1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Subjunctive in that clause

10 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 89,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Subjunctive in that-clause Câu giả định với mệnh đề that - Câu giả định là câu mà đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm việc gì.. - Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên

Trang 1

Subjunctive in that-clause

(Câu giả định với mệnh đề that)

- Câu giả định là câu mà đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm việc gì

- Câu giả định có tính chất cầu khiến nhưng không ép buộc như câu mệnh lệnh

- Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên mẫu của động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến.

Trang 2

1.Câu giả định dùng would rather và   that

1.1 Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive):

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] (Vbare )…

E.g.: - I would rather that you call me tomorrow.

- He would rather that I don’t take this train.

Trang 3

1.2 Diễn tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại    

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be chia là

were ở tất cả các ngôi.

  S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense]

E.g.: - Henry would rather that his girlfriend worked in the

same department as he does.

(His girlfriend does not work in the same department)

- Jane would rather that it were winter now (In fact, it is not

winter now)

- Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the

same department as he does.

- Jane would rather that it were not winter now.

Trang 4

1.3 Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ  

S1 + would rather that + S2 + past perfect …

E.g.: - Bob would rather that Jill had gone to class

yesterday.

(Jill did not go to class yesterday)

- Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.

***Chú ý: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ that trong một số câu giả định dùng would rather

Trang 5

2 Câu giả định dùng với các động từ dưới đây  

• Advise: khuyên Demand: yêu cầu

• Prefer: muốn Require: yêu cầu

• Ask: yêu cầu Insist: yêu cầu

• Propose: đề nghị Stipulate: đặt điều kiện

• Command: ra lệnh Move: đề nghị

• Recommend: đề nghị Suggest: đề nghị

• Decree: ra lệnh Order: ra lệnh

• Request: yêu cầu Urge: thúc giục

• Desire: yêu cầu

Trang 6

- Trong câu nhất định phải có that  

- Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên mẫu  

S1 + verb + that + S2+ [verb in simple form]

Ví dụ: We urge that he leave now.

 

- Nếu bỏ that    đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng to -V, câu sẽ mất đi ý nghĩa

giả định và trở thành câu bình thường.

Ví dụ: We urge him to leave now.

Trang 7

3 Câu giả định dùng với tính từ  

• Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ dưới đây.

• Advised: đúng đắn

• Necessary = Essential = Vital = Crucial => quan trọng, cần thiết

• Recommended Urgent: cấp bách

• Important Obligatory: bắt buộc

• Required Imperative: cấp bách

• Mandatory: bắt buộc Proposed

• Suggested Best

• Desirable

Trang 8

• Trong công thức sau, adjective phải là một trong các tính từ có ở trên    

It + be + adjective + that + S + [verb in simple form ]

Một số ví dụ:

It is necessary that he    find the books  

It was urgent that she    leave at once  

It has been proposed that we    change the topic  

• Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính

từ ở trên theo công thức sau.

It + be + noun + that + S + [verb in simple form ].

Ví dụ:

It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

Trang 9

• Có thể dùng một số expression trong cấu trúc giả định a good

idea, a bad idea….

It + be + expression + that + S + [verb in simple form ].

E.g.: It is a good idea that he study abroad

• Câu giả định có thể dùng ở dạng phủ định, tiếp diễn và bị động: E.g.:

- The government urged that people not waste natural resources.

- It is crucial that patients not be waiting for urgent operation.

- The government demanded that rural people be allowed to live

in big cities

Trang 10

4 Câu giả định dùng với it is time  

• It is time (for sb) to do sth : đã đến lúc phải làm gì (thời gian

vừa vặn, không đưa ra giả định)

It is time for me to get to the airport (just in time)  

• Nhưng:

past      (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

Ví dụ: It’s high time I  lef for the airport  

(it is a little bit late)

 

Ngày đăng: 29/07/2022, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w