HÖÔÙNG DAÃN PHAÂN TÍCH HEÄ THOÁNG ÑO LÖÔØNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG (MSA) Người biên soạn Người kiểm tra Phê duyệt Sửa đổi lần Ngày sửa đổi Người sửa Người kiểm tra Phê duyệt Diễn giải I Mục đích Hiểu sâu hơn nguồn gây biến động ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của hệ thống Lượng hoá và thông tin sự giới hạn của hệ thống đo lường cụ thể Đưa ra cách thức và phương pháp phân tích hệ thống đo nhằm đảm bảo được tính chính xác và độ tin cậy của giá trị đo II Phạm vi áp.
Trang 1QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG
(MSA)
Sửa
đổi lần Ngày sửa đổi Người sửa
Người kiểm
I Mục đích
- Hiểu sâu hơn nguồn gây biến động ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của hệ thống
- Lượng hoá và thông tin sự giới hạn của hệ thống đo lường cụ thể
Trang 2- Đưa ra cách thức và phương pháp phân tích hệ thống đo nhằm đảm bảo được tính chính xác và
độ tin cậy của giá trị đo
II Phạm vi áp dụng
- Khi thay đổi / cải tiến quá trình – hệ thống đo lường cần được tái đánh giá để xem xét mức độ phù hợp với mục đích dự kiến Vd: khi có sản phẩm mới, cải tiến năng lực quá trình, có thiết bị
đo mới, thay đổi phương pháp / quy trình thử nghiệm
- Ap dụng cho các thiết bị đo được sử dụng trong kiểm soát chất lượng
III Tài liệu viện dẫn
- Hệ thống quản lý chất lượng TS 16949
- Tài liệu phân tích hệ thống đo lường (MSA: Measurement System Anlysis)
IV Định nghĩa từ viết tắt
1 Các định nghĩa:
- Giá trị đọc được = giá trị thực + sai số đo
- Độ chính xác ( accuracy): mức độ chính xác giữa giá trị đo được và giá trị thực
- Độ chụm ( Precision): mức độ gần giữa các giá trị ngẫu nhiên đo được (khi đo cùng một giá trị nào đó )
- Repeatability – độ lặp : đánh giá mức độ lặp lại giá trị đo đọc được khi đo một thông số kỹ thuật của của sản phẩm do một người qua nhiều lần đo trên thiết bị đo giống nhau Còn được gọi là sai số do thiết bị ( equipment variation): EV
- Reproducibility –độ tái lặp : đánh giá mức đô lập lại giống nhau của kết quả đo do nhiều người
đo một thông số kỹ thuật của sản phẩm sử dụng trên thiết bị đo giống nhau Còn đươc gọi sai số
do người đo (appraiser variation): AV
2 Qui định từ viết tắt
- R&R: Repeatability và Reproducibility
- PV: part to part variation :sai số giữa các chi tiết sản phẩm
- TV: total variation :sai số tổng
- MSA: Measurement System Analysis
V Nội dung
5.1 Trách nhiệm và tiêu chuẩn chấp nhận :
- Cán bộ quản lý chất lượng chịu trách nhiệm thực hiện nghiên cứu và đánh giá về hệ thố ng đo lường
- Tiêu chuẩn chấp nhận dựa theo tiêu chuẩn của khách hàng Nếu khách hàng không đưa ra tiêu
chuẩn , tiêu chuẩn chấp nhận dựa trên tiêu chuẩn trong Measurement System Anlysis:
(GRR<10% - TỐT ; GRR=10%~30% - CHẤP NHẬN ; GRR>30% - KHÔNG TỐT CẦN CẢI TIẾN)
5.2 Phương pháp phân tích :
Trang 3- Phương pháp phân tích dựa theo the Repeatability và Reproducibility Study sử dụng phương pháp Average And Range Method Nếu khách hàng đưa ra phương pháp , thực hiện theo
phương pháp của khách hàng
- Cách thực hiện, tiêu chuẩn chấp nhận dựa trên measurement system anlysis
A Cách thực hiện phân tích:
Chọn 3 nhân viên (nhân viên A,B,C ) và 10 chi tiết đánh số từ 1 đến 10 Chú ý không cho nhân viên tham dự biết số của sản phẩm
Chú ý: 10 chi tiết ( cho mỗi nhân viên ) nên được chọn ngẫu nhiên trong toàn quá trình và trong
số lượng nhiều có thể được để đại diện cho toàn bộ quá trình
Hiệu chỉnh thiết bị
Mỗi nhân viên đo 10 chi tiết (một cách riêng biệt và theo thứ tự ngẫu nhiên ) và ghi nhận kết
quả đo tương ứng vào hàng 1 , hàng 6, hàng 11 ( bảng 1) tương ứng với nhân viên A,B,C và
tương ứng với số thứ tự của sản phẩm mẫu (từ 1 đến 10 )
Chú ý: kết quả do một người khác ghi nhận và các nhân viên không biết kết quả của nhau
Lập lại các bước trên lần nữa ( thay đổi ngẫu nhiên thứ tự đo của sản phẩm) và ghi nhận vào
hàng 2,7, 12 ( bảng 1) (cũng tương ứng với nhân viên A,B,C) Nếu đo 3 lần , lần thứ 3 ghi nhận vào hàng 3,8,13 ( bảng 1)
Bước 3 và 4 có thể thay đổi theo cách sau đây khi kích thước sản phẩm lớn hoặc không thể có sẵn đồng thời các chi tiết :
a Nhân viên A đo chi tiết 1 và ghi kết quả vào hàng 1 Nhân viên B đo chi tiết 1 và ghi kết quả vào hàng 6 Nhân viên C đo chi tiết 1 và ghi kết quả vào hàng 11
b Nhân viên A đo lặp lại chi tiết 1 và ghi kết quả vào hàng 2, Nhân viên B đo lặp lại chi tiết
1 và ghi kết quả vào hàng 7 Nhân viên C đo lặp lại chi tiết 1 và ghi kết quả vào hàng 12 Nếu đo 3 lần , lần thứ 3 ghi nhận vào hàng 3,8,13
B Cách tính toán độ lặp lại ( EV) và độ tái lặp( AV) của kết quả đo
Lấy giá tri lớn nhất trừ đi giá trị nhỏ nhất tương ứng với từng cột trong hàng 1,2,3 ghi nhận kết quả vào hàng 5 và tương tự đối với hàng 6,7,8 và 11,12,13 và ghi nhận kết quả vào hàng 10 và 15
( bảng 1)
Ghi nhận các giá trị vào các hàng 5, 10,15 dưới giá trị dương ( nếu có giá trị âm chuyển thành giá trị dương )
Lấy trung bình cộng Ra của hàng 5 bằng cách lấy tổng số giá trị hàng 5 chia cho tổng số mẫu đã
đo Thực hiện tương tư để lấy trung bình cộng Rb của hàng 10 và Rc của hàng 15 (bảng 1)
Chuyển các giá trị Ra , Rb , Rc tới hàng 17 ( bảng 1), cộng 3 giá trị này và chia cho tổng số nhân viên đo và ghi nhận kết quả cho R
Ghi giá trị R vào hàng 19 và 20 và nhân với D3 và D4 lần lượt tính được giá trị giới hạn kiểm soát dưới và giới hạn kiểm soát trên Lưu ý D3= 0 và D4= 3,27 nếu đo hai lần Giá trị của giới hạn kiểm soát trên ( UCLR) ghi vào hàng 19 Giá trị của giới hạn kiểm soát dưới (LCLR)- đo dưới
7 lần = 0
Lặp lại việc đo những giá trị đo có R thu được lớn hơn giá trị UCLR Chú ý : sử dụng cùng nhân viên và mẫu chi tiết đo trước đó Cần khắc phục nguyên nhân đặc biệt gây ra mất kiểm soát
Trang 4Lấy tổng các hàng ( hàng 1,2,3,6,7,8,11,12,13), chia tổng của mỗi hàng cho số mẫu đã đo và ghi nhận giá trị vào cột “average” cuối bên phải
Công giá trị “average “ trong hàng 1, 2,3 và chia cho tổng số lần đo và ghi giá trị vào ô Xa , thực hiện tương tự cho hàng 6,7,8 và 11,12,13 và ghi giá trị lần lượt vào ô Xb, Xc.
Ghi giá trị Max và min của hàng 4, 9 và 14 vào vị trí thích hợp trong hàng 18 và lấy hiệu số = max – min Ghi hiệu số vào ô XDIFF trong hàng 18.
Lấy tổng các giá trị đo cho từng chi tiết qua các lần đo và chia tổng này cho số lần đo và số người
đo Ghi nhận các giá trị thu được vào từng ô average thích hợp tại hàng 16
Lấy hiệu giữa giá trị mẫu Trung bình MAX và MIN trong hàng 16 Ghi giá trị hiệu này vào ô Rp
Chuyển các giá trị tính được vào bảng báo cáo và tính theo công thức trong bảng báo cáo (bảng 2)
C Phân tích kết quả
Nếu giá trị %R&R:
Sai số dưới 10% : hệ thống thiết bị đo tốt
Từ 10% đến 30%: có thể chấp nhận dựa trên mức độ quan trọng trong ứng dụng của thiết bị / công
cụ , giá trị của thiết bị (cao hay thấp) và chi phí sửa chữa
Trên 30% : hệ thống thiết bị đo cần cải tiến Cần xác định vấn đề và khắc phục
D Nguyên nhân ảnh hưởng:
Sai số đo do thiết bị đo không chính xác : cần hiệu chuẩn hoặc cải tiến thiết bị
Sai số đo do sai lệch vị trí đo trên sản phẩm
Sai số đo do không nhất quán trong kỹ thuật đo: đào tạo lại cho người thực hiện
VI Các biểu mẫu liên quan
- Bảng ghi nhận dữ liệu
- Bảng báo cáo phân tích kết quả
Trang 5BẢNG 1: GHI NHẬN DỮ LIỆU
Nhân viên/
Lần đo
(trials)
bình cộng (Average)
9
TB(AVR)
Xb =
14
16
(AVR)TB
mẫu
Xp
Rp =
17
18
DIFF
D4 = 3,27 cho hai lần đo và 2,58 cho ba lần đo
D3 = 0 nếu số lần đo nhỏ hơn 7
BẢNG 2: BÁO CÁO PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
Trang 6BÁO CÁO PHÂN TÍCH THIẾT BỊ (CÔNG CỤ) ĐO
Phân Tích Thiết Bi Đo % mức sai số (biến động) của quá trình
AV= XDF K 2 EV2 /nr
R & R= EV 2 AV2 %R&R= 100(R&R /TV)
TV= R&R2 PV2
K1 = 4,56 cho hai lần đo và 3,05 cho ba lần đo
K2 = 3,65 cho hai người đo và 2,70 cho ba người đo
n: số sản phẩm mẫu
r: số lần đo
Trang 7VÍ DỤ:
Công ty XYZ đang đánh giá hệ thống đo lường Thiết bị đo đầu tiên được đánh giá là thiết bị đo độ dày miếng đệm Kỹ sư chịu trách nhiệm về chất lượng quyết định sử dụng 10 mẫu để đại diện cho sự dao động của quá trình và chọn 3 công nhân vận hành để đo Số lần đo là hai
Kết quả thu thập dữ liệu và phân tích được ghi nhận vào bảng sau
BẢNG GHI NHẬN DỮ LIỆU
Nhân viên/
Lần đo
(trials)
bình cộng (Average)
1 A 1 0.65 1.00 0.85 0.85 0.55 1.00 0.95 0.85 1.00 0.60 =0.83
2 2 0.60 1.00 0.80 0.95 0.45 1.00 0.95 0.80 1.00 0.70 =0.83
4 TB (AVR)
0.63 1.00 0.83 0.90 0.50 1.00 0.95 0.83 1.00 0.65 Xa =0.83
5 RNG 0.05 0.00 0.05 0.10 0.10 0.00 0.00 0.05 0.00 0.10 Ra =0.05
6 B 1 0.55 1.05 0.80 0.80 0.40 1.00 0.95 0.75 1.00 0.55 =0.79
7 2 0.55 0.95 0.75 0.75 0.40 1.05 0.90 0.70 0.95 0.50 =0.75
9
TB(AVR)
0.55 1.00 0.78 0.78 0.40 1.03 0.93 0.73 0.98 0.53 Xb =0.77
10 RNG 0.00 0.10 0.05 0.05 0.00 0.05 0.05 0.05 0.05 0.05 Rb =0.05
11 C 1 0.50 1.05 0.80 0.80 0.45 1.00 0.95 0.80 1.05 0.85 =0.83
12 2 0.55 1.00 0.80 0.80 0.50 1.05 0.95 0.80 1.05 0.80 =0.83
14
TB(AVR)
0.53 1.03 0.80 0.80 0.48 1.03 0.95 0.80 1.05 0.83 Xc =0.83
15 RNG 0.05 0.05 0.00 0.00 0.05 0.05 0.00 0.00 0.00 0.00 Rc =0.03
16 (AVR)
TB mẫu
Xp
0.57 1.01 0.80 0.83 0.46 1.02 0.94 0.78 1.01 0.67 Rp =0.56
17
18
DIFF
Trang 8BÁO CÁO PHÂN TÍCH THIẾT BỊ ĐO
Tên chi tiết / sản phẩm :miếng đệm Tên thiết bị: thước đo độ dày Ngày : 15/04/2014
Thơng số độ dày SP: 0.6 -1.0 mm Phạm vi đo (thiết bị): 0.00 -10.01mm
Phân Tích Thiết Bi Đo % mức sai số (biến động) của quá trình
EV= R x K1 =0.04 x 4.56=0.18
%EV= 100 (EV/TV) =100(0.18/0.93) =18.7%
AV= XDF K 2 EV2 /nr
R & R= EV 2 AV2 = 0.24 %R&R= 100(R&R /TV) =100(0.24/0.93)=25.2%
PV= Rp x K3 = 0.56 x 1.62 = 0.90 %PV=100 (PV/TV) = 96.8%
TV= R&R2 PV2 = 0.93
- Các giá trị R đều nằm trong giá trị giữa UCLR và LCLR cho thấy các cơng nhân nhất quán trong cách
đo và sử dụng cùng phương pháp đo
- Kết quả phân tích cho thấy , % R&R là 25.2% và vì vậy hệ thống đo lường đang ở sát biên của dao
động quá trình đo
BẢNG THU THẬP DỮ LIỆU GRR
(GAGE REPEATABILITY & REPRODUCIBILITY)
1 A 1
Trang 93 3
4 Average
6
B
1
9 Average
10 Range
11
C
1
14 Average
15
Range
16
Part
Average
BẢNG BÁO CÁO GRR
Equipment Variation(Dao động do thiết
bị)
Ra
Xa
Rb
Xb
Xc
Rc
X
Trang 10EV = R x K1 Với
Lần
đo K1
% EV
= (EV/TV)*100
2 4.56
3 3.05
% EV
=
EV =
Appraiser Variation(Dao động do người
đo)
n: Số
mẫu
Người
r: Số lần
% AV
=
AV =
% GRR
= (GRR/TV)*100
2 3.65
% GRR
=
4 2.3
PV = Rp x K3 5 2.08 % PV = (PV/TV)*100
6 1.93
% PV
=
NHẬN ĐỊNH KẾT
QUẢ
Nếu giá trị
% GRR:
* Sai số dưới 10% :hệ thống thiết
bị đo tốt
* Từ 10% đến 30% :có thể chấp nhận dựa trên mức độ quan trọng của việc áp dụng,
chi phí của thiết bị đo, chi phí
sửa chữa…
* Trên 30%:không thể chấp nhận, hệ thống thiết bị đo
cần phải cải tiến
Giá trị ndc:
K
2
2
2 AV
EV
2
GRR
Trang 11Trị số ndc(Number of Distinct Categories) phải 5.