1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức

330 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập Mễn HểA HỌC
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 330
Dung lượng 9,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI MỞ ĐẦU (KNTT) NHẬP MÔN HÓA HỌC (2 tiết) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất, 2 Năng lực Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học Chủ động, tích cực tìm hiểu về bộ môn hóa học Năng lực giao tiếp và hợp tác Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về đối tượng nghiên cứu của hóa học; phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học; vai trò của hóa học đối với đ.

Trang 1

BÀI MỞ ĐẦU (KNTT): NHẬP MÔN HÓA HỌC (2 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học

- Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học

- Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất,

2 Năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về bộ môn hóa học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về đối

tượng nghiên cứu của hóa học; phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học; vaitrò của hóa học đối với đời sống, sản xuất;…Hoạt động nhóm một cách hiệu quảtheo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được thamgia và trình bày báo cáo

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong

nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập

* Năng lực hóa học:

a Nhận thức hoá học: Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học; Trình bày

được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học

b Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Quan sát các thí nghiệm, hiện tượng

trong tự nhiên chỉ ra được đối tượng nghiên cứu của hóa học và vai trò của hóahọc với thế giới tự nhiên

c Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nêu được vai trò của hóa học đối với

đời sống, sản xuất,…

3 Phẩm chất:

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Hình ảnh, video giới thiệu về đối tượng nghiên cứu của hóa học

Trang 2

- Tranh ảnh/video, tài liệu tham khảo trên sách báo, Internet về vai trò của hóahọc với đời sống, sản xuất.

- Bảng khổ A0 sơ đồ hóa về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học

- Phiếu học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ: Không

c) Sản phẩm: HS dựa trên câu chuyện, đưa ra suy nghĩ bản thân về nhà hóa học

và ngành hóa học

d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Nhận biết đối tượng nghiên cứu của hóa học

Mục tiêu: HS biết đối tượng nghiên cứu hóa học là gì ?

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

Giao nhiệm vụ học tập: GV cho

Trang 3

b/ Khi đốt nến (làm bằng

paraffin), nến chảy ra ở dạng

lỏng, thấm vào bấc, cháy trong

không khí, sinh ra khí carbon

dioxide và hơi nước Vậy giai

đoạn nào diễn ra hiện tượng vật

lý ? giai đoạn nào diễn ra hiện

tượng biến đổi hóa học ?

c/ Hình sau minh họa về mối liên

hệ giữa hóa học với các lĩnh vực

khác, em hãy viết một câu tổng

hợp về mối liên hệ đó

Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn

thành phiếu bài tập theo cặp

Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS

đưa ra nội dung kết quả thảo luận

Kết luận, nhận định: GV nhận

xét, đưa ra kết luận: Đối tượng

nghiên cứu của hóa học

- Khái niệm chất hóa học : đơn

chất, hợp chất, ion…

- Nhiệm vụ của hóa học và lĩnh vực

b/ Hiện tượng vật lý : nến chảy

Hiện tượng hóa học : nến cháy sinh khícarbon dioxide và hơi nước

c/ Hóa học đóng vai trò « khoa họctrung tâm » và là cầu nối giữa các ngànhkhoa học tự nhiên khác như lý, hóa,sinh, địa chất

Trang 4

khác : nghiên cứu thành phần, cấu

trúc, tính chất, sự biến đổi của chất

và các hiện tượng đi kèm

- Mối liên hệ giữa hóa học với các

lĩnh vực khác

- Hóa học đóng vai trò « khoa học

trung tâm » và là cầu nối giữa các

ngành khoa học tự nhiên khác như

lý, hóa, sinh, địa chất

Hoạt động 2 Vai trò của hóa học đối với đời sống và sản xuất

Mục tiêu: Nhận thức được tầm quan trong của hóa học trong mọi hoạt động

đời sống và sản xuất

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

Giao nhiệm vụ học tập: GV cho

HS hoạt động nhóm phiếu bài tập

số 2

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2

Quan sát các hình ảnh sau và liệt kê

những lĩnh vực đời sống và sản

xuất có liên quan tới hóa học

Thuyết trình về mối liên hệ đó

Hìn

h 2

Nhiênliệu

Hìn

h 3

Xâydựng

Hìn

Trang 5

h 6

Phânbón

Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn

thành phiếu bài tập theo nhóm

Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS

đưa ra nội dung kết quả thảo luận

Kết luận, nhận định: GV nhận

xét, đưa ra kết luận: Hóa học có vai

trò quan trọng trong đời sống, sản

xuất và nghiên cứu khoa học

Hoạt động 3 Phương pháp học

tập hóa học

Mục tiêu: Đề ra được phương pháp

học tập hóa học phù hợp, hiệu quả

Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến

Trang 6

Giao nhiệm vụ: HS tự xây dựng

phương pháp học tập hóa học hiệu

quả của bản thân

HS nêu được

- Quan sát, đặt câu hỏi

- Đưa ra giải thuyết khoa học

- Lập kế hoạch thí nghiệm để kiểmchứng giả thuyết khoa học

- Tiến hành thí nghiệm

- Phân tích kết quả thí nghiệm

- So sánh kết quả thí nghiệm với giảthuyết

- Báo cáo kết quả thí nghiệm

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã trình bày ở bài mở đầu

b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại

HS hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1 Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?

A Thành phần, cấu trúc của chất.

B Tính chất và sự biến đổi của chất.

C Ứng dụng của chất.

D Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

Câu 2 Chất nào sau đây là đơn chất, chất nào là hợp chất trong các chất Cu, O2.

N2, HCl, H2SO4, O3, NH4NO3, Al, He, H2?

Câu 3 Cho biết đâu là hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học trong các hiện

tượng sau:

a) Thanh sắt nung nóng, dát mỏng và uốn cong được

b) Dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong, làm nước vôi trong vẩnđục

c) Nước đá để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng

d) Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao nóng chảy

Câu 4 Trong số những quá trình kể dưới đây, cho biết đâu là hiện tượng vật lí,

đâu là hiện tượng hóa học

a) Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ

b) Quá trình quang hợp của cây xanh

Trang 7

c) Sự đông đặc ở mỡ động vật.

d) Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí

e) Quá trình bẻ đôi viên phấn

f) Quá trình lên men rượu

g) Quá trình ra mực của bút bi

Câu 5 Hãy phân tích và chỉ ra ở giai đoạn nào diễn ra quá trình biến đổi vật lí,

giai đoạn nào diễn ra quá trình biến đổi hóa học trong các hiện tượng sau: “Khisản xuất vôi sống, người ta đập đá vôi thành những cục nhỏ có kích thước thíchhợp cho vào lò nung, nung đá vôi ta được vôi sống và khí carbonic Khuấy vôisống với ít nước ta được nước vôi đặc, thêm nước vôi đặc ta được nước vôiloãng.”

Trang 8

nghiên cứu; Xác định vấn đề nghiên cứu Hãy sắp xếp các bước trên vào sơ đồ

dưới dây theo thứ tự để có quy trình nghiên cứu phù hợp

Sơ đồ các bước nghiên cứu hóa họcTrên cơ sở đó hãy cho biết trong nghiên cứu dưới đây, các nhà nghiên cứu đã sửdụng phương pháp nghiên cứu nào?

Để nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính kháng oxi hóa và hoạt tính khángkhuẩn của tinh dầu vỏ chanh, các nhà nghiên cứu đã thực hiện công việc sau:

- Tìm hiểu về cây chanh, công dụng và tác dụng dược lí của chanh cũng như hoạttính kháng oxi hóa, kháng vi sinh vật của nó thông qua các công bố khoa họctrong và ngoài nước

- Thu hái mẫu vỏ chanh tại vườn chanh

- Khảo sát sự trích li tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước

- Thử hoạt tính kháng oxi hóa, thử hoạt tính kháng vi sinh vật

c) Sản phẩm:

(1): Xác định vấn đề nghiên cứu; Nêu giả thuyết khoa học;

(2): Thực hiện nghiên cứu;

(3) Viết báo cáo;

(4) Thảo luận kết quả và kết luận vấn đề;

Để nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính kháng oxi hóa và hoạt tính khángkhuẩn của tinh dầu vỏ chanh, các nhà nghiên cứu đã sử dụng phương phápnghiên cứu

- Lý thuyết: Tìm hiểu về cây chanh, công dụng và tác dụng dược lý cũng nhưhoạt tính kháng oxi hóa, kháng vi sinh vật của nó thông qua các công bố khoahọc trong và ngoài nước

Trang 9

- Thực nghiệm: thu hái vỏ chanh, khảo sat sự trích li tinh dầu bằng phươngpháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

- Ứng dụng: thử hoạt tính kháng oxi hóa, kháng vi sinh vật

d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìmnguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện…

BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ (2 tiết)

- Hạt nhân gồm các hạt proton và neutron

- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và neutron

2 Năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát

thí nghiệm tìm ra hạt electron

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về các hạt cấu tạo nên

nguyên tử, thành phần của nguyên tử, khối lượng nguyên tử

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tại sao khối lượng

nguyên tử được coi gần đúng là khối lượng của hạt nhân nguyên tử?

- Hạt nhân gồm các hạt proton và neutron

- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và neutron

Trang 10

b Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt

động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tìm ra nguyên tử, các mô hình nguyên tửtheo các thuyết trong lịch sử

c Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao có thể coi khối

lượng nguyên tử là khối lượng của hạt nhân?

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Video thí nghiệm tìm ra hạt electron

- Phiếu bài tập số 1, số 2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ: Không

Nguyên tử Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

Dương Nguyên tử bao gồm hạt nhân mang điện tích

Âm Vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích

Neutron Hạt nhân tạo bởi proton và

- Qua trò chơi vừa rồi HS đã nhớ lại được kiến thức nguyên tử đã học ở lớp 8

Và để trình bày được:

+ Nguyên tử gồm các loại hạt cơ bản nào?

+ Các nhà khoa học đã phát hiện ra các loại hạt cơ bản đó như thế nào?

c) Sản phẩm: HS dựa vào gợi ý nhớ lại kiến thức đã học, đưa ra dự đoán củabản thân

d) Tổ chức thực hiện: Luật chơi :

- GV chọn 1 HS lên bục giảng làm người chơi chính.

Trang 11

- Người chơi chính lên bốc thăm ngẫu nhiên mẩu giấy nhỏ, bên trong mẩu giấy

đã được giáo viên viết gợi ý Sau đó người chơi chính đọc gợi ý lại từ đó để họcsinh còn lại của lớp đoán nội dung ẩn số

- Yêu cầu ngôn ngữ mà người chơi chính sử dụng để diễn tả không có từ nàochạm vào các từ trong từ ẩn số

- Người chơi chính diễn đạt chính xác nội dung gợi ý để các học sinh còn lạiđoán đúng sẽ được 1 điểm Bạn học sinh đoán đúng nội dung ẩn số sẽ được mộtphần thưởng nhỏ hoặc được cộng điểm khuyến khích

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử Mục tiêu: Sự tìm ra electron, thành phần cấu tạo của nguyên tử

Giao nhiệm vụ học tập:

- GV cho HS quan sát thí nghiệm

phát hiện hạt electron của J.J

Thomson và nghiên cứu SGK nêu

kết quả thu được của thí nghiệm

Thảo luận nhóm trả lời nhanh các

câu hỏi sau :

Câu hỏi 1 Từ quan sát thí nghiệm, các

em rút ra kết luận về: Sự tìm ra

electron

Câu hỏi 2 Thành phần cấu tạo của

nguyên tử?

Câu hỏi 3 Cho biết các hạt cấu tạo

nên nguyên tử, khối lượng và điện tích

Câu hỏi 1 : Tia âm cực lệnh về phía

cực dương chứng tỏ tia âm cực là chùmhạt mang điện tích âm

Câu hỏi 2: Thành phần cấu tạo nên

nguyên tử gồm :

- Hạt nhân : ở tâm nguyên tử, chứa các proton mang điện tích dương và các neuton mang điện tích âm

- Vỏ nguyên tử : chứa các electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân

Tên loại hạt

Kíhiệu

Điệntích

Khối lượng

Electro n

E - 9,1095 10-31

kg

Proton P + 1,6726.10-27kg

Neutro n

mangđiện

1,6748.10-27

Trang 12

Khối lượng

Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn

thành phiếu học tập theo 4 nhóm

Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm

HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận

của nhóm

Kết luận, nhận định: GV nhận xét,

đưa ra kết luận:

- Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử

mang điện tích dương, gồm các hạt

proton và neutron

- Vỏ nguyên tử : chứa các electron

mang điện tích âm, chuyển động

xung quanh hạt nhân

- Khối lượng của nguyên tử hầu hết

tập trung ở hạt nhân, khối lượng của

- Nếu coi nguyên tử như một khối cầu

thì đường kính của nó chỉ khoảng 10

-10m

- Đơn vị đo lường là picomet (pm) hayÅngström (Å) 1pm = 10-12 m ;

1 Å= 10-10m

Trang 13

hỏi sau :

Câu hỏi 1 Nguyên tử có kích

thước rất nhỏ, nếu coi nguyên tử là

một khối cầu thì đường kính của nó

khoảng bao nhiêu? Vậy kích thước

và khối lượng nguyên tử, các loại

hạt cấu tạo nên nguyên tử được

biểu thị bằng đơn vị đo lường nào

và giá trị của chúng bằng bao

nhiêu? Bán kính của nguyên tử H

bằng bao nhiêu?

Câu hỏi 2 Có thể dùng đơn vị

gam hay kg để đo khối lượng

nguyên tử được không ? Tại sao

người ta sử dụng đơn vị amu hay

(đvC) bằng 1/12 khối lượng

nguyên tử Carbon làm đơn vị ?

Câu hỏi 3 Nguyên tử của các

nguyên tố khác nhau có kích thước

- Có thể dùng đơn gam hay kg để đo khối lượng nguyên tử

- Người ta sử dụng đơn vị amu bằng 1/12 khối lượng nguyên tử Carbon làm đơn vị vì khối lượng nguyên tử rất nhỏ,một lượng chất rất nhỏ cũng chứa hàng

tỉ tỉ nguyên tử nên lấy một đơn vị quy ước để dễ so sánh

Câu hỏi 3 :

- Nguyên tử của các nguyên tố có kích thước khác nhau

Trang 14

1, Kích thước

- Nguyên tử của các nguyên tố khác

nhau có kích thước khác nhau

- Đơn vị đo lường là picomet (pm)

tỉ nguyên tử Biểu thị khối lượng

nguyên tử theo đơn vị khối lượng

nguyên tử, kí hiệu là amu

Hoạt động 3: Điện tích hạt nhân và số khối Mục tiêu: Xác định được điện tích hạt nhân, số khối của nguyên tử.

Giao nhiệm vụ học tập: HS nghiên

cứu SGK và xác định số khối của một

Báo cáo, thảo luận: Cá nhân trình

bày các bạn HS khác chú ý theo dõi

Kết luận, nhận định:

- Số proton trong hạt nhân nguyên tử

bằng số đơn vị điện tích hạt nhân, kí

Trang 15

hiệu là Z - - Tổng số proton và

neutron trong hạt nhân của một

nguyên tử được gọi là số khối, kí hiệu

là A

3 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyếtcác câu hỏi

b) Nội dung: Vận dụng phương pháp mô hình để mô tả cấu tạo nguyên tử

c) Sản phẩm: - Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

+ Hạt nhân (nucleus): ở tâm của nguyên tử, chứa các proton mang điện tíchdương và các neutron không mang điện

+ Vỏ nguyên tử: chứa các electron mang điện tích âm, chuyển động rất nhanhxung quanh hạt nhân

d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm mô tả cấu hình của nguyêntử

Bài 2: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Trang 16

- Viết được kí hiệu nguyên tử : AZ X X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số

khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron

-Trình bày được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trungbình của một nguyên tố

- Xác định được số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại

- Tính được nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

- Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn Biết hợp tác tốt vớinhau để giải quyết các nhiệm vụ học tập Biết tìm kiếm, chọn lọc, xử lý các thông tin

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Thông qua hoạt động quan sát kí hiệu nguyên tử;

quan sát phổ khối lượng xác định được nguyên tử khối trung bình

- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua nhiệm vụ học tập học sinh phát triển

năng lự giao tiếp, năng lực hợp tác

- Viết được kí hiệu nguyên tử : AZ X X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số

khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron

-Trình bày được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trungbình của một nguyên tố

- Xác định được số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại

b Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt

động: tìm hiểu hiện tượng đồng vị

Trang 17

c Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được hiện tượng đồng vị,

ứng dụng đồng vị 131I trong cuộc sống

3 Phẩm chất

- Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng,chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộngđồng, đất nước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Phiếu bài tập số 1, số 2, số 3, số 4

-Video, hình ảnh, học liệu….cần đính kèm link

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu:

Huy động kiến thức của học sinh tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức

mới về hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị

b) Nội dung:

GV chiếu hình ảnh, yêu cầu học sinh thảo luận và điền chữ còn thiếu

việc .đối với

cơ thể con người

Vai trò của trong cơ thể là rất quan trọng đối với sự phát triển cơ thể con người là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các điềuchỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong

cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da - lông - tóc - móng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động.Ngoài ra, còn có vai trò trong việc chuyển hóa beta - caroten thành vitamin A, tổng hợp protein hay hấp thụ đường trong ruột non

là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho conngười Nhưng cơ thể chúng ta tự tổnghợp được chúng nên cần phải từ nguồnthức ăn bên ngoài Trong tự nhiên,

Trang 18

thường có trong tảo biển, rau chân vịt và một sốloại hải sản,… Tuy nhiên, nguồn cung cấp chính vàchủ yếu cho con người là thôngqua

c) Sản phẩm:

Tác hại của việc thiếu iot đối

với cơ thể thể con người

Vai trò của iot trong cơ thể là rất quan trọng đối với sự phát triển cơ thể con người Iot là

vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các.hormon .điều chỉnh quá trình phát triển của

hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da - lông - tóc - móng, duy trìnăng lượng cho cơ thể hoạt động

Ngoài ra, iot .còn có vai trò trong việc chuyển hóa beta - caroten thành vitamin A, tổng hợp protein hay hấp thụ đường trong ruột non

iot .là một nguyên tố vi lượng cần thiết chocon người Nhưng cơ thể chúng ta không tựtổng hợp được chúng nên cần phải bổ sungiot từ nguồn thức ăn bên ngoài Trong tựnhiên, iot thường có trong tảo biển, rau chânvịt và một số loại hải sản,… Tuy nhiên,nguồn cung cấp chính và chủ yếu cho conngười là thông qua muối iot

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân

- GV Chia lớp thành 4 nhóm, nhóm nào xung phong lên bảng hoànthành

- GV chuẩn hóa kiến thức cả lớp

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1:Nguyên tố hóa học

Trang 19

Mục tiêu:

-Biết được định nghĩa về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử.

-Giải thích được kí hiệu nguyên tử.

-Rèn luyện năng lực quan sát

-Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác của học sinh.

Giao nhiệm vụ học tập:

- Tự nghiên cứu tài liệu sách KNTT

trang 17, thảo luận nhóm và hoàn thành

câu 1 trong phiếu học tập số 1

- Hoạt động cả lớp: Đại diện nhóm

trình bày, các nhóm khác chia sẻ thêm

thông tin

Thực hiện nhiệm vụ:

HS tham gia hoạt động nhóm thảo luận

nhóm và đưa ra kết luận dựa trên câu

hỏi ở phiếu số 1 Ghi chép lại những gì

học được, những ý hay của bạn

Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu

hỏi trong phiếu học tập

Kết luận, nhận định:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

- Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có tính chất hoá học giống nhau

B và E thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học vì có chung điện tích hạt nhân

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nội dung: Nguyên tố hóa hóa học Thảo luận nhóm và nghiên cứu sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi sau:

Trang 20

nguyên tử trên, các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

Câu 2:

a Chú thích các đại lượng trong kí hiệu sau Z A X

?

b Z A X

là kí hiệu nguyên tử của nguyên tố; vậy đặc trưng cơ bản của nguyên tố là gì?

Câu 3: Giải thích kí hiệu sau: 1123Na ; 2963Cu ; 1939K ; 2656Fe

Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:

a nitrogen ( số proton = 7; số neutron = 7)

b Fluorine ( số proton = 7; số khối = 19)

c Zinc ( số proton = 30; số neutron = 35)

Hoạt động 2: Kí hiệu nguyên tử Mục tiêu:

+ Học sinh biết đọc kí hiệu nguyên tử

+ Biểu diễn kí hiệu nguyên tử của 1 nguyên tố

+ Từ kí hiệu nguyên tử tìm được các thông tin còn lại về nguyên tử

Giao nhiệm vụ học tập:

Tự nghiên cứu tài liệu sách KNTT

trang 17, thảo luận nhóm và hoàn thành

câu 2,3 trong phiếu học tập số 1

- Hoạt động cả lớp: Đại diện nhóm

trình bày, các nhóm khác chia sẻ thêm

thông tin

Thực hiện nhiệm vụ:

HS tham gia hoạt động nhóm thảo luận

nhóm và đưa ra kết luận dựa trên câu

hỏi ở phiếu số 1 Ghi chép lại những gì

học được, những ý hay của bạn

Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu

hỏi trong phiếu học tập

Kết luận, nhận định:

Z A X Z là số hiệu nguyên tử ; A là số khối ; X là kí hiệu hóa học

Trang 21

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Hoạt động 3: Đồng vị Mục tiêu:

+ Biết được khái niệm về đồng vị;

+ Phân biệt được các đồng vị khác nhau của cùng một nguyên tố; một số đồng vị tự nhiên

và các đồng vị tự nhân tạo

+ Rèn luyện năng lực quan sát, năng lực tự học, hợp tác của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV triển khai phiếu học tập số 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tham gia hoạt động nhóm thảo

luận nhóm và đưa ra kết luận dựa trên

câu hỏi ở phiếu số 2 Ghi chép lại

những gì học được

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu

hỏi trong phiếu học tập

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học lànhững nguyên tử có cùng số proton nhưng khácnhau số nơtron do đó số khối khác nhau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nội dung: đồng vị Nghiên cứu sách giáo khoa và quan sát các mô hình hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: 1735Cl; 1737Cl là đồng vị của nhau Vậy đồng vị là gì?

Câu 2: điền vào chỗ còn trống trong bảng sau?

Carbon

C

12 6

Trang 22

Khái niệm nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố

Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV triển khai phiếu học tập số 3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tham gia hoạt động nhóm thảo

luận nhóm và đưa ra kết luận dựa trên

câu hỏi ở phiếu số 3 Ghi chép lại

những gì học được

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu

hỏi trong phiếu học tập

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Nguyên tử khối

- NTK của 1 nguyên tử cho biết khối lượng củanguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vịkhối lượng nguyên tử ( tức là nặng gấp baonhiêu lần 1u)

+ Nguyên tử khối

= mnguyên tử (kg) m 1u (kg)Khối lượng nguyên tử

Trang 23

A, B là nguyên tử khối mỗi đồng vị.

a, b là tỉ lệ % số ntử mỗi đồng vị

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1 Nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khối và số khối có quan hệ như nào?

Xác định NTK của Copper biết Copper có Z=29 ;N= 35?

Câu 2 Công thức tính nguyên tử khối trung bình?

Áp dụng vào ví dụ sau

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Nhằm cũng cố các nội dung đã học của tiết học về:

- Điện tích hạt nhân, số khối

- Nguyên tố hóa học, đồng vị

- Ý nghĩa của NTK; NTKTB

- Kĩ năng giải bài tập, giải quyết các tình huống bài tập tương tự

- Năng lực sử dụng kiến thức hóa học, năng lực tự học, năng lực phân tích

và hệ thống kiến thức

- Giúp HS tự học ở nhà Dựa trên những nội dung được lĩnh hội, cá nhân

độc lập tự giải quyết các vấn đề tương tự trong quá trình tự học ở nhà

b Nội dung: GV giao câu hỏi và bài tập về nhà HS hoàn thành phiếu học tập số 6

Trang 24

c Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 6.

d Tổ chức thực hiện:

+ Giao bài tập cho cá nhân hoặc nhóm học sinh thực hiện các bài tập câu

hỏi về nhà

+ Học sinh đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế cuộc sống, tìm kiếm tư liệu

trên mạng internet để trả lời các bài tập câu hỏi được giao

+ Giáo viên có thể mời một số học sinh lên trình bày kết quả trong các tiết

về nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa học

b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi sau:

- Kể tên một số nguyên tố hóa học được tìm thấy trong phòng thí nghiệm hạtnhân

c) Sản phẩm: HS kể tên một số nguyên tố hóa học tìm hiểu được

d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìmnguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện…

IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Mức độ biết:

Câu 1: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số p bằng

nhau nhưng khác nhau số

A electron độc thân B nơtron C electron hóa trị D

Trang 25

A Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.

B Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.

C Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.

D Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron Câu 4: Mệnh đề nào dưới đây khôngđúng:

A Các đồng vị phải có số khối khác nhau.

B Các đồng vị phải có số nơtron khác nhau.

C Các đồng vị phải có số electron khác nhau.

D Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân.

Câu 6: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%

Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5 Đồng vị thứ hai là

38X

Mức độ vận dụng nâng cao:.

Câu 7: Một nguyên tố R có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt

nhân của R có 35 hạt proton Đồng vị thứ nhất có 44 hạt nơtron, đồng vị thứ

2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 Nguyên tử khối trung bình củanguyên tố Rlà

80,5

Câu 8: Nguyên tố X có hai đồng vị X1 và X2 Tổng số hạt không mang

điện trong X1 và X2 là 90 Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2 Biết tỉ lệ số nguyên tử X1: X2 = 9: 11 Số khối của X1, X2 lần lượt là ( Biết số khối Ca= 40)

và 75

Trang 26

KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3 TÊN CHỦ ĐỀ: CẤU TRÚC LỚP VỎ NGUYÊN TỬ

(Thời gian: 05 tiết)

* NỘI DUNG KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ:

- Nội dung 1: Nghiên cứu sự chuyển động của electron trong nguyên tử, tìm

hiểu về Orbital nguyên tử

- Nội dung 2: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử

- Nội dung 3: Cấu hình electron nguyên tử và đặc điểm cấu hình electron lớp

3 Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số

lượng phân lớp trong một lớp Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp,

Trang 27

trong một lớp.

4 Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron vàtheo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảngtuần hoàn

1.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học:

5 Sự chuyển động của các e trong nguyên tử như thế nào? Và yếu tố nàoquyết định tính chất của các nguyên tử?

1.3 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

6 Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dựđoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim hay khí hiếm) củanguyên tố tương ứng

2 Năng lực chung:

Bài học góp phần hình thành các năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề

và sáng tạo cụ thể như sau:

7 Tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ củacác thành viên trong nhóm

8 Sử dụng ngôn ngữ phối hợp với dữ liệu, hình ảnh để trình bày thông tin

và ý tưởng có liên quan đến cấu trúc lớp vỏ electron

9 Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch để tìm hiểu về cấu trúc lớp vỏelectron

3 Phẩm chất:

Bài học góp phần hình thành các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm và chăm chỉ cụ thể như sau:

10 Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác

11 Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ

12 Chủ động lập và thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC/HỌC LIỆU:

- Tư liệu dạy học bao gồm: Các phiếu học tập và hình ảnh, mô hình nguyêntử

Bảng phụ, máy chiếu

Các phiếu học tập 01, 02, …

Trang 28

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động 1 MỞ ĐẦU

a Mục tiêu

- Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm

- Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệmvụ

- Huy động kiến thức của học sinh tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới về

vỏ nguyên tử

b Tổ chức thực hiện

- GV soạn câu hỏi trắc nghiệm trên word hoặc pp dưới hình thức trắc nghiệm 4lựa chọn

- Gọi học sinh bất kì trả lời và nhận xét

- GV gợi ý một số vấn đề về nguyên tử, cấu tạo vỏ nguyên tử

- Đặt ra vấn đề: Vậy vỏ nguyên tử được cấu tạo như thế nào?

* Nội dung của hoạt động

- Học sinh trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm về nguyên tử Thành phần cấutạo của nguyên tử Kích thước, khối lượng của các hạt trong nguyên tử

* Sản phẩm dự kiến của hoạt động

- HS có thể nói được một số điều đã biết về nguyên tử

- HS có thể nêu một số vấn đề muốn tìm hiểu thêm về sự chuyển động của các

electron trong nguyên tử,sự chuyển động của các electron trong mỗi nguyên tử

và sự phân bố của chúng trong nguyên tử như thế nào…

- Dự kiến học sinh có thể không nêu hết được những điều muốn tìm hiểu vềnguyên tử, khi đó GV có thể có một số gợi ý khéo cho HS như: các electron cónằm ở cùng một vị trí hay nó được phân bố nhiều vị trí khác nhau trong nguyên

tử, không biết có electron nào gần hạt nhân,electron nào nằm xa hạt nhân không?Nếu có vì sao như vậy?

* Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:HS có

thể không nêu đúng được sự chuyển động của e trong nguyên tử , GV hướngdẫn chi tiết và giúp HS hoàn thành bài

* Phương án đánh giá

Trang 29

+ Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ sung của học sinh khác,giáo viên biết được học sinh đã có được những kiến thức nào, những kiến thứcnào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu

- Biết được trong nguyên tử electron chuyển động như thế nào

- Hiểu được cấu tạo của vỏ nguyên tử

- Phân biệt được lớp electron và phân lớp electron

- Nêu được các kí hiệu dùng để chỉ lớp electron và phân lớp electron Số electrontối đa trong một phân lớp, một lớp

- Phân tích được công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, sẵnsàng tiếp nhận công việc

- Học sinh tự sắp xếp các phân mức theo chiều tăng của năng lượng:

* Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:

- HĐ cá nhân: GV trình chiếu video về sự chuyển động của e trong nguyên tử,

sau đó yêu cầu các hs quan sát kết hợp sgk để mô tả sự chuyển động của e theoquan điểm cổ điển và hiện đại

+ Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs xem video

+ Báo cáo kết quả và thảo luận:

GV mời đại diện 1 hs báo cáo, các hs khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức

+ Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuẩn kiến thức và chấm điểm sản phẩm hay báo cáo của HS

Trang 30

GV khuyến khích và động viên kết quả làm việc của HS.

Gv cho học sinh xem hình ảnh mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford, Bohr, Zomerphender để củng cố kiến thức

* Sản phẩm dự kiến của hoạt động:

Sự chuyển động của electrron trong nguyên tử.

- Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Rơdơpho, Bo và Zommơphen:

electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định (dạng đường tròn hoặc elip) với mức năng lượng khác nhau (càng gần hạt nhân thì mứcnăng lượng càng thấp), giống như quỹ đạo hành tinh quanh xung quanh mặt trời

- Thực tế, các e chuyển động rất nhanh (tốc độ hàng nghìn km/s) xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử (dạng mây electron)

* Phương án đánh giá:

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu vàđiều chỉnh

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Orbital nguyên tử.

Trang 31

* Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:

- HĐ cá nhân: GV trình chiếu video về đám mây electron hình cầu của nguyên

tử hidro

GV trình chiếu video về hình dạng obital s, các obital px, py, pz

+ Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs xem video

+ Báo cáo kết quả và thảo luận:

* Nội dung của hoạt động:

II Obital nguyên tử

1 Khái niệm Obital nguyên tử (AO: Atomic orbital)

2 Hình dạng Obital nguyên tử

* Sản phẩm dự kiến của hoạt động:

1 Khái niệm Obital nguyên tử (AO: Atomic orbital)

Obital nguyên tử là vùng không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt của electron là lớn nhất (khoảng 90%)

2 Hình dạng Obital nguyên tử

- Obital s: có dạng hình cầu, tâm là hạt nhân nguyên tử

- Obital p: gồm 3 AO px, py, pz có dạng hình số 8 nổi

- Obital d, f có hình dạng phức tạp

GV mời đại diện 1 hs báo cáo, các hs khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức

+ Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuẩn kiến thức và chấm điểm sản phẩm hay báo cáo của HS

GV khuyến khích và động viên kết quả làm việc của HS

Gv cho học sinh xem hình ảnh: Hình 1.7: Đám mây electron hình cầu của

nguyên tử hydro, Hình 1.8: Biểu diễn orbital nguyên tử hydro một cách đơn giản.Hình 1.9: Các orbital s và p

Trang 32

* Phương án đánh giá:

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

Trang 33

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu vàđiều chỉnh.

- Nội dung 2: CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ

Hoạt động 2.3 Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử:

Nhiệm vụ 1,2,3:

+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm và phân công nhiệm vụ cụthể cho từng nhóm Hướng dẫn các nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từngthành viên trong nhóm thảo luận và theo dõi mọi hoạt động của nhóm

* Nội dung của hoạt động

Nhiệm vụ 1: Học sinh được yêu cầu tìm hiểu sự chuyển động của các electron

trong nguyên tử Sự phân bố của các electron như thế nào?

Nhiệm vụ 2: Học sinh được yêu cầu phân biệt lớp, phân lớp và các kí hiệu dùng

để chỉ lớp electron và phân lớp electron

Nhiệm vụ 3: Học sinh được yêu cầu xác định số e tối đa trong một lớp, một phân

lớp

* Sản phẩm dự kiến của hoạt động

Nhiệm vụ 1: Các electron trong nguyên tử chuyển động rất nhanh trong khu vực

xung quanh hạt nhân và không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên

tử Sự phân bố các electron trong nguyên tử theo những quy luật xác định

Trang 34

- Kí hiệu các phân lớp : s, p, d, f.

- Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự lớp đó (n ≤ 4)

- Electron ở càng xa hạt nhân hơn có mức năng lượng càng cao và liên kết kém

chặt chẽ với hạt nhân hơn, dễ tách ra khỏi vỏ nguyên tử

Nhiệm vụ 3:

1 Số electron tối đa trong 1 phân lớp

Phân lớp Số electron tối đa

3 (M) 3s 3p 3d 18

4 (N) 4s 4p 4d 4f 32

3 Số AO trong mỗi phân lớp và trong mỗi lớp

Obitan nguyên tử ( Atomic Orbital – AO )

- Số AO trên mỗi phân lớp

Trang 35

CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ ĐẶC ĐIỂM ELECTRON LỚP

NGOÀI CÙNG

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm và phân công nhiệm vụ

cụ thể cho từng nhóm Hướng dẫn các nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm thảo luận và theo dõi mọi hoạt động của nhóm

- Hoàn thành phiếu học tập số 1

+ Thực hiện nhiệm vụ:

- Hoàn thành phiếu học tập số 1

Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình vẽ và hoàn thành phiếu học

+ Báo cáo, thảo luận:

- Giáo viên cho học sinh các nhóm phát biểu ý kiến, học sinh trong nhóm phản biện chéo lẫn nhau

+ Kết luận, nhận định:

Hoạt động 2.5: Cấu hình electron nguyên tử

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm

Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm cấu hình electron nguyên tử.

Nhóm 2: Tìm hiểu các quy ước về cách viết cấu hình electron

Nhóm 3: Tìm hiểu thứ tự các bước viết cấu hình electron nguyên tử

Nhóm 4: Tìm hiểu khái niệm về nguyên tố s, nguyên tố p, nguyên tố d,

nguyên tố f

- Sau khi tìm hiểu các kiến thức liên quan, GV cho các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2

+ Thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm thảo luận hoàn thành nội dung được yêu cầu

+ Báo cáo, thảo luận:

- Giáo viên cho học sinh các nhóm phát biểu ý kiến, học sinh trong nhóm phản biện chéo lẫn nhau

Trang 36

+ Kết luận, nhận định:

Hoạt động 2.6: Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 3:+ Thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm thảo luận, hoàn thành yêu cầu của giáo viên

+ Báo cáo, thảo luận:

- Các nhóm cử đại diện lên viết cấu hình electron các nguyên tử của nhóm thảo luận

- Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung

+ Kết luận, nhận định:

Hoạt động 2.7: Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (2 HS), dựa vào sách giáo khoa

để hoàn thành phiếu học tập số 5

- Sau đó, GV tổ chức cho HS dự đoán loại nguyên tố của 20 nguyên tố đầudựa vào bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu ở phiếu học tập số 3

+ Thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 4

- Dựa vào kết quả của phiếu học tâp số 4, các nhóm dự đoán loại nguyên

tố của 20 nguyên tố đầu trong phiếu học tập số 3

+ Báo cáo, thảo luận:

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo yêu cầu của GV

- Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung

+ Kết luận, nhận định:

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu:

Trang 37

- Củng cố kiến thức về cấu trúc lớp vỏ nguyên tử.

- Củng cố kiến thức về cấu hình electron

b Tổ chức thực hiện

Hoạt động 3.1:

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, HS nhận phiếu học tập, giấy bút màu, vẽ sơ đồ

tư duy tóm tắt nội dung bài trong thời gian 10 phút Minh họa bằng các cấu hình e

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

Tổ chức hoạt động theo nhóm, GV chiếu nội dung phiếu học tập

+ Thực hiện nhiệm vụ:

Phiếu học tập Ion M+ có 2 lớp electron, tổng số hạt trong ion là 33 hạt Viết kí hiệu nguyên tố M?

Ion A- có 3 lớp electron, trong X- số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mangđiện là 17 hạt Viết kí hiệu nguyên tố X?

+ Báo cáo, thảo luận:

Đại diện 4 cá nhân HS trình bày kết quả thực hiện nội dung phiếu học tập số 1

GV và HS quan sát lời giải trên màn chiếu, HS tích những ý giống với đáp án, ghi

bổ sung nội dung chưa đủ

+ Kết luận, nhận định:

Hs nhận xét, tính điểm cho các nhóm

GV chốt lại kết quả HS trình bày

Trang 38

GV nhận xét, rút kinh nghiệm

Hoạt động 3.3

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm thông qua việc hoàn thành phiếuhọc tập số 5

+ Thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm thảo luận, hoàn thành nội dung phiếu học tập số 5

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG MỞ RỘNG

a Mục tiêu

- Củng cố kiến thức về cấu trúc lớp võ nguyên tử

- Học sinh biết được thế nào là cấu hình electron bão hoà, bán bão hoà Giảithích được sự thay đổi cấu hình electron của một số nguyên tử như Cr (Z=24),

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu về:

+ Thế nào là cấu hình electron bão hoà, bán bão hoà? Vì sao cấu hình electron bão hoà, bán bão hoà thường bền hơn so với các cấu hình electron khác của cùngphân lớp electron

+ Giải thích vì sao cấu hình electron nguyên tử của Cr (Z=24) là [Ar]3d54s1 mà không phải là [Ar]3d44s2

+ Giải thích vì sao cấu hình electron nguyên tử của Cu (Z=29) là [Ar]3d104s1 mà không phải là [Ar]3d94s2

Trang 39

- GV tổ chức cho HS các nhóm trình bày, thảo luận, đánh giá ở đầu buổi

học tiếp theo

+ Kết luận, nhận định:

Hoạt động 4.2:

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu về:

+ Thế nào là cấu hình electron bão hoà, bán bão hoà? Vì sao cấu hình electron

bão hoà, bán bão hoà thường bền hơn so với các cấu hình electron khác của cùng

phân lớp electron

+ Giải thích vì sao cấu hình electron nguyên tử của Cr (Z=24) là [Ar]3d54s1 mà

không phải là [Ar]3d44s2

+ Giải thích vì sao cấu hình electron nguyên tử của Cu (Z=29) là [Ar]3d104s1 mà

không phải là [Ar]3d94s2

+ Thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm tự nghiên cứu, tìm hiểu thông tin từ các nguồn (sách tham

khảo, internet…) hoàn thành các yêu cầu của GV

+ Báo cáo, thảo luận:

- GV tổ chức cho HS các nhóm trình bày, thảo luận, đánh giá ở đầu buổi

Theo tranh vẽ về trật tự các mức năng lượng AO (H1.11 SGK) thì:

+ Thực nghiệm và lý thuyết cho thấy, khi số hiệu nguyên tử tăng, các mức năng lượng AO được phân bố như thế nào?

………

………

………

Trang 40

+ Các em hãy quan sát và và cho biết sự khác biệt của dãy trên so với dãy chúng ta vừa tìm là gì?

………

………

………

Ngày đăng: 12/07/2022, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng khổ A 0  sơ đồ hóa về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học. - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
Bảng kh ổ A 0 sơ đồ hóa về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học (Trang 2)
Sơ đồ các bước nghiên cứu hóa học - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
Sơ đồ c ác bước nghiên cứu hóa học (Trang 8)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 11)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 18)
4.2. Bảng kiểm để học sinh tự đánh giá hoạt động - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
4.2. Bảng kiểm để học sinh tự đánh giá hoạt động (Trang 45)
BẢNG KIỂM - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
BẢNG KIỂM (Trang 45)
BẢNG KIỂM (Đánh X vào ô “Đạt” hoặc “Không đạt” của từng tiêu chí) - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
nh X vào ô “Đạt” hoặc “Không đạt” của từng tiêu chí) (Trang 45)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 59)
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CỦA NHÓM………… - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CỦA NHÓM………… (Trang 78)
Bảng tóm tắt tiến trình dạy học - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
Bảng t óm tắt tiến trình dạy học (Trang 81)
Bảng tuần hoàn là M 2 O. Khối lượng của 0,1 mol hydroxide của M là 7,4 gam. - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
Bảng tu ần hoàn là M 2 O. Khối lượng của 0,1 mol hydroxide của M là 7,4 gam (Trang 87)
Hình electron nguyên tử xác định - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
Hình electron nguyên tử xác định (Trang 107)
Hình thành liên kết trong phân tử NaF: - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
Hình th ành liên kết trong phân tử NaF: (Trang 126)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 140)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - bộ giáo án hóa 10 kết nối tri thức
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 175)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w