1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 7 sách kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1), chất lượng

391 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 7 sách kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1), chất lượng
Người hướng dẫn P. GS. Nguyễn Thị Hương Giang
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 391
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ văn 7 sách kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1), chất lượng Kế hoạch bài dạy môn ngữ văn 7 sách kết nối tri thức với cuộc sống (kì 1), chất lượng

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

- Tri thức ngữ văn (đặc điểm của thể loại truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại)

- Các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trongtruyện

- Tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạngngữ trong câu

2.Về năng lực:

* Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học).

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản (VB) và những trải nghiệm giúp bảnthân hiểu thêm VB

- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cáchnhân vật trong truyện

- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mởrộng trạng ngữ trong câu

- Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính dongười khác trình bày

* Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo)

- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được cácnhiệm vụ học tập theo nhóm

Trang 2

- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau

3 Về phẩm chất

- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.

- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực

2.Về năng lực:

- Xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ ba; phân biệt được lời người

kể chuyện và lời nhân vật, nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân vật Mên,Mon (cử chỉ, hành động, ngôn ngữ đối thoại, cảm xúc, suy nghĩ)

- Biết tìm và phần tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật vàcảm nhận về chủ đề của truyện

- Biết kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; từ đó bổi đắp cho mình cảm xúc thẩm

mĩ, tình yêu thiên nhiên, lòng trân trọng sự sống

3.Về phẩm chất:

- Biết yêu quý tuổi thơ, tình yêu thiên nhiên và trân trọng giá trị của cuộc sống

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kể bài giảng điện tử

- Phương tiện và học liệu:

Trang 3

+ Các phương tiện: Máy vi tính, máy chiếu đa năng,

+ Học liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên

quan

+ Phiếu học tập: Sử dụng các phiếu học tập trong dạy học đọc, viết, nói và

nghe

2 Học sinh.

- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản

trong SGK; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK

- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và Nghe và thực hành bài

tập SGK

III Tiến trình dạy học

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú,

khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống của các

em với nội dung VB

b Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà

để làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu nhiệm vụ: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của

tuổi thơ mà em nhớ mãi Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm

xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoạt động cá nhân, kết nối với thực tế, nhớ lại

những cảm xúc chân thật nhất về trải nghiệm của bản thân

Ghi chép ngắn gọn các nội dung theo yêu cầu

* Lưu ý, nếu không nhớ trải nghiệm tuổi thơ thì có thể

nhắc lại trải nghiệm mới nhất mà các em vừa trải qua

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Câu trả lời của mỗi cá nhân

HS (tuỳ theo hiểu biết vàtrải nghiệm của bản thân)

Trang 4

Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân

một cách ngắn gọn, súc tích GV động viên các em phát

biểu một cách tự nhiên, chân thật

Bước 4: Kết luận, nhận định

– GV cũng có thể (không nhất thiết) chia sẻ cùng HS về

trải nghiệm tuổi thơ của chính mình, kết nối với bài học:

Qua việc đọc VB “Bầy chim chìa vôi” ở nhà, em có biết

Mên và Mon có trải nghiệm tuổi thơ đáng nhớ nào không?

Em có thích trải nghiệm đó không? Vì sao?

– GV khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho bài học mới

GV dẫn vào bài học :

Tuổi thơ là dòng nước mát chảy qua tim mỗi người,

là cái nôi hình thành nhân cách của con người, là hành

trang vững chắc cho mỗi chúng ta bước vào đời Người có

tuổi thơ đẹp thường biết cảm thông chia sẻ với người

khác, người có tuổi thơ hạnh phúc sẽ luôn có một chỗ dựa

tinh thần vững chắc trong hành trang vào đời Ngày nay

một số trẻ em đang dần lãng phí tuổi thơ của mình vào ti

vi, vào màn hình điện thoại Và rồi các em sẽ đọng lại gì

khi tuổi trẻ qua đi? Thế nên, bài học BẦU TRỜI TUỔI

THƠ mở đầu trang sách Ngữ văn 7 hôm nay sẽ giúp các

em khám phá vẻ đẹp thuần khiết và bí ẩn của thế giới, mở

rộng tâm hồn để đón nhận và cảm nhận thiên nhiên, con

người và nhịp sống quanh ta…để sống sâu hơn đời sống

của con người.

GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

a Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ nội dung chủ đề và thể loại văn bản chính của

bài học

b Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ.

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt

1 Tìm hiểu Giới thiệu bài học

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1 Giới thiệu bài học

Trang 5

điểm) lại cùng xếp chung vào bài học 1?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS đọc, suy nghĩ và

thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS trả lời câu hỏi của GV

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về nhiệm vụ 1

trong phiếu học tập số 1

GV yêu cầu HS vận dụng tri thức ngữ văn đã tìm

hiểu khi chuẩn bị bài và nhớ lại nội dung một truyện

ngắn đã học, chẳng hạn Gió lạnh đầu mùa của

Thạch Lam để trả lời các câu hỏi:

(1) Truyện “Gió lạnh đầu mùa” viết về đề tài gì?

Dựa vào đâu mà em xác định được như vậy?

(2) Ai là nhân vật chính? Nêu cảm nhận của em về

tính cách nhân vật chính

(3) Nhắc lại một chi tiết trong truyện mà em nhớ

- VB đọc chính:

+ VB1: Bầy chim chìa vôi

(Nguyễn Quang Thiều);

2 Tri thức ngữ văn

Trang 6

nhất Chia sẻ với các bạn vì sao em nhớ nhất chi

tiết đó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

– HS vận dụng kiến thức đã được học để trả lời

câu hỏi và trao đổi câu trả lời trong nhóm

– GV định hướng, gợi ý thêm để HS có câu trả lời

phù hợp

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp, đại diện

khoảng 3 nhóm trình bày ngắn gọn Các nhóm khác

nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhấn mạnh lại các khái niệm về đề tài, chi

tiết, tính cách nhân vật và lưu ý HS về vai trò của

“tri thức ngữ văn” trong quá trình đọc VB

- Truyện viết về thế giới tuổi thơ.Truyện kể xoay quanh các sự việcliên quan đến các bạn nhỏ như:chị em Sơn, Hiên…

- Nhân vật chính là Sơn, cậu bé

có tính cách hiền lành, giàu tìnhyêu thương

- HS chia sẻ các chi tiết tuỳ theolựa chọn cá nhân

KHÁM PHÁ VĂN BẢN: BẦY CHIM CHÌA VÔI

B HOẠT ĐỘNG : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản “Bầy chim chìa vôi ”.

b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin để tìm hiểu về

tác giả và tác phẩm như: đề tài, ngôi kể, cốt truyện, bố cục…

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về văn bản.

d Tổ chức thực hiện hoạt động:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt

NV1:Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Quang

Thiều.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết của

em về tác giả Nguyễn Quang Thiều

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS dựa vào thông tin SGK và thu thập thông

tin đã chuẩn bị ở nhà để trả lời

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- Nguyễn Quang Thiều sinh năm

1957 tại Hà Nội

Trang 7

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS trả lời nhanh

Bước 4: Đánh giá, kết luận

- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn sang

mục 2

NV2: Tìm hiểu chung về văn bản

*GV hướng dẫn cách đọc văn bản:

Em đã biết thế nào là truyện, cốt truyện, nhân

vật, người kể chuyện, đề tài, chi tiết, tính cách

nhân vật… Dựa vào những hiểu biết này, em

định hướng sẽ thực hiện những hoạt động nào

để đọc hiểu văn bản “Bầy chim chìa vôi”?

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập số 1

(đã chuẩn bị ở nhà) và cho biết đề tài, ngôi kể,

nhân vật trong truyện

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Dựa trên

kết quả của phiếu học tập số 2, tóm tắt bằng lời

câu chuyện trong văn bản Bầy chim chìa vôi

- GV yêu cầu HS: Từ việc đọc văn bản ở nhà

và tóm tắt cốt truyện, em hãy chọn đọc diễn

cảm một đoạn trong văn bản mà em thấy thích

nhất; chia sẻ lí do vì sao em ấn tượng với đoạn

đó; chỉ ra tác dụng của các thể chỉ dẫn trong

đoạn VB em đọc (nếu có)

– GV yêu cầu HS trao đổi về những từ ngữ

khó trong VB

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Ông sáng tác thơ, viết truyện, vẽtranh,…và từng được trao tặng hơn

20 giải thưởng văn học trong nước

- Đề tài về thế giới tuổi thơ

- Câu chuyện được kể bằng lời

Trang 8

– HS trả lời câu hỏi.

– HS đọc diễn cảm một số đoạn được chọn

trong VB, chú ý sử các thẻ chỉ dẫn đọc ở bên

phải VB

– Tìm hiểu nghĩa của các từ khó, ghi lại những

từ chưa hiểu; vận dụng các câu hỏi trong khi

đọc để hiểu VB

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời câu hỏi, thảo luận, đọc diễn cảm

- HS giải thích nghĩa của các từ được chú

thích trong SGK, nêu những từ khó mà chưa

được chú thích

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét cách đọc của HS và kết luận về

đề tài, nhân vật, ngôi kể, cốt truyện

người kể chuyện ngôi thứ ba

- Các sự kiện chính trong câuchuyện:

+ Mên và Mon tỉnh giấc khi bênngoài trời đang mưa to, nước sôngdâng cao Cả hai lo lắng cho bầychim chìa vôi non ngoài bãi sông.+ Mên và Mon muốn đưa bầy chimnon vào bờ

+ Hai anh em tìm cách xuống đò rabãi cát để mang bầy chim vào bờnhưng không được, đành quay lạiquan sát

+ Bầy chim chìa vôi non đã bay lênđược, thoát khỏi dòng nước khổng

lồ trước sự ngỡ ngàng, vui sướngcủa hai anh em

Hoạt động 2: Khám phá chi tiết văn bản

a Mục tiêu: Tìm và phân tích các chi tiết tiêu biểu (cử chỉ, hành động, ngôn

ngữ đối thoại, cảm xúc, suy nghĩ) để khái quát tính cách nhân vật và cảm nhận

về chủ đề của truyện

b Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc các

nhân, nhóm để tìm hiểu nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật của nhà văn

c Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt

b Tìm hiểu nhân vật Mên và Mon

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và

nhóm Một số nhóm thực hiện phiếu

học tập số 3 tìm hiểu nhân vật Mon,

một số nhóm thực hiện phiếu học tập

số 4 tìm hiểu nhân vật Mên

II Khám phá chi tiết văn bản

1 Tìm hiểu nhân vật Mên và Mon

a.Nhân vật Mon:

Trang 9

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hoàn thành sản phẩm cá nhân,

thống nhất kết quả của nhóm, ghi câu

trả lời vào phiếu học tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện khoảng 3 nhóm trình bày

kết quả thực hiện phiếu học tập số 3, 4

và thảo luận

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến

thức

- GV kết nối với phần Tri thức ngữ

văn để HS hiểu hơn về chi tiết, tính

cách nhân vật bằng câu hỏi:

(1) Nếu em là Mên và Mon em có ra

bến đò không? Vì sao?

(2) Qua những tìm hiểu trên, em nhận

thấy chi tiết trong truyện có vai trò

nội dung đã điền trong phiếu học tập

để trả lời về vai trò của các chi tiết

- Cử chỉ, hành động: không ngủ,nằm im lặng; liên tục hỏi anhlàm thế nào để mang chim vàobờ; xuống đò cùng anh

- Tâm trạng, suy nghĩ: lo lắng, sợnước sông dâng ngập bãi cát,bầy chim chìa vôi non sẽ bị chếtđuối

- Nhận xét về Mon: Cậu bé cótâm hồn trong sáng, nhân hậu,biết yêu thương loài vật, trântrọng sự sống

b Nhân vật Mên:

- Lời nói: Thế làm thế nào bây

giờ?; Chứ còn sao; Nào, xuống

đò được rồi đấy; Phải kéo về bến chứ, không thì chết Bây giờ tao kéo còn mày đẩy…

- Cử chỉ, hành động: không ngủ,nằm im lặng, quyết định xuống

đò cùng em; giọng tỏ vẻ ngườilớn; quấn cái dây buộc đò vàongười nó và gò lưng kéo;…

- Tâm trạng, suy nghĩ: lo lắngcho bầy chim chìa vôi non, bìnhtĩnh bảo vệ em và con đò

- Nhận xét về nhân vật Mên: Thể

Trang 10

trong cuộc sống

c Tìm hiểu đoạn kết truyện

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc đoạn cuối

truyện (Từ Khi ánh bình minh đã đủ

sáng đến hết) và thực hiện các nhiệm

vụ sau:

(1) Hình dung, tưởng tượng và miêu tả

lại hình ảnh “huyền thoại” mà Mên và

Mon chứng kiến bằng bằng lời văn của

em (Chú ý miêu tả thời gian, không

gian, cảnh vật, tập trung vào hình ảnh

bầy chim chìa vôi)

(2) Đọc đoạn văn miêu tả khung cảnh

bãi sông trong buổi bình minh, em ấn

tượng nhất với chi tiết nào? Vì sao?

(3) Trong đoạn kết, Mên và Mon hình

như không hiểu rõ vì sao mình lại

khóc Theo em, điều gì đã khiến các

nhân vật có cảm xúc như vậy?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc và tự chọn chi tiết ấn tượng

nhất đối với bản thân HS làm việc cá

3 Tìm hiểu đoạn kết truyện

Trang 11

HS chia sẻ kết quả sản phẩm, trao

đổi, thảo luận

* HS hình dung và miêu tả theo sự

sáng tạo riêng: cảnh tượng như huyền

thoại vì bầy chim chìa vôi non bé bỏng

không bị chết đuối mà vụt bay lên, bứt

khỏi dòng nước khổng lồ một cách

ngoạn mục, trước sự ngỡ ngàng, vui

sướng của hai anh em

- Tuỳ vào cảm nhận, mỗi HS có lí do

riêng để chọn chi tiết mình thích,

chẳng hạn: khoảnh khắc bầy chim chìa

vôi cất cánh, chi tiết miêu tả bầy chim

non,…

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá chung, nhấn

mạnh những chi tiết hay, những cách

cảm nhận, lí giải sâu sắc và tinh tế

- Liên hệ thực tế, gợi dẫn đến vẻ đẹp

của lòng dũng cảm; của những khoảnh

khắc con người vượt qua gian nan, thử

thách để trưởng thành,…

=> Chốt kiến thức

+ Mên và Mon đã quá lo lắngcho bầy chim chìa vôi, nhìn thấychúng an toàn cả hai cảm thấyvui sướng, hạnh phúc

+ Vui mừng, xúc động khi bầychim được an toàn

Hoạt động 3: Tổng kết

a Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của văn bản.

b Nội dung:

- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân

- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Tóm tắt những đặc sắc về nghệ

III Tổng kết

Trang 12

thuật và nội dung, ý nghĩa của văn

bản

?Truyện đã tác động như thế nào

đến suy nghĩ và tình cảm của em

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời

câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS trình bày các nội dung tổng

kết HS khác bổ sung

Bước 4: Đánh giá, kết luận

(GV):

GV nhận xét, đánh giá, biểu

dương, chuẩn kiến thức bài học

GV kết nối với những nội dung

chính của bài học, nhấn mạnh đề

tài, chi tiết, tính cách nhân vật khi

đọc truyện; chốt kiến thức toàn

bài

GV lưu ý:

+ Cần chú ý đề tài để có định

hướng đọc hiểu đúng

+ Chú ý các sự kiện chính, chi tiết

tiêu biểu về nhân vật (lời nói, cử

- Các sự việc đậm chất đời thường,gần gũi với trẻ thơ, đặc biệt là nhữngviệc làm giàu tính nhân văn

- Nghệ thuật miêu tả tinh tế, đầy chấtthơ, nhiều cảm xúc

2 Nội dung:

- Truyện kể về tình cảm của hai anh

em Mên và Mon đối với bầy chimchìa vôi

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.

2 Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành viết

đoạn văn ngắn từ một nội dung của truyện

3 Sản phẩm: Đoạn văn của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt

Trang 13

1 Luyện tập đọc hiểu

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS thực hiện các

yêu cầu sau: Khi đọc một VB

truyện, em cần chú ý những yếu tố

nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân hoặc làm

việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả

- Chú ý các sự kiện chính, chitiết tiêu biểu về nhân vật (lờinói, cử chỉ, hành động,…) đểhiểu nội dung, nghệ thuật củatruyện

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế,

kết nối chi tiết trong VB với cảm xúc, tưởng tượng của bản thân

b Nội dung: GV sử dụng kỹ thuật “Viết tích cực”, kĩ thuật công não; HS làm

việc cá nhân, tự chọn một chi tiết trong VB làm đề tài, đưa ra suy nghĩ cảm nhậncủa bản thân trong hoạt động viết

c Sản phẩm: Bài viết đoạn của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* HS chọn một trong 2 nhiệm vụ sau:

(1) Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) kể lại sự việc bầy chim chìa vôi bay lên

khỏi bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mon hoặc Mên (ngôi kể thứ nhất).

(2) Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ thuật trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” mà em ấn tượng.

Trang 14

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hướng dẫn HS chọn nhân vật kể, ngôi kể; chú ý thay đổi lời kể theo ngôi thứ

nhất, lựa chọn giọng kể phù hợp, đảm bảo sự việc, đầy đủ chi tiết GV quan sát,

hỗ trợ những HS gặp khó khăn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp Các HS khác căn cứ vào các tiêu chí

đánh giá để nhận xét về sản phẩm của bạn Các tiêu chí có thể như sau:

- Nội dung: Kể đúng nội dung sự việc, đảm bảo đầy đủ, chính xác của các chi

tiết

- Ngôi kể: Sử dụng ngôi kể thứ nhất

- Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không mắc lỗi diễn đạt

- Dung lượng; Đoạn văn khoảng 5- 7 câu

2 Đoạn văn đảm bảo:

- Sự việc: bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông

bằng lời của một trong hai nhân vật Mon hoặc Mên

- Hoàn thiện các nội dung của tiết học;

- Đọc trước theo HD của SGK bài Bầy chim chìa vôi của Nguyễn Quang Thiều

Trang 15

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1 Đọc thầm phần Tri thức ngữ văn Tìm và điền các từ ngữ phù hợp vào chỗ trống trong các

phát biểu dưới đây.

a Đề tài là……… , thể hiện trực tiếp trong tác phẩm văn học

b Để xác định và gọi được tên đề tài, có thể dựa vào……… được miêu

tả hoặc ………được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm

c Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài………

d Chi tiết là ……….tạo nên thế giới hình tượng e Tính cách nhân vật là……… tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,… 2 Tìm hiểu, ghi vắn tắt thông tin giới thiệu về nhà văn Nguyễn Quang Thiều Điều em tìm hiểu được về nhà văn Nguyễn Quang Thiều: ………

………

………

……….

………

………

3 Hãy chia sẻ cảm xúc, ấn tượng ban đầu của em sau khi đọc văn bản Bầy chim chìa vôi ………

………

………

………

………

………

.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

1 Đọc thầm văn bản Bầy chim chìa vôi Dừng lại ở cuối mỗi phần và ghi vắn tắt kết quả đọc theo

gợi dẫn sau đây.

Trang 16

1.1 Phần (1) kể về: 1.2 Phần (2) kể về: 1.3 Phần (3) kể về:

2 Trả lời các câu hỏi sau để tìm hiểu chung về văn bản.

2.1 Hãy cho biết đề tài của văn bản truyện:

2.2 Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật Mon.

2.1.Em cảm nhận như thế nào về tính cách nhân vật Mon?

2 Làm việc theo nhóm 4 thành viên để chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ 1 và cùng thảo luận.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1.Đọc kĩ văn bản và tìm hiểu nhân vật Mon theo gợi dẫn

1.2 Tìm hiểu nhân vật Mon trong phần (2)

- Câu chuyện chính trong lời nói của Mon:

- Cử chỉ, hành động của Mon:

- Tâm trạng, suy nghĩ của Mon:

1.1 Tìm hiểu nhân vật Mon trong phần (1)

1.3 Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (3)

- Hành động của Mon:

- Cảm xúc, suy nghĩ của Mon khi chứng kiến bầy chim chìa vôi:

- Câu chuyện chính trong lời nói của Mon:

- Cử chỉ, hành động của Mon:

- Tâm trạng, suy nghĩ của Mon:

Trang 17

- Hành động của Mên:

- Cảm xúc, suy nghĩ của Mên khi nhìn thấy bầy chim chìa vôi:

1.3 Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (3)

- Câu chuyện chính trong lời nói của Mên:

- Cử chỉ, hành động của Mên:

- Tâm trạng, suy nghĩ của Mên:

2 Làm việc theo nhóm 4 thành viên để chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ 1 và cùng thảo luận.

2.1.Em cảm nhận như thế nào về tính cách nhân vật Mên?

2.2 Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật Mên.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

1 1.Đọc kĩ văn bản và tìm hiểu nhân vật Mên theo gợi dẫn

1.2 Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (2)

- Câu chuyện chính trong lời nói của Mên:

- Cử chỉ, hành động của Mên:

- Tâm trạng, suy nghĩ của Mên:

1.1 Tìm hiểu nhân vật Mên trong phần (1)

Trang 18

- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm

- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt

- Nhận biết được mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ

- Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ

- Biết mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ

3 Về phẩm chất:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản

II Thiết bị dạy học và học liệu

- SGK, SGV

- Máy chiếu, máy tính

- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm

b Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi để tìm hiểu về trạng ngữ của câu

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

Trang 19

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Cho các câu sau:

a.Buổi chiều, tôi cùng các bạn ra đồng chơi thả diều

b.Buổi chiều lộng gió, tôi cùng các bạn ra đồng chơi thả diều

1.Xác định trạng ngữ trong các câu trên

2.Chỉ ra sự khác nhau về cấu tạo của các trạng ngữ vừa xác định

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Học sinh làm phiếu học tập tìm hiểu về thành phần trạng ngữ của câu

- Nhận biết trạng ngữ có thể được rút gọn hoặc được mở rộng…

c Sản phẩm:

- Câu trả lời nhóm đôi bạn trình bày được trạng ngữ ,cấu tạo của trạng ngữ

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Đọc hai câu văn SGK/trang17 và thực

hiện nhiệm vụ 1 và 2 vào phiếu học tập

I.Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ

Trang 20

a - Đêm, trời mưa như chút nước (1).

- Đêm hôm đó ,trời mưa như chút

trạng ngư trong các câu sau:

2 Nhận xét về cấu tạo của trạng ngữ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện hoạt động học tập theo

nhóm đôi bạn ghi câu trả lời vào phiếu học

tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Câu

Trạngngữ

Cấu tạocủatrạngngữ

Chức năng

a (1) Đêm Là một

danh từ

- Bổ sung các ý nghĩa

về thời gian, cho

sự việc được đề cập đến trong câu

(2) Đêmhôm đó

Là một cụm danh từ

b (1) Nhanh

Là một tính từ

- Bổ sung các ý nghĩa

về tình chất, cho

sự việc được đề cập đến trong câu

(2) Nhanh như một con sóc

Là một cụm tính từ

c (1) Chỗ này

Là một cụm danh từ

- Bổ sung các ý nghĩa

về, phươngdiện,cách thức cho

sự việc được đề cập đến trong câu

(2) Đứng ở chỗ này

Là một cụm động từ

Trang 21

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm học

Hoạt động 2: Tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ

- Học sinh làm phiếu học tập tìm hiểu về thành phần trạng ngữ của câu

- Nhận biết trạng ngữ có thể được rút gọn hoặc được mở rộng…

c Sản phẩm:

- Câu trả lời nhóm trình bày được trạng ngữ và cấu tạo của trạng ngữ

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Đọc các cặp câu văn và nhận xét về tác

dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu

II.Tác dụng mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ

Trang 22

bằng cụm từ:

a - Đêm, trời mưa như chút nước (1).

- Đêm hôm đó ,trời mưa như chút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện hoạt động học tập theo

nhóm bàn bạn ghi câu trả lời vào phiếu

học tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm học

đêm hôm đó không chỉ cung cấp

thông tin về thời gian như trạng

ngữ đêm mà còn cho thấy cụ thế

thời gian sảy ra sự việc

b Câu (2) có trạng ngữ được

mở rộng hơn câu (1), Trạng ngữ

nhanh như một con sóc không chỉ cung cấp cách thức diến ra sự việc như trạng ngữ nhanh mà

còn cho thấy cụ thế hơn tính chấtnhanh ( như con sóc)

c Câu (2) có trạng ngữ được

mở rộng hơn câu (1), Trạng ngữ

đứng ở chỗ này không chỉ cung cấp nơi chốn như trạng ngữ chỗ này mà còn cho thấy cụ thế hơn

hoạt động của con người ở vị tríđó

- Mở rộng trạng ngữ bằng cụm từgiúp cho nội dung câu văn đầy

đủ, chi tiết và chính xác hơn vềthời gian, nơi chốn, cách thức,phương tiên…

- Giúp câu văn cung cấp đượcnhiều thông tin hơn cho ngườiđọc, người nghe

C LUYỆN TẬP

Trang 23

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Học sinh hoàn thành bài tập.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Đọc hai câu văn SGK /T18 và thực hiện

nhiệm vụ 1 và 2 vào phiếu học tập

a Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.

b Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu

dâng lên nhanh hơn.

1 Xác định trạng ngữ trong các câu sau:

2 Hãy thử rút gọn trạng ngữ trong mỗi

câu và nhận xét về cấu tạo của trạng ngữ

và sự thay đổi nghĩa của câu sau khi rút

gọn thành phần trạng ngữ

Câu Trạng

ngữ

Rút ngọn trạng ngữ

Câu đã rút gọn trạng ngữ a

b

Nhận

xét

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện hoạt động học tập theo

nhóm đôi bạn ghi câu trả lời vào phiếu

học tập

1 Bài 1 Câu Trạn

g ngữ

Rút ngọn trạng ngữ

Câu đã rút gọn trạng ngữ

ng hai giờ sáng

- Hai giờ sáng-Khoản

g sáng

- Sáng

- Hai giờ sáng Mon tỉnh giấc

- Khoảng sáng, Mon tỉnh giấc.Sáng, Mon tỉnh giấc

từ chiều hôm qua

- Từ chiều hôm qua

- Chiềuhôm qua

- Hôm qua

- Chiều

- Từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn

- Chiều hômqua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn

- Hôm qua, nước bắt đầu dâng

Trang 24

- GV quan sát, hỗ trợ HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm học

- Chiều, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn

nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn

Nhậnxét

- Trạngngữ của câu có thể là

một từ hoặc một cụm từ để

chỉ thời gian, nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc và hành động…

- Nếu rút ngắn trạng ngữ thì

ý nghĩa của câu sẽ khôngcòn rõ ràng về mặt thời giandiễn ra sự việc

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

So sánh cấu tạo của thành phần trạng ngữ

trong từng cặp câu dưới đây và nhận xét về

tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của

câu bằng cụm từ:

a - Trong gian phòng, những bức tranh

của thí sinh treo kín bốn bức tường(1).

thông tin về địa điểm như trạng

ngữ trong gian phòng mà còn cho

thấy đặc điểm của căn phòng

(lớn, tràn ngập ánh sáng).

b Câu (2) có trạng ngữ được

mở rộng hơn câu (1), Trạng ngữ

Trang 25

b - Thế mà qua một đêm, trời bỗng đổi gió

bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người

ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét

mướt(1).

- Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng

đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho

người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét

mướt (2).

(Thạch Lam, Gió lạnh đầu mùa)

c - Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ

đang phơi thóc(1)

- Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm

nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc(1)

(Trần Hoài Dương, Miền xanh thẳm)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện hoạt động học tập theo

nhóm bàn ghi câu trả lời vào phiếu học tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm học

qua một đêm mưa rảo không chỉ

cung cấp thông tin về thời gian

như trạng ngữ qua một đêm mà

còn cho thấy đặc điểm của đêm

(mưa rào).

c Câu (2) có trạng ngữ được mở

rộng hơn câu (1), Trạng ngữ trên

nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ không chỉ cung cấp thông tin

về địa điểm như trạng ngữ trên

nóc một lô cốt mà còn cho thấy

đặc điểm và vị trí của lô côt (cũ,

kề bên một xóm nhỏ).

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ Mở rộng

Trang 26

trạng ngữ của câu thành cụm từ và nêu tác dụng của

việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của câu

Câu có

trạng ngữ là

một từ

Mở rộng trạng ngữ của câu

Tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của câu

Tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của câu

Đêm qua, trời

mưa lạnh

Từ đêm hôm qua

Cung cấp thêm thông tin

về thời gian của sự việc trời mưa lạnh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện hoạt động học tập cá nhân ghi câu trả

lời vào phiếu học tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm học tập và hướng

dẫn các em cách trình bày (nếu cần)

- HS chữa bài tập, HS khác nhận xét và bổ sung cho

nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Kết luận, nhận định)

- GV nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá

nhân, làm việc nhóm của HS

- Chốt sản phẩm học tậ

2.Từ láy

Trang 27

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhớ lại các kiến thức đã học về từ láy

để trả lời câu hỏi sau:

? Từ láy là gì

? Các loại từ láy

? Tác dụng của từ láy

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ học

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4 và làm

vào vở

- GV hướng dẫn HS: chỉ ra từ láy trong

câu và chỉ ra tác dụng của nó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ theo

quan hệ láy âm giữa các tiếng

* Phân loại từ láy:

- Từ láy toàn bộ

- Từ láy bộ phận

* Vai trò: Tạo nên những từ tượngthanh, tượng hình trong miêu tảthơ ca… có tác dụng gợi hình gợicảm

II Bài tập- Bài 4

a Từ láy: xiên xiết

- Tác dụng: nhấn mạnh dòng nướcxiết đang dâng dẩn lên và ẩn chứasức mạnh ngầm, trong đó có sựnguy hiểm đang rình rập

b Từ láy: bé bỏng

- Tác dụng: nhấn mạnh sự nhỏ bécủa con chim đang vụt bay khỏidòng nước Hình ảnh này giupngười đọc cảm nhận được sự kìdiệu và sức sống mãnh liệt của thếgiới tự nhiên

c Từ láy: mỏng manh, run rẩy

- mỏng manh miêu ta những cánh

chim rất mỏng, nhỏ bé;

-run rẩy diễn tả sự rung động

mạnh, liên tiếp và yếu ớt của đôi cánh

Trang 28

.=> câu văn nhấn mạnh sự nhỏ

bé, non nớt của đàn chim non mớinở

D HĐ vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

Dự kiến:

Xuân! Xuân đến thật rồi Trong vườn cây cối đã cởi bỏ đi cái áo khoác mà

đã mang suốt mùa đông lạnh lẽo để thay vào đó là bộ quần áo mới mang màu

xanh, màu êm dịu Trên khắp các nẻo đường, hoa khoe sắc, lộng lẫy Xuân nhẹ nhàng gói mưa vào trong nắng, chập chờn những cơn mưa vội vã ban

chiều, không mỏng manh Xuân ôm từng hạt nắng trong từng bông cúc vàng, nhuộm sắc những cơn mưa phùn vô tình đã làm mùa xuân rét ngọt, một cái rét

tượng trưng Những luồng gió nồm nam mơn man thổi, thổi mãi thành cái đẹp

của mùa xuân Mùa về thật là đẹp.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) tả cảnh thiên nhiên mùa xuân, trong

đoạn văn có sử dụng từ láy, trạng ngữ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân

- Gv quan sát, giúp đỡ (nếu HS gặp khó khăn)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS báo cáo SP

- HS khác lắng nghe, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá , chốt KT

Trang 29

Tiết 5,6,7: Văn bản 2: ĐI LẤY MẬT

(Trích Đất rừng phương Nam)

(Đoàn Giỏi)

I Mục tiêu

1 Năng lực

- HS xác định được đề tài và người kể chuyện;

- Nhận biết được tính cách của các nhân vật trong đoạn trích;

- Biết lựa chọn, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm tính cáchcủa từng nhân vật;

- Nêu được ấn tượng chung về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong đoạntrích;

- Hiểu được cách miêu tả tinh tế, sinh động của tác giả

2 Phẩm chất

- Bồi đắp cho HS những xúc cảm thẩm mĩ trước thiên nhiên và tình người

II Thiết bị dạy học và học liệu

-Máychiếu, máytính, bảng phụ vàphiếu họctập, Rubric

-Các hình ảnh, video liên quan (nếu có)

III Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Kết nối- tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến

thức mới

b Nội dung: HS nghe nhạc, xem đoạn phim, chia sẻ cá nhân để giải quyết một

tình huống có liên quan đến bài học mới

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài

học

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (PP vấn đáp, quan sát, lắng nghe)

GV tiến hành cho HS nghe ca khúc Bài ca đất phương Nam

(https://nhac.vn/bai-hat/bai-ca-dat-phuong-nam-phi-nhung-so4lW4), và một

đoạn trong phim Đất phương Nam.

GV khích lệ HS:

Trang 30

trong phim;

2 Kể thêm về những miền đất em đã từng đến thăm (ấn tượng về cảnh sắc thiên nhiên, con người và cuộc sống ở nơi đó).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS lắng nghe, xem, suy nghĩ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS chia sẻ cá nhân

Bước 4: Đánh giá, kết luận:

- GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiếnthức mới

GV dẫn vào bài: Nếu như ở truyện ngắn Bầy chim chìa vôi, chúng ta được trải

nghiệm vẻ đẹp kì diệu, sức sống mãnh liệt của thế giới tự nhiên cùng tình cảmđầy yêu thương, nhân hậu của hai anh em Mên và Mon thì bài học hôm nay thầy

trò chúng ta sẽ về thăm vùng đất phương Nam qua tác phẩm Đất rừng phương Nam, một tiểu thuyết nổi tiếng của nhà văn Đoàn Giỏi Tác phẩm sẽ dẫn chúng

ta thăm một vùng đất vô cùng giàu có, hùng vĩ với những rừng tràm bạt ngàn,dòng sông mênh mông, sóng nước rì rầm…nơi đó có những con người bình dị,

hào phóng, trung hậu, trí dũng Trong đó, đoạn trích “Đi lấy mật” còn mang đến

cho chúng ta một trải nghiệm thú vị về cách lấy mật ong rất đặc biệt ở vùng đấtnày

HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chung văn bản

a Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản “Đi lấy mật ”.

b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một

phút để tìm hiểu về tác giả và tác phẩm như: đề tài, ngôi kể, cốt truyện, bố cục…

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về văn bản.

Trang 31

Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu

biết của em về tác giả Đoàn Giỏi

(tiểu sử, cuộc đời, đề tài sáng tác, sự

nghiệp )

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS dựa vào thông tin SGK và thu

thập thông tin đã chuẩn bị ở nhà để

- Tác phẩm tiểu biểu: Đường về gia hương, Cá bống mú, Đất rừng phương Nam,

NV2: Tìm hiểu chung về đoạn

trích “Đi lấy mật”

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

*GV yêu cầu HS nêu vị trí của

đoạn trích:

*GV hướng dẫn cách đọc văn bản:

Đọc to, rõ ràng; chú ý phân biệt lời

người kể chuyện và lời nói của nhân

vật

GV phân công đọc phân vai:

+ 01 HS đọc lời của người kể

chuyện;

+ 01 HS đọc lời của nhân vật An;

+ 01 HS đọc lời của nhân vật Cò

*GV yêu cầu Hs trả lời các câu

hỏi:

1) Em hãy chia sẻ ấn tượng ban đầu

của mình về phim Đất rừng phương

Nam (tóm tắt cốt truyện, nhân vật,

ấn tượng của bản thân).

2 Tác phẩm:

a Vị trí: Đoạn trích “Đi lấy mật” là

tên chương 9 của tiểu thuyết Đất rừng phương Nam, kể lại một lần An

theo tía nuôi và Cò đi lấy mật ongtrong rừng U Minh

b Đọc và tìm hiểu chú thích

c Hình thức văn bản

*Thể loại: Tiểu thuyết

*Nhân vật: Tía An, má nuôi An, An

là con nuôi trong gia đình Cò và Cò

Họ sinh sống ở vùng rừng tràm UMinh

*Các sự việc chính:

- Tía nuôi An dẫn An và Cò đi lấymật ong rừng;

- Trên đường đi, họ nghỉ chân, Cò đố

An nhận biết được con ong mật Bóngnắng lên, họ giở cơm ra ăn;

- Họ tiếp tục đi đến khoảng đất rộng,

Trang 32

2) Xác định thể loại, nhân vật, các

sự việc chính đoạn trích, ngôi kể.

3) Chỉ ra mối quan hệ của bốn nhân

vật trong đoạn trích (Cho biết nơi

sinh sống của các nhân vật: chú ý

những từ ngữ chỉ không gian sống)

4) Văn bản có thể chia thành mấy

phần? Nội dung chính từng phần?

5) Xác định đề tài của văn bản.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

chuyển dẫn sang mục sau: Khám

phá chi tiết văn bản

An reo lên khi nhìn thấy bầy chim.Gặp một kèo ong gác, An nhớ chuyện

má nuôi kể về cách đặt gác kèo ong;

- An nhìn lên kèo ong nghĩ về cách

“thuần hoá” ong rừng rất riêng biệtcủa người dân vùng U Minh Rồi mọingười cùng ngồi ăn cơm dưới bụi câyrâm mát

*Ngôi kể: Ngôi thứ nhất

*Bố cục:

- P1: Từ đầu đến “trong các bụi cây”:

Đi lấy mật ong rừng;

- P2: Từ “Lần đầu tiên…” đến “… màu xanh lá ngái” Nghỉ chân ăn cơm

và nhận biết con ong mật;

- P3: Từ “Chúng tôi tiếp tục đi… ” đến “…thấy ghét quá”: An nhớ

chuyện má nuôi kể chuyện cách lấymật ong;

Trang 33

b.Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi,kĩ thuật công đoạn;

HS làm việc các nhân, nhóm để tìm hiểu nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vậtcủa nhà văn

c Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.

- GV yêu cầu HS quan sát toàn

bộ VB, lần lượt thực hiện các yêu

cầu sau:

1) Tìm những chi tiết miêu tả

1 Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh

* Chi tiết miêu tả:

- Buổi sáng, đất rừng thật là yên tĩnh Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh….Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút óng ánh trên những đầu hoa tràm rung rung, khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là

nó bao qua một lớp thuỷ tinh;

Trang 34

không gian, cảnh vật của rừng;

2) Cảnh sắc thiên nhiên được

nhà văn tái hiện qua cái nhìn của

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhân, nghe câu

hỏi, theo dõi văn bản và thực

hiện yêu cầu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Phải hết sức tinh mắt, thính tai mới tìm được những tay sứ giả của bình minh này Một con….hai con…ba con…Rồi một đàn mười mấy con bay nối nhau như một chuỗi hạt cườm, trong những tầng xanh cây lá, có một cái chấm nâu đen cỡ đầu đĩa vụt qua rất nhanh….tiếng kêu eo…eo…eo…eo;

- Chim hót líu lo Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất Gió đưa mùi hương ngọt lan

ra, phảng phất khắp rừng;

- Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ

đỏ hoá tím xanh;

- Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn con vọt cất cánh bay lên…

*Nhận xét:

-Cảnh sắc thiên nhiên được nhà văn tái hiện

qua cái nhìn của nhân vật An

- Khả năng quan sát tinh tế, có tâm hồn trongsáng, biết phát hiện và cảm nhận vẻ đẹp củathiên nhiên

*Tóm lại:Rừng U Minh hiện lên với vẻ đẹp phong phú, hoang sơ, kì thú và đầy chất thơ: Bình minh yên tĩnh trong vắt, mát lành;

buổi trưa tràn đầy ánh nắng, ngây ngất hươnghoa tràm; tiếng chim hót líu lo; nhiều loài câynhiều màu sắc, nhiều loài côn trùng bé nhỏ kì

Trang 35

lạ cùng thế giới đầy bí ẩn của loài ong;…

1) Tìm các chi tiết miêu tả ngoại

hình, lời nói, hành động, suy

nghĩ, cảm xúc, mối quan hệ với

nhân vật tía nuôi của An Cảm

nhận dựa trên những chi tiết tiêu

biểu nào?

+ Nhóm 2:Nhân vật Cò hiện lên

qua những chi tiết nào? (Cò đi

rừng như thế nào? (bỡ ngỡ, chậm

chạp hay thành thạo, nhanh nhẹn)

Thái độ của Cò đối với An như

thế nào? (Cò có hiểu biết gì về

sân chim, về rừng U Minh?)

2 Vẻ đẹp con người phương Nam

*Các chi tiết miêu tả:

- Nhân vật tía nuôi:

+ vóc dáng khoẻ mạnh vững chãi; cử chỉmạnh mẽ, dứt khoát,…;

+ Lời nói, cách cư xử: nghe An thở phía sauông đã biết cậu bé mệt và cần nghỉ chân; chútâm lo cho An hơn Cò vì biết An chưa quen

+ Thứ chim này có gì mà đẹp; không ăn thua

gì đâu Mày mà gặp “sân chim” thì mày sẽ biết…Thằng mau quên hé!Vậy chớ…

- Nhân vật An: (vì chiến tranh, bị lạc gia đìnhnên được gia đình Cò nhận làm con nuôi)+ Cảm nhận được tình thương của tía và mádành cho mình nên rất yêu quý họ, luôn nghĩ

về họ với tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm

áp: Quả là tôi đã mệt thật Tía nuôi tôi chỉ nghe tôi thở đằng sau lưng ông thôi mà biết…; Má nuôi tôi đã vò đầu tôi, cười rất hiền lành…;

+ Có chút “ganh tị” rất hồn nhiên với Cò vì

Cò đi rừng thành thạo và hiểu biết nhiều vềrừng U Minh;

+ Thiên nhiên rừng U Minh hiện lên trong

Trang 36

+ Nhóm 3:Tìm chi tiết miêu tả

của nhà văn về An như: ngoại

hình, lời nói, hành động, suy

nghĩ, cảm xúc,…từ đó khái quát

lên tính cách (Câu hỏi gợi ý:

1) An cảm nhận như thế nào về

tía nuôi, má nuôi, về Cò?

2) Thiên nhiên rừng U Minh hiện

lên như thế nào qua cái nhìn của

An?

3) An đã có suy nghĩ gì khi nghe

má nuôi kể về cách “ăn ong” của

người dân U Minh (đọc lại đoạn

cuối))

Bước 2: Các nhóm thực hiện

nhiệm vụ (Có thể dùng giấy A0

để làm phiếu)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Các nhóm cử đại diện báo cáo

mắt An đẹp phong phú, bí ẩn, đầy chất thơ

+ Suy nghĩ, liên tưởng, so sánh: “không có nơi nào, xứ nào có kiểu tổ ong hình nhánh kèo như vùng U Minh này cả.”

*Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

- Sử dụng ngôi kể phù hợp giúp câu chuyệntrở nên sinh động hơn, chân thực hơn

- Tình huống truyện nhẹ nhàng, xen lẫn hồiức

- Ngôn ngữ đối thoại sinh động, miêu tả tinhtế

3 Tìm hiểu chất Nam Bộ thể hiện trong văn bản

a Mục tiêu: Học sinh nhận biết chất Nam Bộ thể hiện trong văn bản

b Nội dung: HS làm việc cá nhóm tìm chi tiết nói về thiên nhiên được đề

cập trong văn bản

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức hoạt động

Trang 37

PHIẾU HT SỐ 3 :

TÌM HIỂU DẤU ẤN NAM BỘ TRONG TÁC PHẨM

Nhiệm vụ:Nêu ra một số yếu tố (ngôn ngữ, phong cảnh, tính cách con người,nếp sinh hoạt trong văn bản để thấy tiểu thuyết của Đoàn Giỏi mang đậm dấu

2 Phong cảnh

3 Tính cách con người

4 Nếp sống sinh hoạt

Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chuyển giao nhiệm vụ học tập qua kĩ thuật

khăn trải bàn, trả lời câu hỏi:

Tìm các yếu tố về ngôn ngữ, phong cảnh, tính

cách con người, nếp sống sinh hoạt trong văn

bản để thấy truyện của Đoàn Giỏi mang màu sắc

Nam Bộ ?

Cách thực hiện:

Giáo viên chia lớp thành các nhóm học tập từ

3 Chất Nam Bộ thể hiện trong văn bản.

- Ngôn ngữ: giản dị đậm

sắcthái địa phương NamBộ: Sửdụng từ địaphương,quán ngữlàm nổibật nét riêng của ngườiNam Bộ

-Phong cảnhthiên nhiên: đặc trưng của

Trang 38

4- 6 học sinh Trao cho mỗi nhóm 1 tờ A0

(tượng trưng cho khăn trải bàn) thảo luận câu

hỏi theo yêu cầu kĩ thuật khăn trải bàn:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

B1 Trưởng nhóm chia sẻ khăn trải bàn

B2 Từng thành viên nhóm trình bày Trưởng

nhóm thể hiện ý kiến của từng người vào khăn

theo từng cạnh của khăn

B3 Sau 2-3 phút làm việc cá nhân , nhóm trao đổi

thống nhất ý kiến cả nhóm

Bước 3: Báo cáo , thảo luận

Đại diện các nhóm treo khăn trải bàn và trình

bày kết quả

HS khác nghe và bổ sung

Bước 4 Đánh giá, kết luận

HS đánh giá nhóm bạn trên cơ sở tiêu chí giáo

viên cung cấp

GV đánh giá nhận xét thái độ và kết quả làm

việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và

hạn chế trong HĐ nhóm của HS và khẳng

định: Ngoài những dấu ấn thiên nhiên, tính cách,

nếp sống của người Nam Bộ thì dấu ấn Nam Bộ

thể hiện rõ ở ngôn ngữ Cả ngôn ngữ nhân vật và

ngôn ngữ của người kể trong đoạn trích đều mang

những đặc trưng đầy đủ về phương ngữ Nam Bộ

ở cả các bình diện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và

miền sông nước NamBộ:Vùng thiên nhiêntrù phú, hoang sơ:

+ Sông nước+ Rừng tràm: Nhiềuthú dữ, chim chóc (kìnhông, ong ) buổihoang sơ

=> Thiên nhiên xuấthiện thấp thoáng qualời kể của nhân vật đãgợi vẻ đẹp của vùngsông nước với nhữngrừng tràm trù phú,hoang sơ

Tính cách con người:

Bộc trực, thẳng thắn,

dễ mến

Nếp sốngsinh hoạt:mang đậm dấu ấn địaphương Nam Bộ:

-> Tạo ấn tượng chung

về con người, mảnh đấtphương Nam

Trang 39

cả phong cách diễn đạt Có những đoạn rất hay,

biểu hiện cho lối “văn nói Nam Bộ”, lối văn

chương gồm những câu ngắn gọn, có nhiều từ

ngữ Nam Bộ trong giao tiếp bằng lời được thể

thành văn viết và đi vào trang văn của Đoàn Giỏi

thật tự nhiên, gần gũi như cách nói của người dân

Nam Bộ

Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tổng kết

a Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của đoạn trích.

b Nội dung:

- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân

- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện

III Tổng kết

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để yêu

cầu HS hoạt động cá nhân, tóm tắt những

đặc sắc về nghệ thuật và nội dung, ý nghĩa

của văn bản

? Em rút ra bài học nào khi đọc hiểu tác

phẩm là tiểu thuyết ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy câu trả

lời trong 01 phút

- GV hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp

khó khăn)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS trình bày các nội dung tổng kết HS

khác bổ sung

1 Nghệ thuật

- Sử dụng ngôi kểphù hợp để câuchuyện trở nên gần gũi, chân thực,nhiều chiều

- Ngôn ngữ sinh động, mang đậmchất Nam Bộ, cách miêu tả tinh tế;

- Tính cách nhân vật được bộc lộqua tình huống nhẹ nhàng và quađối thoại, qua ý nghĩ, qua mốiquan hệ với các nhân vật khác

2 Nội dung – Ý nghĩa

- Đoạn trích đã khắc hoạ ấn tượng

vẻ đẹp thiên nhiên rừng U Minh kìthú, giàu có, hoang sơ, đầy chấtthơ cùng con người đất phươngNam vừa gần gũi, bình dị, hồn

Trang 40

Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV):

-GV nhận xét, đánh giá, biểu dương, chuẩn

3.Cách đọc hiểu văn bản thuộc thể loại tiểu thuyết:

- Đọc hiểu được hình thức văn bản:

+ Bối cảnh+ Nhân vật+ Ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể

- Ngôn ngữ vùng miền

- Đọc hiểu nội dung:

+ Nắm được đề tài+ Chủ đề

+ Ý nghĩa của văn bản

“Chim hót líu lo

Nắng bốc hươnghoa tràm thơm…

(1) Gió đưa mùi

“Giữa vùng cỏtranh khô vàng,gió thổi…(1), mộtbầy chim hàng

Ngày đăng: 02/08/2022, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w