2
14-15 Giới thiệu bài
học, Khám phátri thức ngữ văn,
Thiết
bị dạy học các bài
Lớp học
Trang 3với thểloại đọc chính
là thơ
- Sách đọc
mở rộng
về thơ bốn chữ
- Tranh,video liên quan đến nội dung văn bản thơ
Phiếuhọctập
-16 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
5
17-18 Đọc VB2: Gặp
lá cơm nếp
Lớp học
19 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
20 Đọc VB3: Trở
gió
Lớp học
6
21 Viết: hướng
dẫn làm thơ,viết bài thơ ởnhà
Lớp học
22,23,2 4
Viết: hướngdẫn viết đoạnvăn thể hiệncảm xúc về bàithơ
Lớp họcLớp học
Đọc VB1: Vừa nhắm mắt vừa
mở cửa sổ
Thiết
bị dạy học các bàivới thểloại đọc chính
là
Lớp học
29 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
Trang 4Người thầy đầu tiên
truyện:
- Sáchđọc
mở rộng
về truyện
- Tranh,video liên quan nội dung văn bản truyện
- Phiếu học tập
học
32 Thực hành tiếng
Việt
Lớp họcLớp học
9
33 Ôn tập giữa kì
1
Lớp học
34-35 Kiểm tra, đánh
giá giữa kì 1
Lớp học
36 - 37 Đọc VB3: Quê
hương
Lớp học
10
38 Viết: Hướng
dẫn viết bài vănphân tích đặcđiểm nhân vậttrong một tácphẩm văn học
Lớp học
39 Viết: viết bài
văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học
Lớp học
40 Trả bài: viết bài
văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học
Lớp học
41 Nói và nghe: Kể
lại một trảinghiệm của em
Lớp học
Trang 5rộng:học sinh trình bày kết quả đọc văn bảncác em tự chọn
Lớp họcLớp học
Đọc VB1: Mùa xuân nho nhỏ
Thiết
bị dạy học các bàivới thểloại đọc chính
là thơ:
- Sách đọc
mở rộng
về thơ năm chữ
- Tranh,video liên quan đến nội dung văn bản thơ
Phiếuhọc
-Lớp học
12
46 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
47 Trả bài kiểm
tra giữa kì
Lớp học
48, 49 Đọc VB 2: Gò
Me
Lớp học
13
50 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
51 Đọc VB 3: Bài
thơ “Đường
Nguyễn Đình Thi
Lớp học
52 Viết: Hướng
dẫn viết bài vănbiểu cảm về conngười hoặc sựviệc
Lớp học
53 Viết bài văn
biểu cảm về conngười hoặc sựviệc
Lớp học
54 Trả bài /chỉnh Lớp
Trang 6Lớp học
56,57 Giới thiệu bài
học, Khám phátri thức ngữ văn,
Tháng giêng mơ
về trăng non rét ngọt.
Lớp học
15
58 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
Chuyện cơm hến
Lớp học
16
61 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
62 Đọc VB3: Hội
lồng tồng
Lớp học
63 -64 Ôn tập cuối kì
1
Lớp học
17
65-66 Kiểm tra, đánh
giá cuối kì 1
Lớp học
67 Viết: hướng dẫn
viết văn bảntường trình
Lớp học
68 Viết văn bản
tường trình
Lớp học
Trang 770 Nói và nghe:
Trình bày ý kiến
về vấn đề vănhóa truyềnthống trong xãhội hiện đại
Lớp học
71 Đọc mở rộng:
học sinh trìnhbày kết quả đọcvăn bản các em
tự chọn
Lớp học
72 Trả bài kiểm
tra cuối kì 1
Lớp học
tiết
Tuầ n
TT tiết Nội dung
Đẽo cày giữa đường.
Thiết bị dạy học các bài với thể loại đọc chính là truyện
- Sách đọc mở rộng về
Lớp học
Trang 8truyện ngụ ngôn.
- Tranh, video liên quannội dungvăn bản truyện
- Phiếu học tập
20
77 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
78-79 Đọc VB 2:
Một số câu tụcngữ Việt Nam
Lớp học
80 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
21
81 Đọc VB: Con hổ
có nghĩa.
Lớp học
82 Viết: Hướng
dẫn viết bài văn nghi luận
về một vấn đề đời sống (trìnhbày ý kiến tán thành)
Lớp học
83 Viết bài văn
nghi luận về một vấn đề đờisống (Trình bày ý kiến tán thành)
Lớp học
84 Trả bài viết
bài văn nghi luận về một vấn đề đời sống (trình bày ý kiến tán thành)
Lớp học
85 Nói và nghe:
Kể lại một truyện ngụ ngôn
Lớp học
86-87 Giới thiệu bài
học, Khám phá
Thiết bị dạy học
Lớp
Trang 9Cuộc chạm trán trên đại dương.
các bài với thể loại đọc chính là truyện
- Sách đọc mở rộng về truyện khoa họcviễn tưởng
- Tranh, video liên quannội dungvăn bản truyện
- Phiếu học tập
học
88 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
23
89 Thực hành tiếng
Việt (tt)
Lớp học
90-91 Đọc VB 2: Đường
vào trung tâm vũ trụ.
Lớp học
92 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
24
93 Đọc VB 3: Dấu ấn
Hồ Khanh.
Lớp học
94 Viết: Hướng
dẫn viết bài văn kể một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử
Lớp học
95 Viết bài văn kể
một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử
Lớp học
96 Trả bài viết bài
văn kể một sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử
Lớp học
Trang 1097 Nói và nghe:
Thảo luận về vai trò của công nghệ…
Lớp học
25
98 Đọc mở rộng:
học sinh trình bày kết quả đọc văn bản các em tự chọn
Lớp họcLớp học
Bản đồ dẫn đường.
Thiết bị dạy học các bài với loại văn bản đọc chính là nghị luận
- Tài liệuđọc mở rộng về văn bản nghị luận:
+ Bài nghị luận về một hiệntượng xãhội+ Bài nghị luận văn
Lớp học
26
101 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
102 Ôn tập giữa kì II. Lớp
học
103-104 Kiểm tra giữa kì II
Lớp học
105-106
Đọc VB 2: Hãy cầm lấy và đọc.
Lớp học
107 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
109
108-Đọc VB 3:
Nói với con.
Lớp học
28 110 Viết: Hướng
dẫn viết bài văn nghi luận
về một vấn đề đời sống (trìnhbày ý kiến
Lớp học
Trang 11phản đối) học.
- Phiếuhọc tập
111 Viết bài văn
nghi luận về một vấn đề đờisống(trình bày
ý kiến phản đối)
Lớp học
112 Trả bài viết
bài văn nghi luận về một vấn đề đời sống(trình bày
ý kiến phản đối)
Lớp học
29
113 Nói và nghe:
Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống
Lớp học
114 Trả bài kiểm
tra giữa kì II.
Lớp học
115-Giới thiệu bài học, Khám phá tri thức ngữ văn, Đọc VB1:
Thuỷ tiên tháng Một.
Thiết bị dạy học các bài với loại văn bản đọc chính là văn bản thông tin:
- Tài liệuđọc mở rộng về văn bản
Lớp học
30
118 Thực hành tiếng
Việt
Lớp học
120
119-Đọc VB2: Lễ rửa làng của người Lô Lô.
Lớp học
31
121 Thực hành Tiếng
Việt
Lớp học
122 Đọc VB 3: Bản tin Lớp
Trang 12về hoa anh đào thông tin
- Phiếuhọc tập
học
123 Viết: Hướng
dẫn viết bài văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật
lệ trong trò chơi hay hoạt động
Lớp học
124 Viết bài văn
thuyết minh vềquy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động
Lớp học
32
125 Trả bài / chỉnh
sửa bài viết bàivăn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệtrong trò chơi hay hoạt động
Lớp học
126 Nói và nghe:
Giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động
Lớp học
127 Đọc mở rộng: học
sinh trình bày kết quả đọc văn bản các em tự chọn
Lớp học
128 Đọc: Cuốn sách
mới – chân trời mới
Thiết bị trong dạy học
Thư viện trườn
Trang 13kiểm tra
dự án ở bài 10:
- Thư viện nhà trường, các góc đọc sáchcủa lớp
- Cácphươngtiện dạyhọc như:
giấy vẽ,màu vẽ,tranhảnh,phimngắn…
g
33
130
129-Đọc cùng nhà phê
bình.
Thư viện trường
131 Đọc và trò chuyện
cùng tác giả
Thư viện trường
132 Viết: Từ ý tưởng
đến sản phẩm
Hướng dẫn viết bài văn phân tích một nhân vật văn học yêuthích trong cuốn sách đã đọc
Thư viện trường
34
133 Viết: Phân tích
một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn sách đã đọc
Thư viện trường
135
134 Ngày hội với sách
Thư viện, CLB
136 Ôn tập cuối học kì
2
Lớp học
35
137 Ôn tập cuối học kì
2
Lớp học
139
138-Kiểm tra cuối học
kì 2
Lớp học
140 Trả bài kiểm tra Lớp
Trang 14- Tri thức ngữ văn (đặc điểm của thể loại truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại)
- Các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trongtruyện
- Tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạngngữ trong câu
2.Về năng lực:
* Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học).
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản (VB) và những trải nghiệm giúp bảnthân hiểu thêm VB
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cáchnhân vật trong truyện
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mởrộng trạng ngữ trong câu
Trang 15- Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính dongười khác trình bày
* Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực
2.Về năng lực:
- Xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ ba; phân biệt được lời người
kể chuyện và lời nhân vật, nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân vật Mên,Mon (cử chỉ, hành động, ngôn ngữ đối thoại, cảm xúc, suy nghĩ)
- Biết tìm và phần tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật vàcảm nhận về chủ đề của truyện
- Biết kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; từ đó bổi đắp cho mình cảm xúc thẩm
mĩ, tình yêu thiên nhiên, lòng trân trọng sự sống
Trang 163.Về phẩm chất:
- Biết yêu quý tuổi thơ, tình yêu thiên nhiên và trân trọng giá trị của cuộc sống
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
- Thiết kể bài giảng điện tử
- Phương tiện và học liệu:
+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,
+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên
quan
+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và
nghe
2 Học sinh.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản
trong SGK; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe và thực hành bài
tập SGK
III Tiến trình dạy học
A KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú,
khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống của các
em với nội dung VB
b Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà
để làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu nhiệm vụ: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của
tuổi thơ mà em nhớ mãi Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm
xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó
Câu trả lời của mỗi cá nhân
HS (tuỳ theo hiểu biết vàtrải nghiệm của bản thân)
Trang 17Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân, kết nối với thực tế, nhớ lại
những cảm xúc chân thật nhất về trải nghiệm của bản thân
Ghi chép ngắn gọn các nội dung theo yêu cầu
* Lưu ý, nếu không nhớ trải nghiệm tuổi thơ thì có thể
nhắc lại trải nghiệm mới nhất mà các em vừa trải qua
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân
một cách ngắn gọn, súc tích GV động viên các em phát
biểu một cách tự nhiên, chân thật
Bước 4: Kết luận, nhận định
– GV cũng có thể (không nhất thiết) chia sẻ cùng HS về
trải nghiệm tuổi thơ của chính mình, kết nối với bài học:
Qua việc đọc VB “Bầy chim chìa vôi” ở nhà, em có biết
Mên và Mon có trải nghiệm tuổi thơ đáng nhớ nào không?
Em có thích trải nghiệm đó không? Vì sao?
– GV khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho bài học mới
GV dẫn vào bài học :
Tuổi thơ là dòng nước mát chảy qua tim mỗi người,
là cái nôi hình thành nhân cách của con người, là hành
trang vững chắc cho mỗi chúng ta bước vào đời Người có
tuổi thơ đẹp thường biết cảm thông chia sẻ với người
khác, người có tuổi thơ hạnh phúc sẽ luôn có một chỗ dựa
tinh thần vững chắc trong hành trang vào đời Ngày nay
một số trẻ em đang dần lãng phí tuổi thơ của mình vào ti
vi, vào màn hình điện thoại Và rồi các em sẽ đọng lại gì
khi tuổi trẻ qua đi? Thế nên, bài học BẦU TRỜI TUỔI
THƠ mở đầu trang sách Ngữ văn 7 hôm nay sẽ giúp các
em khám phá vẻ đẹp thuần khiết và bí ẩn của thế giới, mở
rộng tâm hồn để đón nhận và cảm nhận thiên nhiên, con
người và nhịp sống quanh ta…để sống sâu hơn đời sống
của con người.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
a Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ nội dung chủ đề và thể loại văn bản chính của
bài học
Trang 18b Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ.
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
1 Tìm hiểu Giới thiệu bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
điểm) lại cùng xếp chung vào bài học 1?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS đọc, suy nghĩ và
thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về nhiệm vụ 1
trong phiếu học tập số 1
GV yêu cầu HS vận dụng tri thức ngữ văn đã tìm
hiểu khi chuẩn bị bài và nhớ lại nội dung một truyện
ngắn đã học, chẳng hạn Gió lạnh đầu mùa của
1 Giới thiệu bài học
- VB đọc chính:
+ VB1: Bầy chim chìa vôi
(Nguyễn Quang Thiều);
+ VB 2: Đi lấy mật (Trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi); + VB 4 thực hành đọc: Ngôi nhà trên cây (trích Tốt-tô-chan bên cửa sổ, Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô).
2 Tri thức ngữ văn
Trang 19Thạch Lam để trả lời các câu hỏi:
(1) Truyện “Gió lạnh đầu mùa” viết về đề tài gì?
Dựa vào đâu mà em xác định được như vậy?
(2) Ai là nhân vật chính? Nêu cảm nhận của em về
tính cách nhân vật chính
(3) Nhắc lại một chi tiết trong truyện mà em nhớ
nhất Chia sẻ với các bạn vì sao em nhớ nhất chi
tiết đó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– HS vận dụng kiến thức đã được học để trả lời
câu hỏi và trao đổi câu trả lời trong nhóm
– GV định hướng, gợi ý thêm để HS có câu trả lời
phù hợp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp, đại diện
khoảng 3 nhóm trình bày ngắn gọn Các nhóm khác
nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhấn mạnh lại các khái niệm về đề tài, chi
tiết, tính cách nhân vật và lưu ý HS về vai trò của
“tri thức ngữ văn” trong quá trình đọc VB
- Truyện viết về thế giới tuổi thơ.Truyện kể xoay quanh các sự việcliên quan đến các bạn nhỏ như:chị em Sơn, Hiên…
- Nhân vật chính là Sơn, cậu bé
có tính cách hiền lành, giàu tìnhyêu thương
- HS chia sẻ các chi tiết tuỳ theolựa chọn cá nhân
KHÁM PHÁ VĂN BẢN: BẦY CHIM CHÌA VÔI
B HOẠT ĐỘNG : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản “Bầy chim chìa vôi ”.
b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin để tìm hiểu về
tác giả và tác phẩm như: đề tài, ngôi kể, cốt truyện, bố cục…
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về văn bản.
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
NV1:Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Quang
Thiều.
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
Trang 20Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết của
em về tác giả Nguyễn Quang Thiều
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào thông tin SGK và thu thập thông
tin đã chuẩn bị ở nhà để trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời nhanh
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
mục 2
NV2: Tìm hiểu chung về văn bản
*GV hướng dẫn cách đọc văn bản:
Em đã biết thế nào là truyện, cốt truyện, nhân
vật, người kể chuyện, đề tài, chi tiết, tính cách
nhân vật… Dựa vào những hiểu biết này, em
định hướng sẽ thực hiện những hoạt động nào
để đọc hiểu văn bản “Bầy chim chìa vôi”?
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập số 1
(đã chuẩn bị ở nhà) và cho biết đề tài, ngôi kể,
nhân vật trong truyện
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Dựa trên
kết quả của phiếu học tập số 2, tóm tắt bằng lời
câu chuyện trong văn bản Bầy chim chìa vôi
- GV yêu cầu HS: Từ việc đọc văn bản ở nhà
và tóm tắt cốt truyện, em hãy chọn đọc diễn
- Nguyễn Quang Thiều sinh năm
Trang 21cảm một đoạn trong văn bản mà em thấy thích
nhất; chia sẻ lí do vì sao em ấn tượng với đoạn
đó; chỉ ra tác dụng của các thể chỉ dẫn trong
đoạn VB em đọc (nếu có)
– GV yêu cầu HS trao đổi về những từ ngữ
khó trong VB
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
– HS trả lời câu hỏi.
– HS đọc diễn cảm một số đoạn được chọn
trong VB, chú ý sử các thẻ chỉ dẫn đọc ở bên
phải VB
– Tìm hiểu nghĩa của các từ khó, ghi lại những
từ chưa hiểu; vận dụng các câu hỏi trong khi
đọc để hiểu VB
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận, đọc diễn cảm
- HS giải thích nghĩa của các từ được chú
thích trong SGK, nêu những từ khó mà chưa
được chú thích
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách đọc của HS và kết luận về
đề tài, nhân vật, ngôi kể, cốt truyện
của Mên và Mon đối với bầy chimchìa vôi giữa lúc nước sông đangdâng cao
- Đề tài về thế giới tuổi thơ
- Câu chuyện được kể bằng lờingười kể chuyện ngôi thứ ba
- Các sự kiện chính trong câuchuyện:
+ Mên và Mon tỉnh giấc khi bênngoài trời đang mưa to, nước sôngdâng cao Cả hai lo lắng cho bầychim chìa vôi non ngoài bãi sông.+ Mên và Mon muốn đưa bầy chimnon vào bờ
+ Hai anh em tìm cách xuống đò rabãi cát để mang bầy chim vào bờnhưng không được, đành quay lạiquan sát
+ Bầy chim chìa vôi non đã bay lênđược, thoát khỏi dòng nước khổng
lồ trước sự ngỡ ngàng, vui sướngcủa hai anh em
Hoạt động 2: Khám phá chi tiết văn bản
a Mục tiêu: Tìm và phân tích các chi tiết tiêu biểu (cử chỉ, hành động, ngôn
ngữ đối thoại, cảm xúc, suy nghĩ) để khái quát tính cách nhân vật và cảm nhận
về chủ đề của truyện
b Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc các
nhân, nhóm để tìm hiểu nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật của nhà văn
c Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
Trang 22b Tìm hiểu nhân vật Mên và Mon
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và nhóm
Một số nhóm thực hiện phiếu học tập số 3 tìm hiểu
nhân vật Mon, một số nhóm thực hiện phiếu học
tập số 4 tìm hiểu nhân vật Mên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoàn thành sản phẩm cá nhân, thống nhất
kết quả của nhóm, ghi câu trả lời vào phiếu học
tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện khoảng 3 nhóm trình bày kết quả thực
hiện phiếu học tập số 3, 4 và thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến thức
- GV kết nối với phần Tri thức ngữ văn để HS
hiểu hơn về chi tiết, tính cách nhân vật bằng câu
hỏi:
(1) Nếu em là Mên và Mon em có ra bến đò
không? Vì sao?
(2) Qua những tìm hiểu trên, em nhận thấy chi tiết
trong truyện có vai trò như thế nào?
(3) Làm cách nào để xác định tính cách của nhân
vật?
- HS trả lời theo cảm nhận, suy nghĩ riêng
- HS vận dụng “tri thức ngữ văn” và nội dung đã
điền trong phiếu học tập để trả lời về vai trò của
các chi tiết trong truyện và cách để xác định tính
cách nhân vật
II Khám phá chi tiết văn bản
1 Tìm hiểu nhân vật Mên và Mon
a.Nhân vật Mon:
- Lời nói: Có lẽ sắp ngập mất bãi cát rồi; Em sợ những con chim chìa vôi non bị chết đuối mất; Thế anh bảo chúng nó có bơi được không?; Tổ chim ngập mất anh ạ Mình phải mang chúng nó vào bờ, anh ạ.
- Cử chỉ, hành động: không ngủ,nằm im lặng; liên tục hỏi anhlàm thế nào để mang chim vàobờ; xuống đò cùng anh
- Tâm trạng, suy nghĩ: lo lắng, sợnước sông dâng ngập bãi cát,bầy chim chìa vôi non sẽ bị chếtđuối
- Nhận xét về Mon: Cậu bé cótâm hồn trong sáng, nhân hậu,biết yêu thương loài vật, trântrọng sự sống
- Cử chỉ, hành động: không ngủ,
Trang 23* GV liên hệ thực tế, nhấn mạnh về cách nhìn
nhận, đánh giá con người trong cuộc sống
c Tìm hiểu đoạn kết truyện
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc đoạn cuối truyện (Từ Khi
ánh bình minh đã đủ sáng đến hết) và thực hiện
các nhiệm vụ sau:
(1) Hình dung, tưởng tượng và miêu tả lại hình
ảnh “huyền thoại” mà Mên và Mon chứng kiến
bằng bằng lời văn của em (Chú ý miêu tả thời
gian, không gian, cảnh vật, tập trung vào hình
ảnh bầy chim chìa vôi)
(2) Đọc đoạn văn miêu tả khung cảnh bãi sông
trong buổi bình minh, em ấn tượng nhất với chi
tiết nào? Vì sao?
(3) Trong đoạn kết, Mên và Mon hình như không
hiểu rõ vì sao mình lại khóc Theo em, điều gì đã
khiến các nhân vật có cảm xúc như vậy?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc và tự chọn chi tiết ấn tượng nhất đối với
bản thân HS làm việc cá nhân.
- GV gợi ý HS tự đặt mình vào hoàn cảnh nhân
vật để lí giải
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS chia sẻ kết quả sản phẩm, trao đổi, thảo
luận
nằm im lặng, quyết định xuống
đò cùng em; giọng tỏ vẻ ngườilớn; quấn cái dây buộc đò vàongười nó và gò lưng kéo;…
- Tâm trạng, suy nghĩ: lo lắngcho bầy chim chìa vôi non, bìnhtĩnh bảo vệ em và con đò
- Nhận xét về nhân vật Mên: Thểhiện mình là người sống có tráchnhiệm, biết suy nghĩ, hành độngdứt khoát, bình tĩnh, quan tâm,bảo vệ em, yêu loài vật
3 Tìm hiểu đoạn kết truyện
Trang 24* HS hình dung và miêu tả theo sự sáng tạo riêng:
cảnh tượng như huyền thoại vì bầy chim chìa vôi
non bé bỏng không bị chết đuối mà vụt bay lên,
bứt khỏi dòng nước khổng lồ một cách ngoạn
mục, trước sự ngỡ ngàng, vui sướng của hai anh
em
- Tuỳ vào cảm nhận, mỗi HS có lí do riêng để
chọn chi tiết mình thích, chẳng hạn: khoảnh khắc
bầy chim chìa vôi cất cánh, chi tiết miêu tả bầy
- Liên hệ thực tế, gợi dẫn đến vẻ đẹp của lòng
dũng cảm; của những khoảnh khắc con người vượt
qua gian nan, thử thách để trưởng thành,…
=> Chốt kiến thức
+ Mên và Mon đã quá lo lắngcho bầy chim chìa vôi, nhìn thấychúng an toàn cả hai cảm thấyvui sướng, hạnh phúc
+ Vui mừng, xúc động khi bầychim được an toàn
Hoạt động 3: Tổng kết
a Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của văn bản.
b Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tóm tắt những đặc sắc về nghệ thuật và nội
dung, ý nghĩa của văn bản
?Truyện đã tác động như thế nào đến suy
Trang 25Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày các nội dung tổng kết HS
khác bổ sung
Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV):
GV nhận xét, đánh giá, biểu dương, chuẩn
kiến thức bài học
GV kết nối với những nội dung chính của
bài học, nhấn mạnh đề tài, chi tiết, tính cách
nhân vật khi đọc truyện; chốt kiến thức toàn
bài
GV lưu ý:
+ Cần chú ý đề tài để có định hướng đọc
hiểu đúng
+ Chú ý các sự kiện chính, chi tiết tiêu biểu
về nhân vật (lời nói, cử chỉ, hành động,…)
để hiểu nội dung, nghệ thuật của truyện
hồn nhiên trẻ thơ của nhân vật
- Các sự việc đậm chất đời thường,gần gũi với trẻ thơ, đặc biệt là nhữngviệc làm giàu tính nhân văn
- Nghệ thuật miêu tả tinh tế, đầy chấtthơ, nhiều cảm xúc
2 Nội dung:
- Truyện kể về tình cảm của hai anh
em Mên và Mon đối với bầy chimchìa vôi
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
2 Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành viết
đoạn văn ngắn từ một nội dung của truyện
3 Sản phẩm: Đoạn văn của HS.
4 Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
1 Luyện tập đọc hiểu
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: Khi
đọc một VB truyện, em cần chú ý những yếu tố nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để
thực hiện nhiệm vụ
Trang 26Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý,
bổ sung cho sản phẩm của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn
mạnh cho HS một số kĩ năng đọc hiểu
- Cần chú ý đề tài để có địnhhướng đọc hiểu đúng
- Chú ý các sự kiện chính, chitiết tiêu biểu về nhân vật (lờinói, cử chỉ, hành động,…) đểhiểu nội dung, nghệ thuật củatruyện
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế,
kết nối chi tiết trong VB với cảm xúc, tưởng tượng của bản thân
b Nội dung: GV sử dụng kỹ thuật “Viết tích cực”, kĩ thuật công não; HS làm
việc cá nhân, tự chọn một chi tiết trong VB làm đề tài, đưa ra suy nghĩ cảm nhận
của bản thân trong hoạt động viết
c Sản phẩm: Bài viết đoạn của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* HS chọn một trong 2 nhiệm vụ sau:
(1) Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên
khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon hoặc Mên (ngôi kể thứ
nhất).
(2) Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ thuật trong văn bản “Bầy chim chìa
vôi” mà em ấn tượng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hướng dẫn HS chọn nhân vật kể, ngôi kể; chú ý thay đổi lời kể theo ngôi thứ
nhất, lựa chọn giọng kể phù hợp, đảm bảo sự việc, đầy đủ chi tiết GV quan sát,
hỗ trợ những HS gặp khó khăn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp Các HS khác căn cứ vào các tiêu chí
đánh giá để nhận xét về sản phẩm của bạn Các tiêu chí có thể như sau:
- Nội dung: Kể đúng nội dung sự việc, đảm bảo đầy đủ, chính xác của các chi
tiết
- Ngôi kể: Sử dụng ngôi kể thứ nhất
- Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không mắc lỗi diễn đạt
Trang 27- Dung lượng; Đoạn văn khoảng 5- 7 câu
2 Đoạn văn đảm bảo:
- Sự việc: bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông
bằng lời của một trong hai nhân vật Mon hoặc Mên
- Hoàn thiện các nội dung của tiết học;
- Đọc trước theo HD của SGK bài Bầy chim chìa vôi của Nguyễn Quang Thiều
27
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Đọc thầm phần Tri thức ngữ văn Tìm và điền các từ ngữ phù hợp vào chỗ trống trong các
phát biểu dưới đây.
a Đề tài là……… , thể hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học
b Để xác định và gọi được tên đề tài, có thể dựa vào……… được miêu
tả hoặc ………được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm
c Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài………
d Chi tiết là ……….tạo nên thế giới hình tượng.
e Tính cách nhân vật là……… tương đối ổn định của nhân vật,
được bộc lộ qua hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,…
2 Tìm hiểu, ghi vắn tắt thông tin giới thiệu về nhà văn Nguyễn Quang Thiều
Điều em tìm hiểu được về nhà văn Nguyễn Quang Thiều:
1 Đọc thầm văn bản Bầy chim chìa vôi Dừng lại ở cuối mỗi phần và ghi vắn tắt kết quả đọc theo
gợi dẫn sau đây.
1.1 Phần (1) kể về: 1.2 Phần (2) kể về: 1.3 Phần (3) kể về:
Trang 283 Hãy chia sẻ cảm xúc, ấn tượng ban đầu của em sau khi đọc văn bản Bầy chim chìa vôi
2 Trả lời các câu hỏi sau để tìm hiểu chung về văn bản.
2.1 Hãy cho biết đề tài của văn bản truyện:
2.2 Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật Mon.
2.1.Em cảm nhận như thế nào về tính cách nhân vật Mon?
2 Làm việc theo nhóm 4 thành viên để chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ 1 và cùng thảo luận.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1.Đọc kĩ văn bản và tìm hiểu nhân vật Mon theo gợi dẫn
1.2 Tìm hiểu nhân vật Mon trong phần (2)
- Câu chuyện chính trong lời nói của Mon:
- Cử chỉ, hành động của Mon:
- Tâm trạng, suy nghĩ của Mon:
1.1 Tìm hiểu nhân vật Mon trong phần (1)
1.3 Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (3)
- Hành động của Mon:
- Cảm xúc, suy nghĩ của Mon khi chứng kiến bầy chim chìa vôi:
- Câu chuyện chính trong lời nói của Mon:
- Cử chỉ, hành động của Mon:
- Tâm trạng, suy nghĩ của Mon:
Trang 29- Hành động của Mên:
- Cảm xúc, suy nghĩ của Mên khi nhìn thấy bầy chim chìa vôi:
1.3 Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (3)
- Câu chuyện chính trong lời nói của Mên:
- Cử chỉ, hành động của Mên:
- Tâm trạng, suy nghĩ của Mên:
2 Làm việc theo nhóm 4 thành viên để chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ 1 và cùng thảo luận.
2.1.Em cảm nhận như thế nào về tính cách nhân vật Mên?
2.2 Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật Mên.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1 1.Đọc kĩ văn bản và tìm hiểu nhân vật Mên theo gợi dẫn
1.2 Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (2)
- Câu chuyện chính trong lời nói của Mên:
- Cử chỉ, hành động của Mên:
- Tâm trạng, suy nghĩ của Mên:
1.1 Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (1)
Trang 30- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt
- Nhận biết được mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
- Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
- Biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ
3 Về phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
II Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm
b Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi để tìm hiểu về trạng ngữ của câu
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Trang 31d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Cho các câu sau:
a.Buổi chiều, tôi cùng các bạn ra đồng chơi thả diều
b.Buổi chiều lộng gió, tôi cùng các bạn ra đồng chơi thả diều
1.Xác định trạng ngữ trong các câu trên
2.Chỉ ra sự khác nhau về cấu tạo của các trạng ngữ vừa xác định
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh làm phiếu học tập tìm hiểu về thành phần trạng ngữ của câu
- Nhận biết trạng ngữ có thể được rút gọn hoặc được mở rộng…
c Sản phẩm:
- Câu trả lời nhóm đôi bạn trình bày được trạng ngữ ,cấu tạo của trạng ngữ
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc hai câu văn SGK/trang17 và thực
hiện nhiệm vụ 1 và 2 vào phiếu học tập
I.Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
Trang 32a - Đêm, trời mưa như chút nước (1).
- Đêm hôm đó ,trời mưa như chút
trạng ngư trong các câu sau:
2 Nhận xét về cấu tạo của trạng ngữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoạt động học tập theo
nhóm đôi bạn ghi câu trả lời vào phiếu học
tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Câu
Trạngngữ
Cấu tạocủatrạngngữ
Chức năng
a (1) Đêm Là một
danh từ
- Bổ sung các ý nghĩa
về thời gian, cho
sự việc được đề cập đến trong câu
(2) Đêmhôm đó
Là một cụm danh từ
b (1) Nhanh
Là một tính từ
- Bổ sung các ý nghĩa
về tình chất, cho
sự việc được đề cập đến trong câu
(2) Nhanh như một con sóc
Là một cụm tính từ
c (1) Chỗ này
Là một cụm danh từ
- Bổ sung các ý nghĩa
về, phươngdiện,cách thức cho
sự việc được đề cập đến trong câu
(2) Đứng ở chỗ này
Là một cụm động từ
Trang 33- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm học
Hoạt động 2: Tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
- Học sinh làm phiếu học tập tìm hiểu về thành phần trạng ngữ của câu
- Nhận biết trạng ngữ có thể được rút gọn hoặc được mở rộng…
c Sản phẩm:
- Câu trả lời nhóm trình bày được trạng ngữ và cấu tạo của trạng ngữ
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc các cặp câu văn và nhận xét về tác
dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu
II.Tác dụng mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
Trang 34bằng cụm từ:
a - Đêm, trời mưa như chút nước (1).
- Đêm hôm đó ,trời mưa như chút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoạt động học tập theo
nhóm bàn bạn ghi câu trả lời vào phiếu
học tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm học
đêm hôm đó không chỉ cung cấp
thông tin về thời gian như trạng
ngữ đêm mà còn cho thấy cụ thế
thời gian sảy ra sự việc
b Câu (2) có trạng ngữ được
mở rộng hơn câu (1), Trạng ngữ
nhanh như một con sóc không chỉ cung cấp cách thức diến ra sự việc như trạng ngữ nhanh mà
còn cho thấy cụ thế hơn tính chấtnhanh ( như con sóc)
c Câu (2) có trạng ngữ được
mở rộng hơn câu (1), Trạng ngữ
đứng ở chỗ này không chỉ cung cấp nơi chốn như trạng ngữ chỗ này mà còn cho thấy cụ thế hơn
hoạt động của con người ở vị tríđó
- Mở rộng trạng ngữ bằng cụm từgiúp cho nội dung câu văn đầy
đủ, chi tiết và chính xác hơn vềthời gian, nơi chốn, cách thức,phương tiên…
- Giúp câu văn cung cấp đượcnhiều thông tin hơn cho ngườiđọc, người nghe
C LUYỆN TẬP
Trang 35a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Học sinh hoàn thành bài tập.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc hai câu văn SGK /T18 và thực hiện
nhiệm vụ 1 và 2 vào phiếu học tập
a Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
b Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu
dâng lên nhanh hơn.
1 Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
2 Hãy thử rút gọn trạng ngữ trong mỗi
câu và nhận xét về cấu tạo của trạng ngữ
và sự thay đổi nghĩa của câu sau khi rút
gọn thành phần trạng ngữ
Câu Trạng
ngữ
Rút ngọn trạng ngữ
Câu đã rút gọn trạng ngữ a
b
Nhận
xét
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoạt động học tập theo
nhóm đôi bạn ghi câu trả lời vào phiếu
học tập
1 Bài 1 Câu Trạn
g ngữ
Rút ngọn trạng ngữ
Câu đã rút gọn trạng ngữ
ng hai giờ sáng
- Hai giờ sáng-Khoản
g sáng
- Sáng
- Hai giờ sáng Mon tỉnh giấc
- Khoảng sáng, Mon tỉnh giấc.Sáng, Mon tỉnh giấc
b Suốt
từ chiều hôm qua
- Từ chiều hôm qua
- Chiềuhôm qua
- Hôm qua
- Chiều
- Từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn
- Chiều hômqua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn
- Hôm qua, nước bắt đầu dâng
Trang 36- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm học
- Chiều, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn
nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn
Nhậnxét
- Trạngngữ của câu có thể là
một từ hoặc một cụm từ để chỉ thời gian, nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc và hành động…
- Nếu rút ngắn trạng ngữ thì
ý nghĩa của câu sẽ khôngcòn rõ ràng về mặt thời giandiễn ra sự việc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
So sánh cấu tạo của thành phần trạng ngữ
trong từng cặp câu dưới đây và nhận xét về
tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của
câu bằng cụm từ:
a - Trong gian phòng, những bức tranh
của thí sinh treo kín bốn bức tường(1).
thông tin về địa điểm như trạng
ngữ trong gian phòng mà còn cho
thấy đặc điểm của căn phòng
(lớn, tràn ngập ánh sáng).
b Câu (2) có trạng ngữ được
mở rộng hơn câu (1), Trạng ngữ
Trang 37b - Thế mà qua một đêm, trời bỗng đổi gió
bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người
ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét
mướt(1).
- Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng
đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho
người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét
mướt (2).
(Thạch Lam, Gió lạnh đầu mùa)
c - Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ
đang phơi thóc(1)
- Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm
nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc(1)
(Trần Hoài Dương, Miền xanh thẳm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoạt động học tập theo
nhóm bàn ghi câu trả lời vào phiếu học tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm học
qua một đêm mưa rảo không chỉ
cung cấp thông tin về thời gian
như trạng ngữ qua một đêm mà
còn cho thấy đặc điểm của đêm
(mưa rào).
c Câu (2) có trạng ngữ được mở
rộng hơn câu (1), Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ không chỉ cung cấp thông tin
về địa điểm như trạng ngữ trên nóc một lô cốt mà còn cho thấy đặc điểm và vị trí của lô côt (cũ,
kề bên một xóm nhỏ).
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ Mở rộng
Trang 38trạng ngữ của câu thành cụm từ và nêu tác dụng của
việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của câu
Câu có
trạng ngữ là
một từ
Mở rộng trạng ngữ của câu
Tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của câu
Tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của câu
Đêm qua, trời
mưa lạnh
Từ đêm hôm qua
Cung cấp thêm thông tin
về thời gian của sự việc trời mưa lạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoạt động học tập cá nhân ghi câu trả
lời vào phiếu học tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm học tập và hướng
dẫn các em cách trình bày (nếu cần)
- HS chữa bài tập, HS khác nhận xét và bổ sung cho
nhóm bạn (nếu cần)
Bước 4: Kết luận, nhận định)
- GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá
nhân, làm việc nhóm của HS
- Chốt sản phẩm học tậ
2.Từ láy
Trang 39Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhớ lại các kiến thức đã học về từ láy
để trả lời câu hỏi sau:
? Từ láy là gì
? Các loại từ láy
? Tác dụng của từ láy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4 và làm
vào vở
- GV hướng dẫn HS: chỉ ra từ láy trong
câu và chỉ ra tác dụng của nó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ theo
quan hệ láy âm giữa các tiếng
* Phân loại từ láy:
- Từ láy toàn bộ
- Từ láy bộ phận
* Vai trò: Tạo nên những từ tượngthanh, tượng hình trong miêu tảthơ ca… có tác dụng gợi hình gợicảm
II Bài tập- Bài 4
a Từ láy: xiên xiết
- Tác dụng: nhấn mạnh dòng nướcxiết đang dâng dẩn lên và ẩn chứasức mạnh ngầm, trong đó có sựnguy hiểm đang rình rập
b Từ láy: bé bỏng
- Tác dụng: nhấn mạnh sự nhỏ bécủa con chim đang vụt bay khỏidòng nước Hình ảnh này giupngười đọc cảm nhận được sự kìdiệu và sức sống mãnh liệt của thếgiới tự nhiên
c Từ láy: mỏng manh, run rẩy
- mỏng manh miêu ta những cánh
chim rất mỏng, nhỏ bé;
-run rẩy diễn tả sự rung động
mạnh, liên tiếp và yếu ớt của đôi cánh
Trang 40.=> câu văn nhấn mạnh sự nhỏ
bé, non nớt của đàn chim non mớinở
D HĐ vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Dự kiến:
Xuân! Xuân đến thật rồi Trong vườn cây cối đã cởi bỏ đi cái áo khoác mà
đã mang suốt mùa đông lạnh lẽo để thay vào đó là bộ quần áo mới mang màu
xanh, màu êm dịu Trên khắp các nẻo đường, hoa khoe sắc, lộng lẫy Xuân nhẹ nhàng gói mưa vào trong nắng, chập chờn những cơn mưa vội vã ban
chiều, không mỏng manh Xuân ôm từng hạt nắng trong từng bông cúc vàng, nhuộm sắc những cơn mưa phùn vô tình đã làm mùa xuân rét ngọt, một cái rét
tượng trưng Những luồng gió nồm nam mơn man thổi, thổi mãi thành cái đẹp
của mùa xuân Mùa về thật là đẹp.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) tả cảnh thiên nhiên mùa xuân, trong
đoạn văn có sử dụng từ láy, trạng ngữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân
- Gv quan sát, giúp đỡ (nếu HS gặp khó khăn)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo SP
- HS khác lắng nghe, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá , chốt KT