Khi bắt đầu hành trình đến với đại học, chúng ta đều thường gặp phải một thách thức lớn đó là tài liệu học tập. Những cuốn sách, bài giảng và các tài liệu khác là những yếu tố vô cùng quan trọng trong việc đạt được kết quả tốt trong học tập. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rất nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm những tài liệu thích hợp và đầy đủ. Tôi hiểu rõ những khó khăn này và chính vì vậy, tôi muốn giúp các bạn bằng cách cung cấp tài liệu học tập chất lượng nhất với giá cả phải chăng. Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc tìm kiếm tài liệu học tập và cung cấp chúng cho sinh viên, tôi cam đoan sẽ không làm bạn thất vọng. Sự khác biệt của tài liệu học tập là độ đầy đủ của nó. Tại sao phải lật qua nhiều cuốn sách để tìm kiếm những thông tin cần thiết? Tài liệu học tập của tôi được sơ đồ hoá chi tiết, giúp bạn tiết kiệm thời gian và tập trung vào học tập. Không chỉ đó, tài liệu học tập của tôi còn được cập nhật thường xuyên để đảm bảo bạn nhận được những thông tin mới nhất và chính xác nhất. Và đặc biệt, tài liệu học tập của tôi có mức giá vô cùng hấp dẫn. Tôi hiểu rằng sinh viên chúng ta không có nhiều tiền để chi tiêu, vì vậy tôi cam kết sẽ mang đến cho các bạn mức giá phù hợp nhất. Bạn sẽ được sở hữu tài liệu học tập chất lượng với giá cả phải chăng. Từ bây giờ, hãy quên đi những phiền toái khi tìm kiếm tài liệu học tập và tin tưởng vào tài liệu của tôi. Chúng tôi đảm bảo rằng bạn sẽ không chỉ tiết kiệm được thời gian và tiền bạc, mà còn đạt được kết quả tốt trong học tập.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN GIAO TIẾP SƯ PHẠM
I Lý thuyết
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIAO TIẾP VÀ GIAO
TIẾP SƯ PHẠM.
Khái niệm giao tiếp sư phạm
Theo nghĩa rộng:
GTSP là quá trình tiếp xúc tâm lí mà ở đó diễn ra sự trao đổi thông tin, cảm xúc, nhận thức và tác động qua lại lẫn nhau nhằm xác lập và vận hành mối qua hệ giữa nhà giáo dục với đối tượng giáo dục, giữa các nhà giáo dục với các lực lượng giáo dục, giữa các nhà giáo dục với nhau để cùng thực hiện mục đích giáo dục
Theo nghĩa hẹp:
Giao tiếp sư phạm là sự tiếp xúc tâm lí giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền đạt và lĩnh hội những tri thức khoa học, vốn sống, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, xây dựng và phát triển toàn diện nhân cách của học sinh
Đặc trưng của giao tiếp sư phạm
- GTSP mang tính chuẩn mẫu hành vi văn hóa xã hội.
- GTSP dựa trên nền tình cảm, thuyết phục cảm hóa.
- GTSP được xã hội tôn vinh và được bảo đảm trong môi trường
an toàn lành mạnh.
- GTSP diễn ra trong mội trường học đường.
CHƯƠNG 2 NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP SƯ PHẠM.
- Khái niệm nguyên tắc giao tiếp sư phạm
Trang 2Nguyên tắc giao tiếp sư phạm là hệ thống những quan điểm nhận thức chỉ đạo, định hướng thái độ, hành vi ứng xử của giáo viên đối với học sinh và ngược lại, chỉ đạo, định hướng thái độ, hành vi ứng xử của học sinh đối với giáo viên.
Các nguyên tắc giao tiếp sư phạm (tính mô phạm, tôn trọng, đồng cảm,
thiện chí).
T
ôn trọng nhân cách trong giao tiếp.
* Nội dung:
Trong giao tiếp với các em, coi các em là con người với đầy đủ các quyền được vui chơi, học tập, lao động, nhận thưc… với những đặc trưng tâm lí riêng, bình đẳng với mọi người trong các mối quan hệ xã hội.
* Biểu hiện:
+ Tôn trọng biểu hiện qua hành vi ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết (đánh giá, nhận xét cho điểm…).
+ Tôn trọng biểu hiện qua các phương tiện phi ngôn ngữ.
+ Tôn trọng biểu hiện qua các hành vi biểu cảm.
+ Tôn trọng biểu hiện qua cá trang phục.
Tóm lại: Tôn trọng học sinh là tôn trọng chính mình, chính
nghề nghiệp của mình.
Có thiện ý trong giao tiếp sư phạm.
* Nội dung:
Dành những điều kiện thuận lợi, những tình cảm tốt đẹp cho học sinh, khuyến khích các em học tập tốt, lao động tốt, chăm học, chăm làm, đem lại niềm vui cho các em.
Trang 3* Biểu hiện:
+ Thiện ý trong sưu tầm tài liệu, chuẩn bị giáo án, mỗi lời nói trước các em phải được gọt rũa, chuẩn bị thật chu đáo.
+ Thiện ý trong đánh giá, nhận xét.
+ Thiện ý trong giao công việc của lớp.
+ Thiện ý trong phân xử, khen thưởng, phê bình trách phạt.
Đồng cảm trong giao tiếp sư phạm.
* Nội dung:
Thầy cô biết đặt vị trí của mình vào vị trí của học sinh trong quá trình giao tiếp sư phạm.
* Biểu hiện:
+ Hiểu và chia sẻ niềm vui nỗi buồn với học sinh.
+ Tạo ra sự gần gũi, thân mật, yêu thương học sinh, tạo ra cảm giác an toàn nơi học sinh.
* Yêu cầu:
Giáo viên phải quan tâm, tìm hiểu, nắm vững hoàn cảnh, trình
độ nhận thức, thói quen, đặc điểm tâm sinh lí của học sinh.
Tóm lại: Những nguyên tắc giao tiếp sư phạm phân tích trên
bao giờ cũng thống nhất trong quá trình giải quyết những tình huống sư phạm cụ thể, chúng tác động qua lại biện chứng với nhau – từ mẫu mực trong nhân cách đến tôn trọng các em, thành tâm thiện ý, đồng cảm trong giao tiếp sư phạm, những nguyên tắc này nhằm hoàn thiện nhân cách của thầy cô, nhưng
Trang 4chính các nguyên tắc này góp phần xây dựng và phát triển nhân cách cho học sinh.
CHƯƠNG 3 PHONG CÁCH GIAO TIẾP SƯ PHẠM.
Khái niệm phong cách giao tiếp sư phạm
Phong cách là toàn bộ những phương pháp, thủ thuật tiếp nhận, phản ứng hành động tương đối bền vững, ổn định của giáo viên
và học sinh trong quá trình tiếp xúc nhằm truyền đạt và lĩnh hội những tri thức khoa học, vốn sống, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, xây dựng và phát triển toàn diện nhân cách của học sinh
Các phong cách giao tiếp sư phạm (dân chủ, độc đoán, tự do)
Phong cách độc đoán.
* Bản chất:
Giáo viên thường xem thường những đặc điểm riêng về nhận thức, nhu cầu, động cơ, hứng thú của học sinh, do đặt mục đích giao tiếp sư phạm xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục và đào tạo, nhiệm vụ học tập và công việc.
* Biểu hiện:
+ Lấy mục tiêu học tập, tu dưỡng, giáo dục, công việc là trên hết.
+ Ra lệnh, ra quyết định Đôi khi có những đòi hỏi xa lạ khó thực hiện được trong hoạt động.
+ Đánh giá nhận xét học sinh đơn phương một chiều, theo ý muốn chủ quan của mình.
Trang 5+ Trong một số trường hợp áp đặt ý chủ quan của mình.
+ Thẳng thắn, trung thực.
* Ưu điểm:
- Có hiệu quả tốt trong những công việc đòi hỏi hoàn thành gấp, thời gian ngắn, có tính lễ hội phong trào.Nó cho phép giải quyết nhanh chóng các nhiệm vụ.
- Phù hợp với những học sinh có kiểu thần kinh mạnh, có thói quen dứt điểm khi được giao công việc.
* Nhược điểm:
Song do người giáo viên không quan tâm tới ý kiến của người học và ra quyết định trên cơ sở những thông tin sẵn có, nên phong cách độc đóan có nhược điểm là không phát huy được tính chủ thể và sự sáng tạo, kinh nghiệm của người học
Phong cách dân chủ.
* Bản chất:
Trong tiếp xúc với học sinh thầy cô giáo coi trọng những đặc điểm tâm lí cá nhân, vốn sống kinh nghiệm, trình độ nhận thức, nhu cầu, động cơ, hứng thú và các mức độ tích cực nhận thức của học sinh Giáo viên ý thức được điều đó và hành động ứng
xử cũng theo nội dung trên Nhờ đó mà dự đoán đúng, chính xác các mức độ phản ứng hành động của học sinh trong và sau quá trình giao tiếp.
* Biểu hiện:
- Lắng nghe nguyện vọng, ý kiến của học sinh.
Trang 6- Tôn trọng nhân cách học sinh.
- Những đề nghị chính đáng của học sinh được thầy cô đáp ứng kịp thời về hành động hoặc có lời giải thích rõ ràng.
- Luôn luôn gần gũi thân mật với học sinh.
* Ưu điểm:
Cho phép khai thác sự sáng tạo, kiến thức, kinh nghiệm của học sinh Do đó, nó tạo ra một sự thỏa mãn lớn cho họ, vì họ cảm thấy được tôn trọng, thừa nhận và được tham gia Người học cảm thấy thỏa mãn vì họ được thực hiện những cong việc do chính họ đề ra, thậm chí được tham gia đánh giá kết quả (Tạo
ra ở học sinh tính tích cực độc lập, sáng tạo, sự ham mê hiểu biết, kích thích hoạt động nhận thức của học sinh).
* Nhược điểm:
Quá trình dân chủ rất tốn kém thời gian Trong rất nhiều trường hợp, việc bàn bạc kéo dài mà không đi tới được quyết định, trong khi thời gian giải quyết nhiệm vụ không cho phép kéo dài.
* Lưu ý:
+ Tính đến những yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ học tập, rèn luyện tư tưởng và các phẩm chất đạo đức.
+ Dân chủ phải xuất phát từ lợi ích chung của tập thể, của lớp, của trường.
+ Dân chủ phải có ranh giới giữa thầy và trò.
Phong cách tự do.
* Bản chất:
Trang 7Thái độ, hành vi, cử chỉ, điêụ bộ ứng xử của giáo viên đối với học sinh dễ dàng thay đổi trong những tình huống, hoàn cảnh giao tiếp khác nhau.
* Đặc trưng:
- Dễ dàng thay đổi mục đích, nội dung và đối tượng giao tiếp.
- Giáo viên trong nhiều trường hợp không làm chủ được cảm xúc của mình; trong tâm trí của người giáo viên, những quy định pháp lí về quan hệ thầy trò thường bị coi nhẹ
* Ví dụ:
Thầy, cô dễ dàng nâng điểm, hoặc muốn nghỉ lao động thầy, cô cho phép ngay, không cần có lý do chính đáng.Trong tiếp xúc với học sinh tỏ ra dễ dãi có lúc, có nơi, có em thiếu đứng đắn bình đẳng cá mà một lứa.
* Phạm vi giao tiếp của phong cách tự do rộng rãi, mức đọ
nông cạn hời hợt, ấn tượng không sâu sắc; thường để lại ấn tượng coi thường nhân cách của thầy cô trong học sinh…
* Tác dụng: phát huy được tính tích cực nhận thức ở học sinh; kích thích được tư duy độc lập sáng tạo ở học sinh – vì nó được xây dựng trên nền tảng tôn trọng nhân cách học sinh, nhất là những em học sinh giỏi.
* Nhược điểm:
Dễ dẫn đến tình trạng hỗ loạn, vô chính phủ trong lớp học do thiếu vắng các chỉ dẫn của người giáo viên.
Tóm lại: Ba loại phong cách tiếp xúc sư phạm vừa phân tích
ở trên đều có những mặt mạnh, mặt yếu nhất định Giáo viên
Trang 8các trường phổ thông trong giao tiếp với học sinh thường thể hiện sự pha trộn cả ba phong cách Điều đó được giải thích rằng, việc tổ chức quá trình giáo dục, dạy học ở nhà trường không thể phù hợp hoàn toàn với một phong cách giao tiếp nào, mà chỉ phù hợp với từng loại công việc của lớp của trường khi thầy cô giao việc, hướng dẫn tổ chức học tập, lao động…
CHƯƠNG 4 KĨ NĂNG GIAO TIẾP SƯ PHẠM.
Khái niệm kĩ năng giao tiếp sư phạm
Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết một nhiệm vụ nhận thức Những kỹ năng được vận dụng vòa giải quyết những vấn đề trong hoạt động sư phạm được gọi là kỹ năng giao tiếp sư phạm.
Kỹ năng giao tiếp sư phạm là khả năng nhận thức nhanh chóng
những biểu hiện bên ngoài và những diễn biến tâm lí bên trong của học sinh và bản thân và các đối tượng giao tiếp khác, đồng thời sử dụng hợp lí các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, biết cách tổ chức, điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp nhằm đạt mục đích giáo dục.
Có ba con đường cơ bản sau để hình thành kỹ năng giao tiếp sư phạm:
+ Những thói quen ứng xử được xây dựng từ gia đình, quan hệ
xã hội.
+ Do vốn sống kinh nghiệm cá nhân qua tiếp xúc với mọi người + Rèn luyện trong môi trường sư phạm( thâm niên nghề nghiệp càng cao thì kỹ năng giao tiếp sư phạm càng hợp lý).
Trang 9Kĩ năng định hưởng trong giao tiếp sư phạm
Kỹ năng định hướng giao tiếp
Kỹ năng định hướng giao tiếp được biểu hiện ở khả năng dựa vào sự biểu lộ bên ngoài như(sắc thái biểu cảm, ngữ điệu, thanh điệu của ngôn ngữ, cử chỉ, động tác, điệu bộ, thời điểm
và không gian giao tiếp…) mà phán đoán tương đối chính xác những trạng thái tâm lí bên trong của chủ thể giao tiếp và đối tượng giao tiếp.
Nhóm kỹ năng này được phân chi nhỏ hơn thành các kỹ năng sau:
+ Kỹ năng đọc trên nét mặt, cử chỉ, hành vi, lời nói.
Ví dụ:
- Trong mặt mà bắt hình dong
- Chim khôn hót tiếng giỏi rang, người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.
- Chưa đánh được người mặt đỏ như vang, khi đánh được người mặt vàng như nghệ
Tất cả những biểu hiện đó đều nói lên kỹ năng này Nghĩa là nhờ tri giác tinh tế và nhạy cảm các trạng thái tâm lí qua nét mặt, cử chỉ, ngữ điệu, âm điệu của lời nói mà chủ thể giao tiếp phát hiện chính xác và đầy đủ thái độ của đối tượng
Tri giác những biểu hiện xúc cảm bên ngoài là cần thiết, song điều quan trọng hơn là biết dựa vào đó để nhận xét, đánh giá
và phán đoán đúng nội tâm của đối tượng giao tiếp.
Trang 10+ Kỹ năng chuyển từ sự tri giác bên ngoài vào nhận biết bản chất bên trong của nhân cách Vì sự biểu hiện các trạng thái tâm lí của con người qua ngôn ngữ và điệu bộ là rất phức tạp vì cùng một trạng thái xúc cảm lại có thể được bộc lộ ra bên ngoài bằng ngôn ngữ và điệu bộ khác nhau Ngược lại, sự biểu hiện ở bên ngoài như nhau lại là vẻ ngoài của các trạng thái khác nhau.
Ví dụ: Miệng thì thơn thớt nói cười, bên trong chứa đựng một bồ giao găm.
Vậy, thực chất kỹ năng định hướng giao tiếp là phác thảo chân dung tâm lí của học sinh, của tập thẩ học sinh, hoặc phụ huynh học sinh mà giáo viên tiếp xúc để thực hiện mục đích giáo dục Việc phác thảo chân dung tâm lí đối tượng càng đúng, càng chính xác thì việc giao tiếp càng đạt hiệu quả cao.
II Thực hành (gồm 2 dạng sau)
1.1 Nêu một tình huống giao tiếp sư phạm và phân tích những sai sót do
không tuân theo nguyên tắc giao tiếp sư phạm (tính mô phạm, tôn trọng, đồng cảm, thiện chí) Nêu ra cách giải quyết của riêng mình (Nếu là bạn, bạn rẽ giải quyết như thế nào?
1.2 Nêu một tình huống giao tiếp sư phạm và phân tích việc giáo viên đã
vận dụng đúng nguyên tắc giao tiếp để giải quyết tình huống đó (tính mô phạm, tôn trọng, đồng cảm, thiện chí).