1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG ĐỒNG NAI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

81 166 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 709,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Các Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Nhằm Nâng Cao Hiệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

MAI THỊ HÒA

CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN

HÀNG NGOẠI THƯƠNG ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

MAI THỊ HÒA

CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN

HÀNG NGOẠI THƯƠNG ĐỒNG NAI

Ngành Quản Trị Kinh Doanh LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: ThS Tiêu Nguyên Thảo

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Các Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Ngân Hàng Ngoại Thương Đồng Nai” do Mai Thị Hòa, sinh viên khóa K34, ngành Quản Trị Kinh Doanh, chuyên ngành Quản Trị Tài Chính, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày 30 tháng 06 năm 2012

Người hướng dẫn, ThS Tiêu Nguyên Thảo

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Em xin cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM đặc biệt là

quý thầy cô khoa Kinh tế đã kiến tạo cho em những kiến thức nền tảng ban đầu vững

chắc cũng như một môi trường học tập chất lượng

Em xin cảm ơn thầy Tiêu Nguyên Thảo đã nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn để

em hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ỏn ban lãnh đạo và các anh chị công tác tại ngân hàng

Ngoại Thương Đồng Nai đã hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

Mai Thị Hòa Tháng 06 năm 2012 “Các Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Rín Dụng Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Ngân Hàng Ngoại Thương Đồng Nai”

Mai Thi Hoa June 2012 “The Solution of Credit Rick Management to Improve Operational Efficiency in The Bank Foreign Trade Of Vietnam – Đongnai Branch”

Nội dung của khóa luận đã tập trung nêu lên một số lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và quản lý rủi ro tín dụng Phân tích thực trạng tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Đồng Nai để thấy được tình hình rủi ro tín dụng tồn tại trong ngân hàng, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra một số giải pháp quản lý rủi

rỏ tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGOẠI THƯƠNG ĐỒNG NAI 4

2.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 4

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam 4

2.1.2 Các giai đoạn phát triển NHNT 5

2.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương – chi nhánh Đồng Nai 9

2.2.1 Sự hình thành và phát triển của chi nhánh 9

2.2.2 Tổ chức và chức năng của các phòng ban tại Vietcombank Đồng Nai 11

2.2.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 14

2.3 Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai tác động tới sự phát triển của Vietcombank Đồng Nai 15

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng 16

3.1.1 Khái niệm tín dụng 16

3.1.2 Tín dụng ngân hàng 17

Trang 7

3.1.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 17

3.1.4 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng ngân hàng 26

3.1.5 Ý nghĩa của việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 27

3.2 Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng 27

3.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng 27

3.2.2 Các nguyên tắc trong quản lý rủi ro tín dụng 27

3.2.3 Quy trình tín dụng hiện hành của VCB ĐN 28

3.2.4 Phân tích tín dụng – nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng 35

3.2.5 Đánh giá rủi ro tín dụng 36

3.3 Phương pháp nghiên cứu 39

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 39

3.3.2 Phương pháp phân tích 39

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 39

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

4.1 Hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 41

4.2 Tổng quan kết quả kinh doanh của ngân hàng Ngoại Thương Đồng nai 42

4.2.1 Tình hình huy động vốn 42

4.2.2 Tình hình cho vay 44

4.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 46

4.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai 47

4.3.1 Tổ chức, củng cố và sắp xếp lại hoạt động của ngân hàng 48

4.3.2 Hoạt động theo cơ chế lãi suất linh hoạt 48

4.3.3 Tích cực xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ 49

4.3.4 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp rủi ro tín dụng 49

4.4 Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai trong thời gian vừa qua 50

4.4.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan 50

4.4.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan 52

4.5 Các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai 55

Trang 8

4.5.1 Chiến lược kinh doanh trong các năm tới của ngân hàng TMCP Ngoại

Thương Việt Nam 55

4.5.2 Giải pháp thực hiện 57

5.4.3 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại VCB ĐN 59

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 68

5.2.1 Đối với ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 68

5.2.3 Đối với chính quyền tỉnh Đồng Nai 68

5.2.4 Đối với ngân hàng nhà nước 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VCB ĐN: Vietcombank Đồng Nai

NHNN: Ngân hàng nhà nước

NHNT: Ngân hàng ngoại thương

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHTMCP NTVN: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam CBCNV: Cán bộ công nhân viên

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Bảng Theo Dõi Chất Lượng Khoản Vay 38

Bảng 4.1: Tình Hình Huy Động Vốn tại VCB ĐN từ 2009-2011 42

Bảng 4.2: Bảng công tác sử dụng vốn tại VCB ĐN từ 2009-2011 45

Bảng 4.3: Kết quả hoạt động kinh doanh VCB ĐN từ 2009-2011 46

Bảng 4.4: Công cụ đo lường rủi ro tín dụng 47

Bảng 4.5: Quỹ Dự Phòng Rủi Ro Tín Dụng VCB ĐN 49

Bảng 4.6: Các chỉ tiêu hoạt động chính của Vietcombank Việt Nam trong năm 2012: 57

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ Đồ Bố Trí Các Phòng Ban 12

Hình 3.1 Quy Trình Tín Dụng Hiện Hành của VCB ĐN 29

Hình 4.1: Cơ cấu ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 41

Hình 4.2: Tình Hình Huy Động Vốn Tại VCB ĐN Từ 2009-2011 44

Hình 4.3: Doanh Số Cho Vay Tại VCB ĐN Từ 2009-2011 46

Hình 4.4: Kết quả hoạt động kinh doanh VCB ĐN từ 2009-2011 47

Trang 12

Tăng trưởng tín dụng luôn gắn liền với chất lượng tín dụng, đó là điều mà các ngân hàng luôn phải đặt ra trong hoạt động của mình Tuy nhiên trong thực tế, không phải lúc nào mục tiêu đó cũng hoàn thành và đạt kết quả cao Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với các ngân hàng nói chung và ngân hàng ngoại thương Đồng Nai nói riêng là tăng trưởng bền vững, nghĩa là tăng trưởng tín dụng phải kết hợp với đảm bảo chất lượng tín dụng Do đó việc đưa ra các giải pháp nhằm quản lý rủi ro tín dụng là mối quan tâm đặc biệt Cũng chính vì lý do đó, trong quá trình thực tập tại ngân hàng Ngoại

Thương Đồng Nai, em đã chọn đề tài “Các Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Trang 13

Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Ngân Hàng Ngoại Thương Chi Nhánh Đồng Nai”

1.2 Mục đích nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai từ

đó đề ra một số giải pháp nâng cao hoạt động của ngân hàng

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng Ngoại Thương Đồng Nai, những hạn chế trong tầm vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến công tác quản lý tủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cụ thể trong công tác quản lý rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngoại Thương Đồng Nai

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các chỉ tiêu tác động đến rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Đồng Nai

Trang 14

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào kiến thức các môn kinh tế, đặc biệt là chuyên ngành tài chính, lưu thông tiền tệ và tín dụng Việc phân tích các số liệu dựa trên phương pháp thống kê lịch sử và phương pháp tổng hợp, phân tích để đánh giá tình hình hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng Ngoại Thương Đồng Nai

1.5 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Lý do và ý nghĩa của việc chọn đề tài “Các Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Ngân Hàng Ngoại Thương Đồng Nai” Ngoài ra là các mục tiêu và bố cục của luận văn

Chương 2: Tổng quan về ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai

Một vài nét về ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai, đặc điểm của vùng đất Đồng Nai với sự phát triển của ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nhận biết đươc rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Các phương pháp được sử dụng trong đề tài để phân tích và đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng VCB ĐN

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Thực trạng rủi ro tín dụng và giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Đồng Nai

Dựa vào các số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai, phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tìm

ra một số nguyên nhân dẫn đến thực trạng và từ đó đề ra các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGOẠI THƯƠNG

ĐỒNG NAI

2.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại

thương Việt Nam

Tên gọi: NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Tên giao dịch quốc tế: JOINT STOCK COMMERCIAL BANK OF FOREIGN TRADE OF VIETNAM

Trụ sở chính: 198 TRẦN QUANG KHẢI, QUẬN HOÀN KIẾM, HÀ NỘI Tên giao dịch: VIETCOMBANK Viết tắt: VCB

Trang 16

Mã số thuế : Mã số thuế 0100112437 tại Cục Thuế HN

Tài khoản : Số 453100301 mở tại Sở Giao Dịch NHNN

Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theo quyết định

số 115/CP do hội đồng chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở tách

ra từ Cục quản lý ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung Ương (nay là NHNN) Theo quyết định nói trên, NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tề đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm…), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ)…Ngoài ra, NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với ngân hàng trung ương các nước, các tổ chức tài chính tiền

b) Giai đoạn 1975 – 1990:

Sau ngày giải phóng miền Nam, NHNT đã tham gia trực tiếp quản các ngân hàng cũ, hoàn tất các thủ tục pháp lý, thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao với vai trò hội viên của Việt Nam tại IMF, WB, ADB, xác định quyền sở hữu về tài sản quốc gia đối với các tài sản là hàng hóa đặc biệt, ngoại tệ hiện đang ở bên ngoài

Trang 17

Trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế đất nước trước việc bị Mỹ cấm viện, viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa bị giảm sút, cán cân thương mại mất cân đối nghiêm trọng, cán cân thanh toán quốc tế luôn bị bội chi, NHNT đã thực hiện chủ trương mở rộng đầu tư cho xuất khẩu, kiến nghị Nhà nước ban hành các cơ chế khuyến khích xuất khẩu, mở rộng dịch vụ thu ngoại tệ thông qua cơ chế thưởng ngoại

tệ, cơ chế cấp quyền sử dụng ngoại tệ góp phần tạo nguồn cung ngoại tệ cho nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất, phân bón, thuốc trừ sâu và lương thực

c) Giai đoạn 1990 – 1996:

Ngày 14 tháng 11 năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Chỉ thị số 403/CT chuyển NHNT theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1998 của Hội đồng Bộ trưởng ngành NHTM quốc doanh, lấy tên là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam gọi tắt là Ngân Hàng Ngoại Thương Cùng với việc Hội đồng Nhà nước ban hành Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ngày 23 tháng 5 năm 1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh , độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một Ngân hàng thương mại Quốc doanh hoạt động đa năng và tự do cạnh tranh với các loại hành Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác Năm 1995, NHNT đã tham gia vào hệ thống thanh toán SWIFT và trở thành đầu mối thanh toán quốc tế quan trọng của cả nước

d) Giai đoạn 1996 – 1999

Giai đoạn này NHNT tiếp tục đầu tư, phát triển mở rộng các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, đi tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động ngân hàng như hoàn thành hệ thống ngân hàng trực tuyến, hệ thống ngân hàng lõi – Core Banking (Vietcombank Vision 2010), trở thành thành viên của tổ chức thanh toán thẻ quốc tế Visa Card, Master card… Cũng trong giai đoạn này, NHNT cũng tham gia đầu

tư vào một loạt các dự án lớn trong lĩnh vực trọng yếu của đất nước như đường ống Nam Côn Sơn, Đạm Phú Mỹ, Đuôi hơi Phú Mỹ, Thủy điện Yaly…

e) Giai đoạn 1999 – 2006:

Với bề dày kinh nghiệm hoạt động ngân hàng đối ngoại và sau nhiều bước đi quá độ, NHNT đã từng bước tiếp cận, nhanh chóng thích nghi với nền kinh tế thị trường, giữ vững vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và là NHTM hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế, kinh

Trang 18

doanh ngoại hối và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân hàng Bên cạnh

đó, NHNT tiếp tục phát huy vai trò chủ đạo trên thị trường tiền tệ góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ quốc gia Thương hiệu Ngoại thương Việt Nam được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến như một biểu trưng của hệ thống NHTM Việt Nam

Cũng trong giai đoạn này, NHNT là một trong những thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam và là thành viên của nhiều hiệp hội tài chính khác như Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA), tổ chức thanh toán thẻ quốc tế Amex Express năm 2002 Tính đến thời điểm hiện tại NHNT đã có quan hệ đại lý với khoảng 1200 ngân hàng và định chế tài chính tại 85 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng trên phạm vi toàn cầu Ngoài ra, NHNT còn là NHTM duy nhất tại Việt Nam được tạp chí “The Banker”- tạp chí ngân hàng uy tín trong giới tài chính quốc tế của Anh Quốc bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất của Việt Nam” liên tục trong 5 năm 2000-2004

Để có đủ điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và chuẩn bị cho quá trình triển khai

cổ phần hóa, từ cuối năm 1999, Ban lãnh đạo NHNT đã xây dựng chiến lược phát triển tới năm 2010 với mục tiêu trở thành một Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng hoạt động đa năng, kết hợp bán buôn với bán lẻ, đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng, giữ vị trí ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam và phấn đấu trở thành ngân hàng quốc tế trong khu vực Nhằm cụ thể hóa chiến lược phát triển nói trên, NHNT đã xây dựng đề án Tái cơ cấu NHNT giai đoạn 2001-2005 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 126/2001/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2001 Mục tiêu cơ bản của Đề án bao gồm: nâng cao năng lực tài chính; mở rộng hoạt động kinh doanh; hiện đại hóa công nghệ và phát triển sản phẩm mới; xây dựng mô thức quản lý hiện đại, đặc biệt là trong công tác quản trị rủi ro và kiểm tra, kiểm toán nội bộ

f) Giai đoạn 2006 đến nay:

Năm 2006, NHNT vinh dự là một trong bốn đơn vị được trao danh hiệu “Điển hình sáng tạo” trong Hội nghị quốc gia và thúc đẩy sang tạo cho Việt Nam Năm 2007, NHNT được trao tặng giải thưởng thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2006 do thời báo Kinh tế và Cục xúc tiến Bộ thương mại tổ chức Đặc biệt thương hiệu Vietcombank lọt vào Top Ten (mười thương hiệu mạnh nhất) trong số 98 thương hiệu đoạt giải NHNT được bầu chọn là “Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất

Trang 19

năm 2007” do tạp chí Asia Money bình chọn Sự kiện Vietcombank chính thức cổ phần hóa (IPO) vào ngày 26 tháng 12 năm 2007 thật sự như là một “thỏi nam châm cỡ bự” thu hút sự chú ý của đông đảo nhà đầu tư trong nước và ngoài nước Báo chí cũng như các chuyên gia liên tục có những đánh giá, bình luận xung quanh sự kiện được dự báo sẽ là một trong những dấu mốc quan trọng trong năm của hoạt động tài chính – ngân hàng– chứng khoán

Tháng 01 năm 2008, Vietcombank được trao Giải thưởng Ngôi sao kinh doanh năm 2007 và là 1 trong 10 doanh nghiệp tiêu biểu lớn nhất VN 4/2008, Vietcombank

là đơn vị duy nhất thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng được lựa chọn tham gia chương trình Thương hiệu Quốc gia 02/6/2008, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN số 138/GP – NHNN ngày 23/5/2008 của Thống đốc NHNN VN và Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh công

ty cổ phần số 0103024468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hà Nội cấp ngày 02/6/2008

Và 07/2008, Vietcombank nhận danh hiệu Ngân hàng trong nước tốt nhất tại Việt Nam năm 2008 Đây là Giải thưởng thường niên được bình chọn bởi Asiamoney và năm

2008 là năm đầu tiên Việt Nam được tạp chí đưa vào danh sách bình chọn với 01 giải thưởng duy nhất cho danh hiệu này Ngoài ra trong năm 2008, ngân hàng còn nhận được nhiều giải thưởng khác do doanh nghiệp bình chọn Tháng 12/2008, Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo Quyết định số 1697/QĐ-TTg vì đã có thành tích trong việc thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất, xuất khẩu, đảm bảo an sinh xã hội

Năm 2009 và 2010 vào tháng 6, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán TPHCM Ngoài ra trong năm ngân hàng đạt nhiều giải thưởng và tôn vinh Đặc biệt vào 4/2011, Vietcombank được The Asian Banker - Tạp chí hàng đầu thế giới về cung cấp thông tin chiến lược trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - trao tặng giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại năm 2011” (The Best Domestic Trade Finance Bank, VietNam) và giải thưởng “Phát triển tài năng và lãnh đạo” (The Asian Banker Talent and Leadership Development Award) Ông Phạm Quang Dũng – Phó Tổng

Trang 20

giám đốc Vietcombank - cũng đã vinh dự nhận giải thưởng “Nhà Lãnh đạo Ngân hàng trẻ và triển vọng năm 2011” khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (The Asian Banker Promising Young Banker Award, 2011) Ngày 30/9/2011, Vietcombank đã ký kết thành công thoả thuận hợp tác chiến lược với Ngân hàng TNHH Mizuho (MHCB) - một thành viên của Tập đoàn tài chính Mizuho (Nhật Bản) – thông qua việc bán cho đối tác 15% vốn cổ phần

Đến nay, NHNT đã hoàn thành thắng lợi các mục tiêu đề ra thông qua việc: xử

lý về cơ bản nợ xấu và từng bước nâng cao năng lực tài chính; đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, mở rộng hoạt động kinh doanh nhằm tiến tới xây dựng tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng; tạo dựng một nền tảng công nghệ hiện đại, nâng cao trình

độ quản lý toàn hệ thống, phát triển sản phẩm mới, mở rộng tiện ích cho khách hàng; từng bước áp dụng các mô thức quản lý theo chuẩn mực quốc tế thông qua việc cơ cấu lại tổ chức, phát triển mạng lưới, ứng dụng các chuẩn mực quản lý tốt nhất

2.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương – chi nhánh Đồng Nai

2.2.1 Sự hình thành và phát triển của chi nhánh

Tên gọi: Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi Nhánh Đồng Nai Tên giao dịch quốc tế: Bank For Foreign Of Vietnam-Dongnai Branch

Địa chỉ: 77C Hưng Đạo Vương, phường Trung Dũng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Lãnh đạo: Lê Văn Quyết – Giám đốc

Điện thoại: 061 3823666

Đúng vào dịp kỷ niệm 28 năm ngày thành lập NHNT Việt Nam (1/4/1963 – 1/4/1991), chi nhánh NHNT Đồng Nai đã chính thức ra đời (tiền thân là Phòng ngoại hối trực thuộc Ngân hàng nhà nước tỉnh) trong hoàn cảnh rất khó khăn: tình hình kinh

tế đang biến động xấu, các ngân hàng thương mại đang lâm vào khủng hoảng tài chính; bản thân Phòng ngoại hối cũng đang đối mặt với những thách thức mang tính sống còn, hơn 90% vốn tín dụng bị đóng băng, thị phần co cụm, dư nợ nhỏ bé, cơ sở vật chất nghèo nàn, đội ngũ cán bộ vừa mỏng về lực lượng vừa non về nghiệp vụ Vào thời điểm này, sự ra đời của một chi nhánh ngân hàng đối ngoại trực thuộc hệ thống NHNT Việt Nam nhằm phục vụ sự phát triển kinh tế trên địa bàn nhất là đáp ứng nhu cầu tài chính cho các lĩnh vực công nghiệp và xuất nhập khẩu

Trang 21

Chặng đường 20 năm chứng kiến bao sự chuyển mình to lớn của vùng đất Biên Hòa – Đồng Nai trên mọi mặt KT-XH đồng thời cũng ghi nhận sự đóng góp tích cực của nhiều doanh nghiệp trong đó có VCB Đồng Nai Huân chương lao động hạng 3 của thủ tướng Chính phủ cùng nhiều bằng khen, cờ thi đua của UBND tỉnh mà chi nhánh đã vinh dự nhận được quả là những phần thưởng rất có ý nghĩa dành cho tập thể CBCNV của chi nhánh Nhìn lại quá khứ chúng ta mới cảm nhận được hết ý nghĩa của những thành quả mà chi nhánh đạt được hôm nay và trân trọng sự nỗ lực phấn đấu không biết mệt mỏi của tập thể CBCNV chi nhánh

VCB ĐN luôn chú trọng công tác đào tạo, nâng cao nghiệp vụ, ngoại ngữ và phong cách phục vụ cho đội ngũ cán bộ Chính vì thế, đội ngũ CBCNV của chi nhánh không ngừng được tăng cường về số lượng ( 242CBCNV) nâng cao về chất lượng và tính chuyên nghiệp trong tác phong (hơn 90% CBCNV có trình độ đại học và trên đại học) Bên cạnh đó công tác Đảng và phong trào đoàn thể cung ngày càng lớn mạnh, thể hiện được sự quan tâm của cấp lãnh đạo trong chi nhánh đối với cán bộ công nhân viên trong tổ chức, vừa quan tâm bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ vừa quan tâm đến đời sống tinh thần, giúp mọi cá nhân trong cơ quan có thể gần gũi, quan tâm nhau thông qua các buổi giao lưu nghiệp vụ, hội thao, cắm trại, tổ chức học khiêu vũ, anh văn tại chi nhánh…

Chi nhánh Đồng Nai đã triển khai nhiều biện pháp để đổi mới công nghệ, áp dụng nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại Công tác thanh toán quốc tế đã phát huy được lợi thế của một trong những ngân hàng đầu tiên tham gia hệ thống thanh toán toàn cầu qua mạng SWIFT, hệ thống thanh toán trực tuyến VCB online đạt tiêu chuẩn quốc tế, triển khai thành công đề án ngân hàng bán lẻ VCB-silverlake, dịch vụ giao dịch ngân hàng tự động, các dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế và thẻ ghi nợ nội địa Connect

24 Do không ngừng đổi mới và áp dụng những công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng, Chi nhánh đã đáp ứng yêu cầu thanh toán trong nước và quốc tế một cách nhanh nhạy, kịp thời và chính xác; triển khai nhanh các loại hình nghiệp vụ mới của ngân hàng đối ngoại VCB ĐN

Trang 22

Địa bàn hoạt động được mở rộng từ một trụ sở đi thuê, sau 2 năm khai trương chi nhánh đã có một trụ sở mới khang trang và mở thêm 3 phòng giao dịch Đến nay, sau 20 năm hoạt động chi nhánh đã thành lập 5 phòng giao dịch, từ 2 phòng giao dịch của giai đoạn trước nay đã phát triển thành 2 chi nhánh cấp II trực thuộc tại 2 KCN trọng điểm của tỉnh là KCN Biên Hòa và KCN Nhơn Trạch Trong tương lai không xa

sẽ mở thêm các chi nhánh trực thuộc ở các KCN khác

Hơn 20 năm, với nhiều nỗ lực, phấn đấu của tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của chi nhánh mới có được những thành quả như trên, đó không chỉ là niềm vui mà còn là niềm tự hào của mọi thành viên trong chi nhánh Với kết quả đạt được

và kinh nghiệm trong thời gian qua, Vietcombank Đồng Nai hẳn cũng sẽ tự tin, vững bước, lập thêm nhiều thành tích trong thời gian tới

2.2.2 Tổ chức và chức năng của các phòng ban tại Vietcombank Đồng Nai

Theo thời gian, mô hình tổ chức ngày càng được cơ cấu lại cho phù hợp với quy

mô họat động của ngân hàng Quá trình cơ cấu lại mô hình tổ chức, quản lý điều hành của ngân hàng Ngọai Thương Việt Nam nhằm đạt được các mục tiêu sau:

- Hướng họat động ngân hàng tới khách hàng bằng cách thay đổi lại tiêu thức phân định các phòng ban sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng

và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

- Cơ cấu lại mô hình tổ chức theo hướng nâng cao kỹ năng quản lý rủi ro

- Nâng cấp các khâu quản lý cho khoa học và rõ ràng hơn để nâng cao hiệu quả hoạt động của các bộ phận và tăng cường hiệu lực của công tác quản trị điều hành

Để đạt được các mục tiêu đề ra, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi nhánh Đồng Nai hiện nay có 15 phòng ban, mỗi phòng thực hiện chức năng riêng, đảm nhận những công việc riêng và luôn luôn có sự cộng tác phối hợp hoạt động đồng bộ giữa các phòng ban dưới sự điều hành của một Giám đốc và ba Phó giám đốc

Trang 23

Các phòng ban được bố trí theo sơ đồ sau:

Hình 2.1: Sơ Đồ Bố Trí Các Phòng Ban

Nguồn: Kỷ Yếu 20 Năm VCB ĐN

Đứng đầu là ban gián đốc, gồm có 1 Giám đốc và 3 Phó giám đốc, ngân hàng

có 15 phòng ban, tất cả các phòng đều chịu sự giám sát của Ban giám đốc

PHÓ GIÁM ĐỐC

P QUẢN LÝ

NỢ

P KH SME

CÁC P GIAO DỊCH

GIÁM SAT- TUÂN THỦ

P.KTRA-P.KH DOANH NGHIỆP

P.HÀNH CHÍNH- NHÂN SỰ P.KD VỐN- NGOẠI TỆ

Trang 24

- Ban giám đốc:

+ Giám đốc: chỉ có một giám đốc duy nhất điều hành mọi hoạt động của chi nhánh Đây là nhân tố quyết định nhất ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của chi nhánh (thực hiện ra quyết định, thiết lập các chính sách, đề ra chiến lược hoạt động, phát triển kinh doanh cũng như xét duyệt mọi hoạt động của chi nhánh)

+ Phó giám đốc: các phó giám đốc nhận ủy quyền của giám đốc khi giám đốc vắng mặt, trực tiếp quản lý các phòng được giao, tham mưu cho giám đốc trong họat động ngân hàng

- Phòng thanh toán quốc tế: thực hiện các nghệip vụ thanh toán xuất nhập khẩu bằng các phướng thức tín dụng, nhờ thu, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh, phát hành bảo lãnh, quan hệ các tài khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế 100% vốn đầu tư nứơc ngòai, chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu

- Phòng kinh doanh dịch vụ: Phát hành thẻ ATM, thanh tóan thẻ tín dụng, dịch

vụ thanh toán liên ngân hàng, nhận mở tài khoản tiền gửi VND, ngọai tệ cho cá nhân,

tổ chức kinh tế, huy động tiết kiệm, kỳ phiếu

- Phòng thanh toán thẻ:

- Phòng kế toán: thực hiện các nghiệp vụ mua bán ngọai tệ, quản lý thu nhập, chi tiêu, tài sản, các tài khoản tiền vay, tiền gửi của các tổ chức kinh tế Việt Nam và liên quan nước ngoài

- Phòng hành chính nhân sự: quản lý và tuyển dụng nhân viên tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên của ngân hàng, mua sắm và sữa chữa tài sản, đảm bảo

an ninh cơ quan, cung ứng các công cụ làm việc…

- Phòng ngân quỹ : Thực hiện thu, chi, kiểm đếm tiền mặt, ngọai tệ, séc du lịch, quản lý các ấn chỉ quan trọng, các giấy tờ có giá, thực hiện các dịch vụ ngân quỹ

- Phòng vi tính: Tiếp nhận và triển khai các chương trình vi tính của ngân hàng Ngoại thương Trung ương, sửa chữa các phần mềm, nâng cấp máy vi tính, phối hợp với các phòng công tác cuối ngày

- Phòng kiểm soát nôi bộ: giúp ban giám đốc kiểm tra, nhắc nhở, sữa sai về các mặt nghiệp vụ của chi nhánh, kiến nghị với trung ương và ngân hàng nhà nước về các bất hợp lý trong nghiệp vụ

Trang 25

- Phòng khách hàng DN: thu thập thông tin, tiếp xúc và đàm phán với khách hàng để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, đề xuất việc thiết lập mối quan hệ tín dụng đối với khách hàng, lập tờ trình đánh giá họat động sản xuất kinh doanh năng lực tài chính, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, năng lực điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp, thẩm định để đưa ra quyết định cho vay hay không, lập báo cáo đề xuất giới hạn tín dụng, sọan thảo và ký kết hợp đồng kiểm tra thủ tục rút vốn, kiểm tra việc sử dụng vốn vay khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ…

- Phòng khách hàng SME:

2.2.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Là chi nhánh ngân hàng thương mại thuộc hệ thống ngân hàng Ngoại thương

Việt Nam, VCB Đồng Nai cung cấp một số dịch vụ ngân hàng gồm:

- Nhận tiền gửi thanh toán không kỳ hạn bằng đồng VNĐ, ngoại tệ

- Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, phát sinh kỳ phiếu và trái phiếu bằng VNĐ, ngoại tệ với lãi suất ưu đãi

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế về mậu dịch và phi mậu dịch thông qua nối mạng SWIFT thanh toán với 1250 ngân hàng đại

lý, với hơn 90 quốc gia và vũng lãnh thổ trên thế giới Tham gia thẻ tín dụng quốc tế: VISA, MASTERCARD, DINER CLUB, AMERICAN EXPRESS, JCB, AMEX

- Thực hiện chuyển đổi, mua bán ngoại tệ, Séc lữ hành và chi trả kiều hối

- Thực hiện chiết khấu các loại tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu, hối phiếu có giá trị bằng VNĐ và ngoại tệ

- Đầu tư vốn lưu động, vốn cố định, bảo lãnh vay vốn trong nước và nước ngoài bằng VNĐ và ngoại tệ

- Dịch vụ trả lương cho công – nhân viên qua thẻ ATM

- Kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu, dịch vụ bao thanh toán, thanh toán nhanh Money Gram

- VCB Đồng Nai xác định chiến lược phát triển của mình là tập trung vào bán buôn các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp thuộc các khu công nghiệp trên địa bàn (tín dụng, tiền gửi,… ) Đồng thời, đối với mảng dịch vụ Ngân hàng bán lẻ, tập trung phát triển dịch vụ ATM để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân

cư Về cho vay bán lẻ, tập trung vào các đối tượng dân cư bậc trung và các sản phẩm

Trang 26

chuẩn như cho vay mua xe ôtô, cho vay mua nhà, đất dự án, cho vay du học … Phấn đấu đạt tỷ lệ hoạt động giữa bán buôn và bán lẻ là 75%/25% Và nhiều dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng

2.3 Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai tác động tới sự phát triển của Vietcombank Đồng Nai

Đồng Nai là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ với diện tích 5.903,940 km2 Tỉnh Đồng Nai gồm có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thành phố Biên Hòa là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa chính của tỉnh, thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Định Quán, Tân Phú

Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, ít chịu ảnh hưởng bởi bão lụt, thiên tai, bên cạnh đó địa hình đất đai tương đối bằng phẳng tạo điều kiện thuận lợi để tỉnh có thể phát triển triệt để tiềm năng của mình Cụ thể, thành phố Biên Hòa cách thành phố Hồ Chí Minh 25km, các nhà đầu tư tại tình có thể sử dụng các công trình kỹ thuật hạ tầng và các dịch vụ hiện có của thành phố Hồ chí Minh như: sân bay, bến cảng, hệ thống viễn thông, khách sạn và các dịch vụ khác

Trong những năm qua, Đồng Nai được biết đến bởi những thành tựu nổi bật về phát triển kinh tế, với tốc độ tăng trưởng GDP vào loại cao của cả cả nước Đồng Nai còn là một điểm sáng về thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Về cơ cấu kinh tế: nhằm phát huy thế mạnh của địa phương theo mô hình công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp Trong những năm qua tất cả các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh đều tăng trưởng mạnh, cùng với cơ cấu kinh tế của ngành đang thay đổi tích cực theo hướng tăng nhanh tỷ trọng của các ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ thương mại một xu hướng thay đổi quan trọng khác về cơ cấu kinh tế của địa bàn tỉnh

đó là khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cao ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng, đặc biệt trong một số ngành công nghiệp, lĩnh vực xuất nhập khẩu

Phần lớn các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều tập trung vào các lĩnh vực mà Đồng Nai có lợi thế so sánh về cung cấp nguyên liệu, lao động và những lĩnh vực có nhiều tiềm năng phát triển khi Việt Nam hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế thế giới như: giày da, may mặc, chế biến thực phẩm, chế biến gỗ, linh kiện điện tử

Trang 27

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

3.1.1 Khái niệm tín dụng

Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ chữ la tinh là Creditum có nghĩa là tin tưởng Trong tiếng Anh được gọi là Credit Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn

Tín dụng là sự chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời gian nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức cho vay

Trong một quan hệ kinh tế cụ thể “tín dụng” là một giao dịch về tài sản trên cơ

sở có hoàn trả giữa hai chủ thể Chẳng hạn một công ty công nghiệp hoặc thương mại bán hàng trả chậm cho công ty khác, trong trường hợp này người bán chuyển giao hàng hóa cho bên mua và sau một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên mua trả tiền cho bên bán

Như vậy, theo ý nghĩa trên thì tín dụng có 3 đặc trưng cơ bản sau:

- Có sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này qua chủ thể khác (từ người cho vay sang người đi vay)

- Sự chuyển nhượng này chỉ mang tính chất tạm thời vì người cho vay chỉ chuyển quyền sử dụng chứ không chuyển quyền sở hữu

- Sau một thời gian nhất định, bên đi vay hoàn trả lại cho bên vay một khoản tiền lớn hơn số tiền ban đầu Khoản giá trị dôi ra đó được gọi là lợi tức tín dụng (lãi tiền vay)

Nếu thiếu một trong ba đặc điểm trên thì không thể coi là quan hệ tín dụng

Trang 28

3.1.2 Tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng

và các tổ chức, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả, dựa trên cơ sở sự tín nhiệm nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân trong sản xuất và tiêu dùng

Cụ thể hơn, theo Điều 20 của Luật Các Tổ chức Tín dụng, nếu đứng trên góc độ quan hệ giữa các tổ chức tín dụng (TCTD) với khách hàng ta có thể hiểu theo nghĩa sau: “Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác”

3.1.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

a) Khái niện rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện các biến cố không bình thường làm cho người đi vay không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ cả vốn và lãi vay cho ngân hàng theo đúng thỏa thuận ghi trong hợp đồng tín dụng

Ngân hàng là ngành kinh doanh tiền tệ và cũng như các ngành khác, trong quá trình hoạt động của nó cũng chứa rủi ro Tuy nhiên rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng xét ở nhiều khía cạnh khác nhau cho thấy mức độ nguy hiểm do rủi ro gây

ra không chỉ liên quan đến bản thân ngân hàng đó mà còn làm ảnh hưởng đến cả hệ thống ngân hàng, liên quan đến nền tài chính của đất nước và của các ngành kinh tế khác Chính vì vậy ngành nhân hàng ở các nước được quan tam và quản lý chặt chẽ

Do đặc tính hoạt động của ngân hàng là biến động theo thời gian, quy mô của nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội thành những khoản cho vay có tính chất về thời gian, quy mô khác nhau, vì vậy trong quá trình chuyển hóa này hàm chứa rủi ro Bên cạnh đó quan hệ kinh doanh của ngân hàng dựa trên cơ sở chữ tín và nó quan hệ với mọi đối tượng trong nền kinh tế, rất đa dạng và phức tạp, do vậy cũng hàm chứa rủi ro

Trong kinh doanh ngân hàng hiện nay thường có những rủi ro sau:

- Rủi ro về thanh khoản

- Rủi ro về lãi suất

- Rủi ro về tỷ giá

- Rủi ro về tín dụng

Trang 29

Trong các rủi ro trên thì rủi ro tín dụng rất quan trọng và có liên quan tới ba rủi

ro còn lại Hơn nữa trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại hiện nay thì hoạt động tín dụng vẫn là nguồn lợi quan trọng và chủ yếu của ngân hàng và nó ngày càng mở rộng Do vậy xác suất xảy ra rủi ro cho ngân hàng ở nghiệp vụ tín dụng

là rất lớn Vì thế rủi ro tín dụng luôn là rủi ro nguy hại và gây khó khăn lớn nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Có thể coi rủi ro tín dụng là rủi ro trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh còn các rủi ro khác chỉ là gián tiếp hoặc là hậu quả của rủi ro tín dụng mà thôi

Rủi ro tín dụng là rủi ro gắn liền với hoạt động, là rủi ro định giá, bởi vì tín dụng tạo ra giá trị hiện tại để đổi lấy giá trị trong tương lai Do đó, đây là rủi lớn nhất

và thường xuyên nhất không những trong hoạt động cho vay mà bao gồm cả những hoạt động chứng khoán và lĩnh vực mua bán chịu, vì nhứng khoản vay tín dụng và đầu

tư chứng khoán chiếm hai phần ba trong tổng số tài sản của ngân hàng

Rủi ro tín dụng hình thành trong mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn và được thể hiện ở những hình thức:

b) Các hình thức của rủi ro tín dụng

- Rủi ro do nợ vay bị chậm trả

Loại rủi ro này xảy ra khi khách hàng hoàn trả nợ chậm trễ so với thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và thường xảy ra khi khách hàng tạm thời khó khăn về nguồn vốn hoặc trong sản xuất kinh doanh ngoài ý muốn chủ quan của khách hàng Trường hợp này ngân hàng vẫn có khả năng thu hồi được nợ thông qua biện pháp gia hạn nợ hay cấu trúc lại thời gian trả nợ cho khách hàng vì khách hàng vẫn có mong muốn trả

nợ Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần có biện pháp theo dõi và giám sát những khoản nợ này một cách chặt chẽ để không dẫn đến rủi ro ở mức độ cao hơn, đó là rủi ro khách hàng không có khả năng trả nợ

- Rủi ro do nợ vay không được hoàn trả

Hình thức này khi xảy ra thì được đánh giá ở mức độ rủi ro cao Ở mức độ này thì khách hàng không còn khả năng trả nợ cho ngân hàng, nguyên nhân có thể do khách hàng làm ăn thất bại, tuy nhiên vẫn không loại trừ khả năng trả nợ không tốt của khách hàng Ngân hàng có thể tìm nguồn bù đắp khoản nợ này bằng cách phát mãi tài

Trang 30

sản đảm bảo khoản vay, còn nếu không có tài sản đảm bảo thì ngân hàng gần như mất khoản vốn vay này

Như vậy, rủi ro tín dụng gia tăng khi ngân hàng có nhiều khoản vay có chât lượng trung bình

c) Những dấu hiệu của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng bản thân nó thường ẩn chứa trong các khoản vay có vấn đề, nó không xảy ra theo một mô hình nhất định nào mà diễn ra một cách đa dạng và phức tạp Các dấu hiệu để nhận biết rủi ro đôi khi được nhận ra qua một quá trình chứ không hẳn là một thời điểm, do đó các ngân hàng cần phải biết cách nhận biết chúng một cách có hệ thống Sau đây là một số dấu hiệu rủi ro của khoản tín dụng được sắp xếp theo nhóm, cụ thể là:

 Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng

Dấu hiệu của rủi ro thể hiện ở chỗ mối quan hệ giữa người vay và ngân hàng có chiều hướng giảm sút Các cuộc viếng thăm diễn ra trong bầu không khí thiếu tin cậy,

sự hợp tác giữa các cán bộ ngân hàng và người vay không còn gắn bó Điều này báo hiệu một sự suy thoái về hoạt động kinh doanh của người vay

 Nhóm các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý của khách hàng Liên quan tới nhóm dấu hiệu này, khách hàng thường có biểu hiện sau:

- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị học hoặc ban điều hành

- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích quản trị, điều hành độc doán hoặc ngược lại quá phân tán

- Cách thức hoạch định của khách hàng có nhiều biểu hiện không tốt như giám đốc điều hành ít kinh nghiệm; thiếu quan tâm đến lợi ích cổ đông, chủ nợ; thuyên chuyển nhân viên thường xuyên…

- Quản lý có tính gia đình: có biểu hiện thiếu tin tưởng vào những người quản

lý không thuộc gia đình, cho thành viên của gia đình chưa được đào tạo, huấn luyện đầy đủ đảm đương vị trí then chốt

- Có tranh chấp trong quá trình quản lý

- Các chi phí quản lý bất hợp lý: như tập trung quá mức chi phí để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng rất hiện đại, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và chi phí tài chính cá nhân

Trang 31

- Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh như các khách hàng có tên tuổi hay sản phẩm đẹp…

- Nhóm các dấu hiệu thuộc về kỹ thuật và thương mại

- Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính kế toán

Trong các dấu hiệu ở trên, dấu hiệu rõ ràng và có ý nghĩa nhất là khách hàng chậm thanh toán khoản vay

d) Công cụ đo lường rủi ro tín dụng

 Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cho vay trong thời gian nào đó, đã thu hồi hay chưa, thường được xác định theo tháng, quý, năm Chỉ tiêu này còn phản ánh ngân hàng có thu hút và mở rộng hoạt

động cho vay hay không

 Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã

thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó

 Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nào đó, ngân hàng hiện còn

cho vay bao nhiêu và đây cũng là khoản ngân hàng phải thu về

 Nợ quá hạn:là khoản vay đã đến hạn trả nợ mà khách hàng chưa trả được đúng như cam kết trong hợp đồng tín dụng, cũng không có lý do chính đáng để xin gia

hạn nợ

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

- Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng của ngân hàng

- Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại

Có thể phân Nợ quá hạn thành 4 loại:

+ Nợ quá hạn từ 10 – 90 ngày, tỷ lệ trích lập dự phòng là 5%

+ Nợ quá hạn từ 90 – 180 ngày: nợ quá hạn bình thường, nhiều khả năng thu hồi Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro là 20%

Trang 32

+ Nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày: được gọi là nợ quá hạn có vấn đề, khả năng thu hồi khó khăn Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro là 50%

+ Nợ quá hạn lớn hơn 360 ngày: nợ quá hạn khó Tỷ lệ trích lập dự phòng 100%

 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)

- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực tế kế hoạch tín dụng của ngân hàng

- Chỉ tiêu cáng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng về thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (%)

- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn bộ dư nợ cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi)

- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

Trang 33

- Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí

 Tỷ lệ nợ xấu (%)

- Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

- Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém,

và ngược lại

 Số khách hàng được vay vốn: Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua

 Hệ số tín dụng:

Cho thấy tỷ trọng của các khoản tín dụng của tài sản có Khoản mục này càng lớn thì lợi nhuận càng cao và rủi ro tín dụng càng lớn

Trang 34

Phân loại nợ tại ngân hàng VCB ĐN:

Theo quy định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:

 Nhóm 1: (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2

 Nhóm 2: (nợ cần chú ý) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 3 và 4

 Nhóm 3: (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 90 – 180 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn nhỏ hơn 90 ngày theo thời hạn

đã cơ cấu lại

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 và 4 điều này

 Nhón 4: (nợ nghi ngờ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn từ 90 – 180 ngày theo thời hạn

đã cơ cấu lại

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3 và 4 điều này

Trang 35

Khoản 2: Trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được

cơ cấu lại tối thiểu trong vòng 1 năm (01) năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn,

ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại, tổ chức tín dụng có thể phân loại lại khoản nợ đó vào nhóm 1

Khoản 3: Trường hợp khách hàng có nhiều hơn một (01) khoản nợ với TCTD

mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thỉ TCTD bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn tương đương với mức độ rủi ro

Khoản 4: Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các

khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có đủ cơ sỏ để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì TCTD chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

e) Hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra

Có thể nói ngân hàng là trung tâm thần kinh của toàn bộ nền kinh tế và là công

cụ điểu tiết nền kinh tế vĩ mô của nhà nước, do vậy nếu ngân hàng gặp rủi ro trong bất

kỳ hoạt động nào đặc biệt là rủi ro tín dụng thì nó sẽ gây ra những hậu quả vô cùng tai hại không chỉ đến bản thân ngân hàng đó mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế quốc gia cà có thể trong khu vực

 Trong quan hệ đối nội

Đối với ngân hàng bị rủi ro:

- Về mặt tài chính: do không thu hồi được nợ (gồm nợ gốc, lãi vay và các loại

phí) làm cho nguồn vốn của ngân hàng bị đóng băng không thể sinh lãi, trong khi đó ngân hàng vẫn phải chi trả lãi tiền gửi cho nguồn vốn huy động được, từ đó làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm, nguồn vốn kinh doanh bị thu hẹp Nếu tình trạng này trầm trọng và kéo dài có thể dẫn đến trường hợp ngân hàng mất khả năng thanh toán

và bị phá sản

Trang 36

- Về mặt xã hội: rủi ro tín dụng ngân hàng có thể dẫn đến tình trạng mất khả

năng thanh toán do gây mất lòng tin của người gửi tiền và họ ồ ạt rút tiền về và tình trạng này không chỉ có thể xảy ra ở một ngân hàng mà có thể tại nhiều ngân hàng, gây tâm lý hoang mang và bất ổn trong xã hội

Đối với hệ thống ngân hàng:

Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến hệ thống ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, hoặc thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán

và phá sản thì sẽ có tác động dây chuyền không tốt đến các ngân hàng và bộ phận kinh

tế khác Nếu không có sự can thiệp và giúp đỡ từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các ngân hàng khác thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền làm cho các ngân hàng đều rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

Đối với nền kinh tế:

Ngân hàng có mối quan hệ rất chặt chẽ với mọi thành phần kinh tế khác, là kênh thu hút và bơm tiền đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đời sống cho mọi bộ phận kinh tế Vì vậy khi rủi ro tín dụng gây nên sự phá sản một ngân hàng hay thậm chí gây ảnh hưởng xấu tới các ngân hàng khác sẽ dẫn đến nền kinh tế quốc gia bị rối loạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất ổn định về quan hệ cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn

 Trong quan hệ đối ngoại:

Ngày nay với xu hướng mở cửa nền kinh tế, một quốc gia muốn phát triển nền kinh tế không chỉ phụ thuộc vào năng lực sẵn có của mình mà còn phụ thuộc vào nền kinh tế trong khu vực và cả nền kinh tế thế giới Chính vì vậy khi rủi ro tín dụng mang tính chất dây chuyền thì có thể gây ra sự khủng hoảng kinh tế khu vực và trên thế giới, nhất là khi khủng hoảng kinh tế xảy ra ở một cường quốc kinh tế

Tóm lại, hiện tượng phá sản của ngân hàng là vấn đề mà Chính phủ các nước quan tâm và lo ngại, do đó NHNN luôn thường xuyên kiểm tra khuyến cáo các ngân hàng hay thực hiện tài trợ vốn để cứu nguy tạm thời khi ngân hàng gặp khó khăn về khả năng chi trả Tuy nhiên, để hạn chế các rủi ro và thiệt hại trong kinh doanh thì các ngân hàng phải chính là người trực tiếp quản lý phòng ngừa rủi ro

Trang 37

3.1.4 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng ngân hàng

Như đã trình bày ở trên hậu quả của rủi ro tín dụng là rất lớn Do đó việc tìm hiểu và phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và biện pháp phòng ngừa là rất quan trọng trong hoạt động của ngân hàng

Rủi ro tín dụng thường xảy ra ở hai dạng sau:

 Dạng thứ nhất: là rủi ro xảy ra khi người vay không hoàn trả nợ vay đúng hạn do họ đang gặp khó khăn về nguồn vốn hay do yếu tố khó khăn khách quan trong kinh doanh ngoài ý muốn

 Dạng thứ hai: là rủi ro xảy ra khi người vay chỉ có thể trả một phần nợ vay hay không còn khả năng trả nợ

Nguyên nhân của rủi ro xuất phát từ nhiều yếu tố:

a) Ở góc độ người đi vay:

- Đối với khách hàng vay tiêu dùng: nguyên nhân có thể ở công việc hay thu nhập không ổn định, hoàn cảnh gia đình hay rủi ro bất thường về bệnh tật…

- Với khách hàng vay sản xuất kinh doanh: có thể do thiếu năng động kinh nghiệm trong quản lý, phương án kinh doanh không hiệu quả Sử dụng vốn sai mục đích, tai nạn, khủng hoảng kinh tế…

b) Ở góc độ tài sản đảm bảo cho khoản vay

- Tài sản đảm bảo cho khoản vay bị rủi ro do mất giá, cháy nổ làm cho các tài sản này không thanh lý được hay nguồn thu từ thanh lý tài sản không bù đắp được

nợ vay Hoặc khoản vay được đảm bảo tín chấp hay được bảo lãnh từ bên thứ ba mà bên bảo lãnh không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ bảo lãnh của mình

- Ở góc độ ngân hàng: có thể do trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng còn yếu kém, thiếu tư cách đạo đức hoặc bị mua chuộc, bất cẩn trong quá trình làm việc hoặc ngân hàng chấp nhận rủi ro để chạy theo lợi nhuận…

- Góc độ rủi ro kinh tế - xã hội của quốc gia và trên thế giới

Các điều kiện tự nhiên, thiên nhiên và tình hình chính trị trong nước và thế giới cũng làm cho thị trường biến động gây ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng của ngân hàng

Trang 38

3.1.5 Ý nghĩa của việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Như đã nêu, rủi ro tín dụng là rủi ro cơ bản nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việc đánh giá và quản lý tủi ro tín dụng hiện nay là rất khó khăn bởi nó là tổng hợp của nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan Chính vì vậy

mà hiện nay không riêng gì ngân hàng Ngoại thương mà các ngân hàng khác cũng đang cố gắng để tìm cách khắc phục những rủi ro này

Việc tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng sẽ giúp phát triển hoạt động tín dụng và góp phần tạo đà tăng trưởng cho các ngành kinh doanh khác, tăng trưởng kinh tế quốc gia và kinh tế khu vực

3.2 Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

3.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là một quá trình liên tục từ đầu đến cuối trong công tác phòng chống, xử lý rủi ro hoạt động tín dụng của ngân hàng

3.2.2 Các nguyên tắc trong quản lý rủi ro tín dụng

a) Mục tiêu tín dụng và quy trình cho vay chặt chẽ

Việc quản lý rủi ro tín dụng đòi hỏi phải có mục tiêu tín dụng (triết lý cho vay)

rõ ràng nhằm đặt ra những mức độ ưu tiên về quản lý đối với từng thị trường Mục tiêu tín dụng của ngân hàng có thể tập trung vào việc thực hện thống nhất danh mục cho vay với chất lượng cao nhất dựa trên những tiêu chuẩn mang tính chặt chẽ hoặc có thể

là tập trung vào tăng trưởng thị phần một cách mạnh mẽ với những tiêu chuẩn đảm bảo linh hoạt Mục tiêu cho vay của ngân hàng được hình thành trong chính sách cho vay chính thức của ngân hàng bằng văn bản

Sau đó, mục tiêu tín dụng và chính sách cho vay phải được hỗ trợ và trao đổi bởi một quy trình cho vay chặt chẽ Một quy trình cho vay hiệu quả tồn tại khi hành vi thực tế của các cá nhân trong tổ chức tín dụng tương tự suy nghĩ của lãnh đạo Cuối cùng quy trình cho vay được phản ánh trong hệ thống và thủ tục của tổ chức cho vay

để thực hiện suy nghĩ của lãnh đạo và giảm thiểu lỗi các quyết định cho vay chất lượng kém

Trang 39

b) Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng

Một khi mục tiêu và quy trình cho vay hợp lý đã được hình thành, ngân hàng phải thiết kế một chiến lược quản lý rủi ro tín dụng của mình Chiến lược quản lý rủi

ro tín dụng sẽ được ngân hàng đưa ra tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế mỗi ngân hàng

3.2.3 Quy trình tín dụng hiện hành của VCB ĐN

Việc xây dựng một quy trình tín dụng khoa học và chặt chẽ có ý nghĩa hết sức quan trong trong việc quản lý rủi ro tín dụng Nó góp phần làm cho hoạt động tín dụng

có chất lượng hơn, nhanh chóng và an toàn hơn Để có được một quy trình tín dụng hợp lý và chặt chễ đòi hỏi ngân hàng phải luôn tìm và sửa đổi những sai sót dù là nhỏ nhất trong hoạt động tín dụng để hoàn thành một quy trình chung đảm bảo mức độ rủi

ro tín dụng là thấp nhất

Dưới đây là quy trình tín dụng của VCB ĐN, ngân hàng đã xây dựng quy trình tín dụng gồm 12 bước chính Các bước được thực hiện theo trình tự trên nguyên tắc phân tách rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của từng phòng ban Đây cũng là quy định bắt buộc

và là văn bản hướng dẫn nhân viên thi hành tốt công việc được giao:

Quyết định số: 246/QĐ-NHNT.CSTD ban hành ngày 22/07/2008 về quy trình tín dụng đối với khách hàng tổ chức được tóm tắt như sau:

Trang 40

Hình 3.1 Quy Trình Tín Dụng Hiện Hành của VCB ĐN

Nguồn: Quyết định 246/QĐ-NHNT.CSTD

Đề xuất GHTD

Phê duyệt GHTD

Đồng ý với kq thẩm định RRTD và mức đề xuất GHTD

Phê duyệt tín dụng

Kiểm tra, giám sát, phát hiện các dấu hiệu rủi ro

Đổng ý với báo cáo thẩm định

và đề xuất của CBKH

Nhập dữ liệu trên hệ thống và lưu trữ hồ sơ

Có rủi ro Không có rủi ro

Không đồng ý (nêu rõ lý do)

Không đồng ý hoặc có ý kiến

Thanh lý hợp đồng và giải chấp TSĐB/Đảm bảo bổ sung

Ngày đăng: 06/03/2018, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w