1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (kì 2 bài 6,7,8)

237 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Ngữ văn 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (kì 2 bài 6,7,8) Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống (kì 2 bài 6,7,8)

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN LỚP 7 (kì 2)

Bài 6 BÀI HỌC CUỘC SỐNG

- Một số yếu tố của tục ngữ: số lượng cầu, chữ; vần

- Đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của biệnpháp tu từ nói quá

2.Về năng lực:

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề bằng những lập luận thuyết phục

- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác khi hoạt động nhóm, lắng nghe vànhận xét

b Năng lực riêng biệt

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống,

cốt truyện, nhân vật, chủ đề

- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần

- Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụngcủa các biện pháp tu từ nói quá

- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình

bày rõ vấn đề và ý kiến của người viết; đưa ra lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đadạng

- Biết kể lại được một truyện ngụ ngôn: kể đúng truyện gốc, có cách kể

chuyện linh hoạt hấp dẫn

3.Về phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm

- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dần gian hay cùa người xưa

để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách

Trang 2

trước giờ học của HS

Đọc hiểu

Văn bản 1: Đẽo cày

giữa đường (2 tiết)

– Phương pháp: đọcsáng tạo, gợi tìm, táitạo, làm việc nhóm,…

– Phương tiện: SGK,máy tính, máy chiếu,phiếu học tập

– Đọc trước phần Tri thức Ngữ văn trong

– Phương tiện: SGK,máy tính, máy chiếu,phiếu học tập

Thực hiện phiếu họctập

Con mối và

con kiến

(1 tiết)

- Phương pháp: đọcsáng tạo, gợi tìm, táitạo, làm việc nhóm,…

– Phương tiện: SGK,máy tính, máy chiếu

Thực hiện các phiếuhọc tập và câu hỏi ngắn

Thực hành

tiếng Việt

(1 tiêt)

– Phương pháp: phântích ngôn ngữ, làm việcnhóm, thuyết trình…

– Phương tiện: SGK,máy tính, máy chiếu

- Đọc phần nhận diệnnói quá

- Làm các bài tập trongSHS

Thực hiện các nhiệmđọc hiểu được giao

Trang 3

Thực hành

tiếng Việt

(1 tiêt)

– Phương pháp: phântích ngôn ngữ, làm việcnhóm, thuyết trình…

– Phương tiện: SGK,máy tính, máy chiếu

- Đọc phần nhận diệnnói quá

- Làm các bài tập trongSHS

Thực hiện các nhiệmđọc hiểu được giao

Viết: Bài văn

– Phương tiện: SGK, phiếu học tập

Đọc yêu cầu đối với văn bản tóm tắt, đọc bài tóm tắt tham khảo

– Phương tiện: SGK,phiếu đánh giá theotiêu chí

Chuẩn bị nội dung nói,tập luyện trước khi nói(SGK, tr 30 – 31)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 4

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi: Em có thể nêu một số cơ hội

học tập mà con người có được trong cuôc sống

không? Đã bao giờ em thấy mình học được điều

gì đó từ những chuyến đi, từ việc phim, đọc

sách hoặc nghe kể chuyện hay chưa? Có thể

xem đó là những bài học mà cuộc sống dạy cho

em được không

?HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

+ HS nghe và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ HS trình bày

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV dẫn dắt: Lê Nin đã từng nói "Học nữa,

học mãi" và những bài học ấy ta có thể học ở

bạn bè, thầy cô, những người xung quanh

nhưng các em sẽ thấy vô cùng thú vị khi được

trải nghiệm bài học cuộc sống từ những câu

chuyện ngụ ngôn hấp dẫn hay thấm thía kinh

nghiệm bài học từ những câu tục ngữ ngắn gọn

Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em khám phá

những điều kì diệu ấy

HS chia sẻ

HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC Tiết 1,2

GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN ĐỌC VĂN BẢN 1:ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG

– Ngụ ngôn Việt Nam –

Trang 5

- Xác định được ngôi kể văn bản “Đẽo cày giữa đường"

- Nhận biết được các chi tiết về lời nói, hành động, nhân vật văn bản Từ đó hìnhdung ra đặc điểm của văn bản truyện ngụ ngôn

- Bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A/ GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và

trả lời câu hỏi: Phần giới thiệu bài học muốn nói

với chúng ta điều gì?

HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

1 Giới thiệu bài học

- Các văn bản trong chủ đềnhằm khẳng định chúng ta họcsuốt đời ở những nguồn tài liệu

vô tận

- Hai sáng tác truyện ngụ ngôn

và tục ngữ sẽ mang đến nhữngđiều mới mẻ bổ ích

Trang 6

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

Gv chuẩn kiến thức:

+ Ý thứ nhất giới thiệu về việc học tập suốt

đời của con người và học ở mọi nơi mọi lúc

+ Thứ hai, bài học nhằm giới thiệu về 2 thể

loại mới là truyện ngụ ngôn và tục ngữ đem

đến nhiều bài học hấp dẫn

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS sử dụng phiếu chuẩn bị bài ở nhà

sau khi đọc và tìm ý trong phần Tri thức ngữ văn

trong SGK

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm phiếu học

tập số 1 đã giao ở nhà:

+ Thế nào là truyện ngụ ngôn, nêu đặc điểm cơ

bản của truyện ngụ ngôn?

+ Đọc hai ngữ liệu sau, em hãy xác định đâu là

tục ngữ:

VD1: Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

VD2: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

2 Tri thức ngữ văn a/ Truyện ngụ ngôn

- Là hình thức tự sự cỡ nhỏ, trình bầy một bài học kinh nghiệm

Các yếu tố cơ bản trong truyện

 Nghệ thuật: ngôn ngữ giàuhình ảnh, yếu tố hài hước

b/ Tục ngữ:

- VD2 là tục ngữ

- Là những câu văn ngắn gọn

có hình ảnh nhịp điệu, đúc kếtkinh nghiệm dân gian

Trang 7

nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

GV bổ sung: Trong bài học này, chúng ta sẽ được

tìm hiểu về 2 thể loại mới đó là truyện ngụ ngôn

và tục ngữ

B/ ĐỌC VĂN BẢN 1: ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG (Truyện ngụ ngôn Việt Nam)

I/ Tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó, bố cục

trong văn bản

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

rãi, chú ý lời thoại của nhân vật

I.Tìm hiểu chung

1 Đọc văn bản

Trang 8

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa vào

chú giải trong SHS: cày, vốn liếng

- HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

vụ

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

Dự kiến sản phẩm:

Cày : là một dụng cụ trong làm nghề nông, thường

làm bằng gỗ ở đầu có một miếng sắt mài nhẵn sắc ở

mũi để xới đất cho tơi xốp

Vốn liếng: tiền vốn để mua bán, cho vay

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi

lên bảng

NV2:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- Chia lớp thành 6 nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn phủ

bàn, giao nhiệm vụ:

+ Xác định phương thức biểu đạt chính của văn

bản Tại sao em xác định như thế?

+ Truyện kể ở ngôi thứ mấy?Nhân vật chính là ai?

+ Nêu bối cảnh của câu chuyện?

+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của

từng phần? Bằng cách trả lời câu hỏi:

a Đoạn văn giới thiệu câu chuyện.

b Đoạn văn kể diễn biến câu chuyện

c Đoạn kết thúc câu chuyện.

+ Ghi tóm tắt những sự việc chính trong câu

chuyện

2 Tìm hiểu chung

Trang 9

Cách thực hiện:

Giáo viên chia lớp thành các nhóm học tập từ

4-6 học sinh Trao cho mỗi nhóm 1 tờ A0 (tượng

trưng cho khăn trải bàn) thảo luận câu hỏi theo

yêu cầu kĩ thuật khăn trải bàn:

+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và

ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu

cá nhân ở vị trí có tên mình

GV:

- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần)

- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm

B3: Báo cáo, thảo luận

HS: Đại diện các nhóm treo khăn trải bàn và trình

bày sản phẩm của nhóm mình Theo dõi, nhận xét,

bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

- Bố cục: 3 phần

+ Đoạn 1: anh thợ mộc bỏ

ra 300 quan tiền mua gỗ về làm nghề đẽo cày bán + Đoạn 2: Tiếp => nhà ma sạch: Những lời góp ý và

hành động của người thợmộc khi nghe góp ý

+ Đoạn 3: còn lại: bài học

của người thợ mộc và thànhngữ "đẽo cày giữa đường"'

ra đời

Trang 10

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản Thấy được bài học

được rút ra một cách rất nhẹ nhàng thấm thía

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS , phiếu học tập

d Tổ chức thực hiện:

NV2

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

- GV đặt câu hỏi:

+ Việc mở quán với anh thợ mộc có quan trọng

không ?

+ Em hình dung xem đặt trong bối cảnh bên vệ

đường, người qua lại xem anh đẽo cày thì chuyện

gì sẽ xảy ra ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm:

- Rất quan trọng vì anh đã dùng hết tiền bạc có

được

- Sẽ có nhiều lời bàn luận Người khen kẻ chê

1 Bối cảnh của câu chuyện

- Bỏ ra 300 quan-> làm việcquan trọng

- Đối mặt với nhiều lời dèmpha, khen chê

-> cách mở đầu câu chuyện

đã khơi gợi sự tò mò, tưởngtượng

Trang 11

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

Gv bổ sung: Chỉ vài thông tin giới thiệu ngắn

gọn tác giả dân gian đã làm nổi bật hoàn cảnh

đặc biệt của anh thợ mộc cũng như quyết định

mở cửa hàng sinh nhai của anh Và cách đặt cửa

hàng bên đường và ngồi đẽo cày của anh đã cho

ta dự đoán về những lời bình phẩm Đó là bối

cảnh thử thách phản ứng nhanh nhạy cũng như

chính kiến của anh

NV2:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt tiếp câu hỏi hs thảo luận nhóm

cặp đôi theo phiếu bài tập số 2 :

Lời góp ý của

đường

Hành động của người thợ mộc sau mỗi góp ý

Sau đó trả lời câu hỏi: Em nhận xét gì

về góp ý và hành động của người thợ

mộc? Người thợ mộc có bán được cày

sau khi làm theo góp ý không ? Những

chi tiết "cho là phải", "lại", "liền", "đẽo

bao nhiêu" tạo giọng điệu gì cho câu

- phải đẽo chocao, to mới dễ cày

- Cho là phải, đẽocày vừa to vừacao

- phải đẽo nhỏ,thấp hơn

- Cho là phải, lạiđẽo theo

- Có người : đẽo

to gấp đôi, gấp ba

để voi cày đượcthì nhiêu lãi

- liền đẽo ngaymột lúc bao nhiêucày to gấp nămgấp bảy thứthường bầy ra bán

=> Người góp ý chủ quan, phiến diện

Trang 12

chuyện ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm:

bên cột

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức => Ghi lên bảng

GV chuẩn kiến thức và bổ sung:

Cả tin nghe đại các ý kiến, các đóng góp

mà không suy xét đúng sai, không kiểm

chứng thực tế thì sẽ nhận lấy những thất

bại trong công việc Thậm chí sẽ phải

nhận hậu quả lớn Bởi vậy nên trước khi

quyết định việc gì ta phải thận trọng và

phả có chủ kiến của mình

Còn chàng thợ mộc thì không có chủkiến, không suy nghĩ chín chắn

=> Những phản ứng của người thợ mộc

đã tạo giọng điệu hài hước, đầy mỉamai

NV3:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi :

+Kết cục người thợ mộc nhận lấy sau

khi làm theo những lời góp ý là gì? Vì

sao người thợ mộc lại phải chịu hậu

quả: "vốn liếng đi đời nhà ma." ?

3 Kết cục những việc làm nghe theo của người thợ mộc.

- Bao nhiêu vốn liếng mất hết

- Nguyên nhân: cả tin, thiếu chính kiến

Trang 13

Từ đó hs trả lời cho câu chốt: Nếu là

người thợ mộc trong câu chuyện em sẽ

làm gì trước những lời khuyên như

vậy ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận 2 phút và trả lời

Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Dự kiến sản phẩm: Hs trình bày quan

điểm có thể là: suy nghĩ xem nên nghe

theo hay không nghe theo, cảm ơn

người góp ý hoặc cứ làm theo ý của

mình không bị ảnh hưởng bởi lời góp ý

của người khác Không được mù quáng

nghe theo, phải xem xét thực tế, có năng

lực phân tích vấn đề

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức => Ghi lên bảng

- GV bổ sung: Hậu quả đối với người

thợ mộc thật tồi tệ Không những mất

công mà còn mất của Không những

đáng thương mà còn đáng bị cười chê vì

sự ngu dốt và dịa dột của mình

Trang 14

- GV hướng dẫn HS:

+ Từ việc không bán được cày của

người thợ mộc và còn mất cả hết vốn

liếng em có thể rút ra bài học sâu sắc

nào trong cuộc sống?

Thảo luận theo bàn:

+ Liên hệ tới một sự việc trong cuộc

sống có tình huống từ truyện " Đẽo cày

giữa đường" và kể lại ngắn gọn sự việc

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Dự kiến câu chuyện thực tế: Tôi có

trồng một chậu hoa sen đẹp Bố nói hoa

sen không cần ánh nắng nên tôi đưa vào

nhà Hai ngày sau sen rũ rượi Chị lại

bảo sen cần nắng liên tục Tôi liền mang

ra ban công tắm nắng cả ngày Thế là

sen héo rũ Tôi quyết định làm theo ý

mình Sáng sáng mang sen ra tắm nắng,

khi náng gắt thì đưa vào bóng râm Kết

cục tôi vẫn còn chậu sen tươi tốt và nở

Trang 15

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức => Ghi lên bảng

GV chuẩn kiến thức

NV5

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu hs hoàn thành vào phiếu

học tập số 3 trả lời 2 câu hỏi: Nêu

những đặc sắc nghệ thuật của VB? Văn

bản có ý nghĩa gì?Từ ý nghĩa câu

chuyện em hay nêu ý nghĩa của thành

ngữ "Đẽo cày giữa đường không"

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức => Ghi lên bảng

2 Nội dung – Ý nghĩa:

* Nội dung: Phê phán những người làm

việc thiếu chủ kiến và rút ra bài học sâusắc trong lắng nghe và hành động Phảiluôn chủ động và có chính kiến để đạtđược mục tiêu đề ra

* Ý nghĩa: ra đời thành ngữ "Đẽo cày

giữa đường"-> thiếu chủ kiến, nghe theomáy móc cuối cùng chả được việc gì

Hoạt động 3: Luyện tập (Viết kết nối với đọc)

a) Mục tiêu:Giúp HS

- Hs viết được đoạn văn có sử dụng thành ngữ "Đẽo cày giữa đường"

- Sử dụng ngôi kể thứ ba

b) Nội dung: HSviết đoạn văn

c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.

Trang 16

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu

Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) có

sử dụng thành ngữ: Đẽo cày giữa

+ Nội dung: Gợi ý: - Thành ngữ

Đẽo cày giữa đường có ý nghĩa gì

- Lời khuyên của thành ngữ

với học sinh hiện nay

- Muốn không đẽo cày giữa

- Hs báo báo kết quả

- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản

- Gợi ý:

Đẽo cày giữa đường là một thành ngữ có

hàm ý chỉ và phê phán những ngườikhông có chủ kiến, luôn bị động, hay thayđổi theo quan điểm của người khác.Thành ngữ này cũng khuyên con người tacần phải biết phân biệt phải trái, đúng sai,

có được chính kiến của mình Không chỉthời xưa, mà đến ngày nay thành ngữ nàyvẫn vẹn nguyên giá trị Đối với các bạnhọc sinh, để nhìn nhận rõ ràng vấn đề và

có quan điểm riêng, không dễ bị lung laybởi những ý kiến trái chiều của ngườikhác là một thách thức Muốn trở thành

người có chủ kiến, không đẽo cày giữa đường, chúng ta cần phải nỗ lực học hỏi,

trau dồi kiến thức Chỉ có như thế, ta mới

có một nền tảng vững vàng, đúng đắn chonhững suy nghĩ, quyết định của mình,cũng từ đó mà sẽ không lung lay trước vôvàn ý kiến của người khác

Hoạt động 4 Vận dụng

Trang 17

1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn

2 Nội dung: tự chọn đọc một VB truyện có chủ đề về truyện ngụn ngôn

3 Sản phẩm: Nhật kí đọc sách

4 Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm cần đạt Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:

– Tìm đọc một truyện ngắn có chủ đề về truyện

ngụ ngôn và điền thông tin phù hợp vào nhật kí đọc

sách do em thiết kế theo mẫu gợi ý Chuẩn bị chia

sẻ kết quả đọc mở rộng của em với các bạn trong

nhóm hoặc trước lớp

Thực hiện nhiệm vụ:

HS tự tìm đọc một truyện ngụ ngôn theo yêu

cầu, nhận biết đề tài, chi tiết, ấn tượng chung về

nhân vật và ghi lại kết quả đọc vào nhật kí đọc sách;

chuẩn bị trao đổi kết quả đọc ở tiết Đọc mở rộng

– Nhật kí đọc sách, chuẩn bị cho phần trao đổi ở tiết Đọc

mở rộng

* GIAO VỀ NHÀ

- Ôn bài

- Chuẩn bị tiết “Ếch ngồi đáy giếng”:

+ Đọc kênh chữ sách giáo kháo trang 8,9,10

+ Trả lời các câu hỏi và bài tập

Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP 01: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

(Chuẩn bị ở nhà)

1 Thế nào là truyện ngụ ngôn? ………

………

………

………

Trang 18

2 Nêu đặc điểm cơ bản của truyện ngụ ngôn? ………

………

………

………

………

………

+ Đọc hai ngữ liệu sau, em hãy xác định đâu là tục ngữ Vì sao em lại xác định như vậy: VD1: Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao VD2: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ………

………

………

………

………

………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Lời góp ý của

Hành động của người thợ mộc sau mỗi góp ý

Trang 19

- Chủ đề của bài học, truyện ngụ ngôn, các yếu tố cơ bản trong truyện ngụ ngôn.

- Đặc điểm nhân vật, lời thoại

- Đặc điểm và bài học trong truyện ngụ ngôn được thể hiện trong văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”.

4 Năng lực

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn ( đề tài, tình huống, cốttruyện, nhân vật, chủ đề.)

- Xác định được phương thức biểu đạt, ngôi kể văn bản “Ếch ngồi đáy giếng"

- Nhận biết được các chi tiết về lời nói, hành động, nhân vật văn bản Từ đó hìnhdung ra đặc điểm của văn bản truyện ngụ ngôn

3 Phẩm chất

- Không nên kiêu căng, tự phụ

- Biết khiêm tốn và học tập mở mang kiến thức, hiểu biết

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- KHBD, SGK, SGV, SBT

- Các PHT

- Bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0

Trang 20

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi:

- Em hãy nhắc lại bài học rút ra từ truyện ngụ

ngôn: Đẽo cày giữa đường và nêu ý nghĩa

thành ngữ "Đẽo cày giữa đường"

- Cùng cô giáo phân tích lời khuyên trong câu

châm ngôn: kiến thức như một đại dương bao

la còn sự hiểu biết của chúng ta chỉ là những

giọt nước bé nhỏ

HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

+ HS nghe và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ HS trình bày

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV dẫn dắt: và câu châm ngôn đó cũng nhắc

nhở chúng ta một điều rằng không được kiêu

căng tự phụ, phải khiêm tốn học hỏi ta mới có

thể tiến xa trên con đường chinh phục tương lai

Đừng như chú ếch sống trong cái giếng sụp mà

tự phụ rằng mình có cả một bầu trời cao rộng

HS nhớ lại kiến thức

hs chia sẻ: Kiến thức rấtrộng lớn , hiểu biết conngười có hạn Vì vậy conngười phải luôn luôn traudồi học hỏi

Trang 21

Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

I/ Tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả Trang Tử, thể loại, giải nghĩa

từ khó, bố cục trong văn bản

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

rãi, chú ý những lời thoại của nhân vật

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa vào

chú giải trong SHS: đi đời nhà ma, biển đông,

Trang Tử, bối rối, hoảng hốt.

- HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

vụ

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi

lên bảng

NV2:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

I.Tìm hiểu chung

1 Đọc văn bản

Trang 22

- Chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật lẩu băng

truyền chia sẻ các nội dung:

+ Xác định phương thức biểu đạt chính của văn

bản Tại sao em xác định như thế?

+ Truyện kể ở ngôi thứ mấy?Nhân vật chính là ai?

Khác gì với câu chuyện Đẽo cày giữa đường.

+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của

- Thực hiện làm việc cá nhân trong 2 phút

- Thực hiện hoạt động nhóm theo băng chuyền 5’

+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá

nhân

+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, chia sẻ và bổ

sung đáp án

GV:

- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm

B3: Báo cáo, thảo luận

HS: Trình bày sản phẩm sau khi chia sẻ trong

nhóm Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn

- Bố cục: 3 phần

+ Đoạn 1: từ đầu đến một lát coi cho biết ?-> ếch nói với rùa biển đông về nỗi sung sướng của mình.

+ Đoạn 2: Tiếp => cái vui lớn của biển đông: rùa trả

lời ếch về sự rộng lớn mênhmông của biển đông

+ Đoạn 3: còn lại: thái độ

ngạc nhiên rồi hoảng hốt ,bối rối của ếch

Trang 23

II KHÁM PHÁ VĂN BẢN

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản Thấy được bài học

được rút ra một cách rất nhẹ nhàng thấm thía

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS , phiếu học tập

d Tổ chức thực hiện:

NV2

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

- GV đặt câu hỏi hoạt động cặp đôi:

+ Kể ra những điều mà làm cho ếch cảm thấy rất

sung sướng khi trò chuyện với rùa.

+ Những lời nói ấy phẩn ánh nhận thức , tính

cách gì của ếch

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi

Dự kiến sản phẩm:

- Có thể nhảy ra khỏi giếng, lên miệng giếng rồi

lại vô giếng

- Bơi trong giếng thì có nước đỡ, nhảy xuống bùn

có bùn lấp mắt cá

- Xung quanh toàn loăng quăng, cua, nòng nọc

thua xa

- Tự do bơi lội như một "chúa tể"

- Sung sướng đến mức khoe khoang với rùa về

“thế giới trong giếng” của mình

1 Những điều làm ếch thấy sung sướng

- Cuộc sống tự do tự tại

- Vì thấy những con vật kháckhông bằng mình

- Vì tự hào với địa vị “chúatể” của mình ở trong giếng

=> Nhận thức cạn hẹp vàtính cách thì hơi huênhhoang, phô trương

Trang 24

=> Ếch ta tự phụ, nhìn nhận cạn hẹp chưa biết đó

đây

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận cặp đôi

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

Gv bổ sung: Hình ảnh của ếch khiến ta liên

tưởng đến một loại người úc nào cùng tự cho là

mình hiểu biết, sung sướng tuyệt vời nhất trong

khi "ngoài bầu trời này thì có bầu trời khác cao

hơn"

NV2:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt tiếp câu hỏi hs thảo luận nhóm

mộc? Người thợ mộc có bán được cày

sau khi làm theo góp ý không ? Những

chi tiết "cho là phải", "có lí" "đẽo tất

cả" tạo giọng điệu gì cho câu chuyện ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

2 Nhận thức và cảm xúc khác nhau của ếch và rùa

- Ếch sống trong một không gian

hẹp (một cái giếng sụp), vận độngtrong khoảng không gian hẹp (chỉ từmiệng giếng vào đến trong giếng), tiếpxúc với những con vật nhỏ bé (lăngquăng, cua, nòng nọc), nên chưa hểbiết tói sụ rộng lớn và bao điều mới lạkhác của thế giới bên ngoài Vì vậy,ếch đã cảm thấy sung sướng với cái

“thế giới” nhỏ bé mình đang sống vàthực sự choáng ngợp trước cái vĩ đạicủa biển

- Rùa sống ở một không gian rộng(biển), sống lâu (nên lớn đến nỗi khôngvào nổi trong giếng), chứng kiến nhiềuđiều (rùa đã đi đây đi đó, chí ít là đã

Trang 25

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm:

Môi trường của

- ếch cảm thấy sung sướng trong cái

thế giới nhỏ bé của mình, chưa biết sự

rộng lớn với bao điều mới mẻ bên

ngoài.

- rùa không quan tâm đến cái thế giới

nhỏ bé của ếch và kể cho ếch nghe

niềm vui sướng mà rùa được trải

nghiệm (niềm vui của biển đông)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức => Ghi lên bảng

băng qua con đường từ biển tới nơi cócái giếng), Vì vậy, rùa đã lùi lại (biểuthị việc không còn quan tâm đến cáithế giới nhỏ bé của ếch) và kể cho ếchbiết về niếm sung sướng mà rùa đượctrải nghiệm (“cái vui lớn của biểnđông”)

Trang 26

GV chuẩn kiến thức và bổ sung:

rõ ràng là điều kiện sống đã quyết định

đến suy nghĩ và nhận thức Điều quan

+ Vì sao con ếch "ngạc nhiên, thu mình

lại, hoảng hốt, bối rối"

+ Những phản ứng đó nói lên sự thay

đổi nào trong nhận thức của ếch

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận 2 phút và trả lời

Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Dự kiến sản phẩm:

- Ngạc nhiên: không ngờ có sự to lớn

của biển

- Thu mình lại: niềm tự hào sung sướng

không còn thay vào đó là cảm giác nhỏ

bé, ngại ngùng

- Hoảng hốt, bối rối: ngỡ ngàng mất

niềm tin vào sự nhận thức của mình và

3 Hành động và cảm xúc của ếch ở cuối truyện

- Ngạc nhiên: Sự vĩ đại của biểnnằm ngoài hiểu biết của ếch, khiến ếch

hoàn toàn bất ngờ.

- Thu mình lại: Niềm vui và niếm

tự hào của ếch bị thay thế bởi cảm giác nhỏ bé trước sự vĩ đại của biển.

- Hoảng hốt, bối rối: Cảm giác của

ếch khi mất niềm tin (bối rối) vào

những điểu ếch đã tin và tự hào trước

đầy, choáng ngợp (hoảng hốt) trước

những điều mới mẻ, lớn lao, vĩ đại hơnnhững điều ếch đã từng biết

Trang 27

choáng ngợp truơcs sự kì vĩ của biển.

=> ếch đã nhận ra sự nhỏ bé, thiếu hiểu

biết của mình

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức => Ghi lên bảng

- GV bổ sung: Kết thúc nhanh, bất ngờ

và để lại dư âm cũng như nhiều gợi mở

cho người đọc

NV4

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS:

+ ếch và rùa là hình ảnh ẩn dụ cho

những con người nào trong xã hội

+ Qua hình ảnh của con ếch, tác giả

muốn gửi đến bài học gì

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Dự kiến sản phẩm:

- ếch là đại diện cho loại người hiểu biết

nông cạn mà hay khoe khoang tự phụ

Còn rùa tượng trưng cho con người hiểu

biết sâu rộng

4 Bài học rút ra

- Thế giới vốn rộng lớn nên mỗi người cần phải khiêm tốn và không ngừng mở mang kiến thức, hiểu biết

- Không nên kiêu ngạo và chủ quan

Trang 28

- Bài học: cần phải mở rộng tầm hiểu

biết của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức => Ghi lên bảng

GV chuẩn kiến thức

NV5

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu hs hoàn thành vào phiếu

học tập trả lời 2 câu hỏi: Nêu những

đặc sắc nghệ thuật của VB? Văn bản có

ý nghĩa gì?Dựa vào bài học trong câu

chuyện hãy giải thích ý nghĩa câu thành

ngữ "Ếch ngồi đáy giếng"

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức => Ghi lên bảng

2 Nội dung – Ý nghĩa:

* Nội dung: Phê phán những con người

hiểu biết cạn hẹp mà huênh hoang tựphục và rút ra bài học sâu sắc phải luônkhiêm tốn và mở rộng tầm hiểu biết

* Ý nghĩa: ra đời thành ngữ "Ếch ngồi

đáy giếng"-> hiểu biết cạn hẹp màhuyênh hoang

Hoạt động 3: Luyện tập (Viết kết nối với đọc)

a) Mục tiêu:Giúp HS

Trang 29

- Hs viết được đoạn văn có sử dụng thành ngữ "Ếch ngồi đáy giếng"

- Sử dụng ngôi kể thứ ba

b) Nội dung: HSviết đoạn văn

c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Nội dung: Gợi ý: - Thành ngữ

ếch ngồi đáy giếng có ý nghĩa gì

- Lời khuyên của thành ngữ

với con người

- Muốn không trở thành ếch

ngồi đáy giếng thì ta phải làm gì ?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

- Hs báo báo kết quả

- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản

biện

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

- HS viết đúng hình thức và dung lượng

- Lựa chọn được những lí lẽ, dẫn chứngthuyết phục

- Gợi ý:

Câu chuyện "Ếch ngồi đáy giếng" cho tamột cách nhìn nhận về cách sống phùhợp, không như chú ếch trong câu truyệntrên Chú sung sướng và tự hào trong cáithế giới bé nhỏ của mình để rồi phải hốthoảng bối rối trước sự kì vĩ choáng ngợtcủa đại dương Qua chú ếch kia, dân giannhằm phê phán những kẻ hiểu biết hạnhẹp hay huênh hoang, tự đắc Đồng thờikhuyên mọi người cố gắng mở rộng tầmnhìn, tầm hiểu biết của mình, không nênchủ quan, kiêu ngạo Nếu không có tầmhiểu biết ra ngoài sẽ bị chê cười, xa lánh

Vì vậy hãy vì cuộc sống của mình, tìmhiểu, tìm hiểu và tìm hiểu để không bịrơi vào cảnh ếch ngồi đáy giếng và trởthành một người giỏi giang và hiểu biết

Trang 30

hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại

kiến thức

Hoạt động 4: Vận dụng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chia 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu :

1/ Tìm đọc và kể lại một phiên bản khác về truyện ngụ ngôn "Ếch ngồi đáy giếng"

(truyện ngụ ngôn Việt Nam)

2/ Trong cuộc sống nếu gặp những con người huyênh hoang tụ phụ thì em sẽ nói gì

để khuyên nhủ bạn ấy ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Gv tổ chức cho hs trả lời như chia sẻ

Bước 3: Trình bày, thảo luận

Dự kiển sản phẩm:.

1/ Hs tìm và kể đúng, diễn cảm lại truyện ngụ ngôn "Ếch ngồi đáy giếng"( ngụ

ngôn Việt Nam)

2/ Dựa trên bài học rút ra trong câu chuyện hs có thể đưa ra lời khuyên:

+ Cuộc sống còn nhiều màu sắc, kì bí mà kiến thức của chúng ta còn hạn hẹp.+ Nếu tự phụ kiêu căng bạn sẽ mất đi cơ hội mở mang Đôi khi bạn sẽ bịchoáng trước những thay đổi hoặc không thể thích ứng trước hoàn cảnh mới

+ Bạn phải khiêm tốn để học hỏi nhiều hơn

Bước 4: Kết luận

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

GV cung cấp Rubric đánh giá sản phẩm học tập cá nhân (HS đánh giá chéo):

(5- 6 điểm)

Nội dung câuchuyện kể tươngđối chi tiết;

người kể tươngđối tự tin, giọngtruyền cảm

Nội dung câu chuyện

kể chi tiết, sinhđộng; người kể tựtin, giọng truyềncảm, có kết hợpngôn ngữ cơ thể

Trang 31

(7- 8 điểm) (9 - 10 điểm)Đưa ra những lời

( 5 – 6 điểm)

Đưa ra lờikhuyên chi tiếtnhưng thiếuthuyết phục (7 – 8 điểm)

Đưa ra những lờikhuyên bổ ích, phùhợp, thấm thía tácđộng tới nhận thứccủa người nghe (9 - 10 điểm)

- Chuẩn bị tiết “Con mối và con kiến”:

+ Trả lời các câu hỏi và bài tập

+ Làm các phiếu học tập

Tiết 4

ĐỌC VĂN BẢN 3:CON MỐI VÀ CON KIẾN

Trang 32

– Nam Hương –

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Tác giả Nam Hương

- Tìm hiểu đặc điểm của truyện ngụ ngôn được viết theo lối văn vần

- Đặc điểm nhân vật, lời thoại

- Bài học trong truyện ngụ ngôn được thể hiện trong văn bản “Con mối và con kiến”.

- Phải chăm chỉ và sống vì mọi người

- Không nên ích kỉ, lười biếng

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- KHBD, SGK, SGV, SBT

- Các PHT

- Bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 33

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi:

- Em hãy nhắc lại bài học rút ra từ truyện ngụ

ngôn: Ếch ngồi đáy giếng

- Hai văn bản truyện ngụ ngon đã học có đặc

+ HS nghe và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ HS trình bày

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV dẫn dắt: và hôm nay cô và các em sẽ cùng

trải nghiệm một bài học thú vị trong truyện ngụ

ngôn được viết dưới hình thức văn vần qua văn

bản "Con mối và con kiến"

HS nhớ lại kiến thức

hs chia sẻ: 2 văn bản đãhọc đều có điểm chung làtruyện ngụ ngôn viết theohình thức văn xuôi

Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới

I/ Tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả Nam Hương, thể loại, giải

nghĩa từ khó, bố cục trong văn bản

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn cách đọc: : đọc to, rõ ràng, chú ý

ngắt nhịp và chú ý những lời thoại của nhân vật

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa vào

chú giải trong SHS: Nam Hương, vun thu, xứ sở

- HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

vụ

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi

lên bảng

NV2:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- Chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải

bàn chia sẻ các nội dung:

+ Xác định phương thức biểu đạt chính của văn

bản Tại sao em xác định như thế?

+ Truyện được viết dưới hình thức nào ?Nhân vật

chính là ai? Chỉ ra phần đánh dấu lời thoại của

Trang 35

- Thực hiện làm việc cá nhân trong 2 phút

- Thực hiện hoạt động nhóm 5’

+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá

nhân sau đó ghim vào từng góc của khăn trải bàn

+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, chia sẻ và bổ

sung đáp án vào phần giữa của khăn trải bàn

GV:

- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm

B3: Báo cáo, thảo luận

HS: Trình bày sản phẩm sau khi chia sẻ trong

nhóm Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn

- Nhân vật: con vật- mối vàkiêns

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản Thấy được bài học

được rút ra một cách rất nhẹ nhàng thấm thía

b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS , phiếu học tập

Trang 36

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

- GV đặt câu hỏi hoạt động 4 nhóm bằng cách

hoàn thiện phiếu học tập:

+ HS thảo luận 10 phút và điền vào phiếu học tập

Dự kiến sản phẩm:

1 Không muốn lao đông vất vả:

ở nhà, ngồi ghế chéo, bàn tròn

Mối

2 Chỉ biết hưởng thụ, nghĩ đến mình: tội gì phải khổ

1 Chăm chỉ: không ngại gầy gò

- Chỉ biết hưởng thụ trướcmắt, chỉ nghĩ đến bản thân.biểu hiện: ăn no, nhà ccaocửa rộng, của nẩ đầy tủ đầyhòm

- Biết lo xa, sống có tráchnhiệm với cộng đồng: chuẩn

bị cho tương lai, vì tổ, vunthu xứ sở

Trang 37

người: vì tổ vì đàn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận nhóm lớn

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

Ghi lên bảng

Gv bổ sung: Hai quan niệm sống hoàn toàn trái

ngược Vậy em đồng ý với quan niệm sống nào?

NV2:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt tiếp câu hỏi hs thảo luận nhóm

cặp đôi trả lời câu hỏi :

+ Theo em, thiện cảm của người kể

chuyện dành cho mối hay kiến? Vì sao

Dự kiến sản phẩm:

- Thiện cảm dành cho kiến Vì cách

dùng từ ngữ để miêu tả mối đầy hống

hách, khinh thường, mỉa mai những kẻ

lười biếng ăn trên ngồi chốc :ồ ề béo

trục tròn,ghế chéo, bàn tròn

2 Thái độ của người kể chuyện

- Dành thiện cảm cho kiến một

con vật chăm chỉ, biết lo xa và có tráchnhiệm

- Chê bai đả kích mối, một convật chỉ biết nghĩ đến bản thân, lườibiếng

=> Ca ngợi lối sống luôn nỗ lực "cólàm thì mớ có ăn", biết lo xa, nghĩ đếncộng đồng

Trang 38

Còn kiến mặc dù hiện ra với thân hình

gầy gò nhưng nguyên nhân là vì chăm

chỉ và vì biết lo xa, lo cho cả cộng đồng

Nên Kiến hiện ra vẫn đáng yêu, đáng

trân trọng

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức => Ghi lên bảng

GV chuẩn kiến thức và bổ sung:

Ta có thể nhận ra một điều trong xây

dựng nhân vật Thiện cảm dành cho đối

tượng nào sẽ quyết định cách miêu tả

hình dáng, lời nói, việc làm của nhân vật

ấy

NV3

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS:

+ mối và kiến là hình ảnh ẩn dụ cho

những con người nào trong xã hội

+ Qua câu chuyện, tác giả muốn gửi

đến bài học gì

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

4 Bài học rút ra

Sống mà chỉ biết nghĩ đến bản thân, chỉbiết hưởng thụ mà không lao động thìcuộc sống tốt đẹp chẳng thể bền lâu

Trang 39

thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Dự kiến sản phẩm:

- mối là đại diện cho loại người lười

biếng, ích kỉ Còn kiến tượng trưng cho

con người chăm chỉ, lo xa và sống có

trách nhiệm

- Bài học: sống mà chỉ biết nghĩ đến bản

thân, chỉ biết hưởng thụ mà không lao

động thì cuộc sống tốt đẹp chẳng thể

bền lâu

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức => Ghi lên bảng

GV chuẩn kiến thức

NV4

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu hs hoàn thành vào phiếu

học tập trả lời 2 câu hỏi: Nêu những

đặc sắc nghệ thuật của VB? Văn bản có

ý nghĩa gì?Là thế hệ trẻ trong thời đại

hôm nay em nghĩ mình cần phải có

trách nhiệm gì.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Kể chuyện dễ nhớ dễ thuộc bằng hìnhthức một bài thơ, nhân vật con vật thúvị

2 Nội dung – Ý nghĩa:

* Nội dung: Phê phán những con người

lười biếng, ích kỉ và rút ra bài học sâusắc phải sống có trách nhiệm, biết lo xa

* Ý nghĩa: khơi gợi ý thức trách nhiệm

của cá nhân đối với vận mệnh của dântộc

Trang 40

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức => Ghi lên bảng

- Trình bày nhận xét một cách khúc chiết, thuyết phục

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu

Em hãy chỉ ra điểm riêng biệt và

giống nhau giữa 3 văn bản truyện

con mối

và con kiến Khác

+ Ếch ngồi đáy giếng cần rèn cho mìnhđức tính kiên trì (kiên tầm), chịu khó họchỏi, mở rộng hiểu biết, không được tựmãn vói những điểu mình đã biết,

Ngày đăng: 06/08/2022, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w