1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI 7 ket noi tri thuc hoa 10

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 360,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 7 TÊN CHỦ ĐỀBÀI XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ (Thời gian 2 tiết) I MỤC TIÊU 1 Năng lực 1 1 Năng lực hóa học 1 1 1 Nhận thức hóa học (1) Viết được công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất và công thức hợp chất khí với hydro của nguyên tố nhóm A; (2) Biết được mối liên hệ về thành phần của oxide tương ứng với hóa trị cao nhất và hợp chất khí với hydrogen của cùng một nguyên tố nhóm A; (3) Biết được công thức hydroxide của các nguyên tố nhó.

Trang 1

BÀI 7 TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI: XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH

CHẤT CỦA HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ

(Thời gian: 2 tiết)

(3): Biết được công thức hydroxide của các nguyên tố nhóm A;

(4): Hiểu được sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của oxide, hydroxide các nguyên tốnhóm A;

(5): Nắm vững mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử với thành phần, tính chất củaoxide/hydroxide của các nguyên tố nhóm A

1.1.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học

(6): Viết phương trình hóa học để minh họa tính acid/base của oxide, hydroxide củamột số nguyên tố nhóm A thường gặp trong đời sống: Na, K, Mg, Ca, Ba, C, N, P, S, Cl;(7): Biết cách thao tác một cách thích hợp với một số oxide, hydroxide, hợp chất khívới hydrogen của một số nguyên tố nhóm A nhờ nắm bắt được thành phần, tích acid/basecủa nó

Trang 2

(11) Giải quyết vấn đề thông qua hoạt động nhóm, luyện tập vận dụng, phát hiện và nêuđược tình huống có vấn đề trong học tập;

(12) Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn

2 Phẩm chất

(13) Chăm chỉ làm việc, biết hỗ trợ các thành viên khác;

(14) Tôn trọng các thành viên khác;

(15) Có trách nhiệm với công việc chung của nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

2 Học liệu dạy học

- Kế hoạch bài dạy;

- Bảng giới thiệu công thức oxide/hydroxide các nguyên tố nhóm A thuộc các chu kì 2,3

- Phim/ảnh liên quan đến tính chất hóa học của oxide/hydroxide của một số nguyên tốnhóm A thường gặp

- Các phiếu học tập:

Phiếu học tập 01: Sử dụng cho hoạt động luyện tập

Phiếu học tập 02: Sử dụng cho hoạt động luyện tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Đàm thoạiDạy họctheo nhóm

Đánh giá

sự tập trung,lắng nghe và

sự chủ độngkhi chuẩn bịcho quátrình làmviệc nhóm

Trang 3

-Sự biến đổithành phần củaoxide cao nhất

và hợp chất khívới hydrogencủa các nguyên

tố nhóm A trongmột chu kì

-Sự biến đổitính acid -basecủa các oxide vàhydroxide tươngứng

Dạy họchợp tác

Đánh giá thông qua bảng kiểm

Hoạt động [3]

(Luyện tập) (15

phút)

(1), (2), (8),(9), (10), (11),(12), (13),(14), (15)

Luyện tập Dạy học

hợp tác

Đánh giáhoạt động từng nhóm thông qua thể lệ của trò chơi.(1), (2), (8),

(9), (10), (11),(12), (13),(14), (15)

Vận dụng Đàm thoại

Học sinhlàm việc cánhân

Đánh giá hoạt động cánhân của từng học sinh

PHẦN III.1 III.1.1 Hoạt động 1 Khởi động/Mở đầu/Giao nhiệm vụ học tập (3 phút)

a Mục tiêu

-Tạo hứng thú và tâm lí sẵn sàng học tập cho học sinh;

-(1), (2), (8), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15)

b Tổ chức thực hiện

+ Chuyển giao nhiệm vụ: Phiếu học tập số 1;

+ Thực hiện nhiệm vụ: HS chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm

+ Kết luận, nhận định:

Trang 4

Giáo viên quan sát cách tổ chức của từng nhóm để làm cơ sở đánh giá về sự pháttriển phẩm chất, năng lực của HS và hỗ trợ kịp thời những khó khăn mà HS gặpphải.

Phiếu học tập số 1:

1 Điền các thông tin vào bảng sau:

IA IIA

IIIA

IVA

VA

VIA

VIIA

n

a

Mg

ngquátCTHH oxide cao nhất N

a2O

MgO

Al2O3

SiO2

P2O5

SO3

Cl2O7

2 Nhận xét quy luật biến đổi hóa trị (trong hợp chất với H và trong oxit cao nhất của

chúng)

3 Mối quan hệ giữa hóa trị trong oxide cao nhất và hóa trị trong hợp chất khí với

hydrogen của cùng một nguyên tố

+HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cánhân

+HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổsung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớpđược phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

III.1.2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức/Thực thi nhiệm vụ (20 phút)

Hoạt động 2.1 Xu hướng biến đổi thành phần hợp chất các nguyên tố nhóm A trong một chu kì.

-HS hoàn thành công việc đúng tiến độ

-Viết các PTHH minh họa

Trang 5

VA

VIA

VIIA

2O

MgO

Al2O3

SiO2

P2O5

SO3

Cl2O7

n(STTnhóm)Công thức hợp chất khí

với H

SiH4

PH3

-Kết hợp với kết quả hoạt động của các nhóm, giáo viên hệ thống hóa và kết luận:

sự biến đổi thành phần của oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen của cácnguyên tố nhóm A trong BTH

 Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R: R2On (n: STT của nhóm)

 Hóa trị trong hợp chất với H tăng dần từ I đến VII theo chu kỳ

 Công thức hợp chất khí với H: RH8-n (n: STT nhóm IV đến VII)

 Hóa trị trong oxit cao nhất giảm dần từ IV đến I

Trang 6

Hoạt động 2.2 Xu hướng biến đổi tính chất axit – bazơ của oxit cao nhất và hydroxit tương ứng (15 phút)

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

HS làm việc để thực hiện nhiệm vụ theo phiếu học tập số 2

+ Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc nhóm khoảng 8 phút Trong quá trình thực hiện, HS tự đánh giánhau theo phiếu tự đánh giá chung cuối buổi nộp lại cho giáo viên

+ Báo cáo, thảo luận: (5’)

HS trình bày kết quả của mình để các nhóm nhận xét và thảo luận

+ Kết luận, nhận định: (3’)

Trên cơ sở kết quả của các nhóm, GV làm rõ được:

- Theo chu kì khi đi từ trái sang phải tính bazơ của oxit cao nhất và hydroxittương ứng giảm dần, đồng thời tính axit tăng dần

- Theo nhóm A, khi Z tăng, tính bazơ của oxit cao nhất và hydroxit tương ứngtăng dần, đồng thời tính axit giảm dần

axit –

bazơ

Oxitbazơ

kiềm

Oxit bazơkhông tan

Oxitlưỡng tính

Oxitaxit yếu

Oxitaxittrungbình

Oxi

t axitmạnh

Oxitaxit rấtmạnh

Tính

axit –

bazơ

Bazơkiềm

Bazơkhông tan

Hydroxitlưỡng tính

Axitrất yêu

Axittrungbình

Axitmạnh

Axitrấtmạnh

Trang 7

-Giáo viên đánh giá từng cá nhân học sinh thông quan bảng kiểm về hoạt độngnhóm.

-Giáo viên đánh giá các nhóm thông qua sản phẩm của nhóm

III.1.3 Hoạt động 3 Luyện tập (10 phút)

a Mục tiêu

-HS đạt được các phẩm chất, năng lực: (1), (2), (8), (9), (10), (11), (12), (13),(14), (15);

-HS hoàn thành công việc đúng tiến độ

b Thực hiện nhiệm vụ

-GV chuyển giao nhiệm vụ học tập là một trò chơi

-HS mời HS tham gia trò chơi theo 4 nhóm

-GV chiếu 10 câu hỏi lên máy chiếu và các nhóm sẽ trả lời câu hỏi HS nào trả lờinhanh nhất và đúng sẽ được tính 1 điểm/1 câu; đội nào trả lời trước mà sai sẽ bị trừ1đ/1 câu sai Đội thắng cuộc sẽ có điểm thưởng rèn luyện thường xuyên

c Báo cáo và thảo luận

-Giáo viên tổ chức thảo luận từng câu hỏi

d Kết luận

-Giáo viên quan sát để đánh giá câu trả lời của mỗi nhóm để ghi điểm vào phiếu

PHỤ LỤC: Phần câu hỏi trắc nghiệm trình chiếu trò chơi

Câu 1 Hóa trị của nguyên tố R trong hợp chất R2O5 là

Câu 2 Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Công thức oxit cao nhất của R là

Câu 3 Nguyên tố R thuộc nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Công thức hợp chất khí với H của R là

Câu 4 Nguyên tử R có số hiệu nguyên tử là 35 Oxit cao nhất của R là

Câu 5 Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức oxit cao nhất lượtlà

Trang 8

Câu 6 Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là

Câu 7 Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO Công thức của hydroxide

tương ứng là

Câu 8 Nguyên tố Y thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn Công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của Y là YO2 Số hiệu nguyên tử của Y là

Câu 9 Sắp xếp các hợp chất H2CO3, H2SiO3, HNO3 theo chiều giảm dần tính axit

A H2SiO3 > H2CO3 > HNO3 B HNO3 > H2SiO3 > H2CO3.

C HNO3 > H2CO3 > H2SiO3 D H2SiO3 > HNO3 > H2CO3.

Câu 10: Các thông tin sau đang đề cập đến nguyên tố M nào?

Oxit ứng với hóatrị cao nhất: M2O

III.1.4 Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

a Mục tiêu

-Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học

-Học sinh đạt được các năng lực đã được hướng đến trong bài học

b Thực hiện nhiệm vụ

1 Oxit ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố R có công thức hóa học là RO3 Viết

công thức hóa học hợp chất khí với hydro của R

2 Công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố M thuộc nhóm A của

bảng tuần hoàn là M2O Khối lượng của 0,1 mol hydroxide của M là 7,4 gam

a Xác định nguyên tố M.

b Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để phản ứng vừa hết với 0,1 mol

hydroxide của M nói trên

c Báo cáo và thảo luận

Học sinh làm việc cá nhân, giải các bài tập theo yêu cầu

d Kết luận

Giáo viên đánh giá sản phẩm của từng bài, kết luận

Trang 9

Giáo viên dặn dò học sinh học bài chuẩn bị luyện tập (2 phút)

PHẦN III.2 (45 phút) III.2.1 Hoạt động 1: (20 phút)

a Mục tiêu:

-HS nắm được xu hướng biến đổi thành phần hợp chất các nguyên tố nhóm Atrong một chu kì; sự biến đổi tính chất của oxide/hydroxide trong một chu kì, trongmột nhóm A

-HS đạt được các phẩm chất, năng lực: (1), (2), (3), (4), (5), (8), (9), (10), (11),(12), (13), (14), (15);

-HS hoàn thành công việc đúng tiến độ

b Tổ chức thực hiện: Luyện tập

+ Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao cho HS phiếu học tập số 3

+ Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ phiếu học tập số 3 theo từng cá nhân.+ Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức báo cáo kết quả

+ Kết luận, nhận định: GV tổ chức đánh giá, kết luận bài làm

Đáp án phiếu học tập số 3

Câu 1 Sắp xếp các hiđroxit Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2 theo chiều giảm dần tính

bazơ

A Ca(OH)2, Ba(OH)2, Sr(OH)2 B Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2.

C Ba(OH)2, Sr(OH)2, Ca(OH)2 D Ba(OH)2, Ca(OH)2, Sr(OH)2.

Câu 2 Sắp xếp các hiđroxit NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2 theo chiều tăng dần tính bazơ

A NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 B Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.

C Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH D NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2.

Câu 3 Cho các nguyên tố và số hiệu nguyên tử: 13Al, 6C, 16S, 11Na, 12Mg Chiều giảm

tính bazơ và tăng tính axit của các oxit như sau

A Na2O, MgO, CO2, Al2O3, SO2 B MgO, Na2O, Al2O3, CO2, SO2.

C Na2O, MgO, Al2O3, CO2, SO2 D SO2, CO2, Al2O3, MgO, Na2O Câu 4 Cho các nguyên tố nhóm VIA và số hiệu nguyên tử tương ứng là 16S, 34Se,

52Te Sắp xếp các hợp chất H2SO4, H2SeO4, H2TeO4 theo chiều tăng dần tính axit

A H2SO4 < H2TeO4 < H2SeO4 B H2SeO4 < H2TeO4 < H2SO4.

C H2SO4 < H2SeO4 < H2TeO4 D H2TeO4 < H2SeO4 < H2SO4.

Câu 5 Sắp xếp các oxit Cl2O7, Br2O7 và I2O7 theo chiều tăng dần tính axit

Trang 10

A Cl2O7 < Br2O7 < I2O7 B Cl2O7 < I2O7

< Br2O7

C I2O7 < Br2O7 < Cl2O7 D Br2O7 < I2O7 < Cl2O7.

1-c; 2-c; 3-c; 4-d; 6-c III.2.2 Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)

a Mục tiêu:

-HS nắm được xu hướng biến đổi thành phần hợp chất các nguyên tố nhóm A

trong một chu kì; sự biến đổi tính chất của oxide/hydroxide trong một chu kì, trong

+ Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao cho HS phiếu học tập số 4

+ Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ phiếu học tập số 4 theo từng cá nhân

+ Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức báo cáo kết quả

+ Kết luận, nhận định: GV tổ chức đánh giá, kết luận bài làm

IV PHỤ LỤC: Hồ sơ dạy học

g quátCTHH oxide cao nhất

Hóa trị cao nhất đối với

oxygen

Công thức hợp chất khí

với H

Hóa trị với H

2 Nhận xét quy luật biến đổi hóa trị (trong hợp chất với H và trong oxit cao nhất của chúng)

3 Mối quan hệ giữa hóa trị trong oxide cao nhất và hóa trị trong hợp chất khí với hydrogen

của cùng một nguyên tố hóa học

Trang 11

4.1.2 Phiếu học tập số 2

1 Bằng kiến thức đã học, em hãy cho biết về tính axit – bazơ của các oxit cao nhất của các

nguyên tố thuộc chu kì 3 tương ứng trong bảng sau:

3.

Câu 1 Sắp xếp các hiđroxit Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2 theo chiều giảm dần tính bazơ

A Ca(OH)2, Ba(OH)2, Sr(OH)2 B Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2.

C Ba(OH)2, Sr(OH)2, Ca(OH)2 D Ba(OH)2, Ca(OH)2, Sr(OH)2.

Câu 2 Sắp xếp các hiđroxit NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2 theo chiều tăng dần tính bazơ

A NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 B Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.

C Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH D NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2.

Câu 3 Cho các nguyên tố và số hiệu nguyên tử: 13Al, 6C, 16S, 11Na, 12Mg Chiều giảm tính

bazơ và tăng tính axit của các oxit như sau

A Na2O, MgO, CO2, Al2O3, SO2 B MgO, Na2O, Al2O3, CO2, SO2.

C Na2O, MgO, Al2O3, CO2, SO2 D SO2, CO2, Al2O3, MgO, Na2O

Câu 4 Cho các nguyên tố nhóm VIA và số hiệu nguyên tử tương ứng là 16S, 34Se, 52Te Sắp

xếp các hợp chất H2SO4, H2SeO4, H2TeO4 theo chiều tăng dần tính axit

A H2SO4 < H2TeO4 < H2SeO4 B H2SeO4 < H2TeO4 < H2SO4.

C H2SO4 < H2SeO4 < H2TeO4 D H2TeO4 < H2SeO4 < H2SO4.

Câu 5 Sắp xếp các hợp chất H2CO3, H2SiO3, HNO3 theo chiều giảm dần tính axit

A H2SiO3 > H2CO3 > HNO3 B HNO3 > H2SiO3 > H2CO3.

C HNO3 > H2CO3 > H2SiO3 D H2SiO3 > HNO3 > H2CO3.

Câu 6 Sắp xếp các oxit Cl2O7, Br2O7 và I2O7 theo chiều tăng dần tính axit

Oxitcao nhất

Na2O

MgO

Al2O3

SiO2

P2O5

SO3

Cl2O7Tính

axit –bazơHydroxit tươngứngTínhaxit –bazơ

Trang 12

A Cl2O7 < Br2O7 < I2O7 B Cl2O7 < I2O7 < Br2O7.

C I2O7 < Br2O7 < Cl2O7 D Br2O7 < I2O7 < Cl2O7.

15

16CTHH

3 So sánh tính base của hydroxide của các nguyên tố Y(Z = 11), R(Z = 19).

4 Công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố M thuộc nhóm A của bảng

tuần hoàn là M2O Khối lượng của 0,1 mol hydroxide của M là 7,4 gam

a Xác định nguyên tố M.

b Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để phản ứng vừa hết với 0,1 mol hydroxide của

4.2 Bảng kiểm để học sinh tự đánh giá hoạt động

4.2.1 Phiếu đánh giá làm việc nhóm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ LÀM VIỆC NHÓM

Trang 13

Tiêu chí Không Bình

Bình tĩnh: Khả năng giải quyết tình huống một cách

bình tĩnh

Tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm

Tổ chức: Làm việc theo kế hoạch đã vạch

Khả năng thuyết phục: Đưa ra được những lý lẻ thích

hợp để bảo vệ ý kiến của mình

Trách nhiệm: Luôn sẵn sàng tiên phong cho việc

chung

Kiên trì: Khả năng làm việc tiếp khi công việc bị đình

trệ

Quyết tâm: Phản ứng như thế nào khi kết quả không

được như mong muốn? Từ bỏ hay tìm một hướng giải

quyết khác

Nhạy bén: Khả năng dự tính được những tình huống

khác nhau có thể xảy ra trong công việc và khả năng

giải quyết linh hoạt những tình huống đó

Lắng nghe: Bạn không ngắt lời thành viên khác khi họ

đang muốn đưa ra ý kiến? Bạn có luôn khuyến khích

mọi người đưa ra ý kiến của riêng mình?

BÀI 7: XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA

HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

- Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và cáchydroxide theo chu kì Viết được phương trình hoá học minh hoạ

- Giải bài tập hóa học có liên quan.

Trang 14

2 Năng lực :

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát, phân tích vàđọc hiểu bảng biểu (Bảng 7.1 và 7.2) để nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần vàtính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc, tương tác nhóm tìm hiểu về xu hướng biến đổithành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì Hỗ trợ nhautrong việc bố trí, tiến hành thí nghiệm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được phương trình hoá học minh hoạ Từ đó,

HS giải thích được và rút ra được sự biến đổi thành phần và tính chất acid/base của cácoxide và các hydroxide theo chu kì

* Năng lực hóa học:

a Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

Trình bày được: “Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính basecủa các oxide và các hydroxide tương ứng giàm dần, đồng thời tính acid của chúng tăngdần”

- So sánh được tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide dựa vào vị trí của nguyên

tố tạo nên chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

b Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảoluận, quan sát 2 thí nghiệm: Phản ứng của Na2O; MgO; P2O5 với nước; Phản ứng củasodium carbonate với dung dịch nitric acid loãng

c Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số vấn đề thực tế (vôi bột tannhiều trong nước còn sắt gỉ thì không tan; đất chua có thể bón vôi giảm độ chua; me sấungâm đường cần xả nước vôi để bớt chua,…)

3 Phẩm chất

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.

- Biết cách đảm bảo an toàn khi thí nghiệm.

- Biết các ứng dụng của halogen trong cuộc sống.

- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên (GV)

- Làm các slide trình chiếu, giáo án.

Ngày đăng: 14/07/2022, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng tuần hồn các ngun tố hóa học - BAI 7  ket noi tri thuc hoa 10
Bảng tu ần hồn các ngun tố hóa học (Trang 2)
1. Điền các thông tin vào bảng sau: - BAI 7  ket noi tri thuc hoa 10
1. Điền các thông tin vào bảng sau: (Trang 4)
-Giáo viên đánh giá từng cá nhân học sinh thông quan bảng kiểm về hoạt động nhóm. - BAI 7  ket noi tri thuc hoa 10
i áo viên đánh giá từng cá nhân học sinh thông quan bảng kiểm về hoạt động nhóm (Trang 5)
Câu 8. Nguyên tố Y thuộc chu kì 2 của bảng tuần hồn. Cơng thức oxit tương ứng - BAI 7  ket noi tri thuc hoa 10
u 8. Nguyên tố Y thuộc chu kì 2 của bảng tuần hồn. Cơng thức oxit tương ứng (Trang 8)
1. Điền các thông tin vào bảng sau: - BAI 7  ket noi tri thuc hoa 10
1. Điền các thông tin vào bảng sau: (Trang 10)
1. Bằng kiến thức đã học, em hãy cho biết về tính axit – bazơ của các oxit cao nhất của các - BAI 7  ket noi tri thuc hoa 10
1. Bằng kiến thức đã học, em hãy cho biết về tính axit – bazơ của các oxit cao nhất của các (Trang 11)
4. Công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố M thuộc nhóm A của bảng - BAI 7  ket noi tri thuc hoa 10
4. Công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố M thuộc nhóm A của bảng (Trang 12)
w