Mô hình liên kết dọc trong nông nghiệp• Mô hình tập trung Centralized model • Mô hình vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước Nucleous estate model • Mô hình đa thành phần và nhiều đối
Trang 2Kinh tế của quy mô: mô hình cánh đồng mẫu lớn
Liên kết dọc & Chuỗi giá trị
Thực tiễn sản xuất & vấn đề đặt ra
Liệu mô hình cánh đồng
mẫu lớn sẽ đạt mục tiêu như mong đợi?
Trang 4CHUỖI GIÁ TRỊ & LIÊN KẾT DỌC
Trang 5Rủi ro thị trường (Market Risks)
Những rủi ro do biến động
suất & lạm phát làm biến
động giá vật tư đầu vào ảnh
hưởng đến chi phí sản xuất
và lợi nhuận của nông dân.
Trang 6Quản trị rủi ro chuỗi cung ứng
Trang 7Source: Michael Porter, 1998
Trang 8Mô hình liên kết dọc trong nông nghiệp
• Mô hình tập trung (Centralized model)
• Mô hình vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước (Nucleous estate model)
• Mô hình đa thành phần và nhiều đối tác
(Multipartite model)
• Mô hình bán chính thức (Informal model)
8
Trang 9Mô hình tập trung (Centralized model)
(i) Các nhà máy chế biến/doanh nghiệp nhà nước cần
lượng nguyên liệu đầu vào lớn, loại nông sản: gia cầm, SP sữa, SP cần công nghệ chế biến cao như chè, rau quả, đồ hộp;
(ii) Phân bổ quota lượng sản xuất, kiểm soát chất
lượng nghiêm ngặt;
(iii)Doanh nghiệp định hướng sản phẩm đầu ra, ứng
trước vật tư đầu vào cho nông dân;
(iv) Ở nước ta đã áp dụng cho ngành mía đường, dứa,
chè, và có thể cho bông vải, sữa và những nông
Trang 10Mô hình doanh nghiệp nhà nước chủ đạo
(Nucleus estate model)
• Là một biến thể của mô hình tập trung, doanh nghiệp nhà nước định hướng sản phẩm đầu ra, các nông trường nhà nước cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân
10
Trang 11Mô hình đa thành phần & đối tác
(Multipartite model)
(i) Liên kết nhiều doanh nghiệp nhà nước và tư nhân; (ii) Phân chia nhiệm vụ từng tác nhân tham gia (cung
cấp tín dụng và vốn, sản xuất, quản lý, chế biến,
tiếp thị) thông qua hình thức công ty cổ phần hợp tác đầu tư với các tổ chức tư nhân;
(iii) Ở Việt Nam chưa có mô hình này do thiếu sự điều
phối từ một tổ chức
11
Trang 12Mô hình bán chính thức
(Informal model)
(i) Doanh nghiệp nhỏ hợp đồng với nông dân theo
mùa vụ;
(ii) Doanh nghiệp không đầu tư vốn và vật tư, chất
lượng sản phẩm không yêu cầu nghiêm ngặt
(iii)Mô hình rất phổ biến ở các nước đang phát triển,
trong đó có Việt Nam
12
Trang 13Ký kết hợp đồng
Tổ chức và quản lý
Phản hồi cho nông dân và doanh
nghiệp
(Điều chỉnh giá và phương thức hợp
đồng Phân bổ và phân phối hợp đồng)
Kiểm tra, giám sát Tiến hành sản xuất Chương trình – dự án
Hỗ trợ của nhà nước: chính sách ổn định, luật pháp minh bạch, tiện ích công, dịch vụ công, môi trường
đất đai
Điều kiện cần: thị
trường, môi trường kinh
tế – xã hội, sở hữu
đất đai, tài chính, cơ sở
hạ tầng, nguyên vật
liệu, truyền thông
Nội dung chương trình: cơ
cấu cây trồng, chính
sách giá, dịch vụ
khuyến nông, hình thức
và nội dung hợp đồng,
chọn nông dân, chọn địa
điểm, đầu tư kỹ thuật,
thử nghiệm và nghiên
cứu, tập huấn và tổ
chức diễn đàn cho
nông dân
Trang 14Mô hình lý thuyết nào cho “cánh đồng
mẫu lớn” ?
14
•Econom
ics
of scale
(Ki
nh tế của
quy mô)
•T
ối ưu hóa chi
ph
í biên (Mar
gina
l c
ăng lợ
i nhuậ
n bi
ên (Mar
gina
l bene
ft)
•Tăng
hi
ệu quả
cho toà
n chuỗi cung
ứng n dâ ông cho n nhập thu ăng •T
Trang 15Các yếu tố của quy mô là gì ?
15
1 ea) ar and t (L đấ tích ện •Di
2 ce) r for ) abo tal api ụng (L (C ả d kh dụng động ốn khả ao •L •V
3 & cs ani ech hệ (M y) ông ng hnolog thuật-c s-Tec kỹ móc, hnique áy Tec •M
Trang 16Lợi thế của quy mô
Đầu ra
Chi phí sản xuất Lợi nhuận
Quản trị
Lợi thế cạnh tranh
Chất lượng đồng bộ
Số lượng đủ
lớn
Hoàn thiện chuỗi cung ứng
Nhà cung cấp vật tư Nông dân Nhà chế biến Doanh nghiệp Xuất khẩu/TT nội địa
Nhà khoa học Ngân hàng
Hợp tác 4 nhà
Khung thể chế
Nhà nước
Trang 17Tính khả thi của mô hình
“Cánh đồng mẫu lớn” ?
17
1 p lý hợ không ze) si arm n (F điề ạn •H
2 dụng khả chưa le) lab vai una tal api ốn (C •V
3 p trị thấ quản ent) gem (Mana độ rình •T
Trang 18Bài toán: Quy mô nào cho đất nông
nghiệp ở Việt Nam & ĐBSCL?
Quốc gia Số lao động/hecta
Trang 19Thực tế: Tích tụ đất ở ĐBSCL?
19
• ĐBSCL: <0,3 ha/hộ nông dân (Niên giám TK)
• Đại Tâm, Sóc Trăng: >5-10 ha (chưa đủ lớn)
• An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp: diện tích lúa bình quân ở mức trung bình (so với Việt Nam), rất nhỏ
bé (quy mô lớn)
Trang 20Giải pháp tình thế cho bài toán quy mô
sản xuất lớn ?
• Dồn điền đổi thửa (phía Bắc, ĐBSH)
• Hợp tác xã kiểu mới (đất + vốn + kỹ thuật canh tác + quản trị)
• “Cánh đồng mẫu lớn”
20
Kém bền vững
Trang 21Thực tiễn sau 4 năm thực hiện “cánh
nông nghiệp nhiều trở ngại
• Liên kết nông dân – doanh nghiệp lỏng lẽo
21
Trang 22Vì sao mô hình “cánh đồng mẫu lớn”
• Quy mô đất nông nghiệp quá nhỏ, đa
sở hữu khó quản trị & nhất quán
• Quản trị sản xuất (kém hiệu quả, rủi ro
cao)
• Chưa tạo niềm tin (loyalty & trusty)
cho doanh nghiệp đầu tư đầu - cuối tr
22
Trang 23Mô hình liên kết dọc (2 nhà) dậm chân
tại chỗ từ sau Quyết định 80
• Doanh nghiệp là “đầu tàu”, là “động cơ” của mô
hình này nhưng vai trò rất mờ nhạt
• Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp chưa đặt nông dân “đúng vị thế”
• Nông dân luôn ở thế “bị động”
• Nông dân luôn lép vế và không có khả năng “đàm phán” trong kinh doanh (với doanh nghiệp)
23
Trang 24Liệu có thể tích hợp 2 trong 1: “hợp tác
4 nhà trong cánh đồng mẫu lớn”
• Câu trả lời là có thể tích hợp thành công với các
điều kiện tiên quyết (preconditon)
• “Hợp tác 4 nhà” sẽ tạo điều kiện “Cánh đồng mẫu
lớn” vận hành hiệu quả và ngược lại
• Doanh nghiệp là “đầu tàu” của mô hình tích hợp
• Nông dân là “nhiên liệu” của đoàn tàu mô hình tích hợp
24
Trang 25Giải pháp căn cơ nào cho “mô hình tích
hợp”?
1 Luật đất đai: hạn điền, sở hữu (frst priority)
2 Hoạch định chiến lược cạnh tranh nông nghiệp
(ngành lúa gạo) cấp quốc gia, lợi thế cạnh tranh
cấp vùng và từng doanh nghiệp
3 Chiến lược marketing 3 cấp (quốc gia – vùng –
doanh nghiệp) cho sản phẩm nông nghiệp (thị
trường?, chủng loại sản phẩm?, phẩm cấp?, thị
phần?, thương hiệu?, công nghệ hỗ trợ?,etc.)
25
Trang 26• Erkan Rehber (2007) Contract farming: Theory &
Practice.
• Hồ Cao Việt (2012) Ngành hàng lúa gạo Việt Nam:
Tầm nhìn chiến lược trước cơ hội và thách thức
Tham luận hội thảo.
• Hồ Cao Việt (2011) Hợp đồng sản xuất – tiêu thụ
nông sản trong bối cảnh thị trường cạnh tranh Tạp
chí Cộng sản.
• Michael Porter (1989, 2008) Competitive Advantage
• World Bank (2012) Statistical data
26
Trang 27Thank
you !
27