Phần 1 cuốn giáo trình Luật dân sự giới thiệu tới người đọc các nội dung: Khái niệm luật dân sự Việt Nam; quan hệ pháp luật dân sự; giao dịch dân sự; thời hạn, thời hiệu; tài sản và quyền sở hữu, nghĩa vụ dân sự, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1HỌC VIỆN Tư PHÁP• ■
GIÁO TRÌNH
(GIÁO TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH VỚI Sự TÀI TRỢ CỦA JICA)
Trang 2HỌC VIỆN T ư PHÁP• ♦
GIÁO TRÌNH LUẬT DÂN Sự
(GIÁO TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH VỚI s ự TÀI TRỢ CỦA JICA)
Trang 3HỌC VIỆN Tư PHÁP
TẠO NÊN Sự KHÁC BIỆT BỞI NGUYÊN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ ĐÀO TẠO CỦA RIẾNG MÌNH
Học viện Tư pháp giữ bản quyển
Trang 4Chủ nhiệm bộ môn Luật Kinh doanh - Khoa Luật
Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 5Tập thê tác giả:
2 ThS BÙI TH Ị THANH HANG - Chương III
3 ThS NGUYỄN THỊ MINH HANG - Chương IV
4 PGS TS TRẦN ĐÌNH HẢO - Chương I
5 PGS TS HÀ TH Ị MAI HIÊN - Chương II
15 PGS TS PHAN HỬU THƯ - Chương IV, V
17 TS NGồ HOÀNỌ OANH - Chương I
18 ThS NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH - Chương X III, XIV
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Tạo điều kiện cho học viên Học viện T ư pháp củng cố kiến thức pháp lu ậ t dân sự, làm cơ sở cho việc học tập và tra n g b ị các nghiệp vụ được đào tạo tạ i Học viện một cách có hiệu quả, Học viện Tư pháp tiến hành biên soạn cuốn giáo trìn h L u ậ t D ân sự.
Giáo trìn h L u ậ t Dân sự được xây dựng theo nội dung của
Bộ lu ậ t D ân sự, gắn kết với những ví dụ, tìn h huống thực tế và các quan điểm áp dụng, quan điểm g iả i quyết còn là tà i liệu hữu ích cho những người nghiên cứu lu ậ t ở bậc cử nhăn và bậc nâng cao Giáo trìn h L u ậ t Dân sự của Học viện Tư pháp là m ột bổ sung cho hệ thống giáo trìn h của các trường đ ạ i học đào tạo lu ậ t Giáo trìn h L u ậ t Dân sự củng là một tà i liệ u quan trọng dùng trong quá trìn h ôn th i của các bạn dự các kỳ th i tuyển lớp đào tạo nghiệp vụ Thẩm phán, lớp đào tạo nghiệp vụ Kiểm sát viên, lớp đào tạo L u ậ t sư, lớp đào tạo nghiệp vụ Công chứng viên, lớp đào tạo nghiệp vụ T h i hành án của Học viện Tư pháp.
Giáo trìn h L u ậ t Dân sự được hoàn thành với sự tà i trợ của
tổ chức J IC A - N h ậ t Bản Học viện Tư pháp trâ n trọng cảm ơn
tô chức J IC A và nhừng đóng gop về chuyên môn của các chuyên
g ia thuộc tổ chức này.
L ần đầu tiên được biên soạn, giáo trìn h L u ậ t D ân sự không trá n h khỏi những thiếu sót và hạn chế Học viện Tư pháp mong nhận được ý kiến xây dựng của các quý vị.
HỌC VIỆN Tư PHÁP
Trang 8MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG I KHÁI NIỆM LUẬT DÂN sự VIỆT NAM 1 Khái niệm Luật Dân sự 17
1.1 Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự 18
1.2 Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự 24
1.3 Định nghĩa Luật Dân sự 26
2 Các quan niệm về Luật Dân s ự 27
3 Áp dụng pháp luật dân sự trong lĩnh vực tư pháp 30
4 Các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân s ự 33
4.1 Khái niệm nguyên tắc của Luật Dân sự 33
4.2 Các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự 34
5 Quan hệ của Luật Dân sự với các ngành luật khác 49
5.1 Luật Dân sự và Luật Hình sự 49
5.2 Luật Dân sự và Luật Hành chính 50
5.3 Luật Dân sự và Luật Hôn nhân và Gia đình 51
5.4 Luật Dân sự và Luật Lao động 52
5.5 Luật Dân sự và Luật Tài Chính 53
5.6 Luật Dân sự và Luật Thương mại 54
6 Vị trí vai trò của Luật Dân sự trong hệ thống pháp luật việt Nam โ 55
7 Lịch sửphát triển của Luật Dân sự Việt Nam và xu hướng phát triển của Luật Dân sự Việt Nam trông những năm t ớ i 58
7.1 Sơ lược lịch sử phát triển của Luật Dân sự Việt Nam 58
7.2 Xu hướng phát triển của Luật Dân sự Việt Nam trong thời gian tớ i 64
8 Hệ thống pháp luật dân sự ỏ các nước trên thồ' giới 66
Trang 98.1 Khái niệm hệ thống pháp luật dân sự 66
8.2 Những cấu thành của hệ thống pháp luật dân sự 67
8.3 Xu hướng phát triển của hệ thống pháp luật dân sự ở các nước trên thế giới 67
8.4 Một sô' hệ thống pháp luật dân sự điển hình 68
8.5 Ảnh hưỏng của Luật Dân sự các nước trên thê' giới đối với Luật Dân sự Việt Nam 83
CHƯƠNG II QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN sự 1 Khái niệm chung về quan hệ pháp luật dân s ự 85
1.1 Khái niệm 85
1.2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự 86
1.3 Phan loại quan hệ pháp luật dân sự 87
2 Thành phần của quan hệ pháp luật dân sự 88
2.1 Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự 88
2.2 Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự 121
2.3 Nội dung của quan hệ pháp luật dân sự 123
3 Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự 124
3.1 Khái niệm, ý nghĩa của việc xác định căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự 124
3.2 Phân loại 125
CHƯƠNG III GIAO DỊCH DÂN sự 1 Khái niệm giao dịch dân sự 128
2 Phân loại giao dịch dân sự 133
2.1 Căn cứ vào sự thể hiện ý chí 134
2.2 Căn cứ vào sự khác nhau trong việc làm phát sinh quyền 136
2.3 Căn cứ vào hình thức thể hiện ý chí 137
2.4 Căn cứ vào thời điểm có hiệu lực của giao dịch dân sự 138
2.5 Căn cứ vào tính chất có bổi hoàn 139
2.6 Căn cứ vào trên cơ sở sự kiện pháp lý làm phát sinh hay hủy bỏ hiệu lực của giao dịch dân sự 139
3 Điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lự c 141
Trang 103.1 Điều kiện về nội dung 142
3.2 Điều kiện về hình thức - Hình thức của giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật 172
4 Giải thích giao dịch dân sự 177
5 Giao dịch dân sự vô hiệu 180ỉ • » 5.1 Khái niệm giao dịch dân sự vô hiệu 180
5.2 Phân loại giao dịch dân sự vô hiệu 181
5.3 Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu 185
5.4 Thời hạn yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu 191
CHƯƠNG IV THỜI HẠN, THỜI HIỆU• T * 1 Thời hạn 195
1.1 Khái niệm thời hạn 195
1.2 Cách tính thời hạn 197
1.3 Thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của thời hạn 200
1.4 Các thời hạn cụ thể được xác định trong BLDS năm 2005 201
2 Thời hiệu 205
2.1 Khái niệm thời hiệu 205
2.2 Các loại thời hiệu 206
2.3 Cách tính thời hiệu 207
2.4 Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện 209
2.5 Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện 211
CHƯƠNG V t A i sản va quyến sử Hữu 1 Tài sản 216
1.1 Khái niệm tài sả n 216
1.2 Phân loại tài sả n 217
2 Quyền sở hữu 229
2.1 Khái niệm quyền sở hữu 229
2.2 Nội dung quyền sở hữu theo Luật Dân sự Việt Nam 230
2.3 Xác lập, chấm dứt quyền sở hữu 235
2.4 Chấm dứt quyền sở hữu 246
2.5 Bảo vệ quyền sở hữu 248
Trang 11CHƯƠNG VI
NGHĨA VỤ DÂN sự
1 Khái niệm và đặc điểm của nghĩa vụ dân s ự 252
1.1 Khái niệm nghĩa vụ dân sự 252
1.2 Đối tượng của nghĩa vụ dân sự 256
1.3 Đặc điểm pháp lý của nghĩa vụ dân sự 261
2 Các căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ dân s ự 263
2.1 Nghĩa vụ dân sự phát sinh theo hợp đổng (căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự chủ động) 263
2.2 Nghĩa vụ dân sự phát sinh theo các sự kiện do pháp luật quy định (căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự thụ động) 265
3 Chủ thể của quan hệ nghĩa v ụ 270
4 Khách thể của quan hệ nghĩa v ụ 272
5 Nội dung của nghĩa vụ dân s ự 273
6 Phân loại nghĩa vụ dân sự 274
6.1 Nghĩa vụ dân sự riêng rẽ 275
6.2 Nghĩa vụ liên đ ớ i 277
6.3 Nghĩa vụ dân sự phân chia được theo phần 279
6.4 Nghĩa vụ hoàn lạ i 281
6.5 Nghĩa vụ bổ sung 282
7 Thực hiện nghĩa vụ dân sự 284
7.1 Khái niệm thực hiện nghĩa vụ dân sự 284
7.2 Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ dân sự 285
7.3 Nội dung thực hiện nghĩa vụ dân sự 290
8 Thay đổi chủ thể trong quan hộ nghĩa vụ dân sự 295
8.1 Chuyển giao quyền yêu cầu 296
8.2 Chuyển giao nghĩa vụ dân sự 298
8.3 Thực hiện nghĩa vụ dân sự thông qua người thứ ba 299
9 Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa v ụ 300
9.1 Khái niệm trách nhiệm dân sự do có hành vi vi phạm quan hệ giữa nghĩa vụ dân sự 300
9.2 Phân loại trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa v ụ 302
10 Chấm dứt nghĩa vụ dân sự 307
10.1 Nghĩa vụ được hoàn thành 307
10.2 Chấm dứt nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên 308
Trang 1210.3 Nghĩa vụ dân sự chấm dứt do bên có quyền miễn thực
hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ 309
10.4 Nghĩa vụ dân sự chấm dứt do được thay thế bằng nghĩa vụ dân sự khác 309
10.5 Chấm dứt nghĩa vụ dân sự do bù trừ nghĩa v ụ 309
10.6 Nghĩa vụ dân sự còn chấm dứt trong các trường hợp sau đây ! 310
CHƯƠNG VII BẢO ĐẢM THựlC HIỆN NGHĨA vụ DÂN sự• • m • 1 Lý luận chung vể bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự 312
1.1 Khái niệm, đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự 313
1.2 Đối tượng của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân s ự 317
1.3 Hình thức và đăng ký giao dịch bảo đảm 320
2 Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân s ự 320
2.1 Cầm cố tài sản 320
2.2 Thế chấp tài sản 329
2.3 Đặt cọc 338
2.4 Ký quỹ 340
2.5 Ký cược 341
2.6 Bảo lãnh 341
2.7 Tín chấp 345
CHƯƠNG V III HỢP ĐỔNG DÂN sự 1 Lý thuyết chung vể hợp đồng dân sự 346
1.1 Khái niệm hợp đồng dân sự 346
1.2 Giao kết hợp đồng dân sự 361
1.3 Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng dân sự 366
1.4 Nguyên tắc áp dụng pháp luật trong hợp đổng dân sự 371
2 Các hợp đồng dằn sự thông dụng 376
2.1 Hợp đồng mua bán tài sản 376
2.2 Hợp đồng tặng cho tài sản 383
2.3 Hợp đồng vay tài sản 388
Trang 132.4 Hợp đồng thuê tài sản 395
2.5 Hợp đổng dịch v ụ 408
2.6 Hợp đổng vận chuyển 413
2.7 Hợp đồng gia công 423
2.8 Hợp đồng gửi giữ tài sản 426
2.9 Hợp đồng bảo hiểm 432
2.10 Hợp đồng ủy quyền 442
CHƯƠNG IX TRÁCH NHIỆM BỔI THƯỮNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỐNG• • • * 1 Những vấn đề chung vể trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đổng 445
1.1 Khái niệm về trách nhiệm bổi thường thiệt hại 445
1.2 Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng 447
1.3 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại 451
1.4 Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường của cá nhân 453
2 Xác định thiệt hại 456
2.1 Xác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm 457
2.2 Xác định thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm 459
2.3 Xác định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm 466
2.4 Xác định thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm hại 469
3 Bồi thường thiệt hại trong một số trường hợp cụ thể 471
3.1 Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng 471
3.2 Bối thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết 473
3.3 Bổi thường thiệt hại do người dùng chất kích thích gây ra 475
3.4 Bổi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra 476
3.5 Bổi thường thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại có lỗi ไ ’ โ ' ! Ì 478
3.6 Bổi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra 478
3.7 Bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức gây ra 479
3.8 Bổi thường thiệt hại do người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra 481
Trang 143.9 Bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người
mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường
học, bệnh viện, tổ chức khác trực tiếp quản lý 482
3.10 Bồi thường thiệt hại do người làm công, học nghề gây ra 483
3.11 Bồi thường thiệt hại do nguổn nguy hiểm gây ra 483
3.13 Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra 486
3.13 Bồi thường thiệt hại do một số trường hợp khác 487
4 Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong hoạt động tư pháp 488
4.1 Trách nhiệm bồi thường 488
4.2 Mức độ bổi thường 490
4.3 Người được bồi thường 493
4.4 Thời hạn bổi thường và phương thức bồi thường 493
CHƯƠNG X THỪA KẾ 1 Những quy định chung về thừa k ế 499
1.1 Những khái niệm trong quy định về quyền thừa kế 499
2 Thừa kế theo di chúc 521
2.1 Khái niệm di chúc và thừa kế theo di chúc 521
2.2 Các điều kiện có hiệu lực của di chúc 524
2.3 Hiệu lực pháp luật của di chúc 531
2.4 Quyền của người lập di chúc 533
2.5 Người được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc 537
2.6 Di sản dành cho việc thờ cúng 538
3 Thừa kế theo pháp luật 541
3.1 Khái niệm thừa kế theo pháp luật 541
3.2 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật 542
3.3 Diện và hàng thừa kế 549
4 Thừa kế quyển sử dụng đ ấ t 556
4.1 Khái niệm 556
4.2 Người để lại thừa kế quyển sử dụng đ ấ t 556
4.3 Người được thừa kế 557
4.4 Trình tự thủ tục thừa kế quyền sử dụng đ ấ t 558
5 Thanh toán và phân chia di sản 558
Trang 155.1 Thanh toán di sản 558
5.2 Phân chia tài sản thừa kế 561
CHƯƠNG XI NHỮNG QUY ĐỊNH VÊ CHUYỂN QUYỂN sử DỤNG ĐẤT 1 Quyển sử dụng đ ấ t 566
1.1 Khái niệm quyền sử dụng đất 566
1.2 Căn cứ xác lập, chấm dứt quyền sử dụng đất 570
1.3 Chuyển quyền sử dụng đ ấ t 572
2 Các hợp đồng chuyển quyển sử dụng đất 574
2.1 Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất 574
2.2 Hợp đổng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 581
2.3 Hợp đổng thuê quyền sử dụng đất 596
2.4 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 604
CHƯƠNG XII QUYỂN TẤC GIẢ VẢ QUYẾN LIÊN QUAN 1 Khái niệm 615
1.1 Tác giả 615
1.2 Chủ sở hữu tác phẩm 622
1.3 Các loại hình tác phẩm 630
2 Các quyển của tác giả, quyển của chủ sở hữu tác phẩm 637
2.1 Các quyền của tác giả 637
2.2 Các quyền của chủ sở hữu tác phẩm 648
2.3 Các quyền kế cận (Quyền, nghĩa vụ của người biểu diễn, của tổ chức sản xuất băng âm thanh, đĩa ẩm thanh, băng hình, đĩa hình, tổ chức phát thanh, truyền hình) 649
2.4 Đăng ký và nộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hưu tác phằm โ - 657
3 Hợp đồng sử dụng tác phẩm 659
CHƯƠNG X III QUYỂN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP VÀ QUYẾN ĐÔI VỚI GIỐNG CÂY TRỔNG 1 Khái quát chung về quyền sỏ hrữu công nghiệp và quyển đối với giống cấy trồng 662
Trang 161.1 Khái quát chung vế quyền sở hữu công nghiệp 663
1.2 Các đối tượng sở hữu công nghiệp 665
1.3 Khái quát chung về quyền đối với cây trổng 680
2 Xác lập quyền sở hữu công nghiệp và quyển đối vối giống cây trồng 682
2.1 Xác lập quyền sở hữu công nghệp 682
2.2 Xác lập quyền đối với giống cây trồng 688
3 Chủ thể quyền sỏ hữu công nghiệp và quyển đối với giống cây trồng 691
3.1 Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp 691
3.2 Chủ thể quyền đối với giống cây trổng 692
4 Nội dung quyền sở hữu công nghiệp vả quyền đối với giống cây trồ n g 692
4.1 Nội dung quyền sở hữu công nghiệp 692
4.2 Giới hạn quyền sở hữu công nghiệp 695
4.3 Nội dung quyển đối với giống cây trồng 696
4.4 Giới hạn quyền đối với giống cây trồng 698
5 Bảo vệ quyền sỏ hữu công nghiệp và quyển đối với giống cây trồng 698
5.1 Khái niệm 698
5.2 Xác định hành vi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng 698
5.3 Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu cống nghiệp và quyền đối với giống cây trồng 705
CHƯƠNG XIV CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 1 Khái quát chung về chuyển giao công nghệ 721
1.1 Khải niệm 721
1.2 Sơ lược quá trình phát triển của pháp luật chuyển giao cõng nghệ Việt Nam 728
1.3 Tình hình chuyển giao công nghệ ở Việt Nam 732
2 Hợp đồng chuyển giao công nghệ 736
2.1 Khái niệm hợp đồng chuyển giao cống nghệ 736
2.2 Chủ thể của hợp đồng chuyển giao công nghệ 740
2.3 Đối tượng của hợp đổng chuyển giao công nghệ 742
Trang 172.4 Nội dung của hợp đồng chuyển giao công nghệ 7442.5 Giá và phương thức thanh toán trong hợp đổng chuyển
giao công nghệ 7472.6 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đổng chuyển
giao công nghệ 7502.7 Hình thức và thủ tụ c 752
CHƯƠNG XV
QUAN HỆ DÃN sự cớ YẾU TÔ NƯỨC NGOÀI
1 Khái niệm quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài 754
1.1 Định nghĩa quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài 7541.2 Tính quốc tế của quan hệ dân sự mở rộng có yếu tô' nước
ngoài 7581.3 Tính được điểu chỉnh bằng các quy phạm đặc thù của Tư
pháp quốc tế Việt Nam 764
2 Những vấn để pháp lý chủ yếu về điểu chỉnh quan hệ dân
sự có yếu tố nước ngoài 769
2.1 Các nguyên tắc điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước
ngoài 7692.2 Nguồn luật viện dẫn, áp dụng để điều chỉnh quan hệ dân
sự mở rộng, có yếu tố nước ngoài 7742.3 Việc dẫn, áp dụng pháp luật nước ngoài điều chỉnh quan
hệ dân sự có yếu tố nước ngoài theo quy định của tư pháp
quốc tế Việt Nam 7802.4 Vấn đề xác định quy chế pháp lý người nước ngoài, pháp
nhân nước ngoài theo quy định hiện hành của Tư pháp
quốc tế Việt Nam 784
3 Giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài 787
3.1 Khái niệm tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài 7873.2 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước
ngoài 7933.3 Các vấn đề pháp lý về giải quyết tranh chấp dân sự có
yếu tô' nước ngoài 7943.4 Giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài thông
qua trình tự, thủ tục trọng tài 806
Trang 18CHƯƠNG IKHÁI NIỆM LUẬT DÂN sự VIỆT NAM• • m m
1 KHÁI NIỆM LUẬT DÂN sự• • *
Hệ thông pháp lu ậ t của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
V iệ t Nam điều chỉnh các lĩn h vực khác nhau của nhà nước, xã hội và chia th àn h các ngành luật, các phân ngành lu ậ t và các chê định pháp luật M ỗi ngành lu ậ t có những đặc điểm riêng thê hiện ở nội dung của các điều luật, ở đối tượng diều chỉnh, phương pháp điêu chỉnh và cách thức áp dụng các điêu lu ậ t đó trong thực tế
L u ậ t Dân sự là một ngành luật có ý nghĩa quan trọng đốỉ với các lĩn h vực trong cuộc sông xã hội hiện đại, đặc biệt tro ng điều kiện định hướng chiến lược của nước ta hiện nay là phát triể n nến kin h tế hàng hoá nhiêu thành phần theo cơ chế th ị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (Điều 15 Hiến pháp 1992) Tầm quan trọng và ý nghĩa của L u ậ t Dân sự thể hiện ở tầm quan trọng và phạm vi rộng lớn của các mối quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh của L u ậ t Dân sự, thể hiện ở quá trìn h xây dựng các điều lu ậ t và việc áp dụng các điều lu ậ t này trong cuộc sông hàng ngày, cũng như việc sử dụng các chế định của L u ậ t Dân sự trong các ngành lu ậ t khác như L u ậ t Hôn nhân và Gia đình, L u ậ t Lao động, L u ậ t Thương mại
Theo lý luận về pháp luật, cơ sở để phân biệt ngành lu ậ t này với các ngành lu ậ t khác và để xây dựng kh á i niệm về một ngành lu ậ t là đôi tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
Trang 19của ngành luật Nghiên cứu đổi tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của L u ậ t Dân sự không những phân biệt được
L u ậ t Dân sự với các ngành lu ậ t khác mà còn làm rõ các đặc điểm của L u ậ t Dân sự, giúp cho người đọc có được cách nhìn rõ ràng và kh á i quát về L u ậ t Dân sự
1.1 Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự
Cũng như các ngành lu ậ t khác, Luật Dân sự được cấu thành bởi các qui phạm pháp lu ậ t điều chỉnh các mối quan hệ
xã hội nhất định Đối tượng điều chỉnh của L u ậ t Dân sự tạo nên bản chất, ý nghĩa và đặc điểm của L u ậ t Dân sự K h á i niệm
về đối tượng điều chỉnh của L u ậ t Dân sự gắn liền với câu hỏi những mối quan hệ xã hội nào được L u ậ t Dân sự điều chỉnh Phạm v i các mối quan hệ xã hội được L u ậ t Dân sự điều chỉnh
rấ t rộng, phong phú và về nguyên tắc không thể liệ t kê được hết các mối quan hệ này L u ậ t Dân sự cũng không đặt ra nhiệm vụ liệ t kê hết các mối quan hệ là đối tượng điểu chỉnh mà chỉ đưa
ra các đặc điểm chung nhất của các mốì quan hệ này
Điều 1 Bộ lu ậ t Dân sự (BLDS) năm 2005 quy định: “B LD S quy đ ịn h đ ịa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của các cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ th ể về thân nhân và tà i sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và g ia đình, k in h doanh, thương m ại, lao động" Theo
quy định này có hai nhóm quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh của L u ậ t Dân sự: Quan hệ tà i sản và quan hệ nhân th ân trong dân sự, hôn nhân và gia đình, kin h doanh, thương mại, lao động
Trang 20Điều 163 BLDS, tà i sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền vế tà i sản V ật là các loại đồ vật, tà i nguyên, khoáng sản Quyền về tà i sản là các quyền phát sinh trong quá trìn h
sử dụng tà i sản như quyền chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở Phạm trù tà i sản theo quy định của BLDS là rấ t rộng nên quan hệ tà i sản rấ t phong phú, đa dạng Quan hệ tà i sản phát sinh trong các lĩn h vực hoạt động khác nhau của đồi sống xã hội Có quan hệ phát sinh trong lĩn h vực đời sống gia đình, như quan hệ thừa kế, quan hệ sở hữu chung
về tà i sản Có quan hệ phát sinh trong quá trìn h sản xuất, phân phôi, lư u thông và tiêu th ụ những sản phẩm cũng như cung ứng dịch vụ cho xã hội
Xét dưối góc độ tự nhiên, đây là những quan hệ được hình thành khách quan do nhu cầu trao đổi, nhu cầu tồn tạ i của con ngưòi M ặ t khác các quan hệ này được điều chỉnh bởi hệ thông các qui phạm pháp lu ậ t dân sự do cơ quan nhà nưốc có thẩm quyền ban hành Sự tác động của Nhà nước có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng cho sự phát triể n của các quan hệ
tà i sản Nếu sự định hướng phù hợp với những qui lu ậ t khách quan của sự p h á t triể n th ì sẽ thúc đẩy sự phát triể n của đời sống xã hội và ngược lại Trong bối cảnh hiện nay, các lĩn h vực của đời sống dân sự ngày càng được mở rộng và L u ậ t Dân sự trở thành một công cụ điều chỉnh quan trọng đốì với sự phát triể n của đất nữớc
Trong quan hệ tà i sản, chủ thể của quan hệ tà i sản là cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác Ngoài ra còn có các chủ thể là cá nhân, tổ chức nước ngoài Các chủ thể trong quan hệ
tà i sản do L u ậ t Dân sự điều chỉnh hoàn toàn bình đẳng, tự chủ
và tự do trong ý chí
Đặc điểm trong quan hệ tà i sản do L u ậ t Dân sự điều chỉnh
là thường mang tín h đền bù tương đương Tuy nhiên L u ậ t Dân
sự điều chỉnh cả những mốỉ quan hệ tà i sản không có sự đền bù tương đương giữa các chủ thể tham gia, ví dụ hợp đồng tặng,
Trang 21cho tà i sản, hợp đồng cho mượn tà i sản, thừa kê hoặc các giao dịch dân sự khác không mang tín h đền bù tương đương có mục đích từ thiện.
L u ậ t Dân sự không điều chỉnh tấ t cả các mối quan hệ tà i sản trong xã hội Mốỉ quan hệ tà i sản rấ t phong phú, đa dạng, phát sinh trong rấ t nhiều các lĩn h vực khác nhau của đời sông
xã hội nhưng không chỉ riêng trong lĩn h vực điều chỉnh của
L u ậ t Dân sự Mối quan hệ tà i sản có m ặt trong quản lý hành chính, quản lý tà i chính (ví dụ như trong lĩn h vực thuế, lĩn h vực
tà i chính ngân sách nhà nước), trong việc sử dụng các tà i nguyên th iê n nhiên (đất, rừng, khoáng sản) Nhưng các mối quan hệ tà i sản này khác vối mổì quan hệ tà i sản là đốì tượng điều chỉnh của L u ậ t Dân sự, do đó để điều chỉnh các mối quan
hệ tà i sản trong dân luật, thường sử dụng một phương pháp điều chỉnh khác
1.1.2 Quan hệ nhăn thản
Đôi tượng điều chỉnh của L u ậ t Dân sự ngoài quan hệ tà i sản còn có các quan hệ nhân th â n (Điều 1, khoản 1 của BLDS 2005) Điều 24 BLDS 2005 quy định quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp pháp lu ậ t có quy định khác Quan
hệ nhân thân là quan hệ giữa các chủ thể pháp lu ậ t dân sự vê quyền nhân thân
Quan hệ nhân thân có các đặc điểm sau:
- Đó là mõi quan hệ xã hội về một giá t r ị tin h thần của cá nhân như danh dự, uy tín, tên gọi, bí m ật đời tư;
- Các giá t r ị tin h thần này gắn liền với các chủ thể tham gia vào môi quan hệ xã hội và không thể chuyển giao cho ngưòi khác trừ trường hợp pháp lu ậ t có quy định khác
- K h i tham gia vào môi quan hệ này các chủ thể thể hiện đặc tín h cá thể của mình
Nếu như quan hệ tà i sản là quan hệ chứa đựng sự đánh giá tương xứng của các chủ thể tham gia về sô" lượng và chất
Trang 22lượng của lao động, thể hiện ở giá t r ị vật chất là mục đích của các quan hệ này th ì quan hệ nhân thân chứa đựng sự đánh giá tương xứng vê giá t r ị tin h thần Quan hệ tà i sản thể hiện ở giá
t r ị vật chất, còn quan hệ nhân thân thể hiện ở giá t r ị đạo đức, giá t r ị tin h thần hoặc giá t r ị xã hội khác “ Quyền nhân thân không xác định được bằng tiền, giá t r ị nhân thân và tiền tệ không phải là những đại lượng tương đương và không thể trao đổi ngang giá”
Quan hệ nhân thân bao gồm quan hệ nhân thân gắn vói
tà i sản và quan hệ nhân thân không gắn với tà i sản
Quan hệ nhân thân gắn liền với tà i sản là các quan hệ trong đó chủ thể của quan hệ này bên cạnh quyền nhân thân (quyên tu yệ t đôi và bất khả xâm phạm của cá nhân đối vối hình ảnh của m ình) còn có quyền tà i sản Quyền nhân thân là tiền
đê làm phát sinh các quyền tà i sản k h i có những sự kiện pháp
lý nhất định như cá nhân được hưởng tiền th ù lao do công bô' hình ảnh của mình
Nhóm quan hệ nhân thân thứ hai là nhóm quan hệ nhân
th â n không gắn liền với tà i sản, được tạo nên bởi các quyền dân
sự tu yệ t đối của con người Các quyền dân sự này gắn liền với chủ thể, không chuyển giao cho ngưòi khác, được mọi người tôn trọng và được L u ậ t Dân sự bảo vệ Đó là quyền đối với họ tên, quyền xác định dân tộc, quyền được kh ai sinh, kh ai tử, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, an toàn, sức khỏe, thân thể, quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
Điều 24 BLDS năm 2005 quy định “ Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp pháp lu ậ t có quy định khác” BLDS sử dụng phương pháp liệ t kê các quyền nhân thân của cá nhân, đó là quyển bảo vệ nhân thân; quyền đối với họ, tên; quyền thay đổi họ, tên; quyền được xác định dân tộc, quyền được kh ai sinh, kh a i tử, quyền của cá nhân đối với hình ảnh, quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín vv BLDS năm
Trang 232005 đã ghi nhận thêm một số’ các quyền nhân th ân để phù hợp với điều kiện phát triể n của xà hội như quyền hiến bộ phận cơ thể, quyền hiến xác, bộ phận cơ thể sau k h i chết, quyền xác định lạ i giới tín h w
Quyền nhân th ân là một quyền dân sự gắn liến với mỗi cá nhân và nhằm bảo vệ nhân th ân của mỗi người không phụ thuộc vào hoàn cảnh gia đình, địa vị, tuổi tác của họ M ộ t m ặt quyền nhân thân nhằm bảo vệ nhân thân theo đúng nghĩa của nó V í
dụ theo chứng m inh th ư th ì A là A và B là B chứ A không thể là
B Họ phải được bảo vệ với tư cách là một cá nhân, họ được bảo
vệ họ, tên của mình Bên cạnh quyền bảo vệ họ và tên của mỗi cá nhân, L u ậ t Dân sự còn quy định quyền được toàn vẹn về thân thể và tin h thần Quyền được bảo đảm toàn vẹn về tin h thần không chỉ được hiểu trong nghĩa hẹp là tin h th ần mà còn được hiểu là những yếu tố cơ bản của nhân thân như hình ảnh, giọng nói, bí m ật đồi tư, tín ngưõng BLDS quy định tấ t cả mọi ngưòi đều có quyền nhân th ân vì họ là con người Có thể nói ở đây có mốỉ quan hệ giữa quyền nhân thân và quyền tự nhiên Pháp lu ậ t thừa nhận quyền nhân thân là quyền gắn liền với mỗi cá nhân vì
cá nhân đó là một con ngưòi Chính vì vậy quyền nhân th ân được coi là quyền đầu tiê n của con người, các quyền này tồn tạ i cho đến k h i cá nhân chết đi Các quyền nhân thân này mang những giá t r ị xã hội và có những đặc điểm nhất định:
1 Quyền nhân th â n thuộc vể cá thể từ k h i sinh ra hoặc do pháp lu ậ t quy định Trong thực tế tấ t cả mọi ngưòi đều có quyền này Đây là m ột điểm khác biệt phân b iệ t giữa quyền nhân thân và quyền tà i sản Theo pháp lu ậ t các quyền tà i sản như quyền sở hữu th ì tấ t cả mọi người đều có quyền sở hữu nhưng trê n thực tế nhiều ngưòi không có quyển này Quyền nhân th ân được quy đ ịn h như một thực tế chứ không phải là sự thể hiện của “ khả năng” dân sự
2 Quyền nhân th â n không nằm trong tà i sản của cá nhân
T à i sản ở đây được hiểu là các vậ t đặc định hoặc tiền, các giấy
Trang 24tờ có giá khác Điều này có ý nghĩa trong thực tiễn như hệ quả của nó là chủ nợ của một cá nhân không thể đòi nợ gián tiếp bằng cách đặt mình vào vị tr í của con nợ V í dụ một người nào
đó bị xâm phạm bí m ật đời tư có thể được bồi thường th iệ t hại nhưng chủ nợ của người này không thể đặt m ình vào v ị tr í của con nợ để đòi tiền bồi thưòng
3 Quyền nhân thân vê nguyên tắc không thể bị định đoạt,
và vì vậy không thể chuyển nhượng Chủ nợ không thể kê biên quyển nhân thân của con nợ, quyền nhân thân không thể bị kê biên, chuyển nhượng cho ngưòi khác Đây là một vấn đề khá phức tạp trong lý th u yế t về quyền nhân thân Thông thường một quyền không thể bị định đoạt có nghĩa là không thể là đối tượng giao dịch Tuy nhiên trên thực tế có nhiều hợp đồng mà đối tượng của nó là quyền nhân thân V í dụ trong lĩn h vực đòi
tư liên quan đến hình ảnh của một cá nhân và ngưòi này được hưởng th ù lao k h i công bô" hình ảnh của mình Để giải quyết mâu th u ẫ n này khoa học pháp lý đã phân chia quyền nhân thân th à n h 2 nhóm là quyến nhân thân gắn liền vối tà i sản và quyền nhân thân không gắn với tà i sản Rõ ràng ví dụ nêu trên thuộc nhóm quyền nhân thân gắn liền với tà i sản như đã phân tích ở trên
4 Về nguyên tắc quyền nhân thân không thể chuyển giao cho ngưòi khác, trừ trường hợp quy định của pháp luật Theo các trường phái của khoa học pháp lý hiện đại đặc tín h không thể chuyển giao của quyền nhân thân chỉ là tương đối vì trong một số' trường hợp quyển nhân thân có thể chuyển giao theo quy định của pháp luật Ví dụ quyền khai thác danh tiếng của một cá nhân có thể được chuyển giao khi cá nhân đó chết
5 Quyền nhân th ân là một trong những quyền tu yệ t đối
và được bảo vệ trong trường hợp bị xâm phạm bằng cách chủ thể có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm hoặc yêu cầu
cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người v i phạm chấm dứt hành v i v i phạm, xin lỗi, cải chính công khai, yêu cầu có quan,
Trang 25tổ chức có thẩm quyền buộc người vi phạm phải bồi thường
th iệ t hại để bù đắp những tổn th ấ t về tin h thần (Điều 25
BLDS) Nhiệm vụ của L u ậ t Dân sự đối với các quyền này th ể
hiện không chỉ ở việc quy định những giá t r ị nhân th â n nào
được coi là quyền nhân thân mà còn quy định các phương thức
bảo vệ quyền nhân thân
1.2 Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự
Nếu như khái niệm về đối tượng điều chỉnh của L u ậ t Dân
sự gắn liền với câu hỏi: Những mối quan hệ xã hội nào được
L u ậ t Dân sự điều chỉnh th ì kh ái niệm về phương pháp điều
chỉnh của L u ậ t Dân sự trả lời câu hỏi: những mối quan hệ xã
hội này được L u ậ t Dân sự điều chỉnh như th ế nào? Giữa đối
tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh tồn tạ i mối quan
hệ m ật th iết Phương pháp điều chỉnh được hình th àn h bởi các
đặc điểm của đối tượng điều chỉnh Các đặc tín h chung của các
mối quan hệ xã hội thuộc đổi tượng điều chỉnh của L u ậ t Dân sự
tạo nên tín h đặc th ù của phương pháp điều chỉnh của L u ậ t Dân
sự Những phương pháp điều chỉnh cơ bản và quan trọ ng nhất
của L u ậ t Dân sự là:
1 Sự bình đẳng về địa vị pháp lý giữa các chủ thể: Các mối quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh của L u ậ t Dân sự
mang tính chất hàng hoá - tiền tệ và đền bù tương đương Việc
đánh giá để xác định sự đền bù tương đương của các chủ thể chỉ
có thể thực hiện chính xác trong điều kiện bình đẳng Các quan
hệ hàng hoá - giá t r ị và quan hệ nhân thân chỉ có thể p h á t triể n
một cách đầy đủ và trọ n vẹn trong điều kiện được pháp lu ậ t
điều chỉnh trên cơ sở bình đẳng về pháp lý giữa các chủ thể Có
thể khẳng định rằng phương pháp điều chỉnh cơ bản của L u ậ t
Dân sự là sự bình đẳng về địa v ị pháp lý giữa các chủ thể
Sự bình đẳng về địa v ị pháp lý giữa các chủ thể thể hiện ở
chỗ không chủ thể nào trong quan hệ dân sự được áp đặt và
quyết định hành v i của chủ thể khác dựa vào địa v ị pháp lý của
Trang 26họ trong môi quan hệ này Việc quyết định hành vi của chủ thể khác chỉ có thể tồn tại trong những môi quan hệ như quan hệ hành chính Sử dụng phương pháp bình đẳng vế địa vị pháp lý giữa các chủ thê bảo đảm cho các chủ thê của các quan hệ pháp
lu ậ t dân sự sự độc lập và tự chủ cho phép họ nảy sinh các sáng kiến, cho phép họ thực hiện bất kỳ hành vi nào pháp lu ậ t không cấm và đây chính là tiền đê cho sự phát triể n của các giao dịch dân sự trong nền kinh tê th ị trường
2 Phương pháp tự định đoạt: Các qui phạm pháp lu ậ t của
L u ậ t Dân sự cho các chủ thê tham gia vào các quan hệ pháp
lu ậ t dân sự quyền tự do rấ t lớn trong việc xác định và thực hiện các quyền tà i sản và quyền nhân thân của mình K h i tham gia vào các quan hệ dân sự các chủ thể tự quyết định nội dung và phạm vi của các quan hệ này căn cứ vào khả năng, điều kiện, mục đích mà họ tham gia vào các quan hệ đó Bên cạnh đó các chủ thế tu ỳ theo ý chí của mình lựa chọn đổi tác tham gia, cách thức, biện pháp thực hiện quyền và nghĩa vụ Nguyên tắc tự định đoạt được thể hiện rõ nhất trong quan hệ hợp đồng giữa các chủ thể, họ có thê tự đặt ra các biện pháp bảo đảm, hình thức và phạm vi trách nhiệm, cách thức áp dụng trách nhiệm
k h i bên này hay bên kia không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thoả thuận
3 Bảo vệ các quyển dân sự bị vi phạm được thực hiện bằng trách nhiệm tà i sản, thê hiện trước hết ở nghĩa vụ bồi thường th iệ t hại vê tài sản, trong trường hợp có thoả thuận bên
vi phạm còn phải trả tiền phạt vi phạm Xuất phát từ các quan
hệ mà L u ậ t Dân sự điều chỉnh chủ yếu là các quan hệ tà i sản mang tín h chất hàng hoá và tiên tệ nên việc v i phạm nghĩa vụ của một bên dẫn đến th iệ t hại về tài sản đốì với bên kia Bởi vậy trách nhiệm dân sự trước tiên là trách nhiệm tà i sản Chê
tà i này của L u ậ t Dân sự thê hiện sự khác biệt của phương pháp điều chỉnh của L u ậ t Dân sự vối các ngành lu ậ t khác Bên cạnh trách nhiệm đền bù vê tài sản, Luật Dân sự có những biện pháp
Trang 27bảo vệ quyển dân sự khác tác động trực tiếp đến tà i sản như phục hồi tìn h trạ n g ban đầu của tà i sản, thực hiện nghĩa vụ tà i sản theo đúng cam kết, thỏa th u ậ n ban đầu vv.
4 Việc bảo vệ các quyền dân sự được thực hiện bằng biện pháp cưõng chế từ phía Nhà nưóc nếu ngưòi gây th iệ t hại không thực hiện nghĩa vụ của m ình một cách tự nguyện Việc bảo vệ này được thực hiện bằng đơn khởi kiện của ngưòi bị th iệ t hại đến Tòa án, Trọng tà i thương m ại hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác Trong sô' các biện pháp bảo vệ quyền dân sự Tòa
án được xem là cơ quan thực hiện việc bảo vệ quyền dân sự quan trọng nhất vì nguyên tắc độc lập trong xét xử và tuân theo các qui trìn h chặt chẽ về m ặt th ủ tục với sự có m ặt của chính các đương sự
5 Điểu 12 BLDS 2005 quy định nguyên tắc “ hòa giải” trong giải quyết các tra n h chấp dân sự Đây là một nguyên tắc được quy định trong L u ậ t Dân sự xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng về địa v ị pháp lý của các chủ thể trong giao dịch dân sự, quyền tự đinh đoạt của họ cũng như từ xuất phát từ tru yền thông “ nhân t r ị” trong xã hội V iệ t Nam Nguyên tắc này thể hiện ở việc giải quyết các tra n h chấp dân sự do các bên tự thỏa thuận, các bên có quyền tự định đoạt nội dung, phương pháp, phạm v i các nghĩa vụ của họ Chỉ trong trường hợp các bên không tự hoà giải được và có yêu cầu th ì cơ quan có th ẩ m quyền của Nhà nước mới giải quyết các tra n h chấp này tro ng phạm v i yêu cầu của các bên
1.3 Định nghĩa Luật Dân sự
Như vậy dựa vào đối tượng điều chỉnh và những nét đặc trư ng cơ bản của phương pháp điều chỉnh của L u ậ t Dân sự như
đã phân tích trên, có thể định nghĩa L u ậ t Dân sự như sau:
L u ậ t Dân sự là một ngành lu ậ t trong hệ thông pháp lu ậ t
V iệ t Nam, điều chỉnh các quan hệ nhân thân và quan hệ tà i sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kin h
Trang 28doanh, thương mại, lao động, trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó.
2 CÁC QUAN NIỆM VỂ LUẬT DÂN sự
Xét theo quan niệm truyền thông về L u ậ t Dân sự th ì L u ậ t Dân sự là một ngành “ lu ậ t t ư ’ điển hình, điều chỉnh các quan
hệ tài sản và quan hệ nhân thân giữa các chủ thể có v ị t r í độc lập và bình đẳng, bằng phương điều chỉnh điển hình và đặc trưng của pháp lu ậ t dân sự
Đến giai đoạn lịch sử phát triể n kin h tế - xã hội nhất định xuất hiện những yêu cầu mới đối với sự điều chỉnh pháp lu ậ t đối với các quan hệ xã hội vốn di thuộc đối tượng, phạm v i điều chỉnh của L u ậ t Dân sự, theo đó là sự ra đời của những ngành
lu â t mối trên tiền đề Luât Dân sư và có môi liên hê chăt chẽ vối* » ♦ » ♦ •Luật Dân sự theo nghĩa truyền thông như: L u ậ t Lao động, L u ậ t Thưcng mại, L u ậ t kinh tế Điểu này dẫn đến những thay đổi về nhậr thức và quan niệm về Luật Dân sự Ó đây, cần thấy một điều là: L u ậ t Dân sự và Luật Thương mại cả hai đều là ngành
lu ậ t :ư điển hình, có lịch sử lâu đòi của chúng Xét một cách khái quát nhất, L u ậ t Thương mại điểu chỉnh loại hoạt động kin h doanh thường xuyên có mục đích kiếm lòi Lịch sử của nó gắn liền với xã hội đẳng cấp phong kiến thời Trung cổ ở Tây Âu, mà điển hình là nước I-ta-li-a, kh i mà tầng lớp thương gia giữ địa vị đặc biệt trong xã hội, có qui tắc nghề nghiệp riêng Ban đầu khôr.g được gọi là L u ậ t Thương mại, mà chỉ là các qui tắc xử sự được thừa nhận hay thoả thuận bởi các thương gia (jus mercaturae) Các qui tắc dành cho các thương gia đó được lưu truyén từ vùng này sang vùng khác, từ đời này sang đời khác như là những thông lệ thương mại Điểu này được lý giải là do nhu cầu cụ thể hoá và đơn giản hoá các qui tắc hoạt động trên
th ư ơ ig trường mà theo những quy định vốn có của L u ậ t Dân sự nói chung là rấ t phức tạp cả về nội dung và cả về th ủ tục thực hiện dẫn đến tôn nhiều thời gian cho việc tìm hiểu, chấp hành,
Trang 29gây trở ngại hoặc ách tắc trong các giao dịch kinh doanh thương mại Trong kh i đó, hoạt động kin h doanh đòi hỏi sự trao đôi hàng hoá và các giá t r ị khác càng nhanh càng tốt, càng nhiều càng hay Dần dần hình thành những thông lệ, những tập quán thương mại, những bản phán xử của các loại toà án về tra n h chấp thương mại Trên cơ sở đó, Luật Thương m ại (jusmecatorum) đã ra đòi và L u ậ t Thương mại chỉ được khẳng định như một ngành lu ậ t kể từ k h i một sô quôíc gia bắt đầu thực hiện việc pháp điển hoá Xét về phương diện lịch sử, Cách mạng
Tư sản đã đẩy nhanh quá trìn h pháp điển hoá L u ậ t Dân sự và
L u ậ t Thương mại ở Pháp đã ban hành hai Bộ lu ậ t riêng biệt: BLDS năm 1804 và Bộ L u ậ t Thương mại năm 1807 v ề sau một
số nước cũng đã thực hiện việc pháp điển hoá sự điểu chỉnh các
quan hệ tư có tính chất tà i sản theo cách đó như: Đức, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, N hật Bản và một số’ nước khác Đổi với các nước trong hệ thông thông lu ậ t (Common Law) tu y không có các văn bản lu ậ t thực định, nhưng thực tiễn áp dụng án lệ cũng đã diễn ra theo hướng tương tự, tức là có sự phân biệt các thông lệ dân sự và thông lệ thương mại, trong đó thông lệ thương mại được coi là sự bổ sung cho thông lệ dân sự Tuy nhiên, theo quan niệm của các lu ậ t gia các nước này, L u ậ t Dân sự và L u ậ t Thương mại chỉ là một Trong xu hướng đó, một sô" ngành lu ậ t khác đã ra đòi như: L u ậ t Công ty, L u ậ t Ngân hàng, L u ậ t Bảo hiểm, L u ậ t Chứng khoán Chẳng hạn ở A nh có L u ậ t về trá i phiếu năm 1882,
L u ậ t về Công ty năm 1890, L u ậ t mua bán năm 1893; ở M ỹ có áp
dụng Bộ lu ậ t Thương mại nhất thể (Uniform Commercial Code) Lịch sử phát triể n của quá trìn h điều chỉnh đối với các quan hệ
tư, có tính tà i sản ở cả hai hệ thống đã chứng tỏ: L u ậ t Dân sự luôn luôn là sự điều chỉnh chung, còn L u ậ t Thương mại, L u ậ t Công ty, L u ậ t Ngân hàng, L u ậ t Bảo hiểm, L u ậ t Chứng khoán
là sự bổ sung cần th iế t cho cho sự điều chỉnh của pháp lu ậ t dân
sự đốỉ với những hành v i và hoạt động kinh doanh cụ thể, đa dạng, lin h hoạt của một loại chủ thể pháp lu ậ t dân sự riêng biệt
Trang 30là thương gia trên thương trường Không có sự phân tra nh tuyệt đối giữa L u ậ t Dân sự và Luật Thương mại, nhưng nhờ sự đa dạng và lin h hoạt của quá trìn h điều chỉnh cụ thể các hoạt động thương mại mà Luật Dân sự đã không ngừng được bổ sung và hoàn chỉnh trong một quá trìn h có thể được gọi là “thương mại hoá” pháp lu ậ t dân sự.
ở nước ta, trong một thời gian dài, nhất là th ời kỳ của nền
k in h tê được quản lý theo cơ chê “kê hoạch hoá tập trung, quan liê u và bao cấp” từ những năm 70 cho đến giữa những năm 90, tồn tạ i quan niệm cho rằng: Luật Dân sự điều chỉnh các quan
hệ tà i sản nhằm mục đích tiêu dùng sinh hoạt, còn L u ậ t K in h
tê điều chỉnh các quan hệ tà i sản nhằm mục đích k in h doanh, tìm kiếm lời và điều đó được thể hiện qua các quy định pháp
lu ậ t như: Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế, Pháp lệnh Hợp đồng dân
sự, các quy định pháp lu ậ t riêng biệt về tô" tụ ng k in h tế, về tô"
tụ n g dân sự, về toà k in h tê và toà dân sự trong hệ thông toà án nhân dân Trong quá trìn h chuyển sang nền kin h tê th ị trường,
đã xu ất hiện nhu cầu đòi hỏi của sự pháp điển hoá trong pháp
lu ậ t k in h tê và dân sự với sự ra đòi của BLDS và L u ậ t Thương
m ại vào giữa những năm 90 Vai trò của L u ậ t Dân sự được đề cao hơn T uy nhiên, trước kh i ban hành BLDS 1995 và L u ậ t Thương mại 1997, ở nước ta đã từng có nhiều cuộc tra n h luận xung quanh phạm vi điều chỉnh của hai đạo luật Tựu tru n g lạ i
có hai loại ý kiến: M ột loại ý kiến cho rằng, BLDS có thể điều chỉnh hết tấ t cả các quan hệ tư có tín h tà i sản, do đó, không cần
th iế t phải có thêm L u ậ t Thương mại Loại ý kiến thứ hai có nội dung ngược lại: cầ n phải có Luật Thương m ại mà đốì tượng điều chỉnh là các hoạt động kinh doanh, các giao dịch thương mại của các chủ thể k in h doanh Từ kin h nghiệm lịch sử của thê giới và thực tiễn điều chỉnh pháp lu ậ t trong các lĩn h vực này, có thể th ấ y rằng, cả hai loại ý kiến trên đều th iên lệch một chiêu k h i nhìn nhận vê đối tượng điểu chỉnh pháp lu ậ t của
L u ậ t Dân sự và L u ậ t Thương mại
Trang 31BLDS là cơ sở quan trọng nhất để điều chỉnh các quan hệ
tà i sản và các quan hệ nhân thân trong các lĩnh vực đời sông kin h tế, dân sự Thiếu một sự điều chỉnh đầy đủ và đồng bộ như vậy th ì sự giao lưu dân sự và kinh doanh không thể tiến hành một cách bình thường được M ặt khác, đối tượng điều chỉnh đó càng mở rộng bao nhiêu th ì sự giao lưu đó càng có điều kiện phát triể n bấy nhiêu và theo đó phạm vi các lĩn h vực được điều chỉnh bởi pháp lu ậ t dân sự càng ngày càng mở rộng, từ các giao dịch dân sự thông dụng nhất, đến các giao dịch thuộc các lĩn h vực mới hơn như quan hệ đất đai, sở hữu trí tuệ, về chuyển giao công nghệ cũng như các chế định pháp luật mới khác như: L u ậ t Công
ty, L u ậ t Chứng khoán và Giao dịch chứng khoán, L u ậ t Ngân hàng hay L u ậ t Bảo hiểm v.v Rõ ràng là về mối quan hệ giữa các lu ậ t này cần được nhìn nhận biện chứng theo cặp phạm trù giữa “cái chung và cái riêng” , không thể thay th ế nhau, loại trừ nhau mà cần th iế t bổ sung cho nhau Luật Dân sự và L uậ t Thương mại, cả hai đều là ngành luật tư điển hình, có lịch sử lâu đòi và tu ỳ thuộc vào điểu kiện, hoàn cảnh và đặc điểm lịch sử của từng nước mà có những cách thức xác định phạm vi, mức độ điều chỉnh khác nhau giữa L u ậ t Dân sự và L u ậ t Thương mại Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế th ị trường các giao dịch dân sự và giao dịch kinh tế - thương mại, xét về bản chất có nhiều dấu hiệu chung hợp thành cần có sự điều chỉnh theo những nguyên tắc chung của Luật Dân sự, nhưng cũng cần có sự điều chỉnh riêng theo quan điểm coi pháp lu ậ t thương mại là một lỉnh vực tương đối độc lập trong một phạm tr ù rộng hdn được gọi là pháp lu ậ t kinh doanh Đây cũng có thể được coi là sự phát triể n tiếp theo là sự “nôi dài” của Luật Dân sự
3 ÁP DỰNG PHÁP LUẬT DÂN sự TRONG LĨNH vực TU PHÁP
Trong các sách báo khoa học pháp lý, Áp dụng pháp lu ậ t được hiểu theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp áp dụng pháp luật, hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ những việc làm , những
Trang 32hoạt iộng, những phương thức nhằm thực hiện những yêu cầu đặt ra trong pháp lu ậ t trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội Theo đó, áp dụng pháp luật được thực hiện thông qua những hình :hức như sau:
à) Tuân thủ pháp luật, trong đó có việc không làm những
gì phap lu ậ t không cho phép hoặc ngăn cấm;
ว) T h i hành pháp luật (hay còn gọi là chấp hành pháp luật), trong đó có việc thực hiện các nghĩa vụ chủ thể;
ะ) Vận dụng (sử dụng) pháp luật.
Theo nghĩa hẹp, áp dụng pháp luật dân sự được hiểu là nhũn* hoạt động cụ thể của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cì vào những tình tiế t cụ thể của những sự kiện thực tiễn
trong các vụ, việc dân sự cũng như căn cứ vào những quy định của pháp lu ậ t dân sự, ra các quyết định tương ứng cho các vụ, việc cân sự đó, trong đó công nhận hoặc bác bỏ quyền và nghĩa
vụ dán sự của các chủ thể và trong các trường hợp cần th iế t ra các qayết định áp dụng các biện pháp cưõng chế nhằm bảo vệ quyêE lợi hợp pháp của các chủ thể hoặc lợi ích của nhà nước
Áp dụng pháp lu ậ t dân sự trong lĩn h vực tư pháp được xét theo phương diện các hoạt động tư pháp dân sự, trong đó có sự tham gia của chính các chủ thể pháp lu ậ t dân sự, các chức danh
tư pháp mà hoạt động của họ mang tín h chất bổ trợ tư pháp (luật sư, công chứng viên, hoà giải viên, giám định viên ) và của cíc chức danh tư pháp trong các cơ quan nhà nưóc có thẩm quyền (thẩm phán, chấp hành viên, kiểm sát viên ) Như vậy,
áp dung pháp lu ậ t dân sự trong lĩn h vực tư pháp bao gồm cả những nội dung kh ái niệm áp dụng pháp lu ậ t được hiểu theo nghu rộng và theo nghĩa hẹp như đã được trìn h bày ỏ trên.
Dối với các chức danh bổ trợ tư pháp (lu ậ t รư> công chứng viên, hoà giải viên, giám định viên ) th ì hoạt động chính của
họ trong việc áp dụng pháp lu ậ t dân sự là những hoạt động mang tín h chất hỗ trợ cho các chủ thể pháp lu ậ t dân sự trong việc tuân th ủ pháp lu ậ t dân sự, chấp hành pháp lu ậ t dân sự và
Trang 33sử dụng pháp lu ậ t dân sự trong các giao dịch dân sự và tro n g các vụ việc dân sự Điều này đòi hỏi ở họ phải có những hiểu biết và nắm vững nội dung của các quy định pháp lu ậ t dân sự (cả vê lu ậ t vật chất và luật hình thức), cơ chê áp dụng pháp
lu ậ t và khả năng vận dụng các quy phạm pháp lu ậ t dân sự vào
các vụ, việc cụ thể.• ' * ♦
Đối vối các chức danh tư pháp trong các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền (thẩm phán, chấp hành viên, kiểm sát viên )
th ì hoạt động chính của họ trong việc áp dụng pháp lu ậ t dân sự
là những hoạt động mang tín h chất thực th i quyền lực nhà
nước, căn cứ vào những tìn h tiế t cụ thê của những sự kiện thực tiễ n trong các vụ, việc dân sự cũng như căn cứ vào những quy
định của pháp lu ậ t dân sự ra các quyết định tương ứng cho các
vụ, việc dân sự đó Đổi với họ, không những phải có những hiểu
biết và nắm vững nội dung của các quy định pháp lu ậ t dân sự
(cả về lu ậ t vật chất và lu ậ t hình thức), cơ chê áp dụng pháp
lu ậ t và khả năng vận dụng các quy phạm pháp lu ậ t dân sự vào
các vụ, việc dân sự cụ thể, mà còn cần phải lưu ý rằng: Trong
việc áp dụng pháp lu ậ t dân sự, họ còn bị ràng buộc nghiêm ngặt
hơn bởi các quy phạm pháp lu ậ t vê trìn h tự th ủ tục tố tụ n g dân
sự và phải có khả năng áp dụng đúng đắn và thích hợp các quy phạm pháp lu ậ t dân sự vào các vụ, việc dân sự cụ thể đó
M ột vấn đề mang tín h nguyên tắc trong áp dụng pháp lu ậ t dân sự, xét về phương diện áp dụng luật vật chất cần được lưu ý
như sau:
- X uất phát từ việc khuyên khích sự chủ động, sáng tạo của các chủ thể trong giao dịch dân sự nhằm tạo lập các quan
hệ dân sự phù hợp với pháp lu ậ t và xuất phát từ nguyên tắc tự
do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận, tôn trọng quyền tự định
đoạt của các chủ thể trong giao lưu dân sự, th ì các cam kết,
thoả thuận dân sự của họ về quyền và nghĩa vụ dân sự miễn là
phù hợp với pháp lu ậ t, không xâm hại đến lợi ích của nhà nước,
lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, sẽ
Trang 34được ưu tiên áp dụng trước Sau đó là các quy định pháp lu ậ t dán sự.
- Tập quán giao lưu dân sự không trá i vói nguyên tắc cơ bản của BLDS cũng được coi là cơ sở xác lập các quyền và các nghĩa vụ dân sự của các bên và do đó sẽ được áp dụng trong trường hợp pháp lu ậ t dân sự không có quy định tương ứng và các bên cũng không có cam kết, thoả thuận cụ thể nào khác
- Nguyên tắc áp dụng tương tự pháp luật được coi là điều kiện bổ sung cho luật và vì thê nó làm mở rộng thêm phạm vi điều chỉnh của luật Nguyên tắc này sẽ được áp dụng k h i không có quy định tương ứng trong pháp luật dân sự, trong các cam kết, thoả thuận của các bên và trong tập quán giao lưu dân sự cho các quan
hệ dân sự cụ thể cần được xử lý Nguyên tắc tương tự có hai mức
độ - tương tự theo điểu luật, tức là áp dụng điều lu ậ t tương tự - và tương tự theo luật - tức là áp dụng tin h thần chung, nguyên lý chung của L uậ t Dân sự cho một quan hệ dân sự cụ thể chưa được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp lu ậ t dân sự hiện có
- Trong trường hợp pháp lu ậ t dân sự không có quy định, các bên cũng không có cam kết, thoả thuận cụ thể nào khác và không thể xác định được một tập quán giao lưu dân sự nào cần được áp dụng cũng như không tìm được các quy định pháp lu ậ t tương tự để áp dụng thì việc áp dụng pháp lu ậ t dân sự sẽ theo nguvên tắc công bằng, thoả đáng, hợp lý, hợp tình Nguyên tắc này sẽ đặc biệt có ý nghĩa đôl vối các giao dịch dân sự mà trong một số trường hợp nhất định, nếu không thừa nhận và tuân th ủ
nguyên tắc này về m ặt pháp lý sẽ dẫn đến sự vô hiệu của các giao dịch dân sự này, nhưng trên thực tê lạ i tồn tạ i yêu cầu và tín h hợp ]ý trong các giao dịch dân sự đó
4.1 Khái niệm nguyên tắc của Luật Dân sự
Nguyên tắc của L u ậ t Dân sự là khung pháp lý chung, những qui tắc chung được pháp lu ậ t ghi nhận có tác dụng định
Trang 35hướng và chỉ đạo cho toàn bộ các qui phạm pháp lu ậ t của L u ậ t
Dân sự Nguyên tắc của L u ậ t D ân sự thể hiện ỏ hầu như toàn
bộ các điều khoản của L u ậ t Dân sự, phản ánh đặc điểm của
L u ậ t Dân sự H iểu đúng các nguyên tắc của L u ậ t Dân sự là
điều kiện để hiểu và áp dụng đúng L u ậ t Dân sự Các nguyên
tắc của L u ậ t Dân sự được quy đ ịn h tập tru n g tro n g Bộ lu ậ t
Dân sự
Bộ lu ậ t Dân sự 2005, trê n cơ sở Hiến pháp 1992 và các sửa
đổi, bổ sung của H iến pháp 2002 đã sắp xếp và bổ sung lạ i các
nguyên tắc được quy định tạ i L u ậ t Dân sự năm 1995 theo
hướng đáp ứng được những đòi hỏi của đồi sông kin h tế, xã hội
Các nguyên tắc của L u ậ t Dân sự thể hiện tro ng các điều của
L u ậ t Dân sự và áp dụng trực tiếp trong việc điều chỉnh các
quan hệ xã hội là đối tượng điều chỉnh của L u ậ t Dân sự
Các nguyên tắc của L u ậ t Dân sự còn được chỉ ra cách áp
dụng, giải quyết trong trường hợp thiếu vắng các qui phạm
pháp lu ậ t điều chỉnh hay còn gọi là “lỗ hổng” của pháp luật
Điều 3 L u ậ t Dân sự quy định: “ Trong trường hợp phá p lu ậ t
không quy đ ịn h và các bên không có thỏa th uậ n th ì có th ể áp
dụng tập quán; nếu không có tập quán th ì áp dụng các quy đ ịn h
tương tự của pháp lu ậ t Tập quán và quy đ ịn h tương tự của
pháp lu ậ t không được trá i với những nguyên tắc quy đ ịn h trong
Bộ lu ậ t này" Quy định mang tín h nguyên tắc này là cơ sở để áp
dụng pháp lu ậ t trong những trường hợp mà pháp lu ậ t còn chưa
k ịp điều chỉnh hết những vấn đề p há t sinh trong đời sông
4.2 Các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự
4.2.1 Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam, kết, thỏa thuận (Điều 4 BLDS)
Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa th u ậ n được
đưa lên v ị t r í đầu tiê n tro n g các nguyên tắc của L u ậ t Dân sư là
một trong những điểm khác biệt của L u ậ t Dân sự năm 2005 so
với L u ậ t Dân sự năm 1995 và các văn bản pháp lu ậ t trước đó
Trang 36Nguyên tắc này có ý nghĩa rấ t lớn trong việc điều chỉnh các quan hệ dân sự, những quan hệ mà tự nó và trưóc hết mang tín h cá nhân, tính chất “tư ” Chỉ khi được tự do, tự nguyện thể hiện ý chí của mình, lúc đó quan hệ mới thực sự có tín h chất cá nhân, tín h chất tư.
L u ậ t Dân sự đã hoàn thiện theo hướng ngày càng tôn trọng sự tự do, tự nguyện thê hiện ý chí cá nhân trong cam kết, thỏa thuận, trong giao kết và thực hiện các giao dịch dân sự Nếu trong BLDS năm 1995 nguyên tắc này được quy định là:
“ Quyền tự do cam kết, thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp lu ậ t trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự được pháp
lu ậ t bảo đảm” th ì BLDS năm 2005 quy định “ Quyền tự do cam kết, thỏa thuận trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự được pháp lu ậ t bảo đảm, nếu cam kết, thỏa th uậ n đó không v i phạm điều cấm của pháp luật, không trá i đạo đức của xã hội” Quy định của Bộ lu ậ t mới là sự sửa đổi rấ t quan trọng, cho phép các chủ thể trong quan hệ dân sự được làm những gì mà pháp lu ậ t không cấm thay vì được làm những gì mà pháp lu ậ t quy định Đây là sự thay đổi vê tư tưởng, vê nhận thức cực kỳ quan trọng,
có ý nghĩa nền tảng cho các quan hệ dân sự
Tự do cam kết, tự do thỏa thuận thể hiện ở chỗ các bên tham gia trong quan hệ dân sự có quyền tự do thể hiện ý chí, tự
do lựa chọn đốì tác, tự do lựa chọn các hình thức và các loại giao dịch cũng như tự do lựa chọn các điều kiện của giao dịch mà mình tham gia tuỳ thuộc vào khả năng và nhu cầu của mình
Sự tự do, tự nguyện tham gia giao dịch dân sự của chủ thể này cũn* đồng nghĩa với việc chủ thê khác không được quyền áp đặt cấm đoán, cưỡng ép, đe dọa, ngăn cản
Khẳng định nội dung của nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận cũng đồng nghĩa vói việc từ bỏ mọi sự áp đặt từ phí?, các cơ quan quyền lực của Nhà nước trong việc thực hiện các giao dịch dân sự của các chủ thể pháp lu ậ t Đây là một đặc trưng hết sức cơ bản của một xã hội dân sự, trong đó các quyền
Trang 37cá nhân được tôn trọng, hạn chế tối đa sự can thiệp mang tín h
áp đặt hành chính vào các giao dịch dân sự của các chủ th ể pháp lu ậ t dân sự Các chủ thể có thê sử dụng các quyền của
m ình theo nhu cầu và sự lựa chọn của mình, tự quyết định có
sử dụng các quyền này hay không, tự quyết đ ịn h nội dung của các quan hệ pháp lu ậ t dân sự mà họ tham gia, cũng như tự quyết định trong việc có sử dụng hay không các biện pháp bảo
vế quyền của họ phù hợp với quy định của pháp luật
M ột sự thể hiện khác của nguyên tắc này là các cam kết, thỏa thuận không tr á i với pháp lu ậ t của các bên tham gia trog giao dịch dân sự được pháp lu ậ t bảo hộ Thỏa th u ậ n của các bên tro ng giao dịch dân sự có giá t r ị như một điều lu ậ t đối với các bên tham gia Trong trường hợp các bên có thỏa th u ậ n th ì tu â n theo thỏa thuận này, chỉ trong trường hợp các bên không thỏa
th u ậ n hoặc không thỏa thuận được với nhau th ì tu â n theo các quy định của pháp luật
4.2.2 Nguyên tắc bình đẳng (Điều 5 BLDS)
Trong quan hệ dân sự, các bên đều bình đẳng, không được lấy lý do khác biệt về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh k in h kế, tín ngưõng, tôn giáo, trìn h độ văn hóa, nghề nghiệp để đối xử không bình đẳng với nhau
Sự bình đẳng trong quan hệ dân sự trước hết thể hiện qua
sự bình đẳng giữa các chủ thể Điều 14, khoản 2 BLDS xác định:
“mọi cá nhân đểu có năng lưc pháp luật dân sư như nhau” Điều
86 khoản 1 cũng quy định: “ mọi pháp nhân đều có năng lực pháp
lu ậ t dân sự phù hợp với mục đích họat động của m ình”
M ột sự thể hiện khác của nội dung bình đẳng trong quan
hệ dân sự là sự ngang bằng về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh k in h tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trìn h độ văn hoá, nghề nghiệp của các chủ thể Các chủ thể không được phép sử dụng sự khác b iệ t giữa các yếu tô' này để đốì xử không bình đẳng vói nhau Không một chủ thể nào trong quan hệ dân sự có những đặc quyền đặc lợi so với các chủ thể dân sự khác Pháp
Trang 38lu ậ t nghiêm cấm các hành v i mang tín h quyền lực của một bên tronịT giao dịch dân sự đối vói bên kia Cùng một quy định của pháp lu ậ t dân sự áp dụng cho các chủ thể khác nhau không phâr biệt giới tính, địa vị xã hội, hoàn cảnh k in h tế, tín ngưỡng, trìn h độ tôn giáo, trìn h độ văn hoá, nghề nghiệp, đồng th ò i cũng không phân biệt chủ thể là pháp nhân hay cá nhân, các cơ quan
N hà nước hay cá thể độc lập
Nguyên tắc bình đẳng của L u ậ t Dân sự được ghi nhận là
m ột nguyên tắc mang tính chỉ đạo đôi với các nguyên tắc riêng của các chế định, qui phạm của pháp lu ậ t dân sự được áp dụng trong từng phần, từng chê định cụ thể V í dụ trong các chế định
về quyền sở hữu quy định tạ i Phần thứ hai của BLDS, nguyên tắc bình đẳng được thể hiện ở quy định các cá nhân, pháp nhân
và chủ thể khác được pháp lu ậ t công nhận và bảo vệ quyền sở hữu như nhau (Điều 169 khoản 1 BLDS)
Không chỉ là một nguyên tắc quan trọng, nền tảng của quar hệ dân sự, nguyên tắc bình đẳng trong L u ậ t Dân sự còn man* tín h chi phối đối vối các ngành lu ậ t khác có liên quan
m ật th iế t đến L u ậ t Dân sự như L u ậ t Thương mại, L u ậ t Hôn nhâr và Gia đình, L u ậ t Lao động, L u ậ t Tô" tụ ng Dân sự
4.2.3 Nguyên tắc thiện chí, trung thực (Điều 6 BLDS)
Nguyên tắc thiện chí, tru ng thực được coi là một trong nội dung tấ t yếu của quan hệ dân sự, thể hiện ở chỗ trong quan hệ dân sự các bên không được lừa dôi nhau trong việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự Thiện chí, tru n g thực được thực hiện trong suốt quá trìn h xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự Thiện chí, trung thực không chỉ thể hiện theo nghĩa khôrg lừa dối, lợi dụng lòng tin của người khác trong quan hệ giao dịch dân sự mà còn bao gồm nội dung xã hội sâu sắc hơn thể hiện ỏ thiện chí mong muốn sự tốt đẹp đối với các chủ thể cùng tham gia trong giao dịch dân sự Trong các quan hệ dân sự liên quar đến tà i sản, nguyên tắc thiện chí, tru n g thực thể hiện việc khôrg vụ lợi, không vì lợi ích của mình làm th iệ t hại đến ngưòi
Trang 39khác Nguyên tắc này được coi là một trong những nguyên tác
quan trọng của L u ậ t Dân sự nhiều nước trên thê giới
Chính vì trong quan hệ dân sự giữa các bên nguyên tắc thiện
chí, tru ng thực được xem như là một nguyên tắc tấ t yếu nên nếu
một bên cho rằng bên kia không tru n g thực thì phải chứng m inh
được điều này BLDS mới tuy không quy định điều này nhưng đó
là hệ quả tấ t yếu của nguyên tắc thiện chí, tru ng thực
4.2.4 Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự (Điều 7 BLDS)
Trách nhiệm dân sự là m ột trong các chê định quan trọ ng
của BLDS thể hiện ở việc các bên phải nghiêm chỉnh thực hiện
nghĩa vụ dân sự của m ình và tự chịu trách nhiệm về việc không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, nếu không tự
nguyện thực hiện th ì có thể bị cưỡng chế thực hiện theo quy din
của pháp luật Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm dân sự áp dụng
cho tấ t cả các quan hệ dân sự, nhưng thể hiện chủ yếu tro ng
quan hệ nghĩa vụ giữa người có quyền và ngưòi có nghĩa vụ,
giữa ngưòi bị th iệ t hại và người có hành vi tr á i pháp luật
Trong quan hệ dân sự, ý chí và sự lựa chọn của các bên
quyết định nội dung quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thoả
th u ậ n vối nhau Các thỏa th u ậ n của các bên là nghĩa vụ đổi vối
nhau Các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng những điều m ình đã
thoả thuận Trong trường hợp bên nào không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng như đã thoả th u ậ n th ì bên đó phải chịu
trách nhiệm dân sự trưóc bên kia V í dụ ngưòi bán hàng phải
chịu trách nhiệm dân sự đối với người mua hàng tro ng trường
hợp bán hàng không đúng sô" lượng, chất lượng hoặc chủng loại
như thỏa th u ậ n của hai bên Trách nhiệm dân sự của người bán
trước người mua thể th iệ n ở việc ngưòi mua có quyền đòi bồi
thường th iệ t hại hoặc hủy bỏ hợp đồng hoặc yêu cầu thực hiện
các nghĩa vụ khác (Điều 435, 436, 437 BLDS)
Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự còn được thể hiện
trong trường hợp k h i bên có nghĩa vụ không được thực hiện một
Trang 40công việc mà lạ i thực hiện công việc đó th ì phải chịu trách nhiệm khôi phục lại tìn h trạng ban đầu và bồi thường th iệ t hại (Điều 305 khoản 2 BLDS) Ví dụ một người thực hiện công việc khôr.g được uỷ quyển và cố ý gây th iệ t hại trong k h i thực hiện công việc th ì phải chịu trách nhiệm bồi thường th iệ t hại cho ngưci có công việc được thực hiện (Điều 597 khoản 1 BLDS)
Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự thể hiện tro n g quy định của BLDS tạ i chương X X I về trá ch nhiệm bồi thường
th iệ t h ại ngoài hợp đồng Có thể nói đây là m ột tro ng những nguyên tắc ra đòi sớm nhất trong lịch sử p h á t triể n của pháp
lu ậ t dân sự 0 các nước khác nhau và các th ò i kỳ lịch sử khác nhau pháp lu ậ t quy định khác nhau về mức bồi thường th iệ t hại, nhưng dù là pháp lu ậ t hay tập quán đều ghi nhận một nguyên tắc chung n h ấ t là: “Người gây ra th iệ t h ại phải bồi thưcng th iệ t hại cho ngưòi bị th iệ t h ạ i” Căn cứ làm p há t sinh nghĩa vụ dân sự là việc gây th iệ t hại do hành v i tr á i pháp lu ậ t Thiệt hại là những tổn th ấ t thực tế được tín h th à n h tiề n do việc xâm phạm đến tín h mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín , tà i sản :ủa cá nhân, tổ chức BLDS liệ t kê m ột sô" các trư ờng hợp bồi '.hường th iệ t hại cụ thể như pháp nhân phải bồi thường thịê: h ại do người của m ình gây ra tro n g k h i thực hiện nhiệm
vụ dược pháp nhân giao (Điểu 618 BLDS), chủ sở hữu súc vậ t hoặc cây côi phải bồi thường th iệ t hại tro n g trư ờng hợp súc vậ t hoặc cây cối của m ình gây th iệ t h ạ i cho ngưòi khác (Điểu 625,526 BLDS)
Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự mang ý nghĩa phòng ngừa, giáo dục cho các bên phải nghiêm chỉnh thực hiện nghĩa
vụ nà m ình đã cam kết hoặc nghĩa vụ do pháp lu ậ t quy định Trorg trường hợp không thực hiện nghĩa vụ (không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ) th ì trách nhiệm dân sự phái sinh Đặc điểm của biện pháp chịu trách nhiệm dân sự tron* L u ậ t Dân sự là mang tính đền bù bằng tà i sản, thể hiện phưdng pháp điều chỉnh của L uậ t Dân sự