1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PP các phương pháp kế toán chương 3

102 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Pháp Kế Toán
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 12,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation 1 CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN 1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 3 3 1 Hệ thống các phương pháp kế toán 3 4 Phương pháp tài khoản kế toán 3 2 Phương pháp chứng từ kế toán 3 3 Phương pháp tính giá 3 5 Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán 3 6 Vận dụng các PP kế toán để hạch toán kế toán các quá trình kinh doanh thương mại 3 3 1 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN 3 Cơ sở xây dựng hệ thống phương pháp kế toán Mối quan hệ giữa các phương pháp kế toán và quy trình kế toán Mố.

Trang 1

CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

Trang 2

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 3

Trang 3

3.1 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

Trang 4

3.2 PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

3.2.1 Nội dung và ý nghĩa

3.2.2 Các loại chứng từ kế toán

3.2.3 Những yếu tố của chứng từ kế toán

3.2.4 Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán

Trang 5

3.2.1 Nội dung và ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán

Khái niệm phương pháp CTKT:

PP chứng từ kế toán là phương pháp kế toán sử dụng các bản chứng từ kế toán

để phản ánh, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh nghiệp vụ đó, phục vụ công tác kế toán, công tác quản lý.

Nội dung phương pháp CTKT:

 Sử dụng các chứng từ kế toán để thu nhận thông tin ban đầu

 Truyền các thông tin ban đầu đến các bộ phận liên quan

Hình thức biểu hiện của phương pháp CTKT:

 Chứng từ kế toán

 Chương trình luân chuyển chứng từ kế toán

Ý nghĩa của phương pháp CTKT (Đọc)

Trang 6

3.2.2 Các loại chứng từ kế toán

Trang 7

Phân loại CTKT theo nội dung kinh tế

 Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, GBN, GBC

 Chứng từ hàng tồn kho: PNK, PXK

 Chứng từ tài sản cố định: Biên bản bàn giao tài sản cố định,biên bản

thanh lý, nhượng bán TSCĐ…

 Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng tính lương,…

 Chứng từ bán hàng: Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT

Trang 8

Là CTKT được lập trên cơ sở tổng hợp cac chứng từ kế toán gốc cùng nội dung kinh tế,phục vụ việc ghi sổ

kế toán được thuận lợi

Ví dụ Phiếu thu, phiếu chi, PNK, PXK … Bảng tổng hợp CTKT gốc …

Thời điểm lập Ngay khi nghiệp vụ KTTC phát sinh Định kỳ

Người lập Bộ phận, cá nhân liên quan nghiệp vụ

Mức độ T.Tin Từng nghiệp vụ KTTC Tổng hợp nhiều nghiệp vụ cùng

loại Tính pháp lý Có tính pháp lý khi có đủ chữ ký, dấu

(nếu có) Có tính pháp lý khi đủ chữ ký và đính kèm đủ CTKT gốc liên quan

Trang 9

Phân loại CTKT theo địa điểm lập chứng từ

Chứng từ bên trong Chứng từ bên ngoài

Được lập tại đơn vị

VD: Phiếu thu, Phiếu chi, PNK, PXK,

Hóa đơn bán hàng của đơn vị …

Được lập bởi các đơn vị khác

VD: Giấy báo nợ, Giấy báo có, Hóa đơn bán hàng của bên bán …

9

Trang 10

10

Trang 13

3.2.3 Các yếu tố của chứng từ kế toán

- Yếu tố cơ bản: Những yếu tố mà bắt buộc mọi chứng từ kế

toán phải có.

- Yếu tố bổ sung: Những yếu tố ngoài yếu tố cơ bản mà đơn

vị kế toán có thể bổ sung thêm để phục vụ cho yêu cầu quản

lý của mình.

Trang 14

Yếu tố cơ bản của Chứng từ kế toán

Trang 15

3.2.4 Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ

Trình tự xử lý và luân chuyển CTKT

Luân chuyển CTKT

Bảo quản CTKT

Trang 16

3.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

3.3.1 Nội dung và ý nghĩa của phương pháp tính giá

3.3.2 Các loại giá và nguyên tắc tính giá cơ bản trong phương pháp tính giá 3.3.3 Kỹ thuật tính giá cơ bản (áp dụng cho tài sản hình thành trên cơ sở chi phí và theo nguyên tắc giá gốc)

Trang 17

3.3.1 Nội dung và ý nghĩa Phương pháp tính giá

Khái niệm phương pháp tính giá:

Phương pháp tính giá là PP kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị của các đối tượng kế toán theo những nguyên tắc nhất định nhằm phục vụ quá trình thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kinh tế tài chính ở đơn vị.

Nội dung phương pháp tính giá:

Sử dụng thước đo tiền tệ

Xác định giá trị các đối tượng kế toán theo nguyên tắc nhất định

Hình thức biểu hiện phương pháp tính giá:

Các loại giá

Các kỹ thuật tính giá

Đối tượng tính giá chủ yếu: TS, NPT, VCSH

Thời điểm tính giá chủ yếu: Thời điểm ghi nhận ban đầu; Thời điểm sau ghi nhận

ban đầu; Thời điểm lập báo cáo kế toán

Ý nghĩa của phương pháp tính giá (Đọc)

Trang 18

3.3.2 Các loại giá và nguyên tắc tính giá cơ bản

3.3.2.1 Các loại giá cơ bản (Đọc)

Trang 19

3.3.2.1 Các loại giá cơ bản (Đọc)

Giá gốc: là giá được ghi nhận ban đầu của các đối tượng kế toán tại thời

điểm chúng hình thành tại đơn vị

Giá thị trường: là giá được thỏa thuận, thống nhất giữa các bên tham gia

thị trường tại thời điểm nhất định

Giá hợp lý: là giá có thể được giao dịch một cách tự nguyện giữa các bên

có đầy đủ hiểu biết trong giao dịch ngang giá

Giá trị hiện tại: là giá trị được xác định trên cơ sở chiết khấu luồng tiền

tương lai về thời điểm hiện tại

19

Trang 20

Nguyên tắc giá gốc giá thị trường Nguyên tắc giữa giá gốc và giá thị trường Nguyên tắc giá thấp hơn Thời điểm ghi

-Trên cơ sở giá thị trường ghi nhận tại thời điểm báo cáo cuối kỳ trước/ đầu kỳ kế toán hiện tại Hoặc:

-Trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm tương ứng

-Trên cơ sở Min (giá gốc, giá thị trường) ghi nhận tại thời điểm báo cáo cuối kỳ trước/đầu kỳ kế toán hiện tại Hoặc:

-Trên cơ sở Min (giá gốc, giá thị trường) tại thời điểm tương ứng

Thời điểm

báo cáo

Giá gốc (không điều chỉnh theo giá thị trường tại thời điểm báo cáo)

Giá thị trường (điều chỉnh theo thị trường tại thời điểm báo cáo)

Giá thấp hơn (Giá gốc; giá thị trường) tại thời điểm báo cáo

Xử lý chênh

lệch giá Không phát sinh chênh lệch giá VCSH; hoặc: TN (CL tăng)

Trang 21

3.3.2.3 Các loại giá chủ yếu được sử dụng để tính giá tài sản

Trang 22

Giá gốc của tài sản

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu

+ TS hình thành trên cơ sở phát sinh chi phí (Mua ngoài, tự SX):

 Giá gốc TS ghi nhận ban đầu được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và đủ điều kiện ghi nhận TS

+ TS hình thành từ trao đổi H-H’; nhận vốn góp; được tài trợ, biếu tặng:

 Giá gốc của TS ghi nhận ban đầu theo giá hợp lý

Tại thời điểm sau ghi nhận ban đầu:

Xác định trên cơ sở giá gốc của tài sản đã ghi nhận ban đầu

Tại thời điểm lập báo cáo kế toán:

kỳ

-Giágốctài sảngiảm trongkỳ

Là giá trị khoản tiền mà đơn vị kế toán đã trả, phải trả để có được tài sản, hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm TS được ghi nhận

Trang 23

Giá thị trường của tài sản (Đọc)

♣ Tại thời điểm ghi nhận ban đầu

=> TS hình thành từ nguồn mua (trao đổi T-H): Giá thị trường ghi nhận ban đầu chính là giá trao đổi thực tế.

=> TS hình thành từ nguồn khác (trao đổi H-H’; nhận góp vốn; được tài trợ …): Giá thị trường ghi nhận ban đầu là giá thay thế (giá mua của TS tương đương)

tại thời điểm đó.

♣ Tại thời điểm sau ghi nhận ban đầu

=> Giá thị trường của TS tại thời điểm tương ứng; hoặc:

=> Giá thị trường của TS đã phản ánh tại thời điểm lập báo cáo kế toán kỳ

trước.

♣ Tại thời điểm lập báo cáo kế toán

=> Giá thị trường của TS tại thời điểm lập báo cáo kế toán

Là giá tài sản được thỏa thuận, thống nhất giữa các bên tham gia

trao đổi trên thị trường

Trang 24

Giá hợp lý của tài sản (Đọc)

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu

=> Giá hợp lý của TS là giá thị trường của TS đồng nhất (hoặc tương đương) giao dịch trên thị trường hoạt động tại thời điểm tương ứng; hoặc:

=> Xác định theo phương pháp định giá thích hợp

Tại thời điểm sau ghi nhận ban đầu

=> Giá hợp lý của TS tại thời điểm tương ứng; hoặc:

=> Giá hợp lý của TS đã phản ánh tại thời điểm lập báo cáo kế toán

Tại thời điểm lập báo cáo kế toán

=> Giá hợp lý của TS là giá thị trường của TS đồng nhất (hoặc tương đương) giao dịch trên thị trường hoạt động tại thời điểm lập báo cáo; hoặc:

=> Xác định theo phương pháp định giá thích hợp

24

Là mức giá mà tại đó TS có thể được trao đổi một cách tự nguyện

giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong giao dịch trao đổi ngang giá

Trang 25

Giá trị hiện tại của tài sản (Đọc)

25

Là giá trị có chiết khấu của luồng tiền tương lai mà đơn vị dự tính sẽ tạo

ra từ TS đó trong kỳ hoạt động bình thường

Trang 26

3.3.2.4 Các loại giá chủ yếu được sử dụng để tính giá

nợ phải trả (Đọc)

Giá gốc của NPT: Là giá trị khoản tiền / tương đương tiền mà

đơn vị kế toán đã nhận để đổi lấy một nghĩa vụ tài chính, hoặc phải trả để thanh toán nghĩa vụ tài chính trong kỳ hoạt động thông thường.

Giá trị hiện tại của NPT: Là giá trị của luồng tiền trong

tương lai được chiết khấu về thời điểm hiện tại mà đơn vị kế toán sẽ phải chi trả để thanh toán nghĩa vụ tài chính trong kỳ hoạt động thông thường.

26

Trang 27

3.3.2.5 Các loại giá chủ yếu được sử dụng để tính giá

vốn chủ sở hữu (Đọc)

 Trường hợp nghiệp vụ liên quan đến vốn góp: Giá được sử dụng để tính giá VCSH chính là giá để xác định giá trị TS mà chủ sở hữu góp vốn

 Trường hợp nghiệp vụ liên quan đến kết quả hoạt động: Giá được sử dụng

để tính giá VCSH phụ thuộc vào việc tính giá TN và CP

27

Trang 28

3.3.3 Kỹ thuật tính giá cơ bản

Áp dụng cho TS hình thành trên cơ sở

chi phí và theo nguyên tắc giá gốc

Trang 29

(1) Xác định đối tượng tính giá

(2) Thu thập thông tin chi phí phát sinh cấu thành giá TS (3) Tổng hợp chi chí cấu thành giá TS

 PP tổng hợp trực tiếp: Áp dụng với chi phí liên quan trực tiếp 1 đối tượng tính giá

 PP tổng hợp gián tiếp: Áp dụng với chi phí liên quan ≥ 2 đối tượng tính giá

Phân bổ chi phí chung cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp

Công thức phân bổ ***

(4) Tính toán, xác định giá TS hình thành

 TH1: Quá trình hình thành TS diễn ra dứt điểm: Mua hàng, SX theo đơn hàng, SX đơn chiếc … Z = C

 TH2: Quá trình hình thành TS diễn ra liên tục: SX khối lượng lớn quy trình công nghệ liên tục … Z = C + Dđk - Dck

*** CP phân bổ cho TS A = (Tổng CP chung : Tổng đơn vị tiêu thức) x Số đơn vị tiêu thức thuộc TS A

3.3.3 Kỹ thuật tính giá cơ bản

Trang 30

TRỊ GIÁ THỰC TẾ HÀNG XUẤT KHO (TGTT hàng XK) = Đơn giáxk x

Số lượng xk Cách tính Đơn giá Xk (ĐGxk):

- Phương pháp đích danh

- Phương pháp giá bình quân

- Phương pháp nhập trước – xuất trước

- Phương pháp nhập sau – xuất trước

Thời điểm

điểm lập báo

cáo kế toán

GTCL = NG – Hao mòn lũy kế TGTT hàng tồn kho ck = TGTT đầu kỳ

+ TGTT hàng nk trong kỳ - TGTT hàng

xk trong kỳ

3.3.3 Kỹ thuật tính giá cơ bản

Trang 31

3.4 PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

3.4.1 Nội dung và ý nghĩa của phương pháp TKKT

3.4.2 Tài khoản kế toán và kết cấu chung của TKKT

3.4.3 Cách ghi chép, phản ánh nghiệp vụ KTTC phát sinh vào TKKT 3.4.4 Kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi chép trên TKKT

Trang 32

3.4.1 Nội dung và ý nghĩa phương pháp tài khoản kế toán

Khái niệm phương pháp TKKT: Phương pháp TKKT là phương pháp kế toán sử dụng các tài khoản kế toán để phân loại các nghiệp vụ KTTC theo nội dung kinh tế nhằm ghi chép, phản ánh một cách thường xuyên, liên tục,

có hệ thống số hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể.

Nội dung phương pháp TKKT:

 Sử dụng TKKT để phản ánh từng chỉ tiêu KTTC/ đối tượng kế toán cụ thể

 Sử dụng cách ghi thích hợp để phản ánh các nghiệp vụ KTTC trên các TKKT liên quan

Hình thức biểu hiện phương pháp TKKT:

 Các tài khoản kế toán

 Cách ghi trên tài khoản kế toán

Ý nghĩa phương pháp TKKT (Đọc)

Trang 33

3.4.2 Tài khoản kế toán và kết cấu chung của TKKT

Trang 34

3.4.2.1 Khái niệm và cách mở Tài khoản kế toán

TKKT là hình thức biểu hiện của phương pháp tài

khoản kế toán, được sử dụng để phản ánh một

cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống số hiện

có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ

thể.

Trang 35

TKTK được mở theo từng đối tượng kế toán

Mỗi một đối tượng kế toán được mở

Trang 36

3.4.2.2 Các loại Tài khoản kế toán

Trang 37

Phân loại TKKT theo nội dung kinh tế

Trang 38

Phân loại TKKT theo MQH giữa TKKT và BCTC

Trang 39

- Chỉ sử dụng thước đo giá trị

- Phản ánh các đối tượng kế toán chi tiết

- Sử dụng cả 3 thước đo

Trang 40

Phân loại TKKT theo cách ghi

Trang 41

Phân loại TKKT theo công dụng và kết cấu

41

Tài khoản chủ yếu Tài khoản điều chỉnh

Phản ánh các đối tượng kế toán

chủ yếu thuộc TS, NPT, VCSH

Phản ánh các đối tượng kế toán có tính chất điều chỉnh (tăng hoặc giảm) cho đối tượng kế toán chủ yếu

VD: TK Tài sản cố định

Trang 42

3.4.2.3 Kết cấu Tài khoản kế toán

Trang 43

Cơ sở xây dựng kết cấu chung của TKKT: Tính cân đối kế

toán và tính chất vận động của đối tượng kế toán

Mô hình kết cấu chung của tài khoản kế toán:

Kết cấu chung của Tài khoản kế toán

Tên Tài khoản kế toán

Phản ánh mặt vận động thứ nhất

Phản ánh mặt vận động thứ hai

Trang 44

- TKKT được chia làm 2 phần:

+ Phần bên trái của TKKT p/a một mặt vận động của đối tượng kế toán – quy

ước gọi là Bên Nợ;

+ Phần bên phải của TKKT p/a mặt vận động đối lập còn lại của đối tượng

kế toán – quy ước gọi là Bên Có.

- Số dư của TKKT phản ánh số hiện có của đối tượng kế toán

- Số phát sinh của TKKT phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán

- Quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trên TKKT:

Số dư

đầu kỳ + tăng trong kỳ Số phát sinh = giảm trong kỳ Số phát sinh + cuối kỳ Số dư

Kết cấu chung của Tài khoản kế toán

Trang 45

1 Kết cấu TK TS ngược với kết cấu TK NV

2 Kết cấu TK Thu nhập ngược với kết cấu TK Chi phí

3 Kết cấu TK Thu nhập phù hợp với kết cấu TK NV

Trang 46

Kết cấu tài khoản Tài sản

Kết cấu của Tài khoản tài sản

Tên tài khoản tài sản

Dđk: TS hiện có đầu kỳ

PSt: TS tăng trong kỳ PSg: TS giảm trong kỳ

Dck: TS hiện có cuối kỳ

Trang 47

Dck: NV hiện có cuối kỳ

Trang 48

Kết cấu của Tài khoản quá trình hoạt động

48

S PS: Chi phí trong kỳ SPS: Thu nhập trong kỳ

Kết chuyển TN trong kỳ Kết chuyển CP trong kỳ Lãi trong kỳ Lỗ trong kỳ

Trang 51

Nợ Tài khoản XĐKQ Có

SPS: - Thu nhập trong kỳ k/c

- Lỗ trong kỳ

SPS: - Chi phí trong kỳ k/c

- Lãi trong kỳ

Kết cấu của Tài khoản Xác định kết quả

Trang 52

TK Hao mòn TSCĐ

TK Khách hàng ứng trước

TK Trả trước cho người bán

TK Doanh thu chưa thực hiện

TK Chi phí trả trước

TK Dự phòng chi phí phải trả

Kết cấu một số TK đặc biệt

Trang 53

Nợ Tài khoản Hao mòn TSCĐ Có

SDĐK: Giá trị hao mòn TSCĐ lũy kế đầu kỳ

SPS: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ

SPS: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ

SDCK: Giá trị hao mòn TSCĐ lũy kế cuối kỳ

Kết cấu TK hao mòn TSCĐ

Nội dung: Phản ánh số hiện có và biến động tăng giảm của giá trị

hao mòn TSCĐ

Đặc điểm: Là TK điều chỉnh giảm cho TK TSCĐ

Kết cấu: Có kết cấu ngược với kết cấu của loại TK TS.

Trang 54

Nội dung: Phản ánh số hiện có và biến động tăng giảm của khoản khách hàng

ứng trước

Đặc điểm: Là tài khoản NPT

Kết cấu chung: Theo kết cấu tài khoản NV

TK Khách hàng ứng trước

SDĐK: KHƯT hiện có đầu kỳ

SPS: Đơn vị thanh toán cho

khách hàng đã ứng trước SPS: Đơn vị nhận tiền ứng trước của khách hàng

SDCK: KHƯT hiện có cuối kỳ

Kết cấu TK Khách hàng ứng trước

Trang 55

Nội dung: Phản ánh số hiện có và biến động tăng giảm của khoản trả trước cho

người bán

Đặc điểm: Là tài khoản TS

Kết cấu chung: Theo kết cấu tài khoản TS

TK Trả trước cho người bán

SDĐK: TTCNB hiện có đầu kỳ

SPS: Đơn vị ứng trước tiền

cho người bán SPS: Đơn vị nhận được (HH, SP ) từ khoản đã ứng trước

SDCK: TTCNB hiện có cuối kỳ

Kết cấu TK Trả trước cho người bán

Trang 56

Nội dung: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của khoản doanh thu

chưa thực hiện

Đặc điểm: Là tài khoản NPT

Kết cấu chung: Theo kết cấu tài khoản NV

TK Doanh thu chưa thực hiện

SĐĐK: DTCTH chưa phân bổ đầu kỳ

SPS: Phân bổ DTCTH tính vào thu nhập trong kỳ

SPS: Đơn vị nhận tiền ứng trước của khách hàng liên quan đến nhiều kỳ tương lai

SDCK:DTCTH chưa phân bổ cuối kỳ

Kết cấu TK Doanh thu chưa thực hiện

Trang 57

Nội dung: Phản ánh số hiện có và quá trình tập hợp, phân bổ chi phí trả

trước

Đặc điểm: Là tài khoản TS

Kết cấu chung: Theo kết cấu tài khoản TS

TK Chi phí trả trước

SĐĐK: Chi phí trả trước chưa

phân bổ đầu kỳ

SPS: Chi phí trả trước thực tế

phát sinh trong kỳ

SPS: Phân bổ chi phí trả trước trong kỳ

SDCK: Chi phí trả trước chưa

phân bổ cuối kỳ

Kết cấu TK Chi phí trả trước

Ngày đăng: 11/07/2022, 23:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Áp dụng cho TS hình thành trên cơ sở chi phí và theo nguyên tắc giá gốcchi phí và theo nguyên tắc giá gốc - PP các phương pháp kế toán chương 3
p dụng cho TS hình thành trên cơ sở chi phí và theo nguyên tắc giá gốcchi phí và theo nguyên tắc giá gốc (Trang 28)
3.3.3. Kỹ thuật tính giá cơ bản - PP các phương pháp kế toán chương 3
3.3.3. Kỹ thuật tính giá cơ bản (Trang 28)
Mơ hình kết cấu chung của tài khoản kế toán: - PP các phương pháp kế toán chương 3
h ình kết cấu chung của tài khoản kế toán: (Trang 43)
Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản - PP các phương pháp kế toán chương 3
ng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (Trang 70)
Bảng chi tiết số phát sinh - PP các phương pháp kế toán chương 3
Bảng chi tiết số phát sinh (Trang 73)
3.5.4.1. Nội dung và kết cấu bảng cân đối kế toán - PP các phương pháp kế toán chương 3
3.5.4.1. Nội dung và kết cấu bảng cân đối kế toán (Trang 78)
Bảng cân đối kế toán - PP các phương pháp kế toán chương 3
Bảng c ân đối kế toán (Trang 80)
Đơn vị: Bảng cân đối kế toán                                              Ngày.... - PP các phương pháp kế toán chương 3
n vị: Bảng cân đối kế toán Ngày (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w