1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Luật dân sự - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

69 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Luật Dân sự - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu
Người hướng dẫn Hồ Thị Mai Khanh
Trường học Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu
Chuyên ngành Luật Dân sự
Thể loại Giáo trình
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 873,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (5)
    • 1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự (5)
    • 2. Quan hệ pháp luật dân sự (8)
  • CHƯƠNG 2: TÀI SẢN, QUYỀN SỞ HỮU (28)
    • 1. Tài sản (28)
    • 2. Quyền sở hữu (32)
  • CHƯƠNG 3. HỢP ĐỒNG DÂN SỰ (38)
    • 1. Khái quát chung về hợp đồng dân sự (38)
    • 2. Giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự (42)
  • CHƯƠNG 4: CÁC C N C ÁC LẬP NGH VỤ (45)
    • 1. Giao dịch dân sự (46)
    • 2. Đại diện (51)
  • CHƯƠNG 5. PHÁP LUẬT VỀ THỪ KẾ (54)
    • 1. Khái niệm quyền thừa kế (54)
    • 2. Thừa kế theo di chúc (59)
    • 3. Thừa kế theo pháp luật (64)

Nội dung

Giáo trình Luật dân sự - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu được kết cấu bởi 5 chương. Chương 1: Khái quát chung về Luật dân sự; Chương 2: Tài sản, quyền sở hữu; Chương 3: Hợp đồng dân sự; Chương 4: Các căn cứ xác lập nghĩa vụ; Chương 5: Pháp luật về thừa kế. Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình.

Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự

Luật dân sự bao gồm hệ th ng các quy phạm pháp luật đi u chỉnh các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

 Đ i tượng đi u chỉnh của Luật Dân sự Đ i tượng đi u chỉnh của Luật dân sự là các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh giữa các chủ thể của quan hệ dân sự nh m đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần

Các quan hệ dân sự rất phong ph và đa dạng nhưng có thể chia các quan hệ làm hai nhóm:

Là quan hệ giữa chủ thể này với chủ thể khác thông qua một tài sản nhất định uan hệ này bao giờ cũng gắn với một tài sản hoặc một quy n tài sản nhất định

Tài sản theo quy định của Đi u 105 BLD n m 2015 bao gồm: Tài sản bao gồm vật, ti n, giấy tờ có giá và các quy n tài sản

Giáo trình Luật Dân sự

Các quan hệ tài sản do Luật dân sự đi u chỉnh: Thông qua các tài sản này, các chủ thể có yêu cầu có quy n xác lập các quan hệ tài sản và những quan hệ tài sản do Luật dân sự đi u chỉnh bao gồm:

- uan hệ v quy n sở hữu:

- uan hệ v ngh a v dân sự và hợp đồng dân sự

- uan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

- uan hệ v chuyển quy n s d ng đất

- uan hệ v quy n sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ Đặc điểm của quan hệ tài sản:

- uan hệ tài sản do Luật dân sự đi u chỉnh rất đa dạng và phức tạp

- Quan hệ tài sản do Luật dân sự đi u chỉnh luôn mang tính ý chí, phản ánh ý thức của các chủ thể tham gia Những tài sản trong quan hệ này luôn thể hiện được động cơ, m c đích của các chủ thể tham gia

- uan hệ tài sản là tính chất hàng hóa ti n tệ

- uan hệ tài sản mà pháp luật dân sự đi u chỉnh thể hiện r tính chất đ n bù tương đương trong trao đổi uan hệ nhân thân là quan hệ giữa chủ thể này với chủ thể khác v các giá trị nhân thân của chủ thể có thể là cá nhân hay tổ chức và luôn gắn li n với cá nhân và tổ chức khác

Luật dân sự sẽ đi u chỉnh các quan hệ nhân thân và bảo vệ các lợi ích nhân thân gắn li n với các chủ thể Những giá trị nhân thân này là cơ sở và n n tảng đã thiết lập nhi u quan hệ dân sự khác

Phân loại quan hệ nhân thân:

- uan hệ nhân thân không gắn với tài sản: là những quan hệ gắn với giá trị nhân thân mà không thể quy đổi ra một giá trị vật chất Đặc điểm:

Nó không có nội dung kinh tế, không gắn với quy n lợi tài sản của chủ thể

Không thể chuyển giao cho người khác dưới bất kỳ hình thức nào, không thể là đ i tượng của hợp đồng trao đổi, mua bán, tặng cho…

Nhóm quan hệ nhân thân không gắn với tài sản này bao gồm các nhóm:

Giáo trình Luật Dân sự

+ Nhóm 1: Nhóm quy n nhân thân gắn với mỗi cá nhân c thể nh m c thế hóa chủ thể này với chủ thể khác

+ Nhóm 2: Nhóm quan hệ nhân thân gắn li n với giá trị nhân thân mà được ghi nhận và bảo đảm ph thuộc vào chế độ chính trị - kinh tế - xã hội, các nguyên tắc cơ bản và hệ tư tưởng của chế độ đó

+ Nhóm 3: Nhóm quy n nhân thân do chủ thể tự xác lập Đó là quy n nhân thân thuộc v tác giả

- uy n nhân thân gắn li n với tài sản: là những quy n mà giá trị nhân thân làm ti n đ để phát sinh những lợi ích vật chất, những quy n lợi v tài sản cho chủ thể khi có một sự kiện pháp lý nhất định Đặc điểm: Đó là một quan hệ luôn gắn li n với một chủ thể nhất định và v nguyên tắc thì quy n nhân thân không thể chuyển giao cho chủ thể khác Trong những trường hợp nhất định thì được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật như quy n công b tác phẩm của tác giả, các đ i tượng của sở hữu công nghiệp…

+ Đa s các quy n nhân thân do luật dân sự đi u chỉnh thì đ u không có giá trị kinh tế và không có nội dung tài sản uy n nhân thân không xác định b ng ti n, kể cả các quy n nhân thân gắn với tài sản

 Phương pháp đi u chỉnh của Luật Dân sự

Khái niệm: Phương pháp đi u chỉnh của Luật dân sự là tổng hợp những cách thức mà Luật dân sự tác động lên các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân nh m làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt sao cho phù hợp với ý chí của các chủ thể tham gia, ý chí Nhà nước và bảo đảm lợi ích chung của xã hội

Bình đẳng v địa vị pháp lý: Tức là không có bất kỳ sự phân biệt nào v địa vị xã hội, tình trạng tài sản, giới tính, dân tộc…giữa các chủ thể Độc lập v tổ chức và tài sản:

Tổ chức: không có sự ph thuộc vào quan hệ cấp trên – cấp dưới, các quan hệ hành chính khác

Tài sản: Khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự, cá nhân, tổ chức hoàn toàn độc lập với nhau, không có sự nhầm lẫn hay đánh đồng giữa tài sản của cá nhân với tài sản của tổ chức…

Giáo trình Luật Dân sự

Tuy nhiên, trong một s trường hợp đặc biệt để bảo đảm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, tính bình đẳng có thể bị hạn chế ở một phương tiện nào đó

- Phương pháp tự định đoạt:

Tự định đoạt: Tự định đoạt có ngh a tự do ý chí và thể hiện ý chí khi tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự

Biểu hiện của quy n tự định đoạt trong quan hệ pháp luật dân sự là: Chủ thể tự lựa chọn quan hệ mà họ mu n tham gia

Quan hệ pháp luật dân sự

Giáo trình Luật Dân sự

 N ng lực pháp luật dân sự của cá nhân

N ng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả n ng của cá nhân có quy n dân sự và ngh a v dân sự 1

Mọi cá nhân đ u bình đẳng v NLPL: “Mọi cá nhân đ u có n ng lực pháp luật dân sự như nhau” NLPLD của cá nhân sẽ không bị hạn chế bởi bất cứ yếu t nào giai cấp, trình độ, ngh nghiệp, dân tộc, tôn giáo… Mọi cá nhân có đi u kiện như nhau đ u có khả n ng hưởng quy n như nhau và gánh chịu ngh a v như nhau

NLPLDS của cá nhân do Nhà nước quy định cho tất cả cá nhân nhưng Nhà nước không cho phép cá nhân tự hạn chế NLPLD của mình cũng như của cá nhân khác “N ng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, tr trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác” 2

NLPLDS có tính bảo đảm: Khả n ng có quy n và có ngh a v dân sự chỉ tồn tại là quy n khách quan và do pháp luật quy định cho các chủ thể Để biến nó thành những quy n dân sự c thể cần phải có những đi u kiện đảm bảo thực hiện

 Nội dung NLPL dân sự của cá nhân

Nội dung của NLPLD của cá nhân là tổng hợp các quy n và ngh a v mà pháp luật quy định cho cá nhân

Nội dung của NLPLD của cá nhân ph thuộc vào đi u kiện kinh tế xã hội, vào đường l i chính sách của Nhà nước…

Bắt đầu và chấm dứt NLPLD của cá nhân: N ng lực pháp luật dân sự của cá nhân có t khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết khoản 3 đi u 16 BLD

 Tuyên b mất tích, tuyên b chết uy định v tuyên b chết và tuyên b mất tích với m c đích bảo vệ quy n, lợi ích có liên quan đến cá nhân bị tuyên b chết hoặc mất tích như quy n v tài sản, trách nhiệm dân sự hay quan hệ hôn nhân gia đình…

1 Khoản 1 Đi u 16 Bộ luật Dân sự n m 2015

2 Đi u 16 Bộ luật Dân sự n m 2015

Giáo trình Luật Dân sự

Nội dung Tuyên bố mất tích Tuyên bố là đã chết

Mất tích là sự th a nhận của Toà án v tình trạng biệt tích của một cá nhân trên cơ sở có đơn yêu cầu của người có quy n và lợi ích liên quan

Tuyên b chết là sự th a nhận của Toà án v cái chết đ i với một cá nhân khi cá nhân đó đã biệt tích trong thời hạn theo luật định trên cơ sở đơn yêu cầu của người có quy n và lợi ích liên quan Đi u kiện

- Khi 1 người biệt tích 02 n m li n trở lên, mặc dù đã áp d ng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật v t t ng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực v việc người đó c n s ng hay đã chết

- Theo yêu cầu của người có quy n lợi, ngh a v liên quan

 Pháp luật không quy định giới hạn v không gian cũng như chủ thể nhận biết các tin tức này nhưng có thể xác định theo Đi u

64 của BLD có thể xác định:

V không gian: Nơi cư tr cu i cùng của người đó, người có quy n lợi ngh a v liên quan tức là chủ thể có quy n yêu cầu cơ quan NN có thẩm quy n tuyên b 1 người mất tích thì được hiểu người phải có m i liên hệ nào đó như qua quan hệ uy định tại Đi u 71 BLD

B n trường hợp sau, Toà án sẽ tuyên b 1 người là đã chết:

* au 3 n m kể t ngày quyết định tuyên b mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức là người đó c n s ng Thì T a án có thẩm quy n tuyên b một người là đã chết

* Biệt tích đã 5 n m trở lên và không có tin tức nào chứng tỏ còn s ng hay đã chết Hậu quả: có thể tuyên b mất tích sau 2 n m và tuyên b chết sau 5 n m được tính theo quy định của Đi u 68)

* Biệt tích trong chiến tranh 5 n m k t ngày chiến tranh kết thúc) mà vẫn không có tin tức xác thực là c n s ng

* au 2 n m bị tai nạn hoặc thảm hoạ, hoặc thiên tai xảy ra mà không có tin tức là c n s ng

Tuỳ t ng trường hợp, T a án có thể xác định ngày chết trong

Giáo trình Luật Dân sự hôn nhân, quan hệ huyết th ng, quan hệ hành chính, quan hệ lao động, quan hệ dân sự…

- Người tiến hành thông báo tìm kiếm: có thể là T a án hoặc t a án yêu cầu người có yêu cầu thông báo, tìm kiếm Việc thông báo như thời gian, hạn định…sẽ tuân theo quy định của pháp luật

 Thời hạn 2 n m: được hiểu là ngày biết được tin tức cu i cùng của người đó bản án hoặc trong quyết định của toà án

Ch ý: Nếu không xác định ngày người chết thì ngày bản án hoặc quyết định của toà án có hiệu lực được xác định là ngày chết

Thông thường, đ i với người biệt tích trong các tai nạn, thảm họa, thiên tai thì ngày chết chính là ngày xảy ra các sự kiện

Tạm đình chỉ tư cách chủ thể của người bị tuyên b mất tích không làm chấm dứt tư cách chủ thể của họ

Tài sản của cá nhân bị tuyên b mất tích sẽ được chuyển sang quản lý tài sản của người vắng mặt, của người bị tuyên b mất tích Đ65, 66, 67 và 69 BLD

Riêng với quan hệ hôn nhân thì nếu vợ/chồng của người bị mất tích yêu cầu được ly hôn thì Toà án cho phép họ được ly hôn

Chấm dứt tư cách chủ thể của người chết đ i với mọi quan hệ pháp luật mà người đó tham gia với tư cách chủ thể

Tài sản của người bị tuyên b chết được giải quyết theo pháp luật th a kế

Hủy quyết định và hậu quả của hủy quyết định

Có hai trường hợp xảy ra với người được tuyên b mất tích: được ph c hồi n ng lực chủ thể hoặc bị tuyên b mất tích

Ph c hồi tư cách chủ thể của người bị tuyên b mất tích khi người bị tuyên b mất tích Đi u kiện: người bị tuyên b là đã chết trở v hoặc có tin xác thực là người đó c n s ng

Theo yêu cầu của chính người đó hoặc người có quy n lợi ngh a v liên quan yêu cầu đến Toà án

Giáo trình Luật Dân sự trở v hoặc có tin tức chứng tỏ người đó c n s ng

- Thủ t c: Người có quy n lợi ngh a v liên quan hoặc chính người đó làm đơn yêu cầu Toà án huỷ bỏ quyết định tuyên b mất tích

Nếu người đó trở v hoặc có tin tức chính xác thì sẽ được ph c hồi tư cách chủ thể đ i với các quan hệ do mình tham gia và được quy n yêu cầu người quản lý tài sản của mình trả lại các tài sản thuộc sở hữu của mình để ra quyết định huỷ bỏ tuyên b là đã chết

Hậu quả: Tư cách chủ thể của người bị tuyên b chết sẽ được khôi ph c lại Tài sản nếu c n thì được trả lại cho người bị tuyên b là đã chết

 N ng lực hành vi dân sự của cá nhân

N ng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả n ng của cá nhân b ng hành vi của mình xác lập, thực hiện quy n, ngh a v dân sự 3

- N ng lực hành vi dân sự đầy đủ:

TÀI SẢN, QUYỀN SỞ HỮU

Tài sản

Tài sản là vật, ti n, giấy tờ có giá và quy n tài sản

Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai a Vật

Vật là một bộ phận của thế giới vật chất mà con người có thể nhận biết được b ng các giác quan

- Là một bộ phận của thế giới vật chất ở mọi trạng thái rắn, lỏng, khí, )

- Con người có thể chiếm hữu, kiểm soát được

- Phải mang lại cho chủ thể một lợi ích nhất định, có thể là lợi ích vật chất hoặc tinh thần

- Vật có thể đang tồn tại hiện hữu hoặc vật sẽ hình thành trong tương lai b Ti n

Ti n theo kinh tế học, là giá trị đại diện cho giá trị thực của hàng hóa và là phương tiện lưu thông trong đời s ng của con người V mặt chính trị, đó c n là đại diện cho chủ quy n của một qu c gia, đ i hỏi người có ti n là chủ sở hữu không thể có toàn quy n định đoạt loại tài sản đặc biệt này mà phải tuân thủ những quy định nghiêm ngặt của Nhà nước Do đó, ti n có một vị trí quan trọng trong n n kinh tế qu c dân Đặc điểm:

Giáo trình Luật Dân sự

- Có chức n ng chính là công c thanh toán, định giá – là thước đo ngang giá trong lưu thông hàng hóa Bên cạnh đó, ti n c n có chức n ng tích trữ

- Chỉ có thể do ngân hàng nhà nước phát hành

- Chỉ có một s mệnh giá nhất định

- Giá trị lưu hành rộng rãi, không hạn chế v thời hạn thanh toán, thời gian lưu hành, tr khi Nhà nước tuyên b hủy bỏ

- Khác với các tài sản khác, chủ sở hữu ti n không được tiêu hủy ti n c Giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá được hiểu là giấy tờ do ngân hàng hoặc các tổ chức phát hành, trong đó xác nhận quy n tài sản của một chủ thể nhất định tổ chức, cá nhân) xét trong m i quan hệ pháp lý với các chủ thể khác Để nhận diện được giấy tờ có giá trong m i tương quan so sánh với các loại tài sản khác, có thể c n cứ vào các dấu hiệu sau:

- Giấy tờ có giá được tạo ra bởi những chủ thể đáp ứng được các đi u kiện luật định để phát hành giấy tờ có giá

- Giá trị của giấy tờ có giá luôn được xác định thành ti n Tuy nhiên, giấy tờ có giá chỉ có giá trị chuyển đổi thành ti n trong thời hạn hiệu lực

- Việc chuyển giao bán giấy tờ có giá hoàn toàn độc lập, không k m theo việc chuyển giao các tài sản khác

- Việc sở hữu giấy tờ có giá có những đặc trưng riêng khác với sở hữu tài sản thông thường Người sở hữu giấy tờ có giá không chiếm hữu thực tế lượng v n hữu hình mà lượng v n này do tổ chức phát hành giấy tờ có giá chiếm hữu, s d ng, định đoạt d uy n tài sản Đi u 115 BLD n m 2015 quy định: uy n tài sản là quy n trị giá được b ng ti n, bao gồm quy n tài sản đ i với đ i tượng quy n sở hữu trí tuệ, quy n s d ng đất và các quy n tài sản khác

Theo quy định của pháp luật, quy n tài sản có thể bao gồm: quy n s d ng đất, quy n khai thác tài nguyên thiên nhiên, quy n tác giả, quy n sở hữu công nghiệp, quy n đ i với gi ng cây trồng, các quy n phát sinh t các hợp đồng như quy n đ i nợ, quy n đ i lại tài sản cho thuê, cho mượn,

Giáo trình Luật Dân sự Đi u 107 BLD hiện hành quy định:

- Bất động sản bao gồm: Đất đai;

Nhà, công trình xây dựng gắn li n với đất đai;

Tài sản khác gắn li n với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

Tài sản khác theo quy định của pháp luật

- Động sản là những tài sản không phải là bất động sản ngh a của sự phân biệt:

- Đ i với Nhà nước: mỗi tài sản Nhà nước có quy chế quản lý riêng Bất động sản thường phải đ ng ký sở hữu để Nhà nước giám sát, quản lý các tài sản này Việc chuyển giao quy n sở hữu đ i với bất động sản cũng phải đ ng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quy n Giao dịch liên quan đến bất động sản như mua bán, tặng cho ) thường phải lập thành v n bản, có công chứng, chứng thực hoặc phải đ ng ký nếu pháp luật có quy định

- Đ i với chủ thể: việc phân biệt động sản, bất động sản là cơ sở để xác định c n cứ xác lập quy n sở hữu

- Dựa trên việc “gia t ng tự nhiên” của vật 8 :

Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại

Lợi tức là khoản lợi thu được t việc khai thác tài sản

- Dựa trên phương diện vật lý: các vật này có thể tách rời nhau nhưng v giá trị và ý ngh a kinh tế thì một vật chỉ có thể có giá trị khi đi k m với vật kia 9

Vật chính là vật độc lập, có thể khai thác công d ng theo tính n ng Vật ph là vật trực tiếp ph c v cho việc khai thác công d ng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính

Khi thực hiện ngh a v chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật ph , tr trường hợp có thoả thuận khác

- Dựa vào khả n ng chia được của vật 10 : Cách phân loại này có ý ngh a trong giao dịch dân sự, đặc biệt là trong quá trình trao đổi tài sản…

8 Đi u 109 Bộ Luật dân sự 2015

9 Đi u 110 Bộ Luật dân sự 2015

10 Đi u 111 Bộ Luật dân sự 2015

Giáo trình Luật Dân sự

Vật chia được là vật khi bị phân chia vẫn giữ nguyên tính chất và tính n ng s d ng ban đầu

Vật không chia được là vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên được tính chất và tính n ng s d ng ban đầu

Khi cần phân chia vật không chia được thì phải trị giá thành ti n để chia

- Dựa vào tính chất vật lý “hao m n” trong quá trình s d ng 11 :

Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần s d ng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính n ng s d ng ban đầu

Vật tiêu hao không thể là đ i tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng cho mượn

+ Vật không tiêu hao là vật khi đã qua s d ng nhi u lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính n ng s d ng ban đầu

- Dựa vào việc có cùng tính chất12

Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính n ng s d ng và xác định được b ng những đơn vị đo lường

Vật cùng loại có cùng chất lượng có thể thay thế cho nhau

+ Vật đặc định là vật phân biệt được với các vật khác b ng những đặc điểm riêng v ký hiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí

Khi thực hiện ngh a v chuyển giao vật đặc định thì phải giao đ ng vật đó

- Vật đồng bộ là vật gồm các phần hoặc các bộ phận n khớp, liên hệ với nhau hợp thành chỉnh thể mà nếu thiếu một trong các phần, các bộ phận hoặc có phần hoặc bộ phận không đ ng quy cách, chủng loại thì không s d ng được hoặc giá trị s d ng của vật đó bị giảm sút

Khi thực hiện ngh a v chuyển giao vật đồng bộ thì phải chuyển giao toàn bộ các phần hoặc các bộ phận hợp thành, tr trường hợp có thoả thuận khác là quy n trị giá được b ng ti n, bao gồm quy n tài sản đ i với đ i tượng quy n sở hữu trí tuệ, quy n s d ng đất và các quy n tài sản khác

N ợ Được coi là T đặc biệt vì không có hình dạng và không thể quan sát được Nó được coi là vật cùng loại được xác định b ng kilowat/giờ và là đ i tượng trong hợp đồng cung ứng điện n ng

11 Đi u 112 Bộ Luật dân sự 2015

12 Đi u 113 Bộ Luật dân sự 2015

Giáo trình Luật Dân sự

13 Đi u 158 Bộ Luật sân sự 2015

Chế độ pháp lý đ i với vật là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định trình tự, phương thức dịch chuyển vật

Phân loại chế độ pháp lý với vật: có 3 loại

V Là những vật đóng vai tr to lớn đ i với n n kinh tế qu c dân hoặc đ i với an ninh, qu c ph ng…

Ví d : phương tiện kỹ thuật quân sự, chất nổ…

 Không thể là đ i tượng trong giao lưu dân sự

V Là những vật có ý ngh a quan trọng khác nhau đ i với n n kinh tế qu c dân, an ninh qu c ph ng…

Ví d : Các loại vũ khí thể thao, s ng s n, thanh toán b ng ngoại tệ với s lượng lớn…

 Có thể trở thành đ i tượng của giao lưu dân sự nhưng bắt buộc phải tuân theo các trình tự chặt chẽ do pháp luật quy định

V Là những vật c n lại và không có quy định c thể nào của pháp luật

 Việc dịch chuyển hoàn toàn tự do không phải qua khâu xin phép hay đ ng ký.

Quyền sở hữu

uy n sở hữu bao gồm quy n chiếm hữu, quy n s d ng và quy n định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật 13

Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi ph i tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quy n đ i với tài sản

Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu

Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là c n cứ xác lập quy n sở hữu, tr trường hợp quy định tại các đi u 228, 229, 230, 231,

232, 233 và 236 của Bộ luật dân sự

Chủ thể có quy n chiếm hữu:

Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu:

Giáo trình Luật Dân sự

14 Đi u 186 Bộ Luật sân sự 2015

Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi ph i tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội 14

Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản:

Người được chủ sở hữu uỷ quy n quản lý tài sản thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định

Người được chủ sở hữu uỷ quy n quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đ i với tài sản được giao theo quy định tại Đi u 236 của Bộ luật này

Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự:

Khi chủ sở hữu giao tài sản cho người khác thông qua giao dịch dân sự mà nội dung không bao gồm việc chuyển quy n sở hữu thì người được giao tài sản phải thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù hợp với m c đích, nội dung của giao dịch

Người được giao tài sản có quy n s d ng tài sản được giao, được chuyển quy n chiếm hữu, s d ng tài sản đó cho người khác nếu được chủ sở hữu đồng ý

Người được giao tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đ i với tài sản được giao theo quy định tại Đi u 236 của Bộ luật dân sự ứ

Chiếm hữu có c n cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:

- Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

- Người được chủ sở hữu ủy quy n quản lý tài sản;

- Người được chuyển giao quy n chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

- Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với đi u kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Người phát hiện và giữ gia s c, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với đi u kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

Giáo trình Luật Dân sự

- Trường hợp khác do pháp luật quy định

Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Đi u 165 là chiếm hữu không có c n cứ pháp luật

2.2 ụ uy n s d ng là quy n khai thác công d ng, hưởng hoa lợi, lợi tức t tài sản uy n s d ng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật 15

Chủ thể có quy n s d ng:

Quyền sử dụng của chủ sở hữu:

Chủ sở hữu được s d ng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích qu c gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quy n và lợi ích hợp pháp của người khác

Quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu:

Người không phải là chủ sở hữu được s d ng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật

Khai thác tài sản dựa trên 2 yếu t : Tính n ng của vật và thu nhận kết quả của tài sản do tự nhiên mang lại

2.3 uy n định đoạt là quy n chuyển giao quy n sở hữu tài sản, t bỏ quy n sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản 16 Đi u kiện thực hiện quy n định đoạt:

Việc định đoạt tài sản phải do người có n ng lực hành vi dân sự thực hiện không trái quy định của pháp luật

Trường hợp pháp luật có quy định trình tự, thủ t c định đoạt tài sản thì phải tuân theo trình tự, thủ t c đó

Chủ thể có quy n định đoạt:

Quyền định đoạt của chủ sở hữu:

Chủ sở hữu có quy n bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để th a kế, t bỏ quy n sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đ i với tài sản

16 Đi u 221 Bộ Luật sân sự 2015

Giáo trình Luật Dân sự

Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu:

Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quy n định đoạt tài sản theo uỷ quy n của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật

Trên thực tế có hai hình thức định đoạt:

- Định đoạt s phận thực tế: Làm cho vật không còn trong thực tế nữa tiêu dùng hết, hủy bỏ hoặc t bỏ quy n sở hữu đ i với vật

- Định đoạt s phận pháp lý: chuyển giao quy n sở hữu tài sản cho chủ thể khác như: bán, trao dổi, tặng cho, cho vay, để lại th a kế

Khái niệm ứ có ý ĩ lý do Bộ Dân quy ị , thông qua ộ ộ ị uy n sở hữu được xác lập đ i với tài sản trong trường hợp sau đây:

- Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đ i tượng quy n sở hữu trí tuệ;

- Được chuyển quy n sở hữu theo thoả thuận hoặc theo bản án, quyết định của T a án, cơ quan nhà nước có thẩm quy n khác;

- Thu hoa lợi, lợi tức;

- Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến;

- Chiếm hữu trong các đi u kiện do pháp luật quy định đ i với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia s c, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên;

- Chiếm hữu, được lợi v tài sản theo quy định tại Đi u 236 của Bộ luật này;

- Trường hợp khác do luật quy định

Các c n cứ xác lập quy n sở hữu dựa trên các góc độ khác nhau thì có sự phân loại khác nhau:

Dựa trên nguồn g c của những sự kiện pháp lý, người ta phân thành:

- ác lập theo hợp đồng hoặc giao dịch một bên:

Giáo trình Luật Dân sự ác lập theo quy định của PL:

Tức là việc xác lập dựa trên các c n cứ đã được pháp luật dân sự dự liệu trước Các c n cứ này bao gồm: ác lập quy n sở hữu đ i với tài sản có được t lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, hoạt động sáng tạo ra đ i tượng quy n sở hữu trí tuệ 17 ác lập quy n sở hữu trong trường hợp sáp nhập 18 ác lập quy n sở hữu trong trường hợp trộn lẫn 19 ác lập quy n sở hữu đ i với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm tìm thấy 20 ác lập quy n sở hữu đ i với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên 21 ác lập quy n sở hữu đ i với gia s c, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc 22 ác lập quy n sở hữu do được th a kế 23 ác lập theo c n cứ riêng biệt: uy n sở hữu có thể xác lập theo những c n cứ khác, riêng biệt trong t ng trường hợp c thể

Chủ sở hữu được xác lập sau thời hiệu nhất định:

Tài sản bị tịch thu, trưng mua Đ243, 244 BLD làm phát sinh quy n sở hữu của Nhà nước

Dựa trên quy trình hình thành và thay đổi quy n sở hữu:

- C n cứ đầu tiên: Người sở hữu được xác lập đầu tiên với vật

Ví d : Nhà sản xuất là chủ sở hữu đầu tiên đ i với sản phẩm được tạo ra; người nông dân là chủ sở hữu đ i với nông sản được sản xuất trên mảnh đất của mình…

- C n cứ kế t c: Là các sự kiện pháp lý xác lập quy n sở hữu trên cơ sở dịch chuyển quy n theo ý chí của chủ sở hữu thông qua các hợp đồng dân sự hợp pháp hoặc do th a kế

17 Đi u 222 Bộ Luật sân sự 2015

18 Đi u 225 Bộ Luật sân sự 2015

19 Đi u 226 Bộ Luật sân sự 2015

20 Đi u 229 Bộ Luật sân sự 2015

21 Đi u 230 Bộ Luật sân sự 2015

22 Đi u 231, 232, 233 Bộ Luật sân sự 2015

23 Đi u 234 Bộ Luật sân sự 2015

Giáo trình Luật Dân sự

T Đi u 237 đến Đi u 244 Bộ luật Dân sự n m 2015

1 Hãy phân loại tài sản? Cho ví d minh họa

2 Thế nào là quy n sở hữu? Cho ví d minh họa v c n cứ xác lập quy n sở hữu đ i với vật vô chủ

Giáo trình Luật Dân sự

HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

CÁC C N C ÁC LẬP NGH VỤ

PHÁP LUẬT VỀ THỪ KẾ

Ngày đăng: 25/12/2022, 00:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm