BÀI 7 TÊN CHỦ ĐỀBÀI XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ (Thời gian 2 tiết) I MỤC TIÊU 1 Năng lực 1 1 Năng lực hóa học 1 1 1 Nhận thức hóa học (1) Viết được công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất và công thức hợp chất khí với hydro của nguyên tố nhóm A; (2) Biết được mối liên hệ về thành phần của oxide tương ứng với hóa trị cao nhất và hợp chất khí với hydrogen của cùng một nguyên tố nhóm A; (3) Biết được công thức hydroxide của các nguyên tố nhó.
Trang 1BÀI 7 TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI: XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH
CHẤT CỦA HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ
(Thời gian: 2 tiết)
(3): Biết được công thức hydroxide của các nguyên tố nhóm A;
(4): Hiểu được sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của oxide, hydroxide các nguyên tốnhóm A;
(5): Nắm vững mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử với thành phần, tính chất củaoxide/hydroxide của các nguyên tố nhóm A
1.1.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
(6): Viết phương trình hóa học để minh họa tính acid/base của oxide, hydroxide củamột số nguyên tố nhóm A thường gặp trong đời sống: Na, K, Mg, Ca, Ba, C, N, P, S, Cl;(7): Biết cách thao tác một cách thích hợp với một số oxide, hydroxide, hợp chất khívới hydrogen của một số nguyên tố nhóm A nhờ nắm bắt được thành phần, tích acid/basecủa nó
Trang 2(11) Giải quyết vấn đề thông qua hoạt động nhóm, luyện tập vận dụng, phát hiện và nêuđược tình huống có vấn đề trong học tập;
(12) Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
2 Phẩm chất
(13) Chăm chỉ làm việc, biết hỗ trợ các thành viên khác;
(14) Tôn trọng các thành viên khác;
(15) Có trách nhiệm với công việc chung của nhóm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
2 Học liệu dạy học
- Kế hoạch bài dạy;
- Bảng giới thiệu công thức oxide/hydroxide các nguyên tố nhóm A thuộc các chu kì 2,3
- Phim/ảnh liên quan đến tính chất hóa học của oxide/hydroxide của một số nguyên tốnhóm A thường gặp
- Các phiếu học tập:
Phiếu học tập 01: Sử dụng cho hoạt động luyện tập
Phiếu học tập 02: Sử dụng cho hoạt động luyện tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Đàm thoạiDạy họctheo nhóm
Đánh giá
sự tập trung,lắng nghe và
sự chủ độngkhi chuẩn bịcho quátrình làmviệc nhóm
Trang 3-Sự biến đổithành phần củaoxide cao nhất
và hợp chất khívới hydrogencủa các nguyên
tố nhóm A trongmột chu kì
-Sự biến đổitính acid -basecủa các oxide vàhydroxide tươngứng
Dạy họchợp tác
Đánh giá thông qua bảng kiểm
Hoạt động [3]
(Luyện tập) (15
phút)
(1), (2), (8),(9), (10), (11),(12), (13),(14), (15)
Luyện tập Dạy học
hợp tác
Đánh giáhoạt động từng nhóm thông qua thể lệ của trò chơi.(1), (2), (8),
(9), (10), (11),(12), (13),(14), (15)
Vận dụng Đàm thoại
Học sinhlàm việc cánhân
Đánh giá hoạt động cánhân của từng học sinh
PHẦN III.1 III.1.1 Hoạt động 1 Khởi động/Mở đầu/Giao nhiệm vụ học tập (3 phút)
a Mục tiêu
-Tạo hứng thú và tâm lí sẵn sàng học tập cho học sinh;
-(1), (2), (8), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15)
b Tổ chức thực hiện
+ Chuyển giao nhiệm vụ: Phiếu học tập số 1;
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm
+ Kết luận, nhận định:
Trang 4Giáo viên quan sát cách tổ chức của từng nhóm để làm cơ sở đánh giá về sự pháttriển phẩm chất, năng lực của HS và hỗ trợ kịp thời những khó khăn mà HS gặpphải.
Phiếu học tập số 1:
1 Điền các thông tin vào bảng sau:
IA IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
n
a
Mg
ngquátCTHH oxide cao nhất N
a2O
MgO
Al2O3
SiO2
P2O5
SO3
Cl2O7
2 Nhận xét quy luật biến đổi hóa trị (trong hợp chất với H và trong oxit cao nhất của
chúng)
3 Mối quan hệ giữa hóa trị trong oxide cao nhất và hóa trị trong hợp chất khí với
hydrogen của cùng một nguyên tố
+HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cánhân
+HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổsung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớpđược phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)
III.1.2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức/Thực thi nhiệm vụ (20 phút)
Hoạt động 2.1 Xu hướng biến đổi thành phần hợp chất các nguyên tố nhóm A trong một chu kì.
-HS hoàn thành công việc đúng tiến độ
-Viết các PTHH minh họa
Trang 5VA
VIA
VIIA
2O
MgO
Al2O3
SiO2
P2O5
SO3
Cl2O7
n(STTnhóm)Công thức hợp chất khí
với H
SiH4
PH3
-Kết hợp với kết quả hoạt động của các nhóm, giáo viên hệ thống hóa và kết luận:
sự biến đổi thành phần của oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen của cácnguyên tố nhóm A trong BTH
Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R: R2On (n: STT của nhóm)
Hóa trị trong hợp chất với H tăng dần từ I đến VII theo chu kỳ
Công thức hợp chất khí với H: RH8-n (n: STT nhóm IV đến VII)
Hóa trị trong oxit cao nhất giảm dần từ IV đến I
Trang 6Hoạt động 2.2 Xu hướng biến đổi tính chất axit – bazơ của oxit cao nhất và hydroxit tương ứng (15 phút)
+ Chuyển giao nhiệm vụ:
HS làm việc để thực hiện nhiệm vụ theo phiếu học tập số 2
+ Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc nhóm khoảng 8 phút Trong quá trình thực hiện, HS tự đánh giánhau theo phiếu tự đánh giá chung cuối buổi nộp lại cho giáo viên
+ Báo cáo, thảo luận: (5’)
HS trình bày kết quả của mình để các nhóm nhận xét và thảo luận
+ Kết luận, nhận định: (3’)
Trên cơ sở kết quả của các nhóm, GV làm rõ được:
- Theo chu kì khi đi từ trái sang phải tính bazơ của oxit cao nhất và hydroxittương ứng giảm dần, đồng thời tính axit tăng dần
- Theo nhóm A, khi Z tăng, tính bazơ của oxit cao nhất và hydroxit tương ứngtăng dần, đồng thời tính axit giảm dần
axit –
bazơ
Oxitbazơ
kiềm
Oxit bazơkhông tan
Oxitlưỡng tính
Oxitaxit yếu
Oxitaxittrungbình
Oxi
t axitmạnh
Oxitaxit rấtmạnh
Tính
axit –
bazơ
Bazơkiềm
Bazơkhông tan
Hydroxitlưỡng tính
Axitrất yêu
Axittrungbình
Axitmạnh
Axitrấtmạnh
Trang 7-Giáo viên đánh giá từng cá nhân học sinh thông quan bảng kiểm về hoạt độngnhóm.
-Giáo viên đánh giá các nhóm thông qua sản phẩm của nhóm
III.1.3 Hoạt động 3 Luyện tập (10 phút)
a Mục tiêu
-HS đạt được các phẩm chất, năng lực: (1), (2), (8), (9), (10), (11), (12), (13),(14), (15);
-HS hoàn thành công việc đúng tiến độ
b Thực hiện nhiệm vụ
-GV chuyển giao nhiệm vụ học tập là một trò chơi
-HS mời HS tham gia trò chơi theo 4 nhóm
-GV chiếu 10 câu hỏi lên máy chiếu và các nhóm sẽ trả lời câu hỏi HS nào trả lờinhanh nhất và đúng sẽ được tính 1 điểm/1 câu; đội nào trả lời trước mà sai sẽ bị trừ1đ/1 câu sai Đội thắng cuộc sẽ có điểm thưởng rèn luyện thường xuyên
c Báo cáo và thảo luận
-Giáo viên tổ chức thảo luận từng câu hỏi
d Kết luận
-Giáo viên quan sát để đánh giá câu trả lời của mỗi nhóm để ghi điểm vào phiếu
PHỤ LỤC: Phần câu hỏi trắc nghiệm trình chiếu trò chơi
Câu 1 Hóa trị của nguyên tố R trong hợp chất R2O5 là
Câu 2 Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Công thức oxit cao nhất của R là
Câu 3 Nguyên tố R thuộc nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Công thức hợp chất khí với H của R là
Câu 4 Nguyên tử R có số hiệu nguyên tử là 35 Oxit cao nhất của R là
Câu 5 Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức oxit cao nhất lượtlà
Trang 8Câu 6 Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là
Câu 7 Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO Công thức của hydroxide
tương ứng là
Câu 8 Nguyên tố Y thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn Công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của Y là YO2 Số hiệu nguyên tử của Y là
Câu 9 Sắp xếp các hợp chất H2CO3, H2SiO3, HNO3 theo chiều giảm dần tính axit
A H2SiO3 > H2CO3 > HNO3 B HNO3 > H2SiO3 > H2CO3.
C HNO3 > H2CO3 > H2SiO3 D H2SiO3 > HNO3 > H2CO3.
Câu 10: Các thông tin sau đang đề cập đến nguyên tố M nào?
Oxit ứng với hóatrị cao nhất: M2O
III.1.4 Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a Mục tiêu
-Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học
-Học sinh đạt được các năng lực đã được hướng đến trong bài học
b Thực hiện nhiệm vụ
1 Oxit ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố R có công thức hóa học là RO3 Viết
công thức hóa học hợp chất khí với hydro của R
2 Công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố M thuộc nhóm A của
bảng tuần hoàn là M2O Khối lượng của 0,1 mol hydroxide của M là 7,4 gam
a Xác định nguyên tố M.
b Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để phản ứng vừa hết với 0,1 mol
hydroxide của M nói trên
c Báo cáo và thảo luận
Học sinh làm việc cá nhân, giải các bài tập theo yêu cầu
d Kết luận
Giáo viên đánh giá sản phẩm của từng bài, kết luận
Trang 9Giáo viên dặn dò học sinh học bài chuẩn bị luyện tập (2 phút)
PHẦN III.2 (45 phút) III.2.1 Hoạt động 1: (20 phút)
a Mục tiêu:
-HS nắm được xu hướng biến đổi thành phần hợp chất các nguyên tố nhóm Atrong một chu kì; sự biến đổi tính chất của oxide/hydroxide trong một chu kì, trongmột nhóm A
-HS đạt được các phẩm chất, năng lực: (1), (2), (3), (4), (5), (8), (9), (10), (11),(12), (13), (14), (15);
-HS hoàn thành công việc đúng tiến độ
b Tổ chức thực hiện: Luyện tập
+ Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao cho HS phiếu học tập số 3
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ phiếu học tập số 3 theo từng cá nhân.+ Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức báo cáo kết quả
+ Kết luận, nhận định: GV tổ chức đánh giá, kết luận bài làm
Đáp án phiếu học tập số 3
Câu 1 Sắp xếp các hiđroxit Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2 theo chiều giảm dần tính
bazơ
A Ca(OH)2, Ba(OH)2, Sr(OH)2 B Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2.
C Ba(OH)2, Sr(OH)2, Ca(OH)2 D Ba(OH)2, Ca(OH)2, Sr(OH)2.
Câu 2 Sắp xếp các hiđroxit NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2 theo chiều tăng dần tính bazơ
A NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 B Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
C Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH D NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2.
Câu 3 Cho các nguyên tố và số hiệu nguyên tử: 13Al, 6C, 16S, 11Na, 12Mg Chiều giảm
tính bazơ và tăng tính axit của các oxit như sau
A Na2O, MgO, CO2, Al2O3, SO2 B MgO, Na2O, Al2O3, CO2, SO2.
C Na2O, MgO, Al2O3, CO2, SO2 D SO2, CO2, Al2O3, MgO, Na2O Câu 4 Cho các nguyên tố nhóm VIA và số hiệu nguyên tử tương ứng là 16S, 34Se,
52Te Sắp xếp các hợp chất H2SO4, H2SeO4, H2TeO4 theo chiều tăng dần tính axit
A H2SO4 < H2TeO4 < H2SeO4 B H2SeO4 < H2TeO4 < H2SO4.
C H2SO4 < H2SeO4 < H2TeO4 D H2TeO4 < H2SeO4 < H2SO4.
Câu 5 Sắp xếp các oxit Cl2O7, Br2O7 và I2O7 theo chiều tăng dần tính axit
Trang 10A Cl2O7 < Br2O7 < I2O7 B Cl2O7 < I2O7
< Br2O7
C I2O7 < Br2O7 < Cl2O7 D Br2O7 < I2O7 < Cl2O7.
1-c; 2-c; 3-c; 4-d; 6-c III.2.2 Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)
a Mục tiêu:
-HS nắm được xu hướng biến đổi thành phần hợp chất các nguyên tố nhóm A
trong một chu kì; sự biến đổi tính chất của oxide/hydroxide trong một chu kì, trong
+ Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao cho HS phiếu học tập số 4
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ phiếu học tập số 4 theo từng cá nhân
+ Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức báo cáo kết quả
+ Kết luận, nhận định: GV tổ chức đánh giá, kết luận bài làm
IV PHỤ LỤC: Hồ sơ dạy học
g quátCTHH oxide cao nhất
Hóa trị cao nhất đối với
oxygen
Công thức hợp chất khí
với H
Hóa trị với H
2 Nhận xét quy luật biến đổi hóa trị (trong hợp chất với H và trong oxit cao nhất của chúng)
3 Mối quan hệ giữa hóa trị trong oxide cao nhất và hóa trị trong hợp chất khí với hydrogen
của cùng một nguyên tố hóa học
Trang 114.1.2 Phiếu học tập số 2
1 Bằng kiến thức đã học, em hãy cho biết về tính axit – bazơ của các oxit cao nhất của các
nguyên tố thuộc chu kì 3 tương ứng trong bảng sau:
3.
Câu 1 Sắp xếp các hiđroxit Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2 theo chiều giảm dần tính bazơ
A Ca(OH)2, Ba(OH)2, Sr(OH)2 B Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2.
C Ba(OH)2, Sr(OH)2, Ca(OH)2 D Ba(OH)2, Ca(OH)2, Sr(OH)2.
Câu 2 Sắp xếp các hiđroxit NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2 theo chiều tăng dần tính bazơ
A NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 B Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
C Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH D NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2.
Câu 3 Cho các nguyên tố và số hiệu nguyên tử: 13Al, 6C, 16S, 11Na, 12Mg Chiều giảm tính
bazơ và tăng tính axit của các oxit như sau
A Na2O, MgO, CO2, Al2O3, SO2 B MgO, Na2O, Al2O3, CO2, SO2.
C Na2O, MgO, Al2O3, CO2, SO2 D SO2, CO2, Al2O3, MgO, Na2O
Câu 4 Cho các nguyên tố nhóm VIA và số hiệu nguyên tử tương ứng là 16S, 34Se, 52Te Sắp
xếp các hợp chất H2SO4, H2SeO4, H2TeO4 theo chiều tăng dần tính axit
A H2SO4 < H2TeO4 < H2SeO4 B H2SeO4 < H2TeO4 < H2SO4.
C H2SO4 < H2SeO4 < H2TeO4 D H2TeO4 < H2SeO4 < H2SO4.
Câu 5 Sắp xếp các hợp chất H2CO3, H2SiO3, HNO3 theo chiều giảm dần tính axit
A H2SiO3 > H2CO3 > HNO3 B HNO3 > H2SiO3 > H2CO3.
C HNO3 > H2CO3 > H2SiO3 D H2SiO3 > HNO3 > H2CO3.
Câu 6 Sắp xếp các oxit Cl2O7, Br2O7 và I2O7 theo chiều tăng dần tính axit
Oxitcao nhất
Na2O
MgO
Al2O3
SiO2
P2O5
SO3
Cl2O7Tính
axit –bazơHydroxit tươngứngTínhaxit –bazơ
Trang 12A Cl2O7 < Br2O7 < I2O7 B Cl2O7 < I2O7 < Br2O7.
C I2O7 < Br2O7 < Cl2O7 D Br2O7 < I2O7 < Cl2O7.
15
16CTHH
3 So sánh tính base của hydroxide của các nguyên tố Y(Z = 11), R(Z = 19).
4 Công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố M thuộc nhóm A của bảng
tuần hoàn là M2O Khối lượng của 0,1 mol hydroxide của M là 7,4 gam
a Xác định nguyên tố M.
b Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để phản ứng vừa hết với 0,1 mol hydroxide của
4.2 Bảng kiểm để học sinh tự đánh giá hoạt động
4.2.1 Phiếu đánh giá làm việc nhóm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ LÀM VIỆC NHÓM
Trang 13Tiêu chí Không Bình
Bình tĩnh: Khả năng giải quyết tình huống một cách
bình tĩnh
Tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm
Tổ chức: Làm việc theo kế hoạch đã vạch
Khả năng thuyết phục: Đưa ra được những lý lẻ thích
hợp để bảo vệ ý kiến của mình
Trách nhiệm: Luôn sẵn sàng tiên phong cho việc
chung
Kiên trì: Khả năng làm việc tiếp khi công việc bị đình
trệ
Quyết tâm: Phản ứng như thế nào khi kết quả không
được như mong muốn? Từ bỏ hay tìm một hướng giải
quyết khác
Nhạy bén: Khả năng dự tính được những tình huống
khác nhau có thể xảy ra trong công việc và khả năng
giải quyết linh hoạt những tình huống đó
Lắng nghe: Bạn không ngắt lời thành viên khác khi họ
đang muốn đưa ra ý kiến? Bạn có luôn khuyến khích
mọi người đưa ra ý kiến của riêng mình?
BÀI 7: XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA
HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và cáchydroxide theo chu kì Viết được phương trình hoá học minh hoạ
- Giải bài tập hóa học có liên quan.
Trang 142 Năng lực :
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát, phân tích vàđọc hiểu bảng biểu (Bảng 7.1 và 7.2) để nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần vàtính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc, tương tác nhóm tìm hiểu về xu hướng biến đổithành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì Hỗ trợ nhautrong việc bố trí, tiến hành thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được phương trình hoá học minh hoạ Từ đó,
HS giải thích được và rút ra được sự biến đổi thành phần và tính chất acid/base của cácoxide và các hydroxide theo chu kì
* Năng lực hóa học:
a Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được: “Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính basecủa các oxide và các hydroxide tương ứng giàm dần, đồng thời tính acid của chúng tăngdần”
- So sánh được tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide dựa vào vị trí của nguyên
tố tạo nên chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
b Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảoluận, quan sát 2 thí nghiệm: Phản ứng của Na2O; MgO; P2O5 với nước; Phản ứng củasodium carbonate với dung dịch nitric acid loãng
c Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số vấn đề thực tế (vôi bột tannhiều trong nước còn sắt gỉ thì không tan; đất chua có thể bón vôi giảm độ chua; me sấungâm đường cần xả nước vôi để bớt chua,…)
3 Phẩm chất
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.
- Biết cách đảm bảo an toàn khi thí nghiệm.
- Biết các ứng dụng của halogen trong cuộc sống.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên (GV)
- Làm các slide trình chiếu, giáo án.