1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Trường học Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Đào tạo Quốc tế Rồng Việt
Chuyên ngành Kỹ năng sống
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 103,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một chương về kỹ năng sống của luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả cũng tiến hành phỏng vấn 15 nhân viên bao gồm CBQL, GV về thực trạng nhận thức mục tiêu bồi dưỡng và thu về kết quả cao nhất có 715 giáo viên đồng ý rằng việc cập nhật các kiến thức, kĩ năng rèn luyện phẩm chất nhà giáo cho giáo viên dạy Kĩ năng sống là cần thiết nhất bởi vì đối với giáo viên việc liên tục cập nhật các kiến thức mới là điều hết sức cần thiết và quan trọng. Theo Thông tư 042014TTBGDĐT của Bộ GDĐT

Trang 1

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN DẠY KĨ NĂNG SỐNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỐC TẾ RỒNG VIỆT

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Đào tạo Quốc tế Rồng Việt

2.1.1 Giới thiệu khái quát về hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Đào tạo Quốc tế Rồng Việt.

Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Đào tạo Quốc tế Rồng Việt được thành lậpvào ngày 09/10/2009 với tên gọi Công ty TNHH tư vấn đầu tư Giáo dục và Đào tạo quốc

tế Rồng Việt Từ ngày 12/03/2014, công ty được đổi tên thành Công ty cổ phần đầu tưGiáo dục và Đào tạo quốc tế Rồng Việt (Viet dragon international education and traininginvestment joint stock company, viết tắt là viet dragon education investment jsc)

Công ty cổ phần đầu tư Giáo dục và Đào tạo quốc tế Rồng Việt hoạt động tronglĩnh vực Khoa học – Tâm lý – Giáo dục, tiên phong về đào tạo kĩ năng, can thiệp các rốinhiễu tâm lí và nâng cao năng lực tư duy dành cho trẻ em Hiện nay, công ty đang sở hữu

hệ thống trường mầm non và trường liên cấp 1, 2, 3 Công ty được đánh giá là một trong

số ít các hệ thống can thiệp sớm, giáo dục đặc biệt có đội ngũ giàu tâm huyết, tận tâm vớinghề lẫn chuyên môn cao Công ty đang hướng đến xây dựng nguồn nhân lực có chiềusâu về năng lực và đạo đức nghề nghiệp để thực hiện mục tiêu vì sự hoà nhập, phát triển

và trưởng thành của trẻ Trải qua 13 năm hoạt động, công ty đã có những bước phát triển

và thành tựu nhất định Tính đến năm 2022 Rồng Việt có 54 chi nhánh trên cả nước vàliên kết với gần 300 trường trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh triển khai chương trìnhgiáo dục kĩ năng sống Số lượng nhân viên đến hiện tại là 494 nhân viên chính thức vàgần 512 nhân viên dịch vụ, công tác viên và giáo viên thỉnh giảng

2.1.2 Đặc điểm đội ngũ giáo viên dạy Kĩ năng sống của công ty cổ phần đầu

tư giáo dục và đào tạo quốc tế Rồng Việt.

Năm học 2021 – 2022 Khối Kĩ năng sống có tổng số lượng là 326 nhân sự, trong

đó đội ngũ cơ hữu nòng cốt có 76 thành viên chiếm 23% trên tổng số nhân sự (Cụ thể: Bộphận quản lí và hành chính là 12 thành viên; giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng toàn phần là

Trang 2

64 thành viên), đội ngũ giáo viên thỉnh giảng có 250 thành viên chiếm 77% trên tổng sốnhân sự

Nhân sự của Khối Kĩ năng sống đa số đều tốt nghiệp Đại học hệ cử nhân, một bộphận chủ yếu là cấp quản lí tốt nghiệp Thạc sĩ khoảng 3% và một số ít tốt nghiệp Caođẳng chiếm 2,5% Đặc thù về giáo dục nên các nhân sự tốt nghiệp chính về các ngành sưphạm hoặc các ngành có liên quan đến công tác giảng dạy, ví dụ: Giáo dục học, Quản lígiáo dục, Tâm lí học, Sư phạm Tiểu học, Sư phạm Mầm non, Các ngành sư phạm bộmôn, Công tác xã hội,…

Năm học 2020-2021 Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Đào tạo Quốc tế RồngViệt có tổ chức các khóa bồi dưỡng trong và ngoài đơn vị được kể đến như:

 Các khóa bồi dưỡng liên kết bên ngoài gồm có: Phương pháp giảng dạy kĩ năng sống doViện nghiên cứu giáo dục Trường ĐHSP TP.HCM cấp chứng chỉ và đây là một trong sốcác cơ sở pháp lí giáo viên đủ điều kiện để đến trường giảng dạy kĩ năng sống cho họcsinh; Lớp Chứng chi Nghiệp vụ Sư phạm Mầm non đơn vị đào tạo là Trường CĐSP TW

3

 Các khóa bồi dưỡng nội bộ gồm có: Tạo hứng thú và quản lí lớp học hiệu quả; Giảng dạy

Kĩ năng sống cho học sinh Mầm non hiệu quả; Giảng dạy Kĩ năng sống cho học sinh Tiểuhọc hiệu quả; Giảng dạy Kĩ năng sống cho học sinh THCS hiệu quả; Phương pháp kỉ luậttích cực; Sáng tạo hoạt động trong giảng dạy Kĩ năng sống; Thấu hiểu hành vi học sinh;

Kĩ năng sử dụng các công cụ hỗ trợ dạy online hiệu quả; Phẩm chất và năng lực cần cócủa giáo viên dạy Kĩ năng sống; Xây dựng bài giảng theo hướng phát triển phẩm chất,năng lực học sinh; Ứng dụng công nghệ vào phương pháp giảng dạy Kĩ năng sống…

2.2 Tổ chức khảo sát và cách thức xử lý số liệu

2.2.1 Mục đích khảo sát

Thu thập, xử lý số liệu, phân tích và đánh giá được thực trạng quản lí hoạt động bồidưỡng giáo viên dạy Kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp tại Công ty CP Đầu tư Giáo

Trang 3

dục và Đào tạo Quốc tế Rồng Việt Từ đó, đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động bồidưỡng giáo viên dạy Kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp tại Công ty CP Đầu tư Giáodục và Đào tạo Quốc tế Rồng Việt.

2.2.2 Nội dung khảo sát

Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy Kĩ năng sống theo chuẩn nghềnghiệp tại Công ty CP Đầu tư Giáo dục và Đào tạo Quốc tế Rồng Việt

Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy Kĩ năng sống theo chuẩnnghề nghiệp tại Công ty CP Đầu tư Giáo dục và Đào tạo Quốc tế Rồng Việt

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy Kĩ năng sốngtheo chuẩn nghề nghiệp tại Công ty CP Đầu tư Giáo dục và Đào tạo Quốc tế Rồng Việt

2.2.3 Phương pháp khảo sát

Để khảo sát thực trạng quản lí bồi dưỡng giáo viên dạy Kĩ năng sống theo chuẩnnghề nghiệp tại Công ty CP Đầu tư Giáo dục và Đào tạo Quốc tế Rồng Việt, chúng tôi sửdụng các phương pháp:

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tác giả gửi phiếu đến giáo viên dạy Kĩ năngsống đang làm việc tại Công ty CP Đầu tư Giáo dục và Đào tạo Quốc tế Rồng Việt bằnghình thức online và sử dụng công cụ là google forms và xử lý số liệu bằng phần mềmSPSS Nội dung khảo sát nằm trong phiếu thăm dò ý kiến tại phụ lục số 1

- Phương pháp phỏng vấn: Tác giả tiến hành phỏng vấn đại diện 05 CBQL và 10

GV dạy Kĩ năng sống bậc Tiểu học đang làm việc tại Công ty CP Đầu tư Giáo dục vàĐào tạo Quốc tế Rồng Việt Câu hỏi phỏng vấn dựa trên cơ sở dữ liệu điều tra bảng hỏi,

và được thiết kế dưới dạng những câu hỏi đóng và mở

- Phương pháp xử lí dữ liệu:

+ Dữ liệu định lượng: Tác giả sử dụng dữ liệu thu được sau khi khảo sát thực tiễn từphương pháp điều tra bằng phiếu hỏi Sau đó xử lí dữ liệu bằng cách sử dụng phần mềmSPSS để xử lí và phân tích dữ liệu, đảm bảo độ tin cậy của các kết quả thu được

+ Dữ liệu định tính: Dữ liệu định tính thu được từ biên bản phỏng vấn CBQL và

GV, sau khi được mã hóa, các nội dung được sắp xếp, liên kết với nhau để là cơ sở choviệc diễn giải, phân tích các kết quả thu được

Trang 4

Bảng 2.2.3.1 Quy ước xử lí thông tin phiếu thăm dò ý kiến

Mức độ cản trở

Điểm quy ước

Điểm trung bình

Tốt Rất quan

trọng

Hoàn toànphù hợp

Hoàn toàn đồng ý Rất cản trở 5 4,21 - 5

Trung

bình

Ít quan

trọng Phân vân Phân vân Trung bình 3 2,61 - 3,40

trọng

Không phù hợp

Hoàn toàn không đồng ý Không cản

Không

2.2.4 Đối tượng khảo sát

Bảng 2.2.4 Thống kê mô tả về đối tượng khảo sát

Cơ hữu hoặc

Trang 5

Đối tượng nghiên cứu gồm 128 Giáo viên và cán bộ quản lí, bao gồm 26 (20.3%)

GV cơ hữu/TGTP, 8 (6.3%) cán bộ quản lí và 94 (73.4%) giáo viên thỉnh giảng

2.2.5 Xử lí số liệu

Bảng hỏi được thiết kế theo thang đo 5 mức độ dành cho các câu hỏi Khi quy vềtrung bình cộng để phân tích, giá trị khoảng cách được xác định: d = (max – min)/n = (5-

1)/5 = 0.8 Do đó, quy ước điểm trung bình thành các mức độ ý kiến như Bảng 2.2.3.1.

Số liệu thu được từ bảng hỏi được tác giả tiến hành xử lí theo tỉ lệ % và tính điểmtrung bình để sắp xếp theo thứ bậc bằng phần mềm SPSS

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp tại Công ty cổ phần đầu tư giáo dục và đào tạo quốc tế Rồng Việt

2.3.1 Thực trạng nhận thức về mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp.

Để tìm hiểu về thực trạng mục tiêu nhận thức về hoạt động bồi dưỡng của giáo viêndạy Kĩ năng sống tại Công ty cổ phần đầu tư giáo dục và đào tạo quốc tế Rồng Việt, tácgiả đã tiến hành khảo sát và thu về kết quả được trình bày ở bảng 2.3.1

Bảng 2.3.1 Thống kê về thực trạng nhận thức mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp

Nội dung

Mức độ cần thiết T

TB

T hứ bậc

Đ LC

1 Cập nhật các kiến thức, kĩ năng rèn luyện phẩm

chất nhà giáo cho giáo viên dạy Kĩ năng sống

4

0.639

2

Cung cấp cho giáo viên các kiến thức, kĩ năng về

chuyên môn và nghiệp vụ liên quan đến giáo dục kĩ

năng sống cho học sinh

4

0.715

3 Hướng dẫn giáo viên hoàn thiện kế hoạch phát

triển nghề nghiệp của bản thân

4

0.763

4 Chuẩn hóa trình độ nghề nghiệp cho giáo viên

dạy Kĩ năng sống

4

0.715

Trang 6

Thực trạng nhận thức của GV và CBQL về mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng giáoviên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp được đánh giá thông qua 4 nội dung chínhvới điểm trung bình chung (ĐTBC) là 4.24 trên thang điểm 5 năm được đánh giá ở mức

rất cần thiết Cả ba nội nội dung “Cập nhật các kiến thức, kĩ năng rèn luyện phẩm chất nhà giáo cho giáo viên dạy Kĩ năng sống”, "Chuẩn hóa trình độ nghề nghiệp cho giáo viên dạy Kĩ năng sống"và "Hướng dẫn giáo viên hoàn thiện kế hoạch phát triển nghề nghiệp của bản thân" đều được đánh giá là rất cần thiết với ĐTB lần lượt là 4.32, 4.23 và 4.22 Trong đó nội dung "cung cấp cho giáo viên các kiến thức, kĩ năng về chuyên môn

và nghiệp vụ liên quan đến giáo dục kĩ năng sống cho học sinh" được đánh giá ở mức cần

thiết nhất Trong thời đại mà khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin phát triển một cáchnhanh chóng, việc cập nhật thường xuyên và liên tục các kiến thức và kỹ năng mới là vôcùng cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của nghề nghiệp, đặc biệt là nghề giáo viên Việccông ty thường xuyên cập nhật các kiến thức, kỹ năng cho giáo viên sẽ giúp họ nâng caonăng lực nghề nghiệp để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục nói chung và dạy KNS nóiriêng, từ đó góp phần nâng cao nhất lượng giáo dục của công ty

Trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả cũng tiến hành phỏng vấn 15 nhân viênbao gồm CBQL, GV về thực trạng nhận thức mục tiêu bồi dưỡng và thu về kết quả cao

nhất có 7/15 giáo viên đồng ý rằng việc "cập nhật các kiến thức, kĩ năng rèn luyện phẩm chất nhà giáo cho giáo viên dạy Kĩ năng sống" là cần thiết nhất bởi vì đối với giáo viên

việc liên tục cập nhật các kiến thức mới là điều hết sức cần thiết và quan trọng TheoThông tư 04/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD-ĐT, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh làhình thành những thói quen, hành vi, thái độ tích cực, lành mạnh trong việc ứng xử cáctình huống của cuộc sống cá nhân và tham gia đời sống xã hội, qua đó hoàn thiện nhâncách và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học theo mục tiêu của Chươngtrình giáo dục phổ thông 2018 Để đáp ứng nhu cầu xã hội về đổi mới, việc cập nhật kiếnthức là hết sức quan trọng và là tất yếu Một số ý kiến còn cho rằng nếu giáo viên cậpnhật kiến thức, kĩ năng và rèn luyện phẩm chất nhà giáo đầy đủ sẽ dễ dàng đảm bảo đạt

Trang 7

được các mục tiêu còn lại Các mục tiêu còn lại cũng được đánh giá cao và đạt mức từ 02đến 05 ý kiến đồng ý là quan trọng cần phải cập nhật.

Qua đó cho thấy các nội dung của mục tiêu nhận thức mà tác giả đề cập được đánhgiá cao và phù hợp với mong muốn cùng như nguyện vọng của đội ngũ giáo viên dạy Kĩnăng sống tại công ty

2.3.2 Thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy

kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp.

Kết quả khảo sát CBQL và GV về thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động bồidưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp được trình bày ở bảng 2.3.2.1

Bảng 2.3.2.1 Thống kê về thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp

T

hứ bậc

ĐLC

2 Các quy định về đạo đức nhà giáo.

4.

587 1.

2

Xây dựng phong cách của giáo viên cơ

sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay

4.

43

I V

0 64

Trang 8

0 63

5.

3

Vận dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học

và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học

Trang 9

Kiểm tra, đánh giá học sinh trong các cơ

sở giáo dục phổ thông theo hướng phát triển

6.

1

Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá

theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học

sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

4.

35

2

659

7

Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác

và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học

và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục

7.

1

Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu

số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

4.

43

1

636

7.

2

Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ

hoạt động dạy học và giáo dục học sinh trong

các cơ sở giáo dục phổ thông.

4.

38

2

664

7.

3

Ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số

và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học

và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục

Thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sốngtheo chuẩn nghề nghiệp được đánh giá thông qua 7 nội dung với ĐTBC là 4.43 trên thangđiểm 5 đạt mức đánh giá tốt, điểm trung bình của từng nội dung lần lượt nằm trong

Trang 10

khoảng 4.35 ≤ ĐTB ≥ 4.54 Cả 7 nội dung đều được đánh giá có kết quả thực hiện ở mứctốt Điều này cho thấy các nội dung bồi dưỡng giáo viên dạy KNS đã được công ty thựchiện rất tốt

Nội dung được đánh giá thực hiện tốt nhất là "Nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo trong bối cảnh hiện nay" với ĐTB là 4.54 Từ đó cho thấy công ty đã thực hiện rất

tốt việc bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và các quy định về nhà giáo cho tập thể giáo viên,đồng thời bản thân các giáo viên cũng có ý thức cao trong việc tự rèn luyện, nâng caophẩm chất của bản thân

Được xếp hạng thứ II là nội dung " Phát triển chuyên môn của bản thân" với ĐTB

là 4.47 đạt kết quả thực hiện tốt Chứng tỏ rằng trong quá trình bồi dưỡng công ty đã thựchiện rất tốt việc quán triệt cho giáo viên về tầm quan trọng của việc phát triển chuyênmôn Điều này giúp giáo viên có ý thức cao về nghiệp, từ đó nổ lực không ngừng để tìmhiểu, cập nhật các kiến thức, kĩ năng mới nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp, góp phầnthực hiện thành công nhiệm vụ giáo dục của công ty

Thứ III là nội dung "sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh" với ĐTB là 4.45 đạt kết quả thực hiện tốt Việc dạy học theo

hướng phát triển năng lực cho học sinh đòi hỏi giáo viên phải sử dụng các phương pháp,

kỹ thuật dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, ví dụ như các phương pháp dạyhọc khám phá, dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề, Công ty đã thực hiện tốt việcbồi cho giáo viên các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực sẽ góp phần nâng cao hiệuquả của hoạt động dạy và học, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục của công ty

Thứ IV là hai nội dung "xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh" và "xây dựng phong cách của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay" với ĐTB là 4.43 đạt kết quả thực hiện tốt Việc

bồi dưỡng cho giáo viên nắm vững những vấn đề chung về dạy học phát triển phẩm chất,năng lực cho học sinh là rất cần thiết, phù hợp với mục tiêu và xu hướng giáo dục củanước ta và các nước trên thế giới trong bối cảnh hiện nay Việc bồi dưỡng tác phong làmviệc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; thái độ văn minh, lịch sự và phong cách giản dị,gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học cũng là một nội dung quan trọng và hết sức

Trang 11

cần thiết các giáo viên dạy Kĩ năng sống Kết quả này công ty đang từng bước chuẩn hóanội dung bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ đạt chuẩn nghề nghiệp theo yêu cầu.

Thứ V là nội dung "ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông" với

ĐTB là 4.37 đạt kết quả thực hiện tốt Kết quả cho thấy công ty đã thực hiện tốt việctuyên truyền cho giáo viên về vài trò của việc ứng dụng, khai thác và sử dụng công nghệthông tin hỗ trợ cho hoạt động giáo dục và giảng dạy Việc ứng dụng công nghệ thông tintrong giảng dạy không chỉ giúp giáo viên cải tiến và nâng cao chất lượng nội dung giảngdạy mà còn giúp tạo hứng thú học tập, thúc đẩy học sinh tích cự tham gia vào hoạt độnghọc tập Bên cạnh đó, việc sử dụng công nghệ thông tin còn giúp giáo viên và học sinhkhai thác nguồn tư liệu học tập phong phú, đa dạng

Xếp cuối cùng là nội dung "kiểm tra, đánh giá học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh" với ĐTB là 4.35 đạt kết

quả thực hiện tốt Kiểm tra, đánh giá là khâu quan trọng của quá trình giáo dục Trong bốicảnh đổi mới giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực người học như hiện nay, việc đánhgiá kết quả học tập của học sinh cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thứctrong những tình huống ứng dụng khác nhau Điều này đòi hỏi giáo viên phải vận dụngcác phương pháp, hình thức và công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp; chú trọng đánh giáquá trình, tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, kết hợp đánh giá của giáo viên và tựđánh giá của học sinh Thực hiện tốt nội dung này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáodục của công ty

Kết quả phỏng vấn thu về từ CBQL và GV cho thấy đa phần các ý kiến đều đánhgiá việc Quản lí cấp trung thực hiện các nội dung bồi dưỡng tương đối tốt Tuy nhiên, có

02 nội dung được nhiều ý kiến đánh giá là thực hiện chưa tốt bao gồm "kiểm tra, đánh giá học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh" và "ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông" với các lí do

như: Chương trình giáo dục KNS hiện nay chưa được quan tâm ở khâu kiểm tra đánh gía,cũng chưa có khung chuẩn về kiểm tra đánh giá; Trung tâm giáo dục Kĩ năng sống, nhà

Trang 12

trường, học sinh, phụ huynh chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiệnkiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực; Việc giáo dục Kĩ năng sốnghiện nay được thực hiện trên diện rộng nên việc kiếm tra đánh giá khó thực hiện và chưađạt hiệu quả Bên cạnh đó, việc hợp tác giảng dạy môn Kĩ năng sống hiện nay ở các cơ sởgiáo dục phổ thông không yêu cầu phải kiểm tra, đánh giá học sinh nên việc bồi dưỡngnội dung trên chưa được thực hiện tốt; Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục Kĩ năng sốnghiện nay còn phụ thuộc rất nhiều vào các cơ sở giáo dục Phổ thông nên gây rất nhiều khókhăn cho giáo viên dạy Kĩ năng sống khi thực hiện tiết dạy và công tác bồi dưỡng do đócũng gặp nhiều trở ngại.

2.3.3 Thực trạng sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp.

Để tìm hiểu về thực trạng sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động bồidưỡng giáo viên dạy Kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp tại công ty Tác giải tiến hànhkhảo sát CBQL, GV và thu về kết quả được trình bày ở bảng 2.3.3.1 và 2.3.3.2

Bảng 2.3.3.1 Thống kê về thực trạng sử dụng hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp

T

hứ bậc

ĐLC

1 Đào tạo trực tiếp

4.2

0.8 9

1.

1

Thực hiện bồi dưỡng tập trung tất cả

gv dạy môn kns của cty

4.1

876 1.

2 Thực hiện bồi dưỡng theo từng cụm

4.2

871 1.

3 Thực hiện bồi dưỡng theo từng nhóm

4.1

920

2 Thực hiện bồi dưỡng tập trung tất cả 4.2 3

Trang 13

1 gv dạy môn kns của cty 0 888

3 Thực hiện bồi dưỡng theo từng nhóm

4.2

834

3 Tự bồi dưỡng

4.2

991

Mức độ phù hợp của các hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩnăng sống theo chuẩn nghề nghiệp được đánh giá thông qua 3 nội dung với ĐTBC là 4.21đạt mức hoàn toàn phù hợp Cụ thể:

 Kết quả thống kê về mức độ phù hợp của các hình thức tổ chức đào tạo trực tiếp cho thấyĐTB của các nội dung lần lượt nằm trong khoảng 4.19 ≤ ĐTB ≥ 4.23 Trong đó, nội dung

"thực hiện bồi dưỡng theo từng cụm" được đánh giá hoàn toàn phù hợp với ĐTB là 4.23, hai nội dung còn lại là "thực hiện bồi dưỡng tập trung tất cả giáo viên dạy môn kns của công ty" và "thực hiện bồi dưỡng theo từng nhóm" được đánh giá ở mức phù hợp và cùng

có ĐTB là 4.19 Từ đó cho thấy giáo viên đồng tình với việc bồi dưỡng theo cụm Hìnhthức này có thể giúp việc phân bổ thời gian và số lượng thành viên tham gia một cáchphù hợp Hơn nữa, hình thức này giúp việc trao đổi tài liệu, thảo luận về các nội dung bồidưỡng được dễ dàng, hiệu quả hơn

 Kết quả thống kê về mức độ phù hợp của các hình thức tổ chức bồi dưỡng online chothấy ĐTB của các nội dung lần lượt nằm trong khoảng 4.20 ≤ ĐTB ≥ 4.23 Cả 3 nội dung

đều được đánh giá hoàn toàn phù hợp Trong đó, nội dung "thực hiện bồi dưỡng tập trung tất cả gv dạy môn kns của công ty" xếp thấp nhất Nội dung "thực hiện bồi dưỡng theo từng nhóm" được đánh giá phù hợp nhất Việc thực hiện bồi dưỡng online theo từng

nhóm giúp các nhóm giáo viên chủ động và linh hoạt trong việc bố trí thời gian để họctập Ngoài ra, việc thảo luận, trao đổi về nội dung bồi dưỡng cũng được thực hiện dễdàng, hiệu quả hơn

Trang 14

Nội dung "Tự bồi dưỡng" được đánh giá hoàn toàn phù hợp với ĐTB là 4.21 Trong thời

đại phát triển của công nghệ thông tin và ảnh hưởng của đại dịch Covis 19, việc tự bồidưỡng và bồi dưỡng online được nhận được sự đồng tình của giáo viên bởi tính thuận lợi

và linh hoạt Hai hình thức này giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian, đồng thời họ cóthể tự học theo nhu cầu và khả năng của bản thân.Kết quả cho thấy công ty đã sử dụngcác hình thức bồi dưỡng hoàn toàn phù hợp với giáo viên

Kết quả khảo sát CBQL và GV về phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáoviên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp được trình bày ở bảng 2.3.3.2

Bảng 2.3.3.2 Thống kê về phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy

kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp

T

T

Nội dung

Mức độ phù hợp

Đ TB

T hứ bậc

Đ LC

0.698

0.674

0.643

0.629

0.547

0.601

Mức độ phù hợp của các phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy

kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp được đánh giá thông qua 6 nội dung với ĐTBC là4.38 đạt mức hoàn toàn phù hợp ĐTB của các nội dung lần lượt nằm trong khoảng 4.26

Trang 15

≤ ĐTB ≥ 4.48 Cả 6 nội dung đều được đánh giá hoàn toàn phù hợp Điều này cho thấycông ty đã có sự nghiên cứu, lựa chọn các hình thức phù hợp với điều kiện và năng lực

của các giáo viên Trong đó, phương pháp Đàm thoại mặc dù xếp thấp nhất nhưng vẫn đạt ĐTB khá cao là 4.26 Phương pháp Thực hành được đánh giá phù hợp nhất trong các

phương pháp với ĐTB = 4,48 Việc tổ chức cho giáo viên thực hành dạy KNS trong cácbuổi bồi dưỡng của công ty nhận được sự đồng tình cao nhất từ các giáo viên, điều nàycho thấy trong quá trình bồi dưỡng giáo viên có cơ hội luyện tập, đồng thời học tập, traođổi, góp ý và tiếp thu kinh nghiệm lẫn nhau, giúp cho việc dạy KNS sau này được thựchiện hiệu quả hơn

Kết quả phỏng vấn từ 15 CBQL và GV thu về đa số các ý kiến đồng ý việc Quản lícấp trung sử dụng các hình thức và phương pháp bồi dưỡng phù hợp với tình hình thực tếcủa công ty Hình thức tổ chức bồi dưỡng online được nhiều ý kiến đồng tình nhất Vì nóphù hợp với tình hình xã hội thực tại cũng như phù hợp với tính chất công việc của giáoviên dạy Kĩ năng sống

2.3.4 Thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp

Kết quả khảo sát CBQL và GV về thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viêndạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp được trình bày ở bảng 2.3.4

Bảng 2.3.4 Thống kê về thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp

Nội dung

Mức độ phù hợp

T

TB

T hứ bậc

Đ LC

1 Đánh giá thông qua quan sát biểu hiện tham gia

bồi dưỡng của học viên tham gia lớp bồi dưỡng

4.48

Trang 16

.2 41 621 1

.3

0 575

2 Đánh giá thông qua kiểm tra viết (hệ thống câu hỏi

trắc nghiệm (đối với các nội dung lý thuyết), bài tập

nghiên cứu, bài thu hoạch)

4.05

III

0.890

.2

0 994 2

.3

0 921

3 Đánh giá thông qua kiểm tra thực hành 4

.09

I

I

0.855

.94

IV

0.970

Mức độ phù hợp của các hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên dạy kĩnăng sống theo chuẩn nghề nghiệp được đo lường thông qua 4 nội dung với ĐTBC là4.14 đạt kết quả ở mức phù hợp ĐTB của các nội dung lần lượt nằm trong khoảng 3.94

≤ ĐTB ≥ 4.48 Trong đó, chỉ có nội dung "đánh giá thông qua quan sát biểu hiện tham gia bồi dưỡng của học viên tham gia lớp bồi dưỡng" được đánh giá hoàn toàn phù hợp với ĐTB là 4.48, ba nội dung còn lại đều được đánh giá ở mức phù hợp Nội dung "đánh giá thông qua vấn đáp xếp" thấp nhất với ĐTB là 3.94 Việc đánh giá kết quả bồi dưỡng

giáo viên dạy KNS là rất quan trọng, nó giúp lãnh đạo công ty nắm bắt được hiệu quả củahoạt động bồi dưỡng, đồng thời tìm ra được những hạn chế cần cải thiện để nâng cao chấtlượng bồi dưỡng Nhìn chung, công ty đã lựa chọn và sử dụng các phương pháp đánh giáphù hợp, điều này giúp nâng cao hiệu quả của công tác đánh giá

Hai nội dung "đánh giá thông qua quan sát biểu hiện tham gia bồi dưỡng của học viên tham gia lớp bồi dưỡng" ĐTB là 4.48 ở mức hoàn toàn phù hợp và "đánh giá thông qua kiểm tra viết" với ĐTB là 4.05 ở mức phù hợp, cả hai nội dung đều được đo lường

Trang 17

với 3 tiêu chí Việc đánh giá "thông qua thái độ" được đánh giá là phù hợp nhất trong ba cách đánh giá thông qua quan sát với ĐTB là 4.52 Bên cạnh đó, tiêu chí đánh giá "thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm" với ĐTB là 4.38 cũng được các giáo viên đánh giá là

phù hợp nhất trong các cách kiểm tra viết Từ kết quả trên giúp công ty tìm ra phươngpháp đánh giá phù hợp nhất khi thực hiện các khóa bồi dưỡng

Kết quả phỏng vấn từ 15 CBQL và GV thu về đa số các ý kiến đồng ý việc Quản lícấp trung sử dụng các đánh giá quá trình bồi dưỡng phù hợp với nội dung và đối tượngbồi dưỡng Theo kết quả khảo sát thì các hình thức đánh giá trên được thực hiện thườngxuyên và liên tục trong suốt quá trình diễn ra hoạt động bồi dưỡng

2.3.5 Thực trạng điều kiện bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp.

Kết quả khảo sát CBQL và GV về mức độ đồng ý của các điều kiện bồi dưỡng giáoviên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp được trình bày ở bảng 2.3.5.1

Bảng 2.3.5.1 Thống kê về điều kiện bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp

Nội dung

Mức độ đồng ý T

TB

T hứ bậc

Đ LC

1 Đảm bảo nội dung chương trình đáp ứng đúng

mục đích bồi dưỡng

4

0.663

2 Đảm bảo nội dung chương trình đúng trọng tâm,

không lan man, hình thức

4

0.588

3 Trang bị đầy đủ trang thiết bị dạy học giúp người

giảng và người học được bồi dưỡng học tập hiệu quả

4

0.651

4 Cung cấp đầy đủ và kịp thời giáo trình, tài liệu

trong quá trình tham gia các lớp bồi dưỡng

4

0.589

5 Luôn tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên dạy Kĩ

năng sống được tham gia các chương trình bồi dưỡng

nhằm đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

4

0.602

6 Quản lí cấp trung có đủ trình độ tốt trong suốt quá 4 6 0

Trang 18

trình huấn luyện, đào tạo .46 614

7 Quản lí cấp trung có thái độ tốt trong suốt quá

trình huấn luyện, đào tạo

4

0.588

Thực trạng điều kiện bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệpđược đánh giá thông qua 7 tiêu chí với ĐTBC là 4.49 được đánh giá ở mức hoàn toànđồng ý, ĐTB của các nội dung lần lượt nằm trong khoảng 4.46 ≤ ĐTB ≥ 4.53 Như vậy,

cả 6 điều kiện đều được đánh hoàn toàn đồng ý Hai điều kiện "Quản lí cấp trung có đủ trình độ tốt trong suốt quá trình huấn luyện, đào tạo" và "đảm bảo nội dung chương trình đáp ứng đúng mục đích bồi dưỡng" mặc dù được xếp thấp nhất nhưng vẫn cùng có ĐTB cao là 4.46 Nội dung "Quản lí cấp trung có thái độ tốt trong suốt quá trình huấn luyện, đào tạo" được đánh giá là hoàn toàn đồng ý với ĐTB là 4.53 Cho thấy vai trò

quan trọng của Quản lý cấp trung là những người trực tiếp quản lý, hướng dẫn, giám sátgiáo viên trong quá trình tham gia bồi dưỡng Thái độ nhiệt tình, hòa nhã, thông cảm,thấu hiểu của họ sẽ tạo động lực cho giáo viên tích cực tham gia vào hoạt động bồi dưỡng

để nâng cao năng lực dạy KNS cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục củacông ty

Kết quả phỏng vấn từ 15 CBQL và GV thu về tất cả các ý kiến hoàn toàn đồng ýviệc Quản lí cấp trung đưa ra các điều kiện khi thực hiện hoạt động bồi dưỡng Cả 6 điềukiện bồi dưỡng nêu trên được đánh giá là đầy đủ, phù hợp và được thực hiện tốt trongsuốt quá trình bồi dưỡng Điều này cho thấy rằng Quản lí cấp trung đã thực hiện hoạtđộng bồi dưỡng rất nghiêm túc và chỉnh chu Từ đấy sẽ thúc đẩy chất lượng giáo viên dạy

Kĩ năng sống ở công ty nói riêng cũng như góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Kĩnăng sống nói chung

2.4 Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp tại công ty cổ phần đầu tư giáo dục và đào tạo quốc tế Rồng Việt

2.4.1 Tầm quan trọng của công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy

Kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp.

Ngày đăng: 13/07/2022, 07:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.4. Thống kê mô tả về đối tượng khảo sát - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.2.4. Thống kê mô tả về đối tượng khảo sát (Trang 4)
Bảng hỏi được thiết kế theo thang đo 5 mức độ dành cho các câu hỏi. Khi quy về trung bình cộng để phân tích, giá trị khoảng cách được xác định: d = (max – min)/n =  (5-1)/5 = 0.8 - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng h ỏi được thiết kế theo thang đo 5 mức độ dành cho các câu hỏi. Khi quy về trung bình cộng để phân tích, giá trị khoảng cách được xác định: d = (max – min)/n = (5-1)/5 = 0.8 (Trang 5)
Bảng 2.3.2.1. Thống kê về thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.3.2.1. Thống kê về thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 7)
Bảng 2.3.3.1. Thống kê về thực trạng sử dụng hình thức tổ chức hoạt động  bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.3.3.1. Thống kê về thực trạng sử dụng hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 12)
Bảng 2.3.3.2. Thống kê về phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.3.3.2. Thống kê về phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy (Trang 14)
Bảng 2.3.4. Thống kê về thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.3.4. Thống kê về thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 15)
Bảng 2.3.5.1. Thống kê về điều kiện  bồi dưỡng  giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.3.5.1. Thống kê về điều kiện bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 17)
Bảng 2.4.1.1. Thống kê nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy Kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.4.1.1. Thống kê nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy Kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 19)
Bảng 2.4.2.1. Thống kê về xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.4.2.1. Thống kê về xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 20)
Bảng 2.4.3.1. Thống kê về tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.4.3.1. Thống kê về tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 22)
Bảng 2.4.4.1. Thống kê về chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.4.4.1. Thống kê về chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 24)
Bảng 2.4.5.1. Thống kê về kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch  bồi dưỡng  giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.4.5.1. Thống kê về kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 26)
Bảng 2.6.1.1. Thống kê về ảnh hưởng của yếu tố Nhà quản lý cấp trung đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.6.1.1. Thống kê về ảnh hưởng của yếu tố Nhà quản lý cấp trung đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 28)
Bảng 2.6.3.1. Thống kê về ảnh hưởng của yếu tố Công ty giáo dục đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp - Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.6.3.1. Thống kê về ảnh hưởng của yếu tố Công ty giáo dục đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy kĩ năng sống theo chuẩn nghề nghiệp (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w