1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu PHÂN CẤP QUẢN LÝ NSNN potx

74 526 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Cấp Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước
Tác giả Michel Bouvier
Trường học Đại Học Paris I Pantheon – Sorbonne
Chuyên ngành Quản lý Tài Chính Công
Thể loại Báo cáo hoặc tài liệu hướng dẫn
Thành phố Paris
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân cấp là gì?• Nội dung: quá trình xác định và giao nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và các phương tiện để thực hiện chúng • Đối tượng: các cơ quan có thứ bậc khác nhau trong một hệ t

Trang 1

PHÂN CẤP QUẢN LÝ NSNN

Trang 3

Phân cấp là gì?

• Nội dung: quá trình xác định và giao nhiệm vụ,

quyền hạn, trách nhiệm và các phương tiện để thực hiện chúng

• Đối tượng: các cơ quan có thứ bậc khác nhau trong một hệ thống

của mỗi cấp để đạt được hiệu quả hoạt động cao

nhất

Trang 4

Trao cho ĐP trách nhiệm và quyền hạn nhiều hơn về ngân sách, bao gồm:

Nguồn: Michel Bouvier- giáo sư Đại học Paris I Pantheon – Sorbonne về tài chính công

Trang 5

Các nguyên tắc chung

về phân cấp ngân sách

1 Phân công trách nhiệm rõ ràng về

nguồn thu và nhiệm vụ chi

2 Gắn nguồn lực với trách nhiệm

3 Gắn trách nhiệm với quyền hạn

4 Phân cấp ngân sách phải đi đôi với

nâng cao năng lực quản lý của địa phương

Trang 6

Các nguyên tắc chung

về phân cấp ngân sách

5 Phân cấp NS trên cơ sở tăng cường

trách nhiệm giải trình của địa phương trước nhân dân địa phương

6 Phân cấp NS gắn với tăng cường trách

nhiệm giải trình của địa phương đối với quốc gia

Trang 7

- Những dịch vụ không tách biệt được theo yêu cầu của ĐP

- Những dịch vụ có thể đem lại lợi ích cho nhiều đơn vị hành chính

- Những dịch vụ mà chi phí quản lý hành chính địa phương của chúng lớn hơn nhiều so với lợi ích địa phương

Trang 8

- Bao trùm được toàn bộ các cơ sở thuế lưu động

- Nhạy cảm trước những thay đổi của thu nhập

- Bao trùm những cơ sở thuế được

phân phối không ngang bằng giữa các vùng

Trang 9

Giao nhiệm vụ chi tiêu cho cấp chính quyền nào căn cứ vào việc dịch vụ đó chỉ đem lại lợi ích cho công dân của cấp đó.

Trang 10

- Một cơ sở thuế tương đối không lưu động

- Có khoản thu từ thuế thoả đáng để đáp ứng các nhu cầu của ĐP và có chiều hướng tăng lên ít nhất là bằng tốc độ tăng chi tiêu

- Là khoản thu ổn định và dự đoán được theo thời gian

- Gánh nặng thuế không chuyển cho những

người không phải là cư dân ở địa phương đó.

- Quản lý khá dễ dàng

Trang 12

- Tăng tính hiệu quả của dịch vụ và

phúc lợi kinh tế của nhân dân ĐP

- Huy động nguồn thu được tốt hơn

- Phân bổ nguồn lực hợp lý hơn và bảo đảm sự công bằng

Trang 13

- Giảm tính hiệu quả khi bộ máy hành chính ĐP không đủ năng lực và động cơ.

- Huy động nguồn thu yếu kém khi bộ máy thu thuế kém hiệu lực

- Bất bình đẳng khu vực do chính sách thuế và chi tiêu của CQ ĐP khác nhau

- Phân bổ nguồn lực không phù hợp do năng lực quản lý yếu

Trang 14

- Khoảng cách tài chính

- Bất bình đẳng tài chính

- Hạn chế quyền lực của trung ương

Trang 15

Làm thế nào để khắc phục nguy cơ phân hoá giũa các ĐP do phân cấp

áp dụng cơ chế điều hoà NS theo 2 hinh thức:

Theo chiều dọc: TƯ điều hoà cho DP (theo số dân,

Trang 16

Hệ thống điều hoà ngân sách là cách thức

chuyển giao nguồn lực tài chính bổ sung từ

NSTƯ cho NSĐP nhằm khắc phục tình trạng bất bình đẳng về tài chính giữa các địa phương

Trang 17

Bảo đảm các mục tiêu của cấp phân bổ NS

Khuyến khích

Khuyến khích

Khả năng dự đoán trước

Khả năng dự đoán trước

Trang 19

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

Phân cấp quản lý NSNN là xác định phạm vi trách nhiệm và quyền hạn

của chính quyền nhà nước ở mỗi cấp trong việc quản lý, điều hành thực

hiện nhiệm vụ thu, chi NSNN.

Trang 20

Nội dung cụ thể

1 Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp

chính quyền trong việc ban hành chính sách, chế

độ thu – chi, quản lý NS.

2 Giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá trình

phân giao nhiệm vụ chi, nguồn thu và cân đối NS

3 Giải quyết các mối quan hệ giữa các cấp chính

quyền trong quá trình thực hiện chu trình NSNN

Trang 22

Nguyên tắc 1

hành đồng bộ với phân cấp quản lý kinh tế và tổ chức bộ máy hành chính.

Trang 23

Nguyên tắc 2

NSTƯ và vị trí độc lập của

NSĐP trong hệ thống NSNN thống nhất.

Trang 24

Nguyên tắc 3

thu, nhiệm vụ chi của

từng cấp ngân sách.

Trang 25

Nguyên tắc 4

bằng trong phân cấp

NSNN.

Trang 28

- Thu phân chia giữa các cấp NS

Trang 29

Yêu cầu về phân cấp nguồn thu

Hạn chế phân chia nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp

Theo Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6-6-2003 của CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN

Trang 30

Thuế giá trị gia tang hàng

Thu từ các hoạt động dầu khí

Thu hồi vốn NS tại các cơ sở

Chuyển từ nam trước sang

Viện trợ nước ngoài

Thu khác

Thuế giá trị gia tang (không từ hàng NK và xổ số)

Thuế TTDB từ hàng hoâ, dịch vụ trong nước (không

kể từ xổ số)

Thuế TNDN các đơn vị không hạch toán toàn ngành và hoạt động xổ số

Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Phí xang dầu

Thuế nhà đất Thuế tài nguyên (trừ dầu khí) Thuế môn bài

Thuế chuyển quyền sử dụng đất Thuế sử dụng đất nông nghiệp Tiền sử dụng đất

Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước (trừ dầu khí) Tiền đền bù thiệt hại đất

Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hưu NN

Lệ phí trước bạ Thu từ hoạt động xổ số Thu hoàn vốn, thanh lý TS và thu khác từ DNNN của DP

Phí, lệ phí của DP Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản Thu sự nghiệp

Huy động vốn đầu tư xây dựng KCHT Dóng góp tự nguyện (tổ chức và cá nhân) Tiền phạt, tịch thu

Thu kết dư Thu khác Thu bổ sung từ NSTƯ Thu chuyển nguồn từ năm trước sang Viện trợ từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

Trang 31

Cách tính tỷ lệ % phân chia các khoản

thu giữa TƯ và ĐP

Tỷ lệ % = A - B

C

x 100%

A- Tổng số chi NSDP (sau khi trừ một số khoản*)

B- Tổng số thu NSDP hưởng 100% (sau khi trừ một số khoản**) C- Tổng số các khoản thu được phân chia giua NSTƯ và NSDP

Nếu A-B< C

Nếu A-B> C tỷ lệ là 100% và phần chênh lệch

sẽ được bổ sung để cân đối từ NSTƯ

Trang 32

Ghi nhớ về tỷ lệ % giữa TƯ và tỉnh

Tỷ lệ % phân chia giữa NSTƯ và NS tỉnh, TP trực

thuộc TƯ do UBTVQH quyết định.

áp dụng chung đối với tất cả các khoản thu phân

chia

áp dụng riêng cho từng tỉnh

ổn định từ 3-5 năm

Trang 33

Ghi nhớ về tỷ lệ % giữa TƯ và tỉnh

Tỷ lệ % phân chia giữa NSTƯ và NS tỉnh, được áp

dụng chung đối với tất cả các khoản thu phân chia, nhưng lại khác nhau giữa các tỉnh (khác với các nước khác quy định tỷ lệ phân chia theo từng loại nguồn thu và thống nhất cho các tỉnh)

Thời kỳ 2000-2003, có 56 tỉnh được hưởng 100%

Hiện tại – có 49 tỉnh.

Trang 34

- Các khoản thu phân chia giữa NSTƯ và NSDP

Tỷ lệ này được ổn định từ 3-5 năm

Trang 35

Tỷ trọng thu của NSTƯ và NSĐP

Nguồn: VN quản lý chi tiêu công để tăng trưởng và giảm nghèo, T1, tr 97

Trang 36

Phân bổ NS năm 2007

Trang 38

Phân cấp thu chi NS giữa trung ương và địa phương

Trang 39

Tỷ trọng thu, chi của Địa phương trong tổng thu, chi NSNN ở các

nước trên thế giới

OECD §ang

ph¸t triÓn

OECD §ang

ph¸t triÓn

Trang 40

hạn chế ĐP tự định ra thuế suất trong giới hạn TƯ cho phép.

Chia sẻ nguồn thu từ thuế, ĐP đ ợc tham gia quyết định tỷ lệ phân chia

Không có quyền

tự quyết Chia sẻ nguồn thu, TƯ quyết định tỷ lệ phân chia

TƯ quyết định mức thuế và diện áp thuế

Trang 41

Tỷ lệ nguồn tự thu trong tổng thu NSĐP các nước Đông

Trang 43

Phân cấp chi đầu tư phát triển

Trung ương

• Đầu tư công trình kết cấu hạ tầng

KT-XH không có khả năng thu hồi

• Chi ĐTPT trong chương trình mục

tiêu quốc gia, dự án TƯ quản lý.

• Chi bổ sung quỹ dự trữ nhà nước

• chi ĐTPT khác

Địa phương

• Đầu tư công trình kết

cấu hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn

đo ĐP quản lý.

• Đầu tư và hỗ trợ các

DN, tổ chức KT, tài chính của NN theo quy định của PL

• Chi ĐTPT trong

chương trình mục tiêu quốc gia do ĐP thực hiện

• Chi ĐTPT khác

Trang 44

Phân cấp về chi thường xuyên

• Chi các hoạt động sự nghiệp do

TƯ quản lý

• Các hoạt động sự nghiệp kinh tế

do TƯ quản lý

• Quốc phòng, an ninh, trật tự an

toàn xã hội do TƯ quản lý

• Chi hoạt động của Bộ máy nhà

nước, Đảng, các tổ chức chính trị

– xã hội cấp TƯ.

• Trợ giá theo CS của nhà nước

• Chi thường xuyên trong các

chương trình mục tiêu quốc gia

• Chi chế độ cho người về hưu, mất

sức, quỹ bảo hiẻm XH

• Chi cho các đối tượng CS

• Trợ giá theo CS của nhà nước

• Chi thường xuyên trong các

chương trình mục tiêu quốc gia

Trang 45

Phân cấp các khoản chi khác

• Trả nợ gốc và lãi các

khoản tiền do CP vay

• Chi viện trợ cho nước

Trang 46

• Công an

• Giao thông

• Chiếu sáng

• N ớc sạch, n ớc thải

• Chăm sóc ng ời già

•Hoạt động giải trí

Trang 47

• PhÝ dän tuyÕt

Trang 48

Phõn chia trỏch nhiệm cung cấp dịch vụ cụng

Lĩnh vực Trung ơng Tỉnh Huyện Xã

Giáo dục Các tr ờng ĐH, cao đẳng.

Các ch ơng trình quốc gia

Các tr ờng trung học chuyên nghiệp

-THPT Cao đẳng s phạm

-PTCS -Một số tr ờng tiểu học

Tr ờng tiểu học

Nhà trẻ, mẫu giáo

Y tế Các bệnh viện do TƯ quản lý

Các viện phòng bệnh và viện NCKH

Các ch ơng trình mục tiêu quốc gia

Bệnh viện tỉnh Trung tâm y tế dự phòng

Các trạm thuộc hệ phòng bệnh

Trug tâm y tế huyện

Phòng khám

đa khoa

Trạm y tế xã

Đ ờng bộ Các đ ờng quốc lộ Các đ ờng thuộc tỉnh Đ ờng huyện Đ ờng xã

Thuỷ lợi Các công trình thuỷ lợi lớn

phục vụ các tỉnh Công việc chống lũ lụt lơn

Thuỷ lợi thuộc tỉnh (các kênh rạch cấp II) Thuỷ lợi thuộc huyện Cung cấp n ớc thuộc xã

Trợ cấp

XH Các chính sách xã hội thuộc trách nhiệm của TƯ Các chính sách xã hội thuộc trách nhiệm

tỉnh

Các CSXH – trách nhiệm huyên.

Các hoạt

động XH ở xã

Trang 49

Thí dụ của Trung Quốc

TQ phân định rõ các loại thuế của TƯ và các loại

thuế của ĐP, ngoài ra có một số loại được phân

chia giữa TƯ và ĐP Tương ứng mỗi tỉnh có 2 cục thuế: TƯ và ĐP.

ĐP chỉ được chi tiêu trong phạm vi nguồn thu của

ĐP CQĐP được quyền quyết định các nhiệm vụ chi

ĐP, không có sự can thiệp của TƯ.

TƯ bổ sung hỗ trợ cho một số tỉnh nghèo.

Trang 50

Tỷ trọng chi của NSTƯ và NSĐP

Nguồn: VN quản lý chi tiêu công để tăng trưởng và giảm nghèo, T1, tr 97

Trang 52

- Bổ sung để cân đối ngân sách

- Bổ sung có mục tiêu

Trang 53

Xác định số bổ sung cân đối từ

Tổng số các khoản thu

NSDP hưởng 100%

Tổng số các khoản thu phân chia giưa NSTƯ và NSDP

Trang 54

-Xác định số bổ sung cân đối từ NS

cấp trên cho NS cấp dưới

Mức

bổ =

sung

Tổng số chi của

NS cấp dưới

Tổng số các khoản thu NS

cấp dưới hưởng 100%

Tổng số các khoản thu phân chia giữa các cấp NSDP

Trang 55

Bổ sung có mục tiêu nhằm hỗ trợ

• Thực hiện chính sách, chế độ mới ban hành chưa

có trong dự toán

• Thực hiện chương trình, dự án quốc gia

• Thực hiện các mục tiêu, công trình, dự án có ý

nghĩa về kinh tế – xã hội mà NS cấp dưới chưa có

dủ nguồn.

• Xử lý các khó khăn đột xuất

• Thực hiện một số nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác

của cấp dưới

Trang 56

Ghi nhớ về số bổ sung

Số bổ sung (cân đối và có mục tiêu) từ NSTƯ cho

NS DP được xác định riêng cho từng tỉnh.

Số bổ sung cân đối được xác định ổn định từ 3-5

nam.

Số bổ sung theo mục tiêu từ NS cấp trên cho NS cấp

dưới được xác định hàng năm.

Trang 57

Ghi chú

Số bổ sung cân đối đã được tính theo công thức, tiến

bộ hơn so với cách bổ sung theo thoả thuận trước

đây giữa TƯ và tỉnh.

Tuy có cả công thức tính bổ sung cân đối từ tỉnh cho cấp dưới, nhưng trên thực tế các tỉnh thường tự quy định mức bổ sung.

Bổ sung theo mục tiêu hiện vẫn tồn tại khả năng

thoả thuận và có sự điều chỉnh bất thường Luật

2002 có cải cách là yêu cầu trợ cấp có mục tiêu phải được QH phê chuẩn để kiểm tra chéo các thoả thuận này.

Phần lớn tiền chi đầu tư của ĐP là từ bổ sung cân đối, một phần từ bổ sung có mục tiêu

Trang 58

- Nâng tỷ trọng của NSĐP trong thu chi NSNN

- Các tỉnh được phân bổ NS trọn gói

- Căn cứ phân cấp có tính khoa học cao hơn.

Trang 59

- Mở rộng quyền của Quốc hội trong phân bổ NS

- - Hạn chế đáng kể sự can thiệp trực

tiếp của bộ ngành trong việc lập và thực thi NS.

Trang 61

Quan hệ giữa các cấp ngân sách là quan hệ thứ bậc trên – dưới.

Trang 62

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thiếu rõ ràng

Trang 63

Trên thực tế, chính quyền địa phương mới chỉ được tăng quyền về quản lý

ngân sách, còn thẩm quyền quyết định vẫn thuộc về Trung ương

Trang 64

Tương quan giữa nguồn thu được giữ lại và nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương chưa tương

Trang 65

Địa phương có ít quyền trong huy động nguồn thu

Trang 66

Việc giao nhiều quyền cho cấp tỉnh đồng thời làm hạn chế tính tự chủ của ngân sách cấp dưới.

Trang 67

Quyền đi vay chủ yếu vẫn tập trung ở Trung ương

Trang 69

Câu hỏi

Mỗi cách phân cấp NS đều có mặt ưu điểm và tồn

tại Trong bối cảnh của VN hiện nay, việc phân cấp cho ĐP đã phù hợp với năng lực của ĐP chưa hay còn quá ít?

Trang 70

Câu hỏi ôn tập

Anh chị nhận thức như thế nào về tài chính công?

Phân tích các mục tiêu của quản lý tài chính công

và liên hệ thực tiễn ở nước ta?

Khái quát về quản lý tài chính công? Tại sao quản

lý tài chính công được coi là một nội dung của cải cách hành chính ở nước ta?

Trang 71

Câu hỏi ôn tập

Trình bày khái quát về NSNN và hệ thống NSNN ở

nước ta? Nêu các tiêu chí để quản lý NSNN tốt và liên hệ với thực tiễn hiện nay.

Nội dung quản lý thu thuế của Nhà nước là gì? Nêu

các giảI pháp để tăng cường quản lý thu thuế của Nhà nước?

Trang 72

Câu hỏi ôn tập

Trình bày các cách thức quản lý chi tiêu công? Liên

hệ thực tiễn triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tại cơ quan hoặc địa phương nơi anh chị công tác?

Phân tích các hạn chế trong quản lý chi tiêu công ở

nước ta hiện nay và đề xuất các giải pháp khắc

phục các hạn chế nói trên?

Trang 73

Câu hỏi ôn tập

Nêu các nguyên tắc thực hiện cân đối NSNN và

phân tích các biện pháp xử lý thâm hụt ngân sách trong điều kiện của nước ta?

Phân tích các lợi ích và tác hại của vay nợ của Nhà

nước? Lý giải các nội dung quản lý nợ của nhà

nước?

Trang 74

Câu hỏi ôn tập

Phân tích các mặt ưu điểm và những vấn đề hạn

chế trong quản lý quy trình ngân sách ở nước ta

hiện nay? Đề xuất hướng giải quyết.

Phân tích các ưu điểm và các hạn chế trong phân

cấp quản lý NSNN qua thực tiễn hiện nay? Nêu các giải pháp hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN ở

nước ta?

Ngày đăng: 25/02/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w