Quản lý kho tiếng Anh là Warehouse Management được hiểu là hoạt động lưu trữ, bảo quản, cập nhật tình hình hàng hóa có trong kho một cách chính xác và chi tiết.Hệ thống quản lý kho hiệu quả không chỉ giúp giảm chi phí lưu thông mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất và cung ứng hàng hóa được diễn ra liên tục, ổn định.
Trang 1MỤC MỤC
MỤC MỤC 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
DANH MỤC BẢNG 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHO HÀNG 7
1.1 Mô tả tổng quan về quản lý kho hàng 7
1.1.1 Giới thiệu quản lý kho hàng 7
1.1.2 Công việc quản lý kho hàng 7
1.1.3 Mục tiên và nhiệm vụ của đề tài 7
a Mục tiêu 7
b Nhiệm vụ 7
1.2 Ý tưởng, mục tiêu của đề tài 8
1.2.1 Xác định ý tưởng 8
1.2.2 Mục tiêu và lợi ích khi sử dụng phần mềm 8
1.3 Tính khả thi hệ thống 8
1.3.1 Tính khả thi kỹ thuật 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
2.1 Ngôn ngữ C# 9
2.2 Ngôn ngữ truy vẫn có cấu trúc SQL 10
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 11
3.1.1 Thiết kế 11
3.1.2 Biểu đồ 13
3.2 Sơ đồ Hoạt động của ứng dụng 13
Trang 23.2.1 Các hoạt động của nhà cung cấp 13
3.2.2 Các hoạt động của loại sản phẩm 16
3.2.3 Các hoạt động của sản phẩm 19
3.2.4 Các hoạt động của phiếu nhập 22
3.2.5 Các hoạt động của phiếu xuất 25
3.2.6 Hoạt động của đăng nhập 28
3.2.7 Hoạt động của đăng xuất 30
3.2.7 Hoạt động của thống kê 30
3.3 Giao diện ứng dụng 31
3.3.1 Đăng nhập 31
3.3.2 Trang chủ 32
3.3.3 Sản phẩm 33
3.3.4 Loại sản phẩm 33
3.3.5 Nhà cung cấp 34
3.3.6 Phiếu nhập 34
3.3.8 In phiếu nhập 35
3.3.9 Phiếu xuất 35
3.3.10 In phiếu xuất 36
3.3.8 Thống kê 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Hình biểu tượng C# 9
Hinh 1.2: Hình Net và SQL 10
Hình 3.1: Sơ đồ quản lý kho hàng 13
Hình 3.2: Biểu đồ hoạt động nhập nhà cung cấp 14
Hình 3.3: Biểu đồ hoạt động sửa nhà cung cấp 15
Hình 3.4: Biểu đồ hoạt động xoá nhà cung cấp 16
Hình 3.5: Biểu đồ hoạt động nhập loại sản phẩm 17
Hình 3.6: Biểu đồ hoạt động sửa loại sản phẩm 18
Hình 3.7: Biểu đồ hoạt động xoá loại sản phẩm 19
Hình 3.8: Biểu đồ hoạt động thêm sản phẩm 20
Hình 3.9: Biểu đồ hoạt động sửa sản phẩm 21
Hình 3.10: Biểu đồ hoạt động xoá sản phẩm 22
Hình 3.11: Biểu đồ hoạt động thêm phiếu nhập 23
Hình 3.12: Biểu đồ hoạt động sửa phiếu nhập 24
Hình 3.13: Biểu đồ hoạt động xoá phiếu nhập 25
Hình 3.14: Biểu đồ hoạt động thêm phiếu xuất 26
Hình 3.15: Biểu đồ hoạt động sửa phiếu xuất 27
Hình 3.16: Biểu đồ hoạt động xoá phiếu xuất 28
Hình 3.17: Biểu đồ hoạt động đăng nhập 29
Hình 3.18: Biểu đồ hoạt động đăng xuất 30
Hình 3.19: Biểu đồ hoạt động thống kê 31
Hình 3.20: Giao diện đăng nhập 32
Hình 3.21: Giao diện trang chủ 32
Hình 3.22: Giao diện sản phẩm 33
Hình 3.23: Giao diện loại sản phẩm 33
Trang 4Hình 3.24: Giao diện nhà cung cấp 34
Hình 3.25: Giao diện phiếu nhập 34
Hình 3.26: Giao diện in phiếu nhập 35
Hình 3.27: Giao diện phiếu xuất 35
Hình 3.28: Giao diện in phiếu xuất 36
Hình 3.29: Giao diện thống kê 36
Trang 5DANH MỤC BẢNG
1 Bảng Users lưu danh các người dùng 11
2 Bảng Customers lưu danh sách khách hàng 11
3 Bảng Categories lưu loại hàng hóa 11
4 Bảng Unit đơn vị tính hàng hoá (theo từng lọ,thùng,hộp,…) 11
5 Bảng Suppliers lưu danh sách nhà cung cấp hàng hóa 11
6 Bảng Products lưu hàng hóa 12
7 Bảng Input lưu phiếu nhập hàng 12
8 Bảng InputDetails lưu chi tiết phiếu nhập 12
9 Bảng Output lưu phiếu xuất hàng 12
10 Bảng OutputDetails lưu chi tiết phiếu xuất 12
11 Bảng Warehouse Lưu danh sách tồn trong kho 13
Trang 6CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHO HÀNG
1.1 Mô tả tổng quan về quản lý kho hàng
1.1.1 Giới thiệu quản lý kho hàng
Quản lý kho hàng hay quản lý kho vật tư là những hoạt động liên quan một cách trựctiếp đến công tác tổ chức, quản lý số lượng hàng hóa, vật tư, nhằm mục đích đảm bảo tínhliên tục của quá trình sản xuất, cung cấp, phân phối hàng hóa kịp thời cũng như góp phần tốithiểu hóa chi phí lưu thông và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất của kho
1.1.2 Công việc quản lý kho hàng
Quản lý kho hàng gồm các công việc như :
Sắp xếp hàng hoá, nguyên vật liệu trong kho
o Sắp xếp khoa học các loại hàng hóa, vật tư trong kho
o Xây dựng và cập nhật sơ đồ kho
Đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn của hàng hóa trong kho
Thực hiện các thủ tục xuất – nhập
o Tiếp nhận, kiểm tra các giấy tờ, hồ sơ, chứng từ yêu cầu nhập, xuất hàng,giao hàng hay lưu chuyển hàng hóa theo quy định
o Thực hiện việc nhập – xuất hàng cho cá nhân và tổ chức liên quan
o Ghi hóa đơn nhập – xuất kho
o Theo dõi sát sao số lượng hàng hóa xuất nhập tồn kho hằng ngày từ đó đốichiếu với định mức tồn kho tối thiểu
Theo dõi hàng tồn kho tối thiểu
o Theo dõi số lượng hàng tồn kho tối thiểu hàng ngày, đồng thời đảm bảo tất
cả hàng hóa, vật tư trong kho phải có định mức tồn kho tối thiểu
o Đề xuất cấp trên thay đổi định mức tồn kho tối thiểu sao cho phù hợp vớibiến động của số lượng hàng hóa xuất nhập kho
Thống kê báo cáo
1.1.3 Mục tiên và nhiệm vụ của đề tài
a Mục tiêu
Từ những thực trạng đó, tôi đã tiến hàng thiết kế phần mềm quản lý kho hàng Quản
lý hiệu quả dữ liệu sản phẩm nhập, xuất trong kho hàng Người quản lý kho hàng có thểchỉnh sửa dữ liệu sản phẩm trong kho, tìm kiếm các dữ liệu trong kho một cách nhanhchóng Các hóa đơn có thể thao tác tính toán và in hóa đơn đối với từng hóa đơn riêng lẻ Từcác hóa đơn đã thu thập, cuối tháng quản lý có thể thống kê được doanh thu
Trang 7b Nhiệm vụ
Phân tích thiết kế ứng dụng
Nghiên cứu các thuật toán cần sử dụng trong chương trình
Thu thập các tài liệu liên quan
Nghiên cứu sử dụng ngôn ngữ C# để lập trình cho chương trình
1.2 Ý tưởng, mục tiêu của đề tài
1.2.1 Xác định ý tưởng
Từ các miêu tả ở trên, vì thế nên tôi quyết định xây dựng phầm mềm Quản lý kho hàngthực hiện được các chức năng cơ bản sau: Quản lý nhà cung cấp,quản lý sản phẩm, quản lýphiếu xuất, quản lý phiếu nhập, quản lý loại sản phẩm, thống kê doanh thu Giao diện hệthống đẹp, bắt mắt
1.2.2 Mục tiêu và lợi ích khi sử dụng phần mềm
Mục tiêu và lợi ích mà phần mềm mang lại khi các quản lý áp dụng phần mềm Quản lýkho hàng:
- Cung cấp chức năng quản lý các nhà cung cấp, các sản phẩm, các loại sản phẩm, cáckhách hàng từ đó quản lý có cái nhìn tổng quát hơn về các dữ liệu kho hàng
- Quản lý nhập, xuất được tạo dễ dành dễ quản lý các hóa đơn một cách rõ ràng, dễdàng hơn khi thao tác
- Tính năng thống kê có vai trò như một người kế toán giúp nâng cao tính chính xáccủa thống kê về các khoản doanh thu trong nhà hàng
1.3 Tính khả thi hệ thống
1.3.1 Tính khả thi kỹ thuật
- Công nghệ: Công nghệ quen thuộc đối với các thành viên trong nhóm tạo ít rủi rohơn trong quá trình phát triển
- Môi trường: Chủ yếu lập trình trên môi trường desktop window
- Khả năng tương thích: Chỉ tương thích trên môi trường desktop window, khôngtương thích trên các hệ điều hành, các thiết bị khác như mobile, tablet
- Quy mô dự án: Dự án áp dụng trên quy mô nhỏ và vừa, nên tỉ lệ rủi ro thấp
1.3.2 Tính khả thi về kinh tế
- Chi phí:
+ Chi phí xây dựng vận hành hệ thống thấp
Trang 8+ Chi phí cho đội ngũ phát triển hệ thống vừa phải.
- Lợi nhuận:
+ Lợi nhuận từ thu tiền hàng tháng
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
ưu điểm nổi bật của C# như:
- C# có cấu trúc khá gần gũi với các ngôn ngữ lập trình truyền thống, nên cũng khá dểdàng tiếp cận và học nhanh với C#
- C# có thể biên dịch trên nhiều nền tảng máy tính khác nhau
- C# được xây dựng trên nền tảng của C++ và Java nên nó được thừa hưởng những ưuđiểm của ngôn ngữ đó
- C# là một phần của NET Framework nên được sự chống lưng khá lớn đến từ bộphận này
Trang 9- C# có IDE Visual Studio cùng nhiều plug-in vô cùng mạnh mẽ.
Môi trường mà hệ thống sử dụng chính là môi trường desktop trên Windows Vì thế nênWindows Forms là công nghệ được lựa chọn sử dụng Windows Forms hay viết tắt làWinForm là thuật ngữ chỉ việc phát triển các ứng dụng giao diện người dùng bằng cách sửdụng các thành phần xây dựng sẵn (buil in component) còn được gọi là các điều khiển.[ CITATION Atk \l 1033 ]
2.2 Ngôn ngữ truy vẫn có cấu trúc SQL
Hinh 1.2: Hình Net và SQL
Tóm tắt: Mục đích của phụ lục này là tóm tắt về tập lệnh của ngôn ngữ truy vấn
có cấu trúc SQL (Structured Query Language) để làm cơ sở cho lập trình cơ sở
dữ liệu với ADO.NET trong ngôn ngữ lập trình C# Nội dung chính bao gồm giớithiệu về mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ và tập lệnh SQL được minh họa trên một
cơ sở dữ liệu quan hệ Books của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server.Sau khi kết thúc phụ lục, người học biết sử dụng tập lệnh của SQL để làm việcvới bản ghi gồm truy vấn, bổ sung và cập nhật dữ liệu cũng như làm việc với cấutrúc bảng gồm tạo, sửa và xóa cấu trúc bảng dữ liệu
Một cơ sở dữ liệu (database) là một tập hợp dữ liệu Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu(Database Management System - DBMS) là một phần mềm cung cấp các công
cụ cho việc tổ chức và lưu trữ dữ liệu theo một kiểu định dạng trong các cơ sở dữliệu Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép người lập trình lưu trữ và truy nhập
dữ liệu mà không cần quan tâm tới biểu diễn bên trong của cơ sở dữ liệu.Hiện nay hầu hết các cơ sở dữ liệu được tổ chức theo kiểu cơ sở dữ liệu quan hệ(relational databases) và dùng một ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL (StructuredQuery Language) để truy vấn (query) dữ liệu, tức là trích chọn hoặc cập nhật thôngtin theo một điều kiện nào đó Hiện nay một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệnhư Microsoft Access, Microsoft SQL Server, Oracle, DB2, MySQ được dùng đểquản trị các cơ sở dữ liệu quan hệ Phụ lục này sử dụng Microsoft SQL Server
Trang 10để tạo ra và lưu trữ cơ sở dữ liệu cũng như làm môi trường để thực hiện các lệnhSQL thao tác với cơ sở dữ liệu Đề nghị xem phụ lục B để rõ hơn về cách tạo cơ sở dữ liệu
và cách thực hiện lệnh SQL trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu MicrosoftSQL Server.[ CITATION Hoà15 \l 1033 ]
Hầu hết các ngôn ngữ lập trình truy vấn và thao tác với các cơ sở dữ liệu dựatrên tập lệnh của ngôn ngữ SQL Ngôn ngữ C# truy vấn và cập nhật dữ liệu sửdụng tập lệnh SQL thông qua các đối tượng của ADO.NET.[ CITATION Hoà15 \l 1033 ]
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.1.1 Thiết kế
1 Bảng Users lưu danh các người dùng
2 Bảng Customers lưu danh sách khách hàng.
3 Bảng Categories lưu loại hàng hóa
2 CategoryName nvarchar(50) Tên loại hàng hóa
3 Description nvarchar(max) Mô tả thêm về loại hàng hóa
4 Bảng Unit đơn vị tính hàng hoá (theo từng lọ,thùng,hộp,…)
Trang 11Stt Tên trường Kiểu dữ liệu Ý nghĩa
5 Bảng Suppliers lưu danh sách nhà cung cấp hàng hóa.
3 ContactName nvarchar(50) Họ và tên người liên lạc
6 Bảng Products lưu hàng hóa
6 Description nvarchar(250) Mô tả thêm về loại hàng hóa
7 Bảng Input lưu phiếu nhập hàng
8 Bảng InputDetails lưu chi tiết phiếu nhập
2 InputDetailID int Mã chi tiết nhập hàng
9 Bảng Output lưu phiếu xuất hàng
Trang 122 OutputDate Date Ngày xuất hàng
10 Bảng OutputDetails lưu chi tiết phiếu xuất
2 OutputDetailID int Mã chi tiết nhập hàng
11 Bảng Warehouse Lưu danh sách tồn trong kho
3.1.2 Biểu đồ
Hình 3.1: Sơ đồ quản lý kho hàng
Trang 133.2 Sơ đồ Hoạt động của ứng dụng
3.2.1 Các hoạt động của nhà cung cấp
1 Nhập nhà cung cấp
Hình 3.2: Biểu đồ hoạt động nhập nhà cung cấp
2 Sửa nhà cung cấp
Trang 14Hình 3.3: Biểu đồ hoạt động sửa nhà cung cấp
3 Xoá nhà cung cấp
Trang 15Hình 3.4: Biểu đồ hoạt động xoá nhà cung cấp
3.2.2 Các hoạt động của loại sản phẩm
1 Nhập loại sản phẩm
Trang 16Hình 3.5: Biểu đồ hoạt động nhập loại sản phẩm
2 Sửa loại sản phẩm
Trang 17Hình 3.6: Biểu đồ hoạt động sửa loại sản phẩm
3 Xoá loại sản phẩm
Trang 18Hình 3.7: Biểu đồ hoạt động xoá loại sản phẩm
3.2.3 Các hoạt động của sản phẩm
1 Nhập sản phẩm
Trang 19Hình 3.8: Biểu đồ hoạt động thêm sản phẩm
2 Sửa sản phẩm
Trang 20Hình 3.9: Biểu đồ hoạt động sửa sản phẩm
3 Xoá sản phẩm
Trang 21Hình 3.10: Biểu đồ hoạt động xoá sản phẩm
3.2.4 Các hoạt động của phiếu nhập
1 Nhập phiếu nhập
Trang 22Hình 3.11: Biểu đồ hoạt động thêm phiếu nhập
2 Sửa phiếu nhập
Trang 23Hình 3.12: Biểu đồ hoạt động sửa phiếu nhập
3 Xoá phiếu nhập
Trang 24Hình 3.13: Biểu đồ hoạt động xoá phiếu nhập
3.2.5 Các hoạt động của phiếu xuất
1 Nhập phiếu xuất
Trang 25Hình 3.14: Biểu đồ hoạt động thêm phiếu xuất
2 Sửa phiếu xuất
Trang 26Hình 3.15: Biểu đồ hoạt động sửa phiếu xuất
3 Xoá phiếu xuất
Trang 27Hình 3.16: Biểu đồ hoạt động xoá phiếu xuất
3.2.6 Hoạt động của đăng nhập
Trang 28Hình 3.17: Biểu đồ hoạt động đăng nhập
Trang 293.2.7 Hoạt động của đăng xuất
Hình 3.18: Biểu đồ hoạt động đăng xuất
3.2.7 Hoạt động của thống kê
Trang 30Hình 3.19: Biểu đồ hoạt động thống kê
3.3 Giao diện ứng dụng
3.3.1 Đăng nhập
Trang 31Hình 3.20: Giao diện đăng nhập
Trang 323.3.2 Trang chủ
Hình 3.21: Giao diện trang chủ
3.3.3 Sản phẩm
Hình 3.22: Giao diện sản phẩm
Trang 363.3.8 Thống kê
Hình 3.29: Giao diện thống kê
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đánh giá kết quả
Các giao diện chức năng của phần mềm còn đơn giản, thiết kế chưa được đẹp
Các chức năng thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, thông kê đã làm được
ít nhược điểm cần khắc phục
Chức năng thống kê chưa được hoàn thiện
Các giải thuật gần như tối ưu
Củng cố những kiến thức đã học, từ đó có những kiến thức cơ sởlàm nền tảng để tiếp thu công nghệ mới
Trang 37 Tìm hiểu và ứng dụng thành công công nghệ Net để xây dựng hệthống quản lý kho hàng với những nghiệp vụ cơ bản có thể áp dụngtriển khai trong thực tế.
4.2 Những điểm cần cải thiện
Lập trình còn thiếu nhiều kinh nghiệm nên việc xử lí dữ liệu còn hơi chậm
Giao diện thiết kế chưa được đẹp
Chưa khai thác hết tính năng để xây dựng giao diện mang tính thú vị, quen thuộc tối đa cho người sử dụng.
Cần nâng cao thêm nhiều kiến thức lập trình
4.3 Hướng phát triển
Thiết kế thêm các tính năng thông kê
Nâng cao chất lượng làm việc với dự án
Xây dựng ứng dụng trên nhiều nền tảng di động khác nhau như IOS, Window Phone
để giảm chi phí triển khai trong thực tế
Trang 38TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] V H Hoàng , LẬP TRÌNH C# CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU, Nghệ An: Đại Học Vinh,3/2015
[2] P V R Atkinson, Beginning Microsoft SQL Server 2012 Programming, John Wiley &Sons, Ins