1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài giảng vật lí 7

156 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng Vật lí 7
Tác giả Nguyễn Mỹ Hảo
Trường học Trung Học Cơ Sở, Hà Nội
Chuyên ngành Vật lí 7
Thể loại Sách thiết kế bài giảng
Năm xuất bản 2003-2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Ky nang Lam thí nghiệm: Tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương phẳng... -> GV có thể giới thiệu mặt sau của gươ

Trang 3

"NGUYEN MY HAO - LE MINH HA

_ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

ATL _ TRUNG HỌC CƠ SỞ _

NHÀ XUẤT BẢN HÀ NỘI

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Sau một thời gian ngắn phái hành, tập sách †hiết kế bài giảng Vật lí 6 đã được đông đảo các bạn đồng nghiệp gần xa đón nhận, sử dụng để tham khảo cho bài giảng của mình Không những thế, nhiều bạn còn gửi thư góp ý, nhận xét mong cuốn sách hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau

Chúng tôi xin chân thành cảm tạ!

Tiếp thu ý kiến bạn đọc, chúng tôi biên soạn và cho xuất bản cuốn:

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG VẬT LÍ 7

Tập sách này được viết theo chương trình sách giáo khoa mới ban hành năm học 2003 - 2004 Sách giới thiệu một cách thiết kế bài giảng Vật 1í 7, theo tỉnh thần đổi mới phương pháp dạy học, nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

Về nội dung: Thiết kế bài giảng Vật lí 7 tuân theo đúng trình tự bài giảng - trong sách giáo khoa Vật !í 7, gồm 30 bài Ở mỗi tiết đều chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, các công việc cần chuẩn bị của giáo viên và học sinh, các phương tiện trợ giảng cần thiết, dễ làm, nhằm đảm bảo chất lượng từng bài, từng tiết lên lớp

Về phương pháp: Thiết kế bài giảng Vật lí 7 đã cố gắng vận dụng phương pháp dạy học mới để truyền tải từng nội dung cụ thể của bài học Ở mỗi tiết học, các tác giả còn chỉ rõ từng hoạt động cụ thể của giáo viên và học sinh trong quá trình Dạy - Học, coi đây là hai hoạt động cùng nhau, trong đó cả học sinh và giáo viên đều là chủ thể của hoạt động :

Thiết kế bài giảng Vúf lí 7 là tài liệu tham khảo, hi vọng được chia sẻ phần nào những khó khăn, vất vả với các thầy, cô giáo dạy môn Vật lí ở lớp 7 và có thể góp phần nâng cao hiệu quả bài giảng của mình Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn đọc gần xa để để cuốn

sách ngày càng hoàn thiện hơn

- CÁC TÁC GIẢ

Trang 7

từ các vật đó truyền vào mắt ta

e Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng

Trang 8

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động I: TỔ CHUC TINH

HUONG HOC TAP (10 PHÚT)

- Yêu cầu HS đọc phần thu thập thông

tin của chương

- GV yêu cầu 2 - 3 HS nhắc lại

-_- GV nêu lại trọng tâm của chương

- Trong gương là chữ MÍT -> trong tờ

giấy là chữ gì?

- Yêu cầu HS đọc tình huống của bài

- Để biết bạn nào sai, ta hãy tìm hiểu

xem khi nào nhận biết được ánh

- Yêu cầu HS trả lời trường hợp nào

mắt ta nhận biết được anh sing?

- HS nghiên cứu 2 trường hợp để trả

lời câu hỏi CI

-_Yêu cầu HS điền vào chỗ trống hoàn

- HS doc trong 2 phút

- 1 đến 3 em nhắc kiến thức cơ bản của chương

* Kết luận: Mắt ta nhận biết được

ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào

mat ta.

Trang 9

Hoạt động 3: NGHIÊN CUU

TRONG ĐIỂU KIỆN NÀO TA

NHIN THAY MOT VAT (10 PHÚT)

- GV: Ở trên ta đã biết: ta nhận biết

+ Ánh sáng chiếu đến giấy trắng —> ánh sáng từ giấy trắng đến mắt thì | nhìn thấy giấy trắng _

Trang 10

phát sáng Vậy chúng có đặc điểm

gì giống nhau và khác nhau?

- GV thông báo: Vậy dây tóc bóng

- Các hạt xếp gần như liền nhau nằm

trên đường truyền của ánh sáng >

tạo thành vệt sáng mắt nhìn thấy

'Yêu cầu HS nêu được + Ta nhận biết được ánh sáng khi

Trang 11

+ Ta nhìn thấy một vật khi

- GV cùng HS tham khảo thêm mục |_ + Vật sáng gồm

Có thể em chưa biết + Nhìn thấy màu đỏ —> có ánh sáng

« Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng

« Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng

‹ Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng

« Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng

2- Kỹ năng |

« Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm

«_ Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng 3- Thói độ

Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

Trang 12

Il- CHUAN Bi CUA GV VA HS

* Môi nhóm:

« 1 ống nhựa cong, I ống nhựa thẳng 3mm, dai 200mm

e Ï nguồn sáng dùng pin

e 3 màn chắn có đục lỗ như nhau

« 3 đinh phim mạ mũ nhựa fo

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động I: KIỂM TRA - TỔ

CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP

(10 PHÚT)

1- Kiểm tra:

HS1:

- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

- Khi nào ta nhìn thấy vật?

- Giải thích hiện tượng khi nhìn thấy

vệt sáng trong khói hương (hoặc

đám bụi ban đêm)?

HS2: Chita bai tap 1.1 va 1.2 (SBT)

- GV kiém tra vở bài tập của một số

- GV phi lại ý kiến của HS trên bảng

để sau khi học bài, HS so sánh kiến

thức với dự kiến

Hoạt động 2: NGHIÊN CÚU TÌM

QUY LUAT DUONG TRUYEN CUA

ANH SANG (15 PHUT)

- GV: Dự đoán ánh sáng đi theo

đường cong hay gấp khúc?

- Nêu phương án kiểm tra?

10

-1 HS lên bảng trả lời, các HS dưới lớp

chú ý lắng nghe phần trình bày của

bạn, nêu nhận xét

- HS lên bảng chữa bài tập

- HS chữa bài tập vào vở nếu sai -

HS nêu ý kiến

I- Đường truyền của ánh sáng

- 1, 2 HS nêu dự đoán

- 1,2 HS nêu phương án: (khả năng HS

sẽ nêu được ánh sáng truyền qua khe

Trang 13

- GV xem xét các phương án của HS

có thể cùng HS thảo luận các

phương án của HS nào có thể thực

thi được, phương ấn nào không thực

hiện được vì sao?

- Yêu cầu HS chuẩn bị thí nghiệm

kiểm chứng

- Không có ống thẳng thì ánh sáng có

— truyển theo đường thẳng không? Có

phương án nào kiểm tra được

không?

Nếu phương án HS không thực hiện

được thì làm theo phương án SGK

_- Để cho HS nêu phương án thử, sau

đó giúp HS thử không cần kiểm tra 3

lỗ A, B, C mà chỉ kiểm tra 3 ban 1,

- Ánh sáng chỉ truyền theo đường nào?

Thong bdo qua thí nghiệm: Môi

đqrường không khí, nước, tấm kính

trong -> gọi là môi trường trong

— HS ghi vở: 3 16 A, B, C thang hang

> ánh sáng truyền theo đường

thẳng

- Để lệch 1 trong-3 bản, quan sát đèn

HS quan sát: không thấy đèn

* Kết luận: Đường truyền ánh sáng

trong không khí là đường thẳng

H1

Trang 14

- Mọi vị trí trong môi trường đó có

tính chất như nhau —> đồng tính ->

rút ra định luật truyền thẳng ánh

sáng.-> HS nghiên cứu định luật

trong SGK và phát biểu

* Hoạt động 3: NGHIÊN CỨU THE

NAO LA TIA SANG, CHUM SÁNG

(10 PHUT)

- Quy ước tia sáng như thế nào?

Thí nghiệm hình 2.3 không thực hiện

vì ánh sáng của thí nghiệm có thể có

cường độ lớn chiếu vào mắt học sinh

gây nguy hiểm do đó chỉ quy ước

2 khe song song

- Văn pha đèn > tao ra 2 tia song

song, 2 tia hội tu, 2 tia phan ki

- Yêu cầu HS trả lời câu C2

- Vặn pha đèn, trên 'màn chắn ~> 2 tia

song song

—————>——

a

- Van pha dé tao ra 2 tia sáng hội tụ

- Van pha dé tao ra 2 tia sáng phân kỳ

ao

—> _

Trả lời câu hỏi C3:

Trang 15

- Mỗi ý, GV yêu cầu 2 em phát biểu ý

kiến rồi ghi vào vở

- Nếu sử dụng bộ thí nghiệm tạo chùm

sáng song song và chùm sáng phân

- Yêu cầu HS giải đáp câu C4

- Yêu cầu HS đọc câu C5 và bằng

kinh nghiệm nêu cách điều chỉnh 3

kim thẳng hàng

Nếu HS nói đúng —> yêu cầu HS

thực hiện

Nếu HS nói không đúng thì GV

hướng dẫn -> sau đó yêu cầu HS

giải thích

a- Chùm sáng song song gồm các tia

sắng không giao nhau trên đường

13

vat chan sáng vật chắn sáng

Trang 16

- Khi ngắm phân đội em xếp thẳng

hàng, em phải làm như thế nào? Giải

mới nhìn thấy vật sáng

- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng

- Biểu diễn tia sáng như thế nào?

e Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích

e Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực -

Trang 17

1 cây nến (thay bằng 1 vật hình trụ)

1 vật cản bằng bìa dày

1 màn chắn

1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: KIEM TRA - TỔ

CHUC TINH HUONG HOC TAP

(8 PHUT)

HS 1: Phat biểu định luật truyền thẳng

ánh sáng Vì vậy đường truyền của

tia sáng được biểu diễn như thế nào?

Chữa bài tập 1 _

HS 2: Chita bai tap 2 va 3

HS 3: Chita bai tap 4

2- Tổ chức tình huống học tập:

Có thể tạo tình huống như SGK

hoặc: Tại sao thời xưa con người đã

biết nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ

trong ngày, còn gọi là "đồng hồ mặt

+ Trả lời câu hỏi C1

- HS dưới lớp lắng nghe ý kiến của

bạn, nêu nhận xét

- HS chữa bài tập vào vở nếu sai

I- Bóng tối - Bóng nửa tối

Trang 18

- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống trong

câu

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm —> hiện

tượng có gì khác hiện tượng ở thí

nghiệm 1

- Nguyên nhân có hiện tượng đó?

- Độ sáng của các vùng như thế nào?

- Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển

_ động của Mặt Trăng, Mặt Trời và

16

= 220V bang: cay nén |

Vùng tối Vùng sáng

- Ánh sáng truyền thẳng nên vật cản

đã chắn ánh sáng — vùng tỐI

Nhận xét: Trên màn chắn đặt sau vật

cản có l1 vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng

+ Vùng xen giữa bóng tối vùng sáng

—> bóng nửa tối

- Nguồn sáng rộng so với màn chắn

(hoặc có kích thước gần bằng vật chắn) —> tạo ra bóng đen và xung

quanh có bóng nửa tối

Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối

Trang 19

“Trái Đất?

Nếu HS không trình bày được, GV

có thể vẽ mô tả quỹ đạo chuyển

động, nêu chuyển động cơ bản của

chúng

- GV thông báo: Khi Mặt Trời, Mặt

Trăng, Trái Đất nằm trên cùng |

- HS vẽ đường truyền tia sáng

- Vùng trên Trái Đất chứa vị trí A có

hiện tượng nhật thực và nằm trong vùng bóng tối

- Nhật thực toàn phần: Đứng trong vùng bóng tối, không nhìn thấy Mặt

- Nhật thực một phần: đứng trong vùng nửa tối, nhìn thấy một phần

Trang 20

- Hãy chỉ ra Mặt Trăng lúc này là

nguyệt thực toàn phần hay 1 phan?

- Chỉ ra vị trí Mặt Trăng ở vị trí nào là

nguyệt thực Í phần

- Hỏi thêm: Nguyệt thực xảy ra có thể

xảy ra trong cả đêm không? Giải

thích? (dành cho học sinh khá)

GV có thể mô tả quỹ đạo chuyển

động của Mặt Trăng —> nguyệt thực

chỉ xay ra trong 1 thời gian chit

khong thé xay ra ca dém > cau

chuyện về "Gấu ăn Mặt Trang”, "

mõ đuổi gấu để ăn Mặt Trăng" chỉ là

tưởng tượng do Mặt Trăng chuyển

động xung quanh ' rái Đất

Có thể thông báo mặt phẳng quỹ đạo

chuyển động của Mặt Trăng và mặt

phẳng quỹ đạo cluyển động của

Trái Đất lệch nhau khoảng 6° Vì

thế, Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng

cùng nằm trên một đường thẳng

không thường xuyên «ay ra mà 1

năm chỉ xảy ra 2 lần Ở Việt Nam

nhật thực đã xảy ra năm 1995 thì 70

năm sau mới xảy ra Nguyệt thực

thường xảy ra vào đêm rïm

Trang 21

được sách

- Bóng tối nằm ở sau vật không nhận được ánh sáng từ

19

Trang 22

- Nguyên nhân chung: Ánh sáng

truyền theo đường thẳng

3- Hướng dẫn về nhà:

- Học phần ghi nhớ - Giải thích lại câu Cl đến Có

- Lam bai tap 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 (Tr.5- SBT)

« Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ

e Phat biéu được định luật phản xạ ánh sáng

e Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh

sáng theo mong muốn

Trang 23

e 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tỉa sáng

e« 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng

« 1 thước đo độ

IIi- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoat déng 1: KIEM TRA - TO

CHUC TINH HUONG HOC TAP (10

PHUT)

1- Kiém tra

HS 1: Hay giai thich hién tượng nhật

thuc va nguyét thuc

HS 2: Dé kiểm tra xem 1 đường thẳng

như phần mở bài trong SGK — thu

được hiện tượng như SGK, nêu vấn

đề phải giải quyết

b- Phương án 2: Nhìn mặt hồ dưới

ánh sáng mặt trời hoặc dưới ánh đèn

thấy có các hiện tượng ánh sáng lấp

lánh, lung lính Tại sao lại có hiện

tượng huyền diệu như thế?

Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

TÁC DỰNG CỦA GƯƠNG PHẲNG

(5 PHÚT)

- Yêu cầu HS thay nhau cầm gương

soi nhận thấy hiện tượng gì trong

gương?

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi CI

- HS dưới lớp chú ý nghe phần trình bày của bạn trên bảng, nêu nhận xét

- Chữa bài tập vào vở nếu sai

Trang 24

- GV có thể kể cho các em biết các cô |

gái thời xưa chưa có gương đều soi

mình xuống nước để nhìn thấy hình

SÁNG TÌM QUY LUẬT VỀ SỰ ĐỔI

HƯỚNG CỦA TIA SÁNG KHI GẶP

GƯƠNG PHẲNG (20 PHÚT)

- Yêu cầu làm thí nghiệm như hình

— 4.2(SGK)

- Chỉ ra tỉa tới và tia phản xạ

- Hiện tượng phản xạ ánh sáng là hiện

chứa đường pháp tuyến -> mặt

-_ phẳng thứ 2 gấp quay xuống dưới

không hứng được tia phản xạ

- SI: Tia tới

- IR: Tia phan xa

I- Tia phan xạ nằm trong mặt phẳng nào? |

- HS làm thí nghiệm hình 4.2

- Ghỉ vào vở: |

* Kết luận: Tia phan xa nằm trong

cùng mặt phẳng với fia tới và đường pháp tuyết

2- Phương của tia phẩn xạ quan hệ thế nào với phương của ta tới (góc tới và góc phản xạ quan hệ với nhau

như thế nào?)

Trang 25

~ Yêu cầu HS đọc thông tin về góc tới

- Hai kết luận trên có đúng với các

môi trường khác không?

- GV thông báo: Các kết luận trên

cũng đúng với các môi trường trong

_ suốt khác

- Hai kết luận trên là nội dung của

định luật phản xạ ánh sáng Yêu cầu

Kết quả ghi vào bảng

* Kết luận: Góc phản xạ luôn luôn

bằng góc tới

Định luật phản xạ ánh sáng:

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt

"phẳng với tia tới và đường pháp

tuyến của gương ở điểm tới

- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

Yêu cầu HS vẽ tia phản xạ ở câu C3

23

Trang 26

Chú ý hướng tia phan xa, tia tdi

~ Sau khi HS trên bảng làm xong, GV

hướng dẫn cả lớp thảo luận sự đúng

sai của cách vẽ

- Dé HS nghiên cứu câu b trong 2

phút — goi HS lam được lên trình

bày —> GV hướng dẫn HS thảo luận

- GV rèn kỹ năng cho HS dùng kiến

thức để giải thích

- Tuy là phần nâng cao nhưng vẫn yêu

cầu cả lớp phải hiểu và thực hiện

Tìm vị trí của gương tai A dé tia

phản xạ đi thẳng đứng vào giếng

Trang 27

I- MỤC TIÊU

1- Kiến thức ©

e Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

«_ Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

2- Ky nang

Lam thí nghiệm: Tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được

vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương phẳng

Trang 28

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động I: KIỂM TRA - TỔ

CHUC TINH HUONG HOC TAP (10

Phương án 2: Có thể kể cho HS khi

trời nắng đi trên đường nhựa, cảm

giác phía xa đằng trước hình như có

mưa vì nhìn thấy bóng cây trên

đường, nhưng đến nơi đường vẫn

khô Vậy tại sao lại như vậy?

Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU TÍNH

CHẤT CỦA ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG

- HSI: Trả lời, trình bày trên bảng

- HS2, HS3 chữa bài trên bảng

- HS dưới lớp nhận xét, chữa bài vào

Trang 29

_- Làm thế nào để kiểm tra được dự

Giả thiết : HS nêu được không hứng

được ảnh trên màn chắn —> ảnh ảo

GV gợi ý ánh sáng có truyền qua

gương phẳng đó được không? -> GV

có thể giới thiệu mặt sau của gương

-> HS nhận xét ánh sáng không

truyền qua gương được -> Nhận xét

trên chưa đủ để rút ra tính chất

- GV gợi ý thay gương bang tấm kính :

phẳng trong —> yêu cầu HS làm thí

- Hướng dẫn HS thay -pin bing | cây

nến đang cháy (Không có gió —>

_ ảnh rõ) Vì cây nến cháy cho ảnh rõ

"hơn

Phuong án 2- dùng 2 vật giống nhau

- Các bước làm GV có thể ghi vào

phiếu giao việc

- Cây nến 2 như đang cháy —> kích

thước của cây nến 2 và ảnh cây nến

- HS trả lời câu hỏi C1: Không hứng

- được ảnh |

HS trả lời và ghi

* Kết luận 1: ảnh của một vật tạo bởi

gương phẳng khóng hứng được trên

Yêu cầu trả lời: Kích thước cây nến

2 bằng kích thước cây nến 1 — anh của cây nến 1 bằng cây nến l

27

Trang 30

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Yêu cầu HS nêu phương án so sánh

+ GV để lớp thảo luận —> cách đo?

Đánh dấu vị trí ảnh (cây nến 2) cây

nến |, gương

- HS có thể mắc lỗi đo khoảng cách từ

vật đến gương không theo tính chất:

kẻ đường vuông góc qua Vật, gương

rồi mới đo

- GV: cũng có thể để HS phát biểu

theo kết quả thí nghiệm: Khoảng

cách từ ảnh đến gương bằng khoảng

cách từ vật đến gương

Hoạt động 3: GIẢI THÍCH SỰ TẠO

THÀNH ANH BOI GUONG PHANG

(5 PHUT)

- Yêu cầu HS làm theo yêu cầu câu C4

- Điểm giao nhau của 2 tia phản xạ có

xuất hiện trên màn chắn không?

- Yêu cầu HS đọc thông báo

* Kết luận 3: Điểm sáng và ảnh của

nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau

II- Giải thích sự tạo thành ảnh bởi

gương phẳng

Câu C4:

+ Vẽ ảnh S' dựa vào tính chất của ảnh

qua gương phẳng (ảnh đối xứng)

+ Không hứng được ảnh trên màn , chắn là vì các tia phản xạ lọt vào

mắt có đường kéo dài qua S'

Trang 31

- Yêu cầu HS lên vẽ ảnh của AB tạo

bởi gương theo yêu cầu câu C5

- Còn thời gian có thể cho HS đọc

hiểu vì sao lại tưởng tượng đường

phía trước có nước, mặc dù ở đó trời

nắng không mưa

* Hướng dẫn về nhà:

- Học phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi C 1 đến Có {

- Lam bai tap 5,1 dén 5.4 (Tr.7 - SBT)

Trang 32

Bài 6 THỰC HÀNH VE VÀ QUAN SÁT ẢNH TẠO BỞI

GUONG PHANG

I- MỤC TIỂU

1- Kiến thức

e Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

e Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng

« Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí

2- Kỹ năng

e Biết nghiên cứu tài liệu

«Bố trí thí nghiệm, quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ H$

Mỗi nhóm:

e 1 gương phẳng có giá đỡ

e 1 cái bút chì, I thước đo độ, I thước thẳng

Cá nhân: - Mẫu báo cáo

IIi- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động I: KIỂM TRA (5 PHÚT)

HS I: Nêu tính chất của ảnh qua

Trang 33

Hoạt động 3: XÁC ĐỊNH VÙNG

NHIN THAY CUA GUONG PHANG

(VUNG QUAN SAT) (30 PHUT)

- GV yêu cầu HS đọc SGK câu C2

- Yêu cau HS tiến hành thí nghiệm

b- Vẽ lại vào vở ảnh của bút chì

- HS làm thí nghiệm theo sự hiểu biết

Trang 34

Vùng nhìn thấy trong gương sẽ hẹp đi

_ - GV yêu cầu HS có thể giải thích

-_ Thu báo cáo thí nghiệm

- Nhận xét chung về thái độ, ý thức của HS, tính thần làm việc giữa các nhóm

-_ HS dọn dụng cụ thí nghiệm, kiểm tra lại dụng cụ

Bài 7 CƯƠNG CÂU LOI I- MỤC TIEU

1- Kiến thức

e_ Nêu được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi

e Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy

của gương phẳng có cùng kích thước

e Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi

2- Ky nang

_s Làm thí nghiệm để xác định được tính chất ảnh của vật qua gương câu lồi

3- Thói độ

« Biết vận dụng được các phương án thí nghiệm đã-làm —> tìm ra phương án

kiểm tra tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi

32

Trang 35

lI- CHUẨN Bi CUA GV VA HS

Môi nhóm -

¢ 1 guong cau lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước

e _l miếng kính trong lồi (phòng thí nghiệm nếu có)

e 1 cây nến; diêm đốt nến

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động I: KIỂM TRA - TỔ

Phương án 1: GV đưa cho HS mot sé

vật nhắn bóng như thìa, muôi múc

-canh, bình cầu, gương xe máy, HS

quan sát ảnh của mình trong gương

và nhận xét

Chú ý: HS có thể quan sát ảnh trong

gương cả ở mặt trong và mặt ngoài

cái thìa và cdi mudi GV chỉ yêu cầu

HS trả lời ảnh có giống mình không?

- Sau đó GV thông báo mặt ngoài của

muôi, thìa là gương cầu lồi, mặt

trong gương cầu lõm Bài học hôm

- nay Xét ảnh của gương cầu lồi

Phương án 2: Nhu SGK

- HS I trả lời câu hỏi, HS dưới lớp

nhận xét

- HS 2 chữa bài trên bảng

I Ảnh tạo bởi gương câu lỗi

- HS quan sát ảnh, nêu nhận xét -

33

Trang 36

b- Thí nghiệm kiểm tra

Câu Cl: Bo tri thi nghiệm như hình

7.2

- GV: nêu phương án so sánh ảnh của

vat qua 2 gương

- Anh that hay anh ao?

- GV hướng dẫn HS thay gương cầu

- GV yêu cầu HS nêu phương án xác

định vùng nhìn thấy của gương Hỏi:

Có phương án nào khác để xác định

vùng nhìn thấy của gương?

- Nếu HS chỉ nêu được phương án xác

định như ở gương phẳng, thì GV có

thể gợi ý HS để gương trước mặt, đặt

cao hơn đầu, quạn sát các bạn trong

-pương, xác định được khoảng bảo

nhiêu bạn Rồi tại vị trí đó đặt gương

- HR§ làm thí nghiệm: So sánh ảnh của

2 vật giống nhau trước gương phẳng

và gương cầu lồi,

- HS nhận xét được:

ˆ + Ảnh nhỏ hơn Vật

+ Ảnh ảo không hứng được trên màn

II- Vùng nhìn thấy của gương cầu

lôi ,

- HS trả lời câu hỏi của GV

- Yêu cầu 3 nhóm làm phương án I1; 3 nhóm làm phương án 2

Trang 37

cầu lồi sẽ thấy số bạn quan sát được

nhiều hơn hay ít hơn

- Thời gian thực hiện phương án nào

nhìn ở chỗ khuất qua gương phẳng

và gương cầu lồi

- Yêu cầu HS quan sát hình 7.4 trả lời

câu hỏi C4, giải thích,

2- Có thể em chưa biết:

- GV thông báo: Gương cẩu lồi có thể

coi như gồm nhiều gương phẳng nhỏ

- Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi:

- HS nhận xét, ghi vở: Nhìn vào gương

cầu lồi ta quan sát được một vùng

rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước

HS nhận xét được: Gương cầu lồi ở xe

Ô tô và xe máy giúp người lái xe quan sát được vùng rộng hơn ở phía _ Sau

- HS giải thích được chỗ đường gấp khúc có gương cầu lồi lớn đã giúp cho người lái xe nhìn thấy người, xe cộ bị các vật cắn ở bên đường che _

khuất, tránh được tai nạn

Trang 38

Bàng | GUONG CAU LOM

I- MỤC TIEU

_ †- Kiến thức

_e Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

e Nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

e Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống và kỹ thuật

e« Bố trí được thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu

lõm `

« Quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm

II- CHUẨN Bị CỦA GV VÀ HS

Mỗi nhóm:

« 1 gương cầu lõm có giá đỡ thắng đứng

«| gương lõm trong (nếu có trong phòng thí nghiệm)

‹ 1 gương phẳng có cùng đường kính với gương cầu lõm

e | cay nén, diém

e 1 man chan cé gid dé di chuyén dugc

III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Hoat dong 1: KIEM TRA - TO

CHUC TINH HUONG HOC TAP (10

PHUT)

J- Kiểm tra

Tiến hành kiểm tra song song 2 HS

_ HS I1: Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo

bởi gương cầu lồi

HS 2: Vẽ vùng nhìn thấy của gương |:

cầu lồi (trình bày cách vẽ)

36

Trang 39

2- Tổ chức tình huống học tập:

Phuong dn I: Nhu SGK

Phương án 2: Trong thực tế, KHKT |: - |

đã giúp con người sử dụng năng

lượng ánh sáng mặt trời vào việc

chạy ô tô, đun bếp, làm pin

cách sử dụng gương cầu lõm Vậy

gương cầu lõm là gì? Gương cầu

- 16m có tính chất gì mà có thể "thu"

được năng lượng mặt trời

Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU ẢNH

CUA MOT VAT TAO BỞI GƯƠNG

nêu phương án thí nghiệm

- GV yêu cầu HS nêu phương án kiểm

tra ảnh khi vật để gần gương vì các

'bài trước HS đã tiến hành

- Yêu cầu HS nêu phương án kiểm tra

kích thước của anh ao

GV làm thí nghiệm thu được ảnh thật

chiều)

+ Kiểm tra ảnh ảo

- HS thay gương bằng tấm kính trong

Trang 40

thu được ảnh trên màn HS ghi kết

quả

Hoạt động 3: NGHIÊN CỨÚU SỰ

PHAN XA ANH SANG TREN

Hoặc đặt 2 bút lade song song trên

giá đỡ để tạo 2 tia song song (GV

Mục đích nghiên cứu hiện tượng gì?

- GV có thể giúp cho HS tự điều khiển

song song lên một gương cầu lõm ta

thu được một chùm tia phản xạ hội

fụ tại một điểm trước gương

Câu C4: HS nghiên cứu và giải thích '

được:

- Vì Mặt Trời ở xa: chùm tia tới gương

là chùm sáng song song do đó chùm sáng phản xạ hội tụ tại Vật —> Vật

nóng lên

2- Đối với chùm tia sáng phân kỳ a- Chùm sáng phân kỳ ở một vị trí thích hợp tới gương -> hiện tượng chùm phản xạ song song

b- Thí nghiệm: HŠ tự làm thí nghiệm theo câu C5

Chùm sáng ra khỏi đèn hội tụ tại 1

điểm -> đến gương cầu lõm thì phản

Xa song song

Yêu cầu HS nêu được:

Ngày đăng: 21/07/2022, 09:27

w