BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LUẬT ~~~~~~~~~~~~ BÀI TIỂU LUẬN LUẬT THƯƠNG MẠI ĐỀ TÀI Phân tích bản án số 382020KDTM PT về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa Sinh viên thực hiện Lớp Mã sinh viên Giáo viên hướng dẫn Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2022 BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần Luật Thương mại Học kỳ II năm học 2021 2022 Họ và tên Sinh viên Ngày sinh Mã số sinh viên Lớp tín chỉ Khóa Ngày thi 23062022 Ca thi 04 Tổ thi 01 Số trang bài làm Điểm bài thi Họ t.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LUẬT
~~~~~~*~~~~~~
BÀI TIỂU LUẬN LUẬT THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI Phân tích bản án số 38/2020/KDTM-PT về việc tranh chấp
hợp đồng mua bán hàng hóa
Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2022
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Sinh viên thực hiện :
Giáo viên hướng dẫn :
Trang 2Học phần: Luật Thương mại Học kỳ II năm học 2021-2022
Họ và tên Sinh viên:
Ngày sinh:
Mã số sinh viên:
Lớp tín chỉ:
Khóa:
Ngày thi: 23/06/2022
Ca thi: 04
Tổ thi: 01
Số trang bài làm:
Bằng số Bằng chữ
GV chấm thi 1:
GV chấm thi 2:
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3
Trang 3TÓM TẮT NỘI DUNG BẢN ÁN 3
PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ THỰC TIỄN THỰC HIỆN HỢP MUA BÁN HÀNG HÓA4 1.1 Tình hình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa ở Việt Nam hiện nay 4
1.2 Thực tiễn áp dụng pháp luật về mua bán hàng hóa ở Việt Nam 5
1.2.1.Tình hình thực hiện hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa ở nước ta những năm gần đây 5
1.2.2.Thực tiễn và những vướng mắc trong áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa 5
1.3 Thực tiễn vấn đề phát sinh tranh chấp hợp đồng trong bản án 6
PHẦN 2: PHÂN TÍCH LUẬT ÁP DỤNG ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG BẢN ÁN 6
2.1 Luật áp dụng điều chỉnh HĐMBHH trong bản án số : 38/2020/KDTM-PT 7
2.2 Các điều luật áp dụng trong bản án 38/2020/KDTM-PT 7
PHẦN 3: CÁC CHẾ TÀI ĐƯỢC ÁP DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG BẢN ÁN SỐ : 38/2020/KDTM-PT 7
3.1 Các chế tài được áp dụng 8
3.2 Phương pháp giải quyết tranh chấp 9
PHẦN 4: BÌNH LUẬN VÀ ĐƯA RA QUAN ĐIỂM CÁ NHÂN VỀ BẢN SỐ 38/2020/KDTM-PT VỀ VIỆC TRANH CHẤP HĐMBHH 9
4.1 Bình luận về bản án và quan điểm cá nhân 10
4.2 Bài học kinh nghiệm 11
4.3 Đề xuất cải thiện 11
KẾT LUẬN 12
DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO………
14 BẢN ÁN ĐÍNH KÈM……… 16
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, hoạt động thương mại đang diễn ra rất mạnh mẽ trên thế giới cũng như ở Việt Nam Hoạt động này đòi hỏi phải sử dụng các công
cụ pháp lý điều chỉnh khác nhau, đó là những hợp đồng thương mại: hợp đồng mua bán hàng hoá (HĐMBHH), hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hợp đồng cung cấp các loại dịch vụ Chính vì sự đa dạng trong các lĩnh vực và phạm vi hợp tác kinh doanh thương mại, đã có rất nhiều văn bản pháp lý và các quy định cụ thể được Nhà nước đưa ra nhằm điều chỉnh quan hệ về thương mại và các quan hệ phát sinh trong các hợp đồng kinh doanh Tuy nhiên, trên thực tế, giải quyết vụ án trong hoạt động kinh doanh, thương mại là một vấn đề còn nhiều khó khăn do có rất nhiều những vấn đề phát sinh giữa các bên tham gia hợp đồng kinh doanh dẫn đến các vụ tranh chấp mà những quy định, điều luật chưa được đề cập một cách rõ ràng Thêm vào đó, định hướng nền kinh tế thị trường của Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đem đến cho các các nhân, tổ chức và doanh nghiệp nhiều hơn về tiềm năng hợp tác kinh doanh, thương mại không chỉ trong nước mà còn đối với các đối tác thương mại ngoài nước hay các hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài Đi cùng với đó là những rủi ro về những vấn đề tranh chấp có thể phát sinh và thẩm quyền giải quyết khi những hợp đồng và quan hệ thương mại trong những sự hợp tác đó không chỉ bị điều chỉnh bởi luật của Việt Nam mà còn bị điều chỉnh bởi luật của những quốc gia khác và các điều ước quốc tế về phạm vi hợp tác mà hai bên tham gia, thỏa thuận
Một thực tế là còn khá nhiều thương nhân trong nước tỏ ra lúng túng khi thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hoá, từ đó dẫn đến những tranh chấp đáng tiếc xảy ra giữa các thương nhân với nhau trong quan hệ mua bán hàng hoá Việc lựa chọn một bản án về tranh chấp hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài sẽ là một sự lựa chọn hợp lý giúp chúng
ta có thể tìm hiều và phân tích sâu hơn thực trạng về việc hợp tác thương mại giữa các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài Từ đó, ta sẽ có thể tìm ra một số vấn đề và các tranh chấp, những khía cạnh mà Nhà nước ta chưa quy định hoặc quy định chưa rõ ràng, để đưa ra các đề xuất nhằm cải thiện tốt hơn trong việc quản lý các hoạt động hợp tác kinh tế Ngoài ra, chúng ta cần nghiên cứu, tham khảo, áp dụng các quyết định xét xử của Tòa án để có thể đánh giá những vấn đề pháp lý
có trong hợp đồng thương mại một cách khách quan và có thể áp dụng trong giải quyết các vụ án tương tự Bài viết này bình luận về một vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa hai doanh nghiệp Việt Nam
và một doanh nghiệp nước ngoài Với cách giải quyết thuyết phục về các vấn đề pháp lý trong vụ án của HĐTP TANDTC, bản án số:
Trang 538/2020/KDTM-PT sẽ được lựa chọn để phân tích, đánh giá và đưa ra
bình luận khách quan về các vấn đề pháp lý trong hợp đồng kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài, bảo đảm sự thống nhất trong thực tiễn xét xử và việc áp dụng các quy định pháp luật điều chỉnh hợp đồng do hai bên thỏa thuận
TÓM TẮT NỘI DUNG BẢN ÁN
*Các bên tham gia tranh chấp :
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Vật liệu Đ (DC);
- Nguyên đơn:
+ Công ty Chế tạo thiết bị phát điện đồng bộ G – Trung Quốc;
Trụ sở: Huguang, Ganzhou, Jiangxi (Trung Quốc);
+ Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển N;
* Tóm lược nội dung tranh chấp
Công ty Chế tạo thiết bị phát điện đồng bộ G-Trung Quốc và
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển N ký hợp đồng số 06- 08/HĐKT-TB-TD ngày 10/6/2008 với Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Vật
liệu Đ (Công ty DC) về việc cung cấp gói thầu sản xuất, chế tạo, cung cấp thiết bị trọn bộ và các dịch vụ kỹ thuật cho Nhà máy thủy điện LaLa với tổng giá trị hợp đồng Công ty DC (bên mua) phải trả cho Công ty G 565.790 USD và Công ty N 204.239 USD Thực hiện hợp đồng, liên danh G-N đã giao hàng cho Công ty DC đợt đầu tiên vào tháng 6/2009 và kết thúc vào tháng 10/2012 Nhà máy thủy điện LaLa đã vận hành thành công vào tháng 10/2012, chính thức phát điện thương mại đến nay không có sự
cố xảy ra Liên danh Công ty G-N tích cực đối chiếu nợ giữa các bên qua Email, công văn và gửi hồ sơ tới Công ty DC nhưng DC luôn né tránh và không thanh toán nợ Công ty G và công ty N khởi kiện yêu cầu Công ty
DC phải thanh toán cho Công ty G và công ty N tiền gốc và lãi Công ty
DC đã thanh toán cho Công ty G 95% giá trị hợp đồng, thanh toán cho Công ty N 90% giá trị hợp đồng Công ty DC không tiếp tục thanh toán là
do Công ty G-N không thực hiện yêu cầu bảo hành và không tuân thủ quy định về bảo hành công trình nên chưa quyết toán được giá trị thực hiện và Công ty DC bị Công ty M trì hoãn kéo dài việc nghiệm thu dẫn đến Công
ty M trừ phần tiền chi phí dịch vụ của Công ty DC Công ty DC yêu cầu Công ty G thanh toán tiền sửa chữa máy móc thiết bị trong thời gian bảo hành nhưng G không bảo hành nên Công ty M phải sửa chữa chi phí
Trang 6115.000.000 đồng và Công ty N phải trả 120.500.000 đồng do không thực
hiện dịch vụ kỹ thuật nên Công ty M đã không thanh toán cho Công ty
DC Công ty DC đồng ý trả cho Công ty G và công ty N phần còn nợ gốc
Không đồng ý trả lãi
*Quan hệ phát sinh tranh chấp
- Tranh chấp trong quan hệ mua bán hàng hóa
*Thẩm quyền giải quyết
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp phúc thẩm: Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số
01/2019/KDTM-ST ngày 28/11/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Đ do Tòa án nhân dân cấp
cao tại Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo, xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số
27/2020/TLPT-KDTM ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hóa”
*Luật áp dụng giải quyết tranh chấp
Các văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng giải quyết trong tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa ở đây là:
- Bộ luật tố tụng dân sự 2015
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
- Luật Thương mại Việt Nam 2005
- Các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng
PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ THỰC TIỄN THỰC HIỆN HỢP MUA BÁN
HÀNG HÓA 1.1 Tình hình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa ở Việt Nam hiện nay
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế đang trên đà phát triển dẫn đến hoạt động kinh doanh thương mại tăng trưởng một cách mạnh mẽ và
ngày càng đa dạng hơn Nhưng bên cạnh đó, các vụ tranh chấp về kinh
doanh, thương mại, đặc biệt là các HĐMBHH gia tăng một cách đáng kể
Số vụ tranh chấp về HĐMBHH có xu hướng tăng cao trong những năm
gần đây.Có thể thấy, tỷ lệ số vụ án tranh chấp HĐMBHH tăng dần qua
từng năm và chiếm số lượng lớn so với các tranh chấp kinh doanh thương
mại khác
1.2 Thực tiễn áp dụng pháp luật về mua bán hàng hóa ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình thực hiện hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng
hóa ở nước ta những năm gần đây
Trang 7Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm xây dựng một thị trường hàng hóa thống nhất toàn cầu, xóa bỏ mọi rào cản thương mại tạo
điều kiện cho sự thông thương hàng hóa trên toàn cầu, nước ta đã và đang
xây dựng hệ thống pháp luật nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển, mở
rộng giao lưu kinh tế với các quốc gia trên thế giới BLDS 2015 và LTM
2005 đã có những điểm mới phù hợp với pháp luật các nước về hợp đồng
thương mại cũng như tập quán mua bán hàng hóa quốc tế
Tuy nhiên, trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng thương mại, các doanh nghiệp vẫn còn gặp khá nhiều lúng tứng đối với chế độ
pháp lý về hợp đồng thương mại được quy định trong LTM 2005 Cũng vì
thế mà xảy ra rất nhiều trường hợp vi phạm HĐMBHH do các bên không
thống nhất được nội dung của HĐMBHH trong quá trình thực hiện hợp
đồng đã ký kết giữa các bên[1]
1.2.2 Thực tiễn và những vướng mắc trong áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp
hợp đồng mua bán hàng hóa [2 ]
a Về chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa
Trên thực tế, việc giao kết HĐMBHH đều do các thương nhân, doanh nghiệp tự tìm kiếm đối tác, tự thảo thuận với nhau để xác lập quyền
và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán Các thương nhân, doanh
nghiệp có quyền lựa chọn đối tác là thương nhân hoặc không phải thương
nhân để giao kết hợp đồng Trên thực tế có nhiều hợp đồng được ký bởi
người không có thẩm quyền và khi xảy ra xung đột, dẫn đến những tranh
chấp và thiệt hại không hề nhỏ Công ty không chịu bồi thường thiệt hại
cho đối tác vì cho rằng người ký hợp đồng không đúng thẩm quyền, còn
cá nhân ký kết hợp đồng hoặc thoái thác trách nhiệm hoặc không có khả
năng tự chịu trách nhiệm đối với thiệt hại quá lớn của đối tác
b Về nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa
Nội dung của hợp đồng là kết quả của quá trình đàm phán giữa các
bên với nhau về các điều khoản trong hợp đồng về Tính chất hàng hóa,
Quy trình giao nhận, Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, Trách nhiệm
vật chất khi vi phạm hợp đồng…
Về đối tượng của hợp đồng, các bên tham gia thường tranh chấp về
hàng hóa không đúng đối tượng thỏa thuận, về chất lượng và số lượng,
hay quy định trong hợp đồng không cụ thể dẫn đến hiểu lầm hoặc do một
bên lợi dụng sơ hở để không thực hiện nghĩa vụ
1 [] Một số quy định về chế tài của Luật Thương mại năm 2005 cần được hoàn thiện (2021) Bộ Tư Pháp Truy cập
2022, từ https://moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/nghien-cuu-trao-doi.aspx?ItemID=2061
2 []Cao Nhất Linh (2021), Một số vấn đề tranh chấp về Hợp đồng mua bán hàng hóa tại Việt Nam, trong: “Pháp Luật
về hợp đồng kinh doanh thương mại”, NXB Đại học Lao động
Trang 8Về giá cả, phương thức thanh toán: Khi thực hiện mua bán hàng
hóa, giá cả và phương thức thanh toán cần được các bên thỏa thuận và ghi
rõ vào hợp đồng Tuy nhiên, vẫn xảy ra một số rủi ro như giá thị trường
biến động, đồng tiền làm phương thức thanh toán, tranh chấp về chi phí
vận chuyển , lưu kho bãi, cách thức giao nhận tiền, phương pháp bảo đảm
hợp đồng bằng phương thức bảo lãnh
Rủi ro về điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: Phạt vi
phạm chỉ có thể xảy ra trong trường hợp các bên đã có thỏa thuận cụ thể
trong hợp đồng Nếu không có thảo thuận, việc một bên yêu cầu bên còn
lại chịu phạt vi phạm hợp đồng là không thể Đây cũng là vấn đề khó khăn
cho các nhà chức trách khi giải quyết tranh chấp vì các quy định trong luật
chưa được thực sự chi tiết và rõ ràng
c Về hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa
Thực tiễn hoạt động mua bán hàng hóa thông thường đối với các doanh nghiệp thì sẽ chọn hình thức hợp đồng bằn văn bản Tuy nhiên, để
việc giao kết HĐMBHH diễn ra dễ dàng hơn, các bên thường thỏa thuận
thông qua các hợp đồng giản đơn để tạo thuận lợi cho các bên trong việc
thực hiện HĐMBHH diễn ra nhanh chóng Nhưng mặt trái là những nội
dung thỏa thuận không được cụ thể về đối tượng hàng hóa, quyền nghĩa
vụ các bên không đảm bảo thì rất dễ gặp rủi ro khi các bên vi phạm hợp
đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên không được đảm bảo, dẫn
đến tranh chấp
d Về thực hiện quyền và vấn đề chuyển quyền sở hữu, chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa
Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển rủi ro từ người bán sang người mua đối với hàng hóa trong hợp đồng mua bán là một vấn đề hết sức phức
tạp và có ý nghĩa pháp lý quan trọng Trong LTM 2005 và các văn bản
pháp luật điều chỉnh liên quan, thời điểm mà hàng hóa được chuyển giao
là thời điểm nào chưa được quy định rõ, chuyển giao về mặt pháp lý hay
trên thực tế
1.3 Thực tiễn vấn đề phát sinh tranh chấp hợp đồng trong bản án
Trong thực tế, vấn đề chậm thanh toán, việc vi phạm nghĩa vụ của bên bán trong việc chuyển rủi ro về hàng hóa cũng như không thực hiện
đúng nghĩa vụ của mình như trong bản án 38/2020/KDTM-PT là vấn đề
tranh chấp thường xuyên xảy ra Cũng như các bên trong bản án được đề
cập tới, việc người bán không thực hiện đúng và vi phạm nghiã vụ của
mình về bảo hành và cung cấp thông tin về hàng hóa cho người mua dẫn
đến những thiệt hại cho bên mua hàng, từ đó gây ra mâu thuẫn giữa các
Trang 9bên và xảy ra tranh chấp do người mua không chịu thanh toán các khoản
tiền còn lại là các vấ đề pháp lý thường xuyên xảy ra trong các vụ tranh
chấp về mua bán hàng hóa Ở trong bản án, tòa án đưa ra các phán quyết
giải quyết tranh chấp dựa trên sự đồng thuận của hai bên, và yêu cầu thực
hiện nghĩa vụ của mỗi bên đối với nhau và thực hiện bồi thường thiệt hại
ngoài hợp đồng nếu các bên không có thỏa thuận trong hợp đồng mà hai
bên ký kết
Tuy nhiên, không phải các tranh chấp nào có các vấn đề phát sinh tương tự bản án 38/2020/KDTM-PT cũng được giải quyết một cách triệt
để do có rất nhiều yếu tố tác động đến hợp đồng và mức thiệt hại, vi phạm
của mỗi bên Việc xác định lỗi của bên bán hay bên mua, mức thiệt hại,
cách giải quyết tranh chấp như bản án là khá khó khăn và không hề dễ
dàng
PHẦN 2: PHÂN TÍCH LUẬT ÁP DỤNG ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG
MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG BẢN ÁN 2.1 Luật áp dụng điều chỉnh HĐMBHH trong bản án số : 38/2020/KDTM-PT
Trong bán án tranh chấp HĐMBHH trên, tuy một trong hai bên là công ty có yếu tố nước ngoài, nhưng do có sự thỏa thuận trong hợp đồng
mà hai bên đã ký kết nên các tranh chấp sẽ được xử lý và giải quyết theo
pháp luật Việt Nam Các luật được áp dụng thông thường trong các tranh
chấp về HĐMBH là BLDS 2015, LTM 2005, BLTTDS 2015 và một số
các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan đến kinh doanh thương mại
Trong bản án 38/2020/KDTM-PT, tranh chấp giữa hai bên trong hợp
đồng ký kết cũng được điều chỉnh chính bởi LTM 2005 và BLTTDS
2015 Bên cạnh đó, do tính chất đặc thù về tình tiết của tranh chấp, Tòa án
cũng sử dụng các Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP và Án lệ số
09/2016 để đưa ra các phán quyết pháp lý giải quyết mâu thuẫn giữa hai
bên
2.2 Các điều luật áp dụng trong bản án 38/2020/KDTM-PT
*Áp dụng các điều luật trong BLTTDS
- Các thủ tục giải quyết tranh chấp từ sơ thẩm đến phúc thầm, việc thực hiện nghĩa vụ theo
quyết định của Tòa án được điều chỉnh và tiến hành theo khoản 1 Điều 308, điều 5, 30, 37,
39, 147, 227 và 244
*Áp dụng các điều luật trong LTM 2005
-Về quyền nghĩa vụ của bên bán và bên mua:
Trang 10+ Bên bán ( Công ty G và Công ty N) : Điều 34, 42 về giao hàng, chứng từ liên quan đến hàng hóa, Điều 49 về Nghĩa vụ bảo hành hàng hóa
+ Bên mua ( Công ty DC) : Điều 50 về Nghĩa vụ thanh toán, Điều 56 về Nhận hàng, Điều 51
về Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng
-Chế tài giải quyết tranh chấp trong bản án: Điều 306 về quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán, Điều 302 về Bồi thường thiệt hại, Điều 297 về Buộc thực hiện đúng hợp đồng, Điều 292 về Các loại chế tài trong thương mại[3]
*Áp dụng các nghị quyết và án lệ
- Đối với việc xét xử và xác định về mức bồi thường thiệt hại không quy định trong hợp đồng
hai bên ký kết, mức lãi suất quá hạn trung bình phải trả của bên vi phạm khi chậm thanh toán cho bên bán được quy định tại Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP
-Án lệ được sử dụng ở đây là án lệ số 09/2016 về tranh chấp HĐMBHH cũng có các tình tiết tương tự với các yếu tố trong bản án số 38/2020: về tranh chấp trong HĐMBHH có yếu tố nước ngoài nhưng lại thỏa thuận giải quyết tranh chấp theo luật Việt Nam và ở đây cả hai bên đều vi phạm hợp đồng[4]
PHẦN 3: CÁC CHẾ TÀI ĐƯỢC ÁP DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP TRONG BẢN ÁN SỐ : 38/2020/KDTM-PT
Tuy bản án số 38/2020/KDTM-PT ngày 21/07/2020 là tranh chấp HĐMBHH trong đó một trong hai bên có yếu tố nước ngoài, nhưng trong
hợp đồng giữa các bên, các vấn đề pháp lý phát sinh được hai bên quy
định và thỏa thuận theo pháp luật vê kinh doanh thương mại của Việt
Nam Do đó, đây là một bản án khá đặc biệt khi hai bên không thỏa thuận
áp dụng các chế tài thương mại quốc tế và pháp luật của cả 2 quốc gia
3.1 Các chế tài được áp dụng
Các chế tài được áp dụng trong bản án giữa Công ty DC với Công ty G và Công ty N do Hội đồng xét xử phúc thẩm quyết định là chế tài buộc bồi thường thiệt hại và chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng
*Đối với chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng, bản án 38/2020/KDTM-PT là một ví dụ
điển hình cho việc khi bên mua chưa thanh toán hết các khoản nợ cho bên bán mà do các lý
do chủ quan và không có sự thỏa thuận rõ ràng thì nếu có căn cứ, tòa án vẫn sẽ buộc bên mua phải thanh toán các khoản còn lại và thực hiện theo hợp đồng Vấn đề thiệt hại giữa các bên
3 [] Luật Thương mại 2005
4 []Giáo trình Pháp luật về thương mại hàng hóa và dịch vụ, (2018), Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, NXB Lao động