1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TRÌNH BÀY CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI_TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 1

54 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình Bày Các Nghiệp Vụ Của Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả Đặng Thị Hoài Ngọc, Lê Thị Ngọc Điệp, Nguyễn Thị Huế, Võ Thị Mỹ Linh, Hoàng Thị Yến Nhi
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản trình bày PowerPoint Trình bày các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 1 1 6 ĐẶNG THỊ HOÀI NGỌC 7 LÊ THỊ NGỌC ĐIỆP 8 NGUYỄN THỊ HUẾ 9 VÕ THỊ MỸ LINH 10 HOÀNG THỊ YẾN NHI I NGHIỆP VỤ TÀI SẢN NỢ – NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN II NGHIỆP VỤ TÀI SẢN CÓ – NGHIỆP VỤ SỬ DỤNG VỐN III MỐI QUAN HỆ GIỮA NGHIỆP VỤ TÀI SẢN NỢ VÀ NGHIỆP VỤ TÀI SẢN CÓ I NGHIỆP VỤ TÀI SẢN NỢ – NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN ❑ Đây là nghiệp vụ huy động, tạo nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng thương mại ❑ Hoạt động huy đ.

Trang 1

Trình bày các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại

Trang 3

❑ Đây là nghiệp vụ huy động, tạo nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng thương mại.

❑ Hoạt động huy động vốn được phản ánh thông qua cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng thương mại.

Trang 4

a/ Khái niệm:

▪ Là giá trị thực có của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ cùng một số tài

sản nợ khác của ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Trang 5

▪ Vốn điều lệ: là khoản vốn được hình thành ngay từ khi ngân hàng thương

mại được thành lập, được ghi trong bản điều lệ của ngân hang.

▪ Ngân hàng thương mại quốc doanh: vốn điều lệ do nhà nước cấp.

▪ Ngân hàng thương mại cổ phần: vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp.

▪ Quỹ dự trữ: các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp

Trang 6

▪ Nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động.

▪ Chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh, từ 8% đến 10% nhưng mang vai trò rất quan trọng vì là cơ sở hình thành nên các nguồn vốn khác nhau, cũng như tạo uy tín ban đầu cho ngân hàng.

▪ Vốn tự có xác định giới hạn huy động vốn của ngân hàng.

▪ Vốn tự có còn là cơ sở để cơ quan quản lý xác định tỷ lệ an toàn trong

kinh doanh của ngân hàng.

c/ Đặc điểm:

Trang 7

d/ Mục đích sử dụng

▪ Trang bị cơ sở vật chất, mua tài sản cố định.

▪ Xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản.

▪ Để đầu tư, góp vốn liên doanh, cho vay trung gian và dài

hạn.

Trang 8

e/ Ý nghĩa:

▪ Cơ sở để thiết lập tiêu chuẩn an toàn vốn tối thiểu.

▪ Phản ánh thực lực tài chính, quyết định quy mô của ngân hàng → cơ sở

để thu hút các nguồn vốn khác.

▪ Là nguồn bù đắp lỗ, tổn thất trong kinh doanh.

▪ Cơ sở để xác lập tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng.

Trang 9

▪ Một ngôi nhà có giá 1.700.000 EUR, khoản thanh toán cố định của họ sẽ

là 425.000 EUR, tức 25% Chi phí còn lại của ngôi nhà, tương đương với 1.275.000 EUR, sẽ cần phải đi vay ngân hàng

▪ Ngân hàng ABCDE nắm giữ 4 triệu USD vốn chính và cho The Minor

Food Group vay 20 triệu USD Dư nợ cho vay có tỷ trọng rủi ro là 80% Tỷ

lệ vốn cấp 1 của ngân hàng có thể được tính như sau:

Tỷ lệ vốn cấp 1 = [4.000.000 / (20.000.000 x 80%)] x 100 = 25%

🡪 Do đó, tỷ lệ vốn cấp 1 của Ngân hàng ABCDE là 25%.

f/ Ví dụ:

Trang 10

⇒ Đứng về mặt hạch toán, ngân hàng thương mại

cổ phần coi số vốn cổ phần là phần vay nợ từ các

cổ đông Do vậy, việc huy động vốn để thành lập

ngân hàng cổ phần cũng được coi là nghiệp vụ vay nợ.

Trang 11

❑ Khái niệm:

▪ Là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm

thời quản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu

Trang 13

❑ Ý nghĩa:

▪ Hoạt động của pháp nhân thương mại để tạo vốn cho hoạt động kinh

doanh của mình dưới các hình thức như: Vay vốn, huy động vốn, phát

hành, chào bán chứng khoán, liên doanh, liên kết trong và ngoài nước; hình thành quỹ tín thác bất động sản

❑ Ví dụ:

▪ Bản thân muốn kinh doanh và mở một cơ sở cho riêng mình nhưng

chưa có đủ vốn nên phải huy động vốn bằng cách vay vốn ngân hàng

để kinh doanh

Trang 14

a/ Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)

❑ Khái niệm:

▪ Là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất cứ

lúc nào.

Trang 15

a/ Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)

❑ Nguồn hình thành:

▪ Hộ gia đình, hộ kinh doanh

▪ Tổ hợp tác, văn phòng luật sư

▪ Doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức khác không có tư cách pháp nhân

❑ Đặc điểm:

▪ Lãi suất dưới 1%/năm

▪ Thời hạn gửi không quy định

▪ Trả lãi theo từng ngày hoặc tháng

▪ Không cần thông báo trước với ngân hàng và nhận lãi suất không kỳ hạn theo thời gian đã gửi

Trang 16

a/ Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)

❑ Mục đích sử dụng:

▪ Gửi ngân hàng bảo quản thay số tiền và sẽ rút trong tương lai gần

ngay khi có nhu cầu sử dụng

❑ Ý nghĩa:

▪ Giúp khách hàng chủ động trong việc kiểm soát dòng tiền và thực

hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt một cách nhanh chóng, chính xác

Trang 17

a/ Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)

❑ Ví dụ:

▪ Bạn đã gửi tiết kiệm không kỳ hạn tại ngân hàng với số tiền 20.000.000

VNĐ, lãi suất 0,5% sau 22 ngày số tiền lãi bạn nhận được sẽ là:

(20.000.000 x 0.5% x 22) / 365 = 6027 VNĐ

Trang 18

b/ Tiền gửi có kỳ hạn

❑ Khái niệm:

▪ Là hình thức tiền gửi huy động các khoản tiền để dành, tạm thời chưa sử dụng, mà khi gửi vào khách hàng chỉ được rút ra sau một khoảng thời gian nhất định

Trang 19

b/ Tiền gửi có kỳ hạn

❑ Nguồn hình thành:

▪ Từ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các NHTM gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời từ khoản tiền tạm thời chưa sử dụng Các ngân hàng sử dụng hình thức tiền gửi này khá phổ biến nhằm giải quyết tình trạng thừa vốn, đảm bảo tính

thanh khoản cho ngân hàng

▪ Khách hàng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy

đủ theo quy định của pháp luật

▪ Công dân Việt Nam bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật

▪ Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ

Trang 20

b/ Tiền gửi có kỳ hạn

❑ Đặc điểm:

▪ Với hình thức tiền gửi này, khách hàng chỉ được rút tiền ra sau một kỳ hạn nhất định Đây là nguồn vốn tương đối ổn định, xác định kỳ hạn cụ thể nên có thể được sử dụng không chỉ để cấp tín dụng ngắn hạn mà còn được sử dụng để cấp tín dụng trung dài hạn.

▪ Khách hàng có thể lựa chọn kỳ hạn đa dạng như 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng, tùy theo kế hoạch tài chính của khách hàng.

▪ Trường hợp khách hàng muốn tất toán và rút tiền trước hạn do có nhu cầu đột xuất về tài chính thì vẫn có thể rút tiền, tuy nhiên khách hàng không được hưởng lãi suất như thỏa thuận ban đầu.

▪ Trường hợp đến hạn tất toán nhưng khách hàng không đến nhận tiền thì ngân hàng sẽ tự động quay vòng cả vốn và lãi với kỳ hạn như kỳ hạn trước và mức lãi suất áp dụng theo mức lãi suất hiện hành.

Trang 21

b/ Tiền gửi có kỳ hạn

❑ Mục đích sử dụng:

▪ Hưởng lãi, sinh lời từ khoản tiền tạm thời chưa sử dụng nên khách hàng có xu

hướng chung là chọn ngân hàng có lãi suất cao Với lý do đó, các NHTM thường

sử dụng công cụ lãi suất để huy động nguồn vốn này

▪ Khách hàng còn gửi vào với mục đích để dự phòng cho tương lai và đảm bảo an toàn về tài sản

Trang 22

b/ Tiền gửi có kỳ hạn

❑ Ý nghĩa:

▪ Cất giữ những khoản tiền nhàn rỗi một cách an toàn, tránh được những nguy cơ

trộm cắp hay cướp giật.

▪ Được hưởng lãi suất theo lãi suất cố định tại thời điểm mở sổ tiết kiệm Mức lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn sẽ cao hơn rất nhiều so với tiền gửi không kỳ hạn.

▪ Tiền gửi có kỳ hạn có kỳ hạn gửi đa dạng vì vậy khách hàng có thể lựa chọn theo mong muốn, phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn của mỗi khách hàng.

▪ Khách hàng khi có việc gấp cần rút thì khách hàng vẫn có thể rút tiền và nhận tiền bất kỳ lúc nào.

▪ Gửi tiền ngân hàng có kỳ hạn tại ngân hàng giúp khách hàng luôn tích lũy được một khoản tiền nhất định nhằm thực hiện các kế hoạch cần nguồn tài chính lớn trong

tương lai như đầu tư, mua nhà, Đồng thời, từ đó thắt chặt và chi tiêu một cách hiệu quả hơn.

Trang 23

b/ Tiền gửi có kỳ hạn

Ví dụ:

▪ Bạn gửi 100 triệu trong kỳ hạn 3 tháng với lãi suất gửi tiết kiệm là 4,3% lãnh

tiền cuối kỳ thì tiền lãi mà bạn nhận được sẽ là:

100.000.000 x 0,043 x 90/365 = 1.075.000 VND

▪ Hoặc bạn có 100 triệu gửi tiết kiệm, kỳ hạn 1 năm, với lãi suất 7,3% cuối kỳ

thì số tiền lãi mà bạn nhận được đúng ngày đến hạn là:

100.000.000 x 0,073/12 x 12 = 7.300.000 VND

Trang 24

c/ Tiền gửi tiết kiệm

❑ Khái niệm:

▪ Là một hình thức đầu tư mà khách hàng gửi một khoản tiền vào ngân hàng với

mục đích tiết kiệm để dành trong một khoảng thời gian nhất định, kết thúcthời gian đó, người gửi sẽ nhận được một khoản lãi nhất định cộng gốc

Trang 25

c/ Tiền gửi tiết kiệm

❑ Nguồn hình thành:

▪ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

▪ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

▪ Tiền gửi tiết kiệm có mục đích (Thường là bảo hiểm kèm

theo)

Trang 26

c/ Tiền gửi tiết kiệm

❑ Đặc điểm:

▪ Có thời gian cụ thể:

+ Người gửi sẽ được chọn gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn

+ Các kỳ hạn thường là 1 tháng đến 3 năm

+ Người gửi sẽ nhận được một khoản tiền khi đến ngày đáo hạn

* Lưu ý: Ở trường hợp này ngày đáo hạn được xem là ngày cuối

Trang 27

c/ Tiền gửi tiết kiệm

❑ Đặc điểm:

▪ Sinh lãi suất:

+ Là yếu tố quan trọng của việc gửi tiết kiệm

+ Lãi suất gửi tại quầy sẽ khác lãi suất gửi online

+ Lãi suất không kỳ hạn sẽ thấp hơn lãi suất có kỳ hạn

▪ Tính ổn định và an toàn:

+ An toàn, ít rủi ro

Trang 28

c/ Tiền gửi tiết kiệm

Điểm giống và khác nhau giữa tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Giống nhau

▪ Khách hàng đều được trả lãi định kỳ

▪ Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền trước kỳ hạn, toàn bộ sẽ được

tính lãi suất theo mức không kỳ hạn

Trang 29

c/ Tiền gửi tiết kiệm

Điểm giống và khác nhau giữa tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Khác nhau Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

▪ Khách hàng có thể rút ra theo yêu cầu mà

không cần báo trước

▪ Khách hàng chỉ có thể rút tiền sau mộy kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thoả thuận.

▪ Không bị giới hạn số ngày gửi.

▪ Có các kỳ hạn khác nhau: 1 tuần, 1 tháng,

2 tháng, 2 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng,…

Trang 30

c/ Tiền gửi tiết kiệm

❑ Tiền gửi tiết kiệm có mục đích:

▪ Hình thức tiết kiệm trung và dài hạn

❑ Mục đích sử dụng:

▪ Hưởng lãi theo định kỳ

❑ Ý nghĩa:

▪ Gửi tiền tiết kiệm để đề phòng những rủi ro bất ngờ

▪ Sinh lợi nhuận từ các khoản tiền nhàn rổi

Trang 31

c/ Tiền gửi tiết kiệm

❑ Ví dụ:

▪ Gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Ngày 1/6, ngân hàng nhận tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng A: 800 triệu đồng,

lãi suất 2,4%/năm Khách hàng rút tiền ngày 31/7 (tức 60 ngày sau khi gửi) thì số tiền lãi khách hàng A nhận được tính như sau:

Số tiền lãi = 800.000.000 x 2,4% x 60/360 = 3.200.000 VNĐ

Trang 32

c/ Tiền gửi tiết kiệm

❑ Ví dụ:

▪ Gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Bạn có 80 triệu đồng, gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng với lãi suất 8%/năm thì tiền lãi bạnnhận được sau 1 năm sẽ tính ra như sau:

Trang 33

⮚Nguồn đi vay là vốn vay bằng hình thức phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi

a/ Khái niệm:

Trang 34

b/ Nguồn hình thành và đặc điểm của từng nguồn:

⮚ Vay từ NHTW ⮚ Vay từ các tổ chức tín

dụng khác

⮚ Vay bằng cách phát hành các chứng từ có giá

⮚ Vay nước ngoài

✔ Dựa vào chiết

khấu hoặc tái chiết

❑ Phát hành trái phiếu ngân hàng.

❑ Phát hành các chứng chỉ tiền gửi

có khả năng chuyển nhượng.

=> Ổn định hơn nguồn vốn tiền gửi nhưng chi phí vốn cao

▪ Dựa việc phát hành phiếu nợ

để vay tiền ở nước ngoài.

▪ Loại tiền sử dụng trong thanh toán quốc tế hiện nay

là USD.

Trang 35

c/ Mục đích sử dụng :

❑ Bù đắp thiếu hụt dự trữ hay thiếu hụt tiền mặt.

❑ Đảm bảo dự trữ bắt buộc theo quy định của NHTW.

d/ Ý nghĩa:

⮚ Nhằm bổ sung nguồn vốn hoạt động của ngân hàng khi vốn tự có

và vốn tiền gửi chưa đáp ứng đủ yêu cầu kinh doanh.

Trang 36

e/ Ví dụ:

▪ Trong tình huống khó khăn, ngân hàng A không có đủ nguồn vốn dự trữ để duy trì hoạt

động Vì vậy ngân hàng A đã vay qua đêm ngân hàng B với lãi suất 1,21% trong vòng 1

tuần để lấp đầy nguồn vốn dữ trữ mới được phép tiếp tục hoạt động.

▪ Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) mới đây cũng chào bán 40

triệu trái phiếu ra thị trường để tăng vốn cấp 2 với mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu

Nhằm giúp LienVietPostBank tăng quy mô vốn tự có, cải thiện tỷ lệ an toàn vốn và các

tỷ lệ bảo đảm an toàn khác trong hoạt động

Trang 37

❑ Hình thức cho vay chủ yếu ở VN là:

▪ Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

▪ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

▪ Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng.

Phần tham khảo thêm :

Trang 38

1 Nghiệp vụ ngân quỹ.

2 Nghiệp vụ cho vay.

3 Nghiệp vụ đầu tư.

Trang 39

1 Nghiệp vụ ngân quỹ.

⮚Nghiệp vụ ngân quỹ là bao gồm các nghiệp vụ

thu, chi và điều chuyển tiền mặt.

a/ Khái niệm:

Trang 41

d/ Mục đích sử dụng:

⮚ Tăng cường khả năng thanh toán.

⮚ Đảm bảo khả năng chi trả cho khách hàng.

Nhằm đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên, các ngân hàng luôn giữ một lượng tiền mặt dưới các hình thức sau:

DỰ TRỮ SƠ CẤP DỰ TRỮ THỨ CẤP

❖ Tiền mặt tại quỹ của NH: Các NH phải duy trì mức tồn quỹ tiền

mặt để thực hiện chi trả trong ngày tùy thuộc quy mô hoạt động

và tính thời vụ.

❖ Tiền gửi tại các NH thương mại khác nhằm thực hiện các

nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền cho khách hàng.

❖ Tiền gửi tại NHNN gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc theo qui định

của NHNN và tiền gửi thanh toán để phục vụ các hoạt động

thanh toán giữa các NH thông qua vai trò trung gian thanh toán

của NHNN.

Các chứng khoán ngắn hạn như:

1) Trái phiếu chính phủ 2) Trái phiếu CQ địa

phương 3) Tín phiếu kho bạc,

Trang 42

e/ Ý nghĩa:

⮚ Nghiệp vụ ngân quỹ giúp khách hàng không cần

mất thời gian mà vẫn có thể an tâm với khoản tiền phải thu hoặc chi của mình.

Trang 43

f/ Ví dụ:

Các hoạt động chính trong dịch vụ ngân hàng các ngân hàng thương

mại cung cấp cho khách hàng gồm:

⮚ Đổi tiền (Đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đổi ngoại tệ)

Trang 44

2 Nghiệp vụ ngân quỹ.

❑ Là nghiệp vụ đặc trưng nhất của Ngân hàng Thương mại Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng sẽ tiến hành phân phối có trọng điểm nguồn vốn đã hình thành trong

nghiệp vụ huy động, điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh.

❑ Nghiệp vụ cho vay bao gồm các khoản sinh lời thông qua cho vay ngắn hạn, trung và dài

hạn.

a/ Khái niệm:

Cho vay trung hạn:

Theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước Việt năm thì loại cho vay này có

Cho vay ngắn hạn:

Là hình thức cho vay nhằm

giải quyết thiếu hụt vốn tạm

thời trong kinh doanh của

Cho vay dài hạn:

Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 3

Trang 45

b/ Nguồn hình thành:

⮚ Nguồn vốn huy động sau khi đã thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ (nghiệp vụ liên quan đến việc điều hành ngân quỹ của ngân hàng nhằm duy trì năng lực thanh toán bình thường), sẽ được sử dụng để cho vay.

c/ Đặc điểm:

✔ Là nghiệp vụ quan trọng nhất

✔ Chiếm tỉ trọng lớn nhất (khoảng 70%)

✔ Là nghiệp vụ kinh doanh sinh lời chủ yếu của các NHTM

✔ Khi tham gia vào hoạt động này cần phải đủ hai đối tượng là: bên vay và bên cho vay.

Trang 46

d/ Mục đích sử dụng :

❑ Ngân hàng huy động vốn từ các nguồn vốn tạm thời dư thừa trong sản xuất kinh doanh cũng như nguồn vốn nhàn rỗi nằm rải rác trong dân cư để cho vay

=> Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập và đời sống người dân.

Trang 47

e/ Ý nghĩa:

1 Thu hút vốn để mở rộng cho vay và đầu tư nhằm thu lợi nhuận

Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động hứa hẹn đem lại lợi

nhuận cao nên các ngân hàng quan tâm đến việc mở rộng và

nâng cao chất lượng cho vay.

2 Khi ngân hàng mở rộng cho vay về chiều rộng làm tổng dư nợ

tăng lên, nếu ngân hàng không gặp rủi ro lớn từ các khoản cho

vay này thì chắc chắn doanh thu và lợi nhuận sẽ tăng lên.

3 Khi ngân hàng mở rộng cho vay về chiều sâu, chất lượng của các

khoản vay tăng lên, khả năng thu hồi vốn vay là lãi cao, đặc biệt đối với các khoản vay với thời hạn dài thì doanh thu và lợi nhuận

Trang 48

f/ Ví dụ:

Cho vay các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh theo 4 loại cho vay

gồm:

✔ Cho vay dự trữ vật tư trên mức tiêu chuẩn và các chi phí sản xuất theo mùa

✔ Cho vay để thanh toán

✔ Cho vay nhu cầu tạm thời

✔ Cho vay để sửa chữa lớn.

Cho vay các nông trường quốc doanh theo 6 loại cho vay gồm:

⮚ Cho vay dự trữ vật tư theo mùa.

⮚ Cho vay chi phí về trồng trọt và chế biến.

⮚ Cho vay chi phí về chăn nuôi, cho vay nhu cầu tạm thời

Ngày đăng: 07/07/2022, 21:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

⮚Nguồn đi vay là vốn vay bằng hình thức phát - TRÌNH BÀY CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI_TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 1
gu ồn đi vay là vốn vay bằng hình thức phát (Trang 33)
b/ Nguồn hình thành và đặc điểm của từng nguồn: - TRÌNH BÀY CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI_TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 1
b Nguồn hình thành và đặc điểm của từng nguồn: (Trang 34)
❑ Hình thức cho vay chủ yếu ở VN là: - TRÌNH BÀY CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI_TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 1
Hình th ức cho vay chủ yếu ở VN là: (Trang 37)
Là hình thức đầu tư bằng cách mua các tài sản tài chính đang giao dịch - TRÌNH BÀY CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI_TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 1
h ình thức đầu tư bằng cách mua các tài sản tài chính đang giao dịch (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w