PowerPoint Presentation ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ➢Khái niệm Hàm logic là biểu diễn của nhóm các biến logic, liên hệ với nhau thông qua các phép toán logic, về mặt giá trị cũng lấy giá trị 0 hoặc 1 I Hàm IF • Giải thích Hàm IF là một trong những hàm phổ biến và quan trọng nhất trong Excel Chúng ta dùng hàm để yêu cầu Excel + Kiểm tra một điều kiện + Trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng + Trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng • Cú pháp • Dùng để kiểm tr.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2➢Khái niệm: Hàm logic là biểu diễn của nhóm các biến logic, liên hệ với nhau thông qua các phép toán logic, về mặt giá trị cũng lấy giá trị 0 hoặc 1.
Trang 3I Hàm IF:
• Giải thích:
- Hàm IF là một trong những hàm phổ biến và quan trọng nhất trong Excel.
- Chúng ta dùng hàm để yêu cầu Excel:
+ Kiểm tra một điều kiện
+ Trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng.
+ Trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.
• Cú pháp:
• Dùng để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức
- IF (điều kiện, giá trị 1, giá trị 2): Nếu điều kiện đúng thì hàm trả về giá trị 1, ngược lại hàm nhận giá trị 2.
- logical_test: Là một giá trị hay biểu thức logic có giá trị TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai) Bắt buộc phải có.
- Value_if_true: Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị TRUE hoặc điều kiện thỏa mãn Không bắt
buộc phải có.
- Value_if_false: là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị FALSE hoặc điều kiện không thỏa mãn
Không bắt buộc phải có
=IF (logical_test, value_if_true, value_if_false)
Trang 4• Những điều cần nhớ về hàm IF trong EXCEL:
1 Nếu như value_if_true bị bỏ qua:
- Hàm IF sẽ trả về kết quả là 0 nếu điều kiện chính được đáp ứng.
- Nếu không muốn hàm IF của mình không hiển thị bất cứ điều gì khi điều kiện thỏa, hãy nhập 2 lần dấu nhấy trong tham số thứ 2 như thế này: =IF(B1>10,” ”,”Bad”)
2 Nếu như value_if_false bị bỏ qua:
- Nếu biểu thức logic được cho là FALSE và thông số value_if_false bị bỏ qua thì hàm IF sẽ trả về giá trị FALSE.
- Nếu bạn đặt dấu phẩy sau tham số value_if_true thì hàm IF sẽ trả về giá trị bằng 0.
3 Làm cho hàm IF hiện lên giá trị TRUE hoặc FALSE:
- Nếu như bạn muốn các công thức Excel có thể hiện lên các giá trị logic như TRUE hoặc FALSE khi một điều kiện nhất định được thỏa mãn thì bạn phải gõ TRUE trong ô tham số value_if_true.
- Nếu bạn muốn giá trị “TRUE” và “FALSE” là ký tự thì hãy đặt chúng trong dấu ngoặc kép
- Trong trường hợp này, giá trị được trả về sẽ nằm bên trái và được định dạng là dạng General Không có công thức Excel nào nhận dạng “TRUE” và “FALSE” là giá trị logic cả.
4 Làm cho hàm IF hiển thị một phép toán và trả về một kết quả:
- Thay vì trả về một gái trị nhất định thì bạn có thể làm cho công thức hàm IF kiểm tra điều kiện đưa ra, tính toán một công thức toán và trả về giá trị dựa trên kết quả của phép toán đó.
Trang 5➢Ví dụ:
- Cho bảng tính như hình bên dưới Hãy lập công thức cho cột “KẾT QUẢ” Biết rằng nếu ĐTB nhỏ hơn 5, kết quả là “Không đạt”; ngược lại, kết quả là “Đạt”.
• Lập công thức tại D2 =IF(C2<5,"Không đạt","Đạt")
• Sau đó thực hiện sao chép công thức sang D3, D4, D5 và D6, chúng ta sẽ thu được kết quả như sau:
Trang 6II Hàm AND
• Giải thích:
- Hàm And được dùng khi muốn kết hợp nhiều điều kiện với nhau
- Hàm And thường được dùng với hàm IF để tính tổng thỏa mãn nhiều điều kiện.
- Kết quả :
+ True: khi tất cả các mệnh đề logic đều đúng.
+ False: khi một mệnh đề logic bất kỳ nào trong hàm sai.
- Cú pháp:
- Trong đó: logical1, logical2, logical3 là các mệnh đề logic
- Hàm này cho phép sử dụng nhiều hơn 1 mệnh đề logic.
=AND ([logical1], [logical2], [logical3] )
Trang 7➢Ví dụ:
- Sử dụng hàm AND để biết các công thức sau đúng hay sai Duyệt tên và giới tính của học viên xem đúng hay sai
- Với công thức ở C6:= AND(A6="Nguyễn Văn Đạt",B6="Nam") Nếu đúng thì kết quả sẽ trả về là TRUE
- Ngược lại nếu sai thì bạn sẽ thu được kết quả là FALSE:
Trang 8III Hàm OR:
- Giải thích:
+ Hàm or được sử dụng khi người dùng muốn tổng hợp các dữ liệu thỏa mãn ít nhất 1 trong
số các điều kiện đã có;
+ Cách sử dụng: Hàm OR thường được dùng với hàm IF để tính tổng của các giá trị thỏa mãn một trong số các điều kiện
• Cú pháp:
- Logical 1: bắt buộc Là một giá trị logic.
- Logical 2: tùy chọn Là một giá trị logic Có thể lên tới 255 điều kiện khác nhau.
• Kết quả:
-Trả về giá trị TRUE nếu trong các điều kiện có chứa ít nhất một biểu thức đúng
-Trả về giá trị FALSE nếu tất cả các biểu thức điều kiện đều sai
=OR(logical1; [logical2]; …)
Trang 9➢Ví dụ:
- Hàm OR trả kết quả TRUE nếu điểm môn 1 hơn 70 và điểm môn 2 là 100 Còn lại trả kết quả FALSE
Trang 10IV Hàm NOT:
• Giải thích:
- Dùng để đảo ngược giá trị của đối số nhập vào
- Nếu đối số cho giá trị TRUE nó sẽ trả về FALSE, ngược lại đối số cho giá trị FALSE, nó sẽ trả về TRUE.
• Cú pháp:
Trong đó:
- Logical: bắt buộc.
- Một giá trị hoặc một biểu thức cho giá trị là TRUE hoặc FALSE.
=NOT(logical)
Trang 11➢Ví dụ:
- Trong ví dụ trên: Khi Logical là TRUE thì hàm NOT sẽ nghịch đảo thành FALSE và tương tự
khi Logical là FALSE sẽ nghịch đảo thành TRUE
Trang 12V Hàm XOR:
• Giải thích:
• Hàm XOR được giới thiệu là một hàm OR độc quyền logic Đối với hai câu lệnh logic đã cho, hàm XOR sẽ trả về TRUE nếu một trong các câu lệnh là TRUE, FALSE nếu cả hai câu lệnh đều đúng Nếu cả hai câu lệnh đều không đúng, nó cũng trả về FALSE.
• Cú pháp hàm XOR:
- Cú pháp XOR giống với OR
- Cú pháp hàm XOR có các đối số sau đây:
giá trị, mảng hoặc tham chiếu lô-gic.
=XOR (logic1, [logic2], )
Trang 13- Kết quả của XOR là:
+TRUE khi số lượng nhập vào của TRUE là số lẻ.
+FALSE khi số lượng nhập vào của TRUE là số chẵn.
trị 0 được coi là FALSE và tất cả các giá trị khác không được coi là TRUE.
- Lỗi thường găp:
+ Lỗi #VALUE! : Lỗi này xảy ra nếu các điều kiện được cung cấp cho hàm XOR đánh giá các giá trị logic hoặc các giá trị số.
+ Lỗi #NAME? : Lỗi này xảy ra nếu Excel không nhận ra tên hàm Điều này
có thể là do bạn đang sử dụng phiên bản Excel cũ không hỗ trợ hàm XOR.
Trang 14➢Ví dụ:
- Bảng tính dưới đây minh họa 6 ví dụ về hàm Xor trong Excel Công thức:
- Kết quả trả về:
Trang 15KẾT THÚC PHẦN TRÌNH BÀY