1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ NUNG CLINKE XÍ NGHIỆP XI MĂNG VẠN CHÁNH THỊ TRẤN PHÚ THỨ, KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG

26 190 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢILÒ NUNG CLINKE XÍ NGHIỆP XI MĂNG VẠN CHÁNH THỊ TRẤN PHÚ THỨ, KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG CHỦ ĐẦU TƯ Xí nghiệp xi măng Vạn Chánh CƠ QUAN TƯ VẤN Viện

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI

LÒ NUNG CLINKE XÍ NGHIỆP XI MĂNG VẠN CHÁNH THỊ TRẤN PHÚ THỨ, KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG

CHỦ ĐẦU TƯ

Xí nghiệp xi măng Vạn Chánh

CƠ QUAN TƯ VẤN

Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường

HÀ NỘI 07 - 2007

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội 1

Trang 2

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU1.1 Mục đích và ý nghĩa của Báo cáo

Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh thuộc Công ty Xây dựng 319, Quân khu III, Bộ Quốcphòng hiện tại đóng trên địa bàn thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.Quá trình sản xuât xi măng tại đây nhằm khai thác nguồn nguyên liệu đá vôi có trữlượng dồi dào và tăng cường phát triển kinh tế, xã hội cho địa phương Hoạt động của

Xí nghiệp góp phần vào sự phát triển chung ngành công nghiệp của đất nước theo Quyhoạch điều chỉnh phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2010 mà Chính Phủ

đề ra và định hướng phát triển đến năm 2020 của tỉnh Hải Dương, trong đó có ngànhcông nghiệp vật liệu xây dựng

Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh đã nhận thức được sự phát triển bền vững luôn gắn liềnviệc giải quyết hiệu quả các vấn đề môi trường do hoạt động sản xuất gây ra đối vớimôi trường khu vực Đặc biệt khi Luật bảo vệ môi trường sửa đổi chính thức có hiệulực, cũng như nghị định của Chính phủ và Quyết định của UBND tỉnh Hải Dương vềviệc xử lý triệt để các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng, Xínghiệp Xi măng Vạn Chánh đã đầu tư kinh phí để lắp đặt hệ thống xử lý khói thải chocác lò nung clinke theo công nghệ mới cũng như đã áp dụng các giải pháp khác nhằmgiảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các khu vực sản xuất của Xí nghiệp, mang lạimôi trường làm việc an toàn cho nguời lao động và hạn chế phát thải khói bụi ra môitrường không khí xung quanh Điều này cho thấy Lãnh đạo Xí nghiệp không chỉ chăm

lo tới điều kiện làm việc của công nhân mà còn có ý thức nghiêm túc trong việc tuânthủ các quy định của Nhà nước cũng như của UBND tỉnh Hải Dương về bảo vệ môitrường đối với loại hình sản xuất này

Để có cơ sở khách quan đánh giá công nghệ và hiệu quả của hệ thống xử lý khói thảinêu trên, Viện KH&CN môi trường đã tiến hành khảo sát, đo đạc, phân tích và dựatrên các cơ sở khoa học cũng như thực tiễn khác phục vụ cho việc lập báo cáo này

Bản báo cáo: “Đánh giá hiệu quả xử lý và công nghệ hệ thống xử lý khói thải tại Xí

nghiệp Xi măng Vạn Chánh” được thực hiện theo đúng Luật bảo vệ môi trường, các

Nghị định của Chính phủ về bảo vệ môi trường Bản báo cáo được thực hiện với cácmục đích chính như sau:

- Đánh giá hiện trạng công nghệ sản xuất và môi trường khu vực Xí nghiệp dựatrên các số liệu thu thập, khảo sát và các tài liệu khoa học liên quan

- Đánh giá hiệu quả công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói thải của

Xí nghiệp

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04 869.3551

2

Trang 3

 Mô tả sơ lược quá trình sản xuất, hiện trạng môi trường và ảnh hưởng hệthống xử lý khí thải của Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh tới môi trường laođộng khu vực bên trong xí nghiệp và môi trường không khí ngoài nhà máy.

 Đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khí thải lò nungclinke tại Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh

- Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc (theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMTban hành ngày 25/6/2002 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, baogồm các tiêu chuẩn Môi trường 1995, 1998, 1999, 2000 và 2001, 2005

- Các tiêu chuẩn vệ sinh Môi trường của Bộ Y tế ban hành theo quyết định3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 10 tháng 10 năm 2002

Ngoài ra là các văn bản pháp lý khác có liên quan đến dự án, như

- Luận chứng nghiên cứu khả thi, tài liệu về kỹ thuật, công nghệ của dự án và các

cơ sở công nghiệp, kinh tế - dịch vụ phụ cận

- Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương các năm 2001-2006

Trang 4

- Các tài liệu về công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường có liênquan trong và ngoài nước.

- Các số liệu đo đạc, khảo sát, phân tích các chỉ tiêu môi trường khí thải, môitrường không khí xung quanh tại Xí nghiệp và các số liệu đo đạc, khảo sát từcác nguồn khác có cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý

1.4 Phương pháp tổ chức thực hiện xây dựng Báo cáo

1.4.1 Phương pháp luận

Các phương pháp tiến hành lập báo cáo bao gồm:

- Điều tra khảo sát thực địa

- Kế thừa các số liệu đo đạc khảo sát đã có của khu vực dự án

- Phương pháp lấy mẫu hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

- Phương pháp danh mục liệt kê các tác động môi trường

- Phương pháp mô hình phát tán khí ô nhiễm đánh giá hiện trạng ô nhiễm môitrường không khí và các kịch bản phát triển

- Phương pháp đánh giá nhanh có hiệu chỉnh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO

- Phương pháp dự báo dựa trên hệ chuyên gia

1.4.2 Tổ chức thực hiện

1 Quan trắc, lập báo cáo đánh giá hiệu quả xử lý và công nghệ hệ thống xử lý khóithải lò nung clinke của Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh, thị trấn Phú Thứ, huyệnKinh Môn tỉnh Hải Dương: Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - trường Đạihọc Bách khoa Hà Nội

2 Tham gia chứng kiến quá trình quan trắc và giám sát tình trạng sản xuất:

- Thời gian thực hiện: ngày 12/07/2007 tại Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh:

- Thành phần: đại diện sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Hải Dương, đại diệnphòng quản lý Tài nguyên & Môi trường huyện Kinh Môn, đại diện Viện Vật liệu

Bộ xây dựng và cán bộ kỹ thuật của Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh (biên bảnkèm theo)

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04 869.3551

4

Trang 5

CHƯƠNG 2GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XI MĂNG VẠN CHÁNH2.1 Mô tả sơ lược Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh

Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh là một đơn vị sản xuất trực thuộc công ty Xây dưng

319 quân khu III của Bộ Quốc phòng Xí nghiệp được thành lập từ năm 1976 vớingành nghề sản xuất kinh doanh là sản xuất xi măng đóng bao mác PCB 30 Hiện tại

Xí nghiệp có một lò nung clinke với tổng công suất khoảng 2,2 vạn tấn/năm, sử dụngnhiên liệu đốt là than Quảng Ninh, Trong quá trình sản xuất trước đây khói bụi từ các

lò nung clinke là nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu ra môi trường xung quanh.Hiện nay Xí nghiệp đã đầu tư kinh phí để lắp đặt hệ thống xử lý khói lò nung theocông nghệ lọc bụi bằng hệ thống lọc túi vải sợi thủy tinh đặc biệt theo công nghệ mớicủa Viện Vật liệu, Bô xây dựng Hiệu quả xử lý của hệ thống này sẽ được trình bày chitiết ở phần đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống ở phần sau

Đối với khu vực chuẩn bị nguyên liệu, nghiền bi, đóng bao và vận chuyển hiện nayvẫn còn lượng bụi phát sinh Xí nghiệp đã và đang lựa chọn các giải pháp sửa chữanâng cấp để giảm thiểu lượng bụi phát sinh và sẽ tiến hành đo đạc, đánh giá và hoànthiện các hệ thống xử lý bụi của công đoạn này trong thời gian sắp tới Cụ thể là: sẽ cảitạo hệ thống lọc bụi máy sấy nguyên liệu, khu vực nghiền bi, khu vực đóng bao và lắpđặt hệ thống hút bụi khu vực đáy lò nung clinke Nói chung lượng bụi tại các khu vựcnày đều do rơi vãi , rò rỉ, chỉ phát tán trong phạm vi các phân xưởng sản xuất Xínghiệp Xi măng Vạn Chánh sẽ tăng cường giải pháp vệ sinh môi trường khác như quétdọn vệ sinh, phun nước và trồng thêm các hàng cây xung quanh ngăn chặn bụi phát tántới khu vực dân cư thị trấn Phú thứ

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội 5

Trang 6

2.2 Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ có thể mô tả sơ lược như sau: Đất sét, đá, than và phụ gia vậnchuyển tập kết ở bãi chứa và kho chứa Đá được đập nhỏ sau đó cùng với đất vàthan được qua công đoạn sấy Tiếp đến hỗn hợp này được đưa vào Silô Nguyênliệu sau sấy được phối liệu và được đưa qua máy nghiền bi và chuyển vào silôchứa vật liệu Từ đây hỗn hợp nguyên liệu sẽ được chuyển vào máy vê viên đểtạo hạt sau đó được đưa vào lò nung đứng để tạo thành clinke và được chuyểnvào Silô chứa clinke Clinke cùng với phối liệu được trộn theo tỷ lệ thích hợpđược nghiền để tạo thành xi măng và đóng bao thành phẩm

Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng kèm theo dòng thải của Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh được trình bày theo sơ đồ hình 2.1

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04 869.3551

Chuyên chở nguyên vật liệu (đất,

đá, phụ gia, than) về kho chứa

BụiTiếng ồnKhí thải: SO2, NOx, CO, CO2

Kẹp hàm, đập búa

Sấy đất, than

Nạp và tháo liệu (silo chứa)

Nghiền nguyên liệu

Đồng nhất phối liệu

Trộn ẩm, vê viênNước

Tiếng ồn

BụiTiếng ồn

BụiTiếng ồn

Bụi, tiếng ồnNước thảiBụi, tiếng ồnNhiệt

Khí thải: SO2, NOx, CO, CO2Bụi

Tiếng ồn

BụiTiếng ồn

Bụi, tiếng ồnNước thảiBụi

Trang 7

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng kèm theo dòng thải

tại Xí nghiệp xi măng Vạn Chánh

2.3 Định mức sản xuất và nhu cầu về nguyên liệu chính

Theo đánh giá chung, Công nghệ sản xuất hiện nay của Xí nghiệp thuộc thế hệ côngnghệ lạc hậu, không đồng bộ do vậy định mức tiêu hao nguyên liệu cho một tấn sảnphẩm của Xí nghiệp là khá cao Khoảng gần 2 tấn nguyên liệu mới cho ra 1 tấn sảnphẩm Cụ thể định mức nguyên liệu chính dùng cho 1 tấn sản phẩm xi măng của Xínghiệp như sau:

sắt

Than cámQuảng Ninh

Thạchcao

- Nhu cầu về nguyên liệu sản xuất hàng năm của xí nghiệp

sắt

Than cámQuảng Ninh

Thạchcao

Thành phần Al2O3: 14-16% CaO:55-56% Fe2O3 Nhiệt năng

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội 7

Trang 8

SiO2: 65 - 68%

Fe2O3: 7-12% MnO2: rất ít

6000 - 6500KCl/kg

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04 869.3551

8

Trang 9

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRONG VÀ NGOÀI KHU VỰC SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP

Bảng 3.1 Các nguồn phát thải khí chính của Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh

3.2 Tiến hành quan trắc và phân tích chất lượng môi trường không khí

Hệ thống thu gom và xử khí thải lò nung Clinke hiện thời của Xí nghiệp Xi măng VạnChánh đã được lắp đặt hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng Việc lấy mẫu để đánh giá hiệuquả xử lý nguồn khí thải của lò nung được tiến hành tại vị trí cố định trong ống khóitrước hệ thống thiết bị lọc túi và trong ống khói, trước khi thải ra môi trường (mô tả cụthể trong hình 3 và hình 4 trong phần phụ lục) Việc đánh giá các thành phần chấtlượng khí thải của lò nung Clinke và hiệu quả xử lý của hệ thống được tính toán dựatrên các giá trị đo đạc hàm lượng bụi và các chất khí ô nhiễm chính

- Các thông số chính đã xác định, phương pháp đo đạc và các thiết bị quan trắc cụ thểnêu trong bảng 3-2 & 3-3

- Nồng độ bụi trong khí thải trước và sau hệ thống xử lý và đựợc trình bày cụ thể trongbảng 3-4

- Nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường lao động của công nhân và môi trườngkhông khí xung quanh khu vực Xí nghiệp nêu cụ thể trong bảng 3-5

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

Công đoạn phát sinh Loại hình ô

nhiễm Giải pháp khắc phục

Đập, nghiền nguyên liệu Bụi, ồn Quạt hút, lọc bụi túi vải

Sấy nguyên liệu Bụi, khí độc Quạt hút, lọc bụi túi vải đặc biệt

Lò nung clinke Bụi, SO2, COx,

NOxnhiệt Quạt hút, lọc bụi túi vải đặc biệtNghiền xi măng, đóng bao Bụi, tiếng ồn Quạt hút, lọc bụi túi vải

9

Trang 10

3.3 Vị trí, địa điểm quan trắc

Trung tâm quan trắc môi trường và kiểm soát ô nhiễm công nghiệp, Viện Khoa học vàCông nghệ Môi trường, ĐHBK Hà Nội đã tiến hành quan trắc môi trường khí và bụitại một số vị trí như sau:

1 Lấy 02 mẫu trước và sau hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke nhằm xác định nồng

độ các chất ô nhiễm có trong dòng khí thải của lò nung trước và sau xử lý, từ đó đánhgiá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý của Xí nghiệp

2 Lấy mẫu khí một số vị trí khác trong khu vực sản xuất của xí nghiệp nhằm đánh giáchất lượng môi trường làm việc cũng như mức độ ảnh hưởng của khí thải lò nungclinke sau xử lý đối với môi trường lao động và môi trường không khí xung quanh, cụthể như sau:

- Lấy 01 mẫu tại sàn thao tácmặt lò nung clinke

- Lấy mẫu khu vực dưới chân lò nung clinke

- Lấy 01 mẫu tại cổng xí nghiệp khu vực hành chính

- Lấy 01 mẫu ngoài xí nghiệp, cách ống khói của xí nghiệp 300 m

3.4 Các thông số, phương pháp và thiết bị quan trắc.

Bảng 3.2 Các thông số môi trường, thiết bị và phương pháp lấy mẫu tại một số vị

trí trong và ngoài khu vực sản xuất của Xí nghiệp.

So màu, Thiết bị quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis1201, Shimadzu, Nhật Bản

Bụi Thiết bị lấy mẫu bụi thể

tích nhỏ, SIBATA, Nhật TCVN 5067-1995

PP trọng lượng, cân AT

261 hãng Mettler, Toledo, Thuỵ Sỹ

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04 869.3551

10

Trang 11

Bảng 3.3 Thống số, phương pháp và thiết bị quan trắc khí thải lò nung clinke

Thông số Phương pháp,

thiết bị đo

Phương pháp lấy mẫu chuẩn

TCVN 1995

5977-ISO 9096:1992

Trọng lượng, cân 5chữ số, AT261, củaHãng MettlerToledo, Thuỵ Sỹ

Ghi chú: Tất cả các kết quả đều được quy về nhiệt độ 25oC, áp suất khí quyển

3.3 Chất lượng khí thải lò nung clinke

Nồng độ bụi và các chất ô nhiễm chính trong khí thải lò nung clinke được trình bàytrong bảng dưới đây

Bảng 3.4: Chất lượng khí thải lò nung Clinke Xí nghiệp xi măng Vạn Chánh

-Ghi chú: K 1 : Mẫu khí cửa vào hệ thống xử lý khí.

K 2 : Mẫu khí trong ống khói sau hệ thống xử lý khí (*) TCVN 5939-2005 & TCVN 6993-2001: Nồng độ cho phép của các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô

cơ thải vào môi trường áp dụng cho các nhà máy, cơ sở đang hoạt động, tại khu vực nông thôn và miền núi ứng với lưu lượng nguồn thải nhỏ hơn 20.000 m 3 /h

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội 11

Trang 12

Bảng 3.5: Chất lượng môi trường tại một số khu vực sản xuất

trong xí nghiệp và khu dân cư

TCVS 3733-2002 QĐ-BYT

- TCVS 3733 -2002 QĐ-BYT: Quy định của Bộ Y tế về chất lượng môi trường

không khí nơi làm việc

- Các vị trí lây mẫu khí ký hiệu K3, K4, K5, K6, K7 cụ thể như sau:

K3 Khu vực mặt lò nung clinke K4 Khu vực chân lò nung clinke

K5 Khu vực nghiền clinke K6 Cổng vào, khu vực hành chính của Xí nghiệp K7 Khu vực cách ống khói của Xí nghiệp 300m (cuối hướng gió)

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04 869.3551

12

Trang 13

CHƯƠNG 4ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ VÀ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA HỆ THỐNG

XỬ LÝ KHÍ THẢI TẠI XÍ NGHIỆP XI MĂNG VẠN CHÁNH

4.1 Hiện trạng công nghệ xử lý khí thải

4.1.1 Xử lý khí thải khu vực nghiền bi

Với một máy nghiền bi tại khu vực lò nung clinke 2,2 vạn tấn Toàn bộ đá được giacông qua khâu này với công suất mỗi ngày khoảng 75 tấn đá Khí thải khu vực nàygồm các thành phần chính: SO2, NO2, CO với nồng độ không cao, thành phần độc hạichủ yếu là bụi Để hạn chế và giảm thiểu lượng bụi phát sinh từ khu vực này, Xínghiệp đã sử dụng giải pháp lọc bụi bằng túi vải thông thường tại khu vực bên ngoàimáy nghiền bi Đây là giải pháp đơn giản xong đã có tác dụng nhất định trong việcgiảm lượng bụi phát sinh Hiệu quả của giải pháp này được trình bày ở bảng 4.1

4.1.2 Xử lý khí thải lò nung Clinke

Hiện tại Xí nghiệp có một lò nung Clinke với công suất trung bình là 2,2 vạntấn/năm

Trước kia khói lò nung Clinke được xử lý sơ bộ bằng buồng lắng bụi đơn giản sau đóđược thải qua ống khói vào môi trường Hạn chế của hệ thống này là sức hút của ốngkhói không đảm bảo và buồng lắng chỉ lắng được những hạt bụi có kích thước lớn,hiệu suất lắng lọc thấp Hiện tượng khói lò tràn trên mặt lò cũng như khói trên đỉnhống khói với sức phóng yếu, nồng độ bụi lớn và có nhiều khí độc lan toả bao trùm racác khu vực xung quanh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của công nhân vận hành vàgây ô nhiễm môi trường lao động và phát tán ra khu vực xung quanh

Đầu năm 2007, Xí nghiệp đã tiến hành đầu tư xây dựng thêm thiết bị xử lý khí thảiloại LBKL- 5x170 theo phương pháp lọc bụi của Viện Vật liệu Bộ xây dựng với túi vảisợi thủy tinh nhập từ Trung Quốc Thiết bị lọc bụi túi vải này là tổ hợp túi vải đặc biệtvới các kích thước chính như sau: Đường kính D=130 mm, chiều dài L= 3200 mm Động cơ quạt hútN = 30KW,lưu lượng khí Q = 19500 m3/h, được lắp đặt cho lò nungClinke Khói thải sau lọc bụi túi vải này được phóng không qua ống khói đường kính:

D = 800 mm chiều cao H = 13 m

1 Sơ đồ công nghệ

Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khói thải lò nung Clinke được thể hiện trên hình 4.2

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội 13

Ngày đăng: 23/02/2019, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w