1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Đa dạng sinh học: Phần 1

59 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Đa Dạng Sinh Học
Tác giả T5.Đỗ Hồng Cường, Th. Đinh Khánh Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Thủ Đô Hà Nội
Chuyên ngành Đa Dạng Sinh Học
Thể loại giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Đa dạng sinh học trang bị cho sinh viên những kiến thức chính xác, khoa học, thông tin cập nhật về các khái niệm, định nghĩa của đa dạng sinh học. Giáo trình gồm có 5 chương và được chia thành 2 phần, phần 1 sau đây gồm có 3 chương với những nội dung chính như sau: Chương 1 khái quát chung về đa dạng sinh học, chương 2 giá trị của đa dạng sinh học, chương 3 những tác động ảnh hưởng đến đa dạng sinh học.

Trang 1

TRUONG DAI HOC THU DO HÀ NỘI

T5 Đỗ HỒNG CƯỜNG - Th ĐINH KHÁNH QUỲNH

GIÁO TRÌNH

ĐA DẠNG SINH HỌC

NHÀ XUẤT BẢN DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

1.2 Phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Nghiên cứu da dang về thành phân loài

1.2.2 Nghiên cửu đa dang hệ sinh thai

1.2.3 Nghiên cứu da dang dĩ truyền

1.2.4 Các phương pháp giáo đục bảo tồn đa dang sinh học

CÂU HỎI, BÀI TẬP

Chương 2

GIA TRI CUA DA DANG SINH HOC

241 Gia tr trực tiếp

2.1.1 Gia tr su dung cho ddl song

2.1.2 Giá tị sử dụng cho thương mại

2.2.1 Gia trị sử dụng không do tiêu thụ

2.2.2 Khả năng sản xuất của hệ sinh th

2.2.3 Bảo vệ tài nguyên đất và nước

Trang 3

4 GIAO TRINH DA DẠNG SINH HỌC

2.2.7 Nghỉ ngơi va du lịch sinh thái

2.2.8 Giá tị giáo dục và khoa hoc

2.2.9 Quan trắc cho môi trưởng

2.3 Giá tị lựa chọn cho tưởng lái

2.3.1 Giá tị lựa chọn

2.3.2 Giá tị van minh cla su tn tl

CÂU HỒI, BÀI TẬP

Chương 3

NHỮNG TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC

31 Sự tuyệt chủng của sinh vật

3.1.1 Tuyệt chúng là một quá tình tự nhiê

3.1.2 Tuyệt chủng đo con người gây ra

3.1.3 Sự tuyệt chủng hàng loạt (mass extinction)

3⁄2 Nơi cử trú bị phá hủy va ô nhiễm

3.2.1 Sự phá hủy những nơi cư trú

3.2.2 Nạn 6 nhiém mai trường và biến đổi khí hậu toàn cầu 50 3:8 - Sự khai thác quá mức

3.6.3 Mâu thuần trong các ch

CÂU HÔI, BÀI TẬP

BAO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

4.1 Khái niệm về bảo tồn đa dang sinh học (ĐDSH)

4.2 Bảo tốn nguồn gen, thành phần loài và các hệ sinh thái

Trang 4

Mụclục 5

4:3 Bảo lớn bằng pháp ché

4.3.1 Cac bộ luật quốc gia

48.2 Các thoả thuận quốc tế

4.4 Khu bảo tồn

4.4.1 Phân hạng khu bảo tồn

4.4.2 Cac khu bảo tồn hiện c

4.4.3 Tính hiệu quả của các khu bảo ton

4.4.4 Những tồn tại của các khu bảo tồn

4.4.5 Thiết kế các khU bảo tồn

4.5 Thực hiện công ude Ramsar va nguyén ly phát triển bền vững

‘DA DANG SINH HOC VA BAO TON DA DANG SINH HỌC Ở VIỆT NAM

5.1 Đa dạng các cảnh quan và hệ sinh thai

5.1.1 Ba dang sinh học trong hộ sinh thai ring

5.1.2 Đa dang sinh học về động vật đất

5.1.3 Đa dạng sinh học ở đất ngập nước

5.1.4 Đa đạng sinh học ở vùng duyên hải và vùng biển Việt Nam

5.1.5 Ba dang sinh hoc trong nông nghiệp i

5.2 Phân vùng địa lý sinh học va ving phân bố tự nhiên của Vật Nam ụ 5.3 Sự suy thoái về đa dang sinh học của Việt Nam và nguyên nhân suy thoái 100 5.3.1 Sự suy thoái về đa dang sinh học của Việt Nam

5.3.2 Nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam - 5.3.3 Cac yéu t6 ảnh hưởng trực tiếp đến suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam 103 5.3.4 Cáo yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam .112 5.4 Bảo vệ da dang sinh học ở Việt Nam và thực hiện Công tớc Ramsar

5.4.1, Hoan thiện chỉnh sách pháp luật và thể chế trong bảo tồn

và phát triển bền vững đa dạng sinh hoc

5.4.2 Chú trọng vấn đề ngân sách và tài chính cho bảo tồn

Trang 5

6 GIAO TRINH ĐA ĐẠNG SINH HỌC

5.4.3 Xây dựng và hoàn thiện các biện pháp bảo tồn đa dang sinh học

5.4.4 Công tác nghiên cứu và dao tao cán bộ đa dạng sinh hoc

5.4.5 Mở rộng hoạt động truyền thông và năng cao nhân thức về đa dang sinh học 126 5.4.6 Tầng cưởng hội nhập quốc tế trong bảo tồn đa dang sinh học n

CÂU HỎI, BÀI TẬP HE 4 ¡158

Trang 6

LOI NOI DAU

Ba dang sinh hoc la mét van dé cap bach hién nay, déng thời có một

vai trò đặc biệt quan trong trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi

trường Bảo tổn đa dạng sinh học không phải là vấn để của một quốc gia,

một địa phương, một lãnh thổ hay một cá nhân mà là một vấn để chung,

của toàn nhân loại Vì vậy, cung cấp kiến thức đa dạng sinh học cho sinh

viên là nhiệm vụ rất cẩn thiết Nhận thức được điểu này, chúng tôi đã

biên soạn cuổn “Giáo trình đa dạng sinh học”

Giáo trình trang bị cho sinh viên các kiến thức chính xác, khoa học, thông tin cập nhật về:

Các khái niệm, định nghĩa về đa dạng sinh học: Các khái niệm co ban

(da dang sinh hoc, đa dang di truyền, loài và hệ sinh thái, ); Đa đạng của

các khu sinh học điển hình (khu sinh học trên cạn, khu sinh học biển, khu

sinh học nước ngọt, ); Những giá trị mà đa đạng sinh học đem lại (giá trị

cho sản xuất, tiêu thụ, văn hóa, du lịch, giải trí, Mục đích, yêu cẩu và

phương pháp của việc nghiên cứu đa dạng sinh học C¿ dé da dang

sinh học ở các thành phố lớn nói chung và Hà Nội nói r

Các vấn để vé bảo tổn đa dạng sinh học: Tính cấp thiết của vấn để:

ồn (thông qua những giá trị mà đa dạng sinh học đem lại như giá

Trang 7

8 GIAO TRINH ĐA ĐẠNG SINH HỌC

Giáo trình giúp sinh viên các ngành sinh học có thể tích hợp trong giảng dạy sinh học, môi trường, công nghệ, các hoạt động ngoại khoá, trải nghiệm sáng tạo Trên cơ sở kiến thức của môn học, sinh viên có những biện pháp góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học của nước nhà để vừa phát triển được kinh tế- văn hoá - xã hội vừa duy trì được nguồn tài

nguyên sinh vật vô giá mà thiên nhiên đem lại cho thành phố Hà Nội Trong quá trình biên soạn cuốn sách, chúng tôi có sử dụng một hình ảnh minh họa từ Internet và các nguồn khác Do điểu kiện khách quan nên chúng tôi không xin phép được hết các tác giả Vì vậy, chúng tôi mong nhận được sự lượng thứ và xin gửi lời cảm ơn tồi các tác giả

khỏi một số thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ phía độc giả để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong lần tái bản,

Trân trọng cảm ơn!

Các tác giả

Trang 8

Chuong 1

KHAI QUAT CHUNG VE DA DẠNG SINH HỌC

MỤC ĐÍCH, YÊU CẤU:

Học xong chương này, người học phải:

~ Sáng tỏ các khái niệm, định nghĩa về đa dạng sinh học nói chung, các mức độ đa dạng sinh học nói riêng Minh họa bằng những ví dụ cụ thể trên thực tế ở địa phương

~ Phân tích đặc trưng từng mức độ đa dạng sinh học, nhận định các mức độ đa dang sinh học trong thực tế ở địa phương

~ Tìm hiểu những phương pháp nghiên cứu về đa dạng sinh học ở từng múc độ đa dạng loài, đa dạng di truyền, đa dạng sinh thái

- Bước đấu vận dụng các phương pháp phù hợp để nhận biết thực trạng đa dạng sinh học tại địa phương

mà các cơ thể sống là thành phẩn hợp thành; Đa dạng sinh học bao gồm

cả các nguồn tài nguyên di truyền, các cơ thể hay các phẩn của cơ thể, các chủng quần, hay các hợp phẩn sinh học khác của hệ sinh thái, hiện đang có giá trị sử dụng hay có tiểm năng sử dụng cho loài người” Còn định nghĩa của Quỹ quốc tế về Báo tổn thiên nhiên và đa dạng sinh học lại đưa ra như : “Đa dạng sinh học là sự phổn thịnh của sự sống trên Trái Đất, là hàng triệu loài thực vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và

sat

Trang 9

10 GIAO TRINH ĐA ĐẠNG SINH HỌC

Nồi một cách ngắn gọn, đa dạng sinh học là mức độ phong phú của toàn bộ tài nguyên thiên nhiên được tạo nên do tất cả các dạng sống, các sinh vật có trên Trái Đất Do vậy, đa dang sinh học phải được tính đến theo

ba mức độ Đa dạng sinh học ở cấp loài, được gọi là Đa dạng loài, bao gồm toàn bộ các loài sinh vật sống trên Trái Đât, từ vi khuẩn đến các loài thực vật, động vật và các loài nấm Ở một mức độ tính tế hơn, đa dạng sinh học bao

gm ca sự khác biệt về gen giữa các loài, khác biệt về gen giữa các quan thé của loài sống cách ly nhau về địa lý cũng như khác biệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể, được gọi là Đa dạng di truyền hay Đa dạng gen Đa dạng sinh học còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các hệ sinh thái, nơi

mà các loài cũng như các quần xã sinh vật tổn tại, được gọi là Da dang sinh thái Cũng có nhiều ý kiến cho rằng Đa dạng sinh học còn bao gồm cả Đa dang van héa, là sự thể hiện của con người, một thành viên của thế giới sinh vật, và đồng thời là một nhân tố quan trọng của các hệ sinh thái

“Tóm lại, Đa dạng sinh học là toàn bộ sự sống trên Tr

tất cả các loài thực vật, động vật từ bé đến lớn, các loài nấm, các loài vi sinh vật, các hệ sinh thái và quá trình sinh thái học mà các loài sinh vật là thành phẩn quan trọng nhất Tất cả các mức độ cúa đa dạng sinh học là rất cẩn thiết cho sự tiếp tục tổn tại của các loài và các quẩn xã tư nhiên,

và tất cả những điểu này cũng đều rất quan trọng đối với con ngư

dạng sinh học là cơ sở của sự sống còn và phát triển của loài người

Hình 1.1 Mô tả các mức độ đa dạng sinh học(Nguồn ảnh ở Internet)

Trang 10

Chương 1 Khái quát chung vé da dang sinh hoc "

Sơ lược lịch sử oề da dạng sinh hoc

Kynguyén | Thoi ky (trigunim) (ác sự kiện lớn

Tién Cambrian [Precambrian | 4600 | Khdithiy sus, ict chi da bao dau tin

Tétcé ácgànhlớn suất ign đượcghìnhận từ hỏa thạc,

Fale, | Cambrian 550 {bao gém dng vit ong sng ddutién

Silurian 440— |&pảm chim dt in bi thc vata chan Kp Saceen ‘aq |9 dang hacia cuong (eleos), it én eng

thé va côn trùng

Rung dugc ba phd bai thc vt c mạch suất hiện bồ sắt

và sưu thế của lưỡng thể

5 tuyết dhùng của nhiều loài Không xương sống ở biển,

Grboniferous | 360

et 290 | sudthign bd sit ing thi vi con tring nay nay

Nguồn gốc và sự da dang chi yu labo sat, xuấtiện thú,

Mesoic Triassic 250 a BỨC ae in ye

Xuất hiện thựcvặthạtkn,sựthống tị của bồ sắt và nhiều Cretaceous 140 |nhôm động vậtkhông xương sốngbị tuyết dhủng tà lết

thúc một gai đoạn

Đa dạng hóa của thủ, chim, Gn trừng hút phấn và hat

Cenozoic Tertiary 6 Tertiary mudn/tién Quaternary - thai ky dinh cao của đa

dang sinh hoc Quaternary 1.8 | uat hién lost ngudi

(Neudin: www IUCN org)

Qua bảng trên cho thấy rằng có vẻ như tất cả các sinh vật đều có

chung một nguổn g; nhiên, đa đạng sinh học đã được lăng lên từ giai đoạn giữa, ưóc tính khoảng 3/5 - 4,0 tỷ năm trước (Trái Đất có tuổi

khoảng 4/5 - 5,0 tỷ năm, vì vậy sự sống đã xuất hiện khắp nơi hầu hết

chúng đều tồn tại), đầu tiên sự gia tăng này diễn ra rất chậm

Trang 11

2 GIAO TRINH ĐA ĐẠNG SINH HỌC

bắt đầu đánh dấu sự đa dạng cho đến khoảng 600 triệu năm trước, vào lúc

đó khoảng 80% sự sống trước đó đã bị biến mất Các sinh vật vào thời kỳ này chỉ dài khoảng vài milimét Đến Kỷ Palaeozoic (cổ sinh) và trên đá của thời kỳ Cambrian (550 triệu năm trước), các nhà khoa học đã tìm thấy sự xuất hiện ngẫu nhiên của các động; vật đa bào (metazoan) có kích thước khá lớn Các nhà khoa học đã tước tính rằng nếu sự bùng nổ đa dang sinh học vào thời kỳ Cambrian được tiếp tục bằng một tý lệ hằng số cho đến nay thì đại dương có thể xuất hiện 1060 họ metazoan, thay vì 103 như hiện nay (Sepkoski, 1997) Trên thực tế; tất cả các nhóm động vật lớn ngày nay đều được ghi nhận ở hóa thạch trong thdi ky Cambrian (Kevin J Gaston, 2004) Gould, 1989 đã đưa ra giả thuyết rằng sự đa dạng của các tổ chúc đạt cao nhất vào thời gian bùng nổ đa đạng sinh học của giai doan Cambrian

Sự chiếm cứ đất liền của động vật, thực vật (M0 triệu năm trước), tiếp theo là sự đa dạng hóa của chúng, ngay sau các sinh vật đa bào trong biển Vì vậy, sự sống của động vật đến từ chỗ một ít loài hoàn thiện thành nhiều cẩu trúc cơ thể khác nhau trong thời kỳ Cambrian, đến ngày nay chúng ta nhìn thấy nhiều loài nhưng ít cấu trúc cơ thể hơn

trước đó (Signor, 1990)

1.1.2 (ácloại đa dạng sinh học

Sự khác biệt giữa đa dạng sinh học ở 3 mức độ khác nhau được thể hiện như sau

Bảng 1.2 Các mức độ đa dạng sinh học

‘Da dang loai Da dạng di truyền ‘Da dang sinh thai

Gi (Kingdom) (Quin thé (Population) Sinh đối (Biome)

Ngành (Piyla) Œ thế individual) Ving sinh thai (Boregion)

Lap (Class) Nhiém sac thé (Chromosome), (ảnh quan (Landscape)

Lodi Species)

Trang 12

Chương 1 Khải quát chung về đa dạng nh học 13 1.1.2.1 Dadang ditruyén

Đa dạng di truyền bao gồm các thành phẩn các mã di truyền cấu

trúc nên cơ thể sinh vật (nucleotides, genes, chromosomes) và sự sai

khác về đi truyển giữa các cả thể trong một quẩn thể và giữa các quẩn thể với nhau

Đa dạng di truyền trong nội bộ loài thường là kết quả của tập tính

sinh sản của các cá thể trong quan thé Một quần thể là một nhóm các thể giao phối với nhau và sản sinh ra con cái hữu thụ Một loài có thể một hay vài quan thé khác nhau Một quan thể có thể chỉ gồm một số ít cá

thể hay có thể có hàng triệu cá thể

Các cá thể trong một quần thể thường rất khác nhau về mặt di truyền

Sự đa dạng về bộ gen có được do các cá thể có các gen khác nhau, gen là đơn vị di truyền cùng với những nhiễm sắc thể được đặc trưng bởi

những protein đặc biệt Các dạng khác nhau của gen được gọi la allen và những sự khác biệt nảy sinh qua đột biển, là những sự thay đổi xảy ra trong ADN, đơn vị cấu thành nhiễm sắc thể của cá thể Sự khác biệt của các alen trong gen có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh lý của các

cá thể một cách khác nhau

Sự sai khác di truyền tăng lên khí con cái nhận được đẩy đủ tổ hợp

gen và nhiễm sắc thể của bố mẹ trong quá trình tái tổ hợp gen xảy ra

trong quá trình sinh sản hữu tính Gen được trao đổi giữa các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân và tổ hợp mới được tạo thành khi nhiễm

sắc thể từ bố mẹ kết hợp để tạo nên một tổ hợp thống nhất cho con cái

"Tổng số các sắp xếp của gen và allen trong quần thế được coi là quỹ gen

(gene pool), trong khi một tổ hợp nào đấy của gen và alen trong bất kỳ cá thể nào thì được gọi là kiểu di truyền (genotype) Kiểu hình (phenotype) của một cá thể nói lên các đặc điểm vẽ hình thái, sinh lý, sinh hoá là kết

trường nhất định

quả của biểu hiện

lểu gen trong một mí

Sai khác di truyền cho phép các cá

của môi trường Nhìn chung, các loài quí hiếm phân bố hẹp ít có sự đa dạng di truyền hơn các loài có phân bố rộng và kết quả là chúng dễ bị

thích ứng với những thay đổi

Trang 13

l4 GIAO TRINH ĐA ĐẠNG SINH HỌC

1.1.3.2 Đa dạng loài

Da dang loài bao gồm tất cả loài trên Trái Đất Mỗi loài thường được xác định theo một trong hai cách Thứ nhất, một loài được xác định là một nhóm các cá thể có những đặc tính hình thai, sinh lý, sinh hoá đặc trưng khác biệt với những nhóm cá thể khác (định nghĩa về hình thái của loài) Thêm vào đó, sự khác biệt về ADN cũng được sử dụng để phân biệt những loài có đặc điểm hình thái bên ngoài gẩn như giống hệt nhau (loài đồng hình), như các loài vi khuẩn Thứ hai là một loài có thể được phân bit

sản thế hệ con cái hữu thụ và không thể giao phối sinh sản với các cá thể

như là một nhóm cá thể có thể giao phối giữa chúng với nhau để sinh

của các nhóm khác (định nghĩa về sinh học của loài)

Định nghĩa về hình thái của loài thường được các nhà sinh học hay các nhà phân loại học sử dụng để định loại, đặt tên khoa học cho những mẫu vật là những loài mới Định nghĩa về sinh học của loài là định nghĩa thường được các nhà sinh học di truyền sử dụng do đây là cơ sở trong mổi liên hệ về gen hơn là các đặc điểm về cấu tạo hình thái khác Tuy nhiên, trong thực tế, định nghĩa sinh học của loài là khó sử dụng bởi vì

nó đòi hỏi những kiến thúc về các cá thể thực sự có khả năng trong việc giao phối với nhau, những thông tin như vậy thường không phải lúc nào

cũng có sẵn Do vậy, trong thực tế các nhà sinh học thực hành thường mô

tả các loài này bằng các đặc điểm hình thái cho đến khi loài đó được các nhà phân loại đặt tên Latinh

Hiện nay, có khoảng 1/7 triệu loài đã được mô tả và ít nhất là hai lấn số

đó còn chưa mô tả, chủ yếu là côn trùng và các nhóm chân khớp khác trong vùng nhiệt đới

Trang 14

Chương 1 Khải quát chung về đa dạng nh học 15

Bang 1.3 Tổng số các loài đã được mồ tả

loài khó thấy hoặc còn chưa được phân loại học chú ý Ví dụ như ve bét,

giun tròn và nấm sống trong đất và các loài côn trùng sống trong rừng

nhiệt đới có kích thước rất nhỏ và khó nghiên cứu Các loài này có thể lên tới hàng trăm ngàn thậm chí triệu loài Các loài vi khuẩn cũng được biết rất ít Chỉ có khoảng 4000 loài vi khuẩn được các nhà vi sinh vật biết đến

đo những khó khăn trong việc nuôi cấy và định loại Việc lấy mẫu khó

khăn đã cản trở chúng ta nghiên cứu tìm hiểu về số lượng các loài trong, đại dương, Đại dương có lẽ là nơi có tính đa dạng lớn nhất Một ngành động vật mới, ngành Loricefera lần đầu tiên được phát hiện vào năm

1983 nhờ vào các mẫu vật thu được ở đáy biển sâu và không nghỉ ngờ gì

Trang 15

16 GIAO TRINH ĐA ĐẠNG SINH HỌC

Các quần xã sinh vật mới sẽ còn được khám phá và thường các quấn

xã này nằm trong các vùng hẻo lánh nơi mà con người khó tới gần được Các kỹ thuật thăm dò chuyên biệt, đặc biệt ở các vùng biển sâu và các vùng trời các rừng nhiệt đới đã khám phá ra các cấu trúc quần xã khác thường

Các quần xã động vật khác nhau, đặc biệt là côn trùng, thích ứng cuộc sống dưới tán lá tầng cao của rừng rậm nhiệt đới, hiếm khí chúng thích

nghỉ được với điểu kị ig ở trên mặt đất Một vùng rùng mua miển

núi hẻo lánh nằm giữa Việt Nam và Lào đã được các nhà sinh học khảo sát trong thời gian gần đây Tại day ho da phat hiện được một số loài thú mới cho khoa học đó là Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis), Sao La (Pseudoryx nghetinhensis), Mang Trường Sơn (Munliacus truongsonensis)

và Mang lá (Muntiacus rooseveltorum)

Trên phạm vi toàn thế giới còn cẩn rất nhiều nỗ lực để có thể hoàn thiện được danh mục đẩy đủ các loài Mỗi năm các nhà phân loại trên thế giới mô tả được khoảng 11.000 loài, và như vậy, đi

trên thế giới (ước tính 10 đến 30 triệu loài) dự kiến phải tốn từ 750 năm đến 2.570 năm, trong khi đó có nhiều loài đã bị tuyệt chủng trước khi chúng được mô tả và đặt tên

1.1.2.3 9a dạng hệ sinh thái

Da dang vé hé sinh thái là thước đo sự phong phú về sinh cảnh, nơi

ở, tổ sinh thái và các hệ sinh thái ở các cấp độ khác nhau, Sự đa dạng này được phản ánh quan trọng nhất bởi sự đa dạng về sinh cảnh, các quẩn

xã sinh vật và các quá trình sinh thải trong sinh quyển Chẳng hạn như

sự phân bổ của các loài sinh vật theo không gian khác nhau, nghĩa là đặc trưng cho từng sinh cảnh khác nhau Rừng nhiệt đới thường xanh đã phân thành nhiều tầng và các thuỷ vực cũng phân thành các tấng nước khác nhau về thuỷ lý, thuỷ hoá để sử dụng tối ưu năng lượng của hệ sinh: thái và tao cho tính đa đạng sinh học càng cao

Môi trường vật lý, đặc biệt là vòng tuần hoàn năm của nhiệt độ và lượng mưa, ảnh hưởng đến cẩu trúc và đặc điểm của quẩn xã sinh vật, quyết định địa điểm đó sẽ là rừng, đồng cỏ, sa mạc hay đất ngập nước Quần xã sinh vật cũng có thể biến đổi tính chất vật lý của hệ sinh thái Vi

dụ, trong một hệ sinh thái trên cạn, tốc độ gió, độ ẩm, nhiệt độ và tinh chat

Trang 16

Chương 1 Khái quát chung vé da dang sinh hoc 17 Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài sử dụng một nhóm tài nguyên nhất định, tạo thành tổ sinh thái của loài đó Tổ sinh thái cho một loài thực vật có thể bao gồm loại đất mà loài đó sống, lượng ánh sáng mặt trời và độ ẩm mà loài đó cẩn, kiếu hệ thống thu phan va cơ chế phát tán

của hạt, Tổ sinh thái của một loài động vật có thể bao gổm kiểu nơi sinh

sống của loài, biên độ nhiệt độ mà loài đó có thể sống được, các loại thức

ăn và lượng nước mà chúng cần, Bất cứ thành phẩn nào của tổ sinh thái đếu là nguồn tài nguyên có giới hạn và do đó có ảnh hưởng đến giới hạn kích thước của quần thể

Các hệ sinh thái trong sinh quyển tổn tại ở hai môi trường có sự khác biệt vể các đặc tính lý hoá và sinh học Đó là môi trường trên cạn và môi trường dưới nước Các hệ sinh thai trên cạn được đặc trưng bởi các quần

hệ thực vật, chiếm sinh khối lớn và gắn liển với khí hậu địa phương, do

đó tên của quần xã cảnh quan vùng địa lý gọi là khu sinh học (biome), thường là tên của quần hệ thực vật ở đấy Khu sinh học là một hệ sinh thái lớn, đặc trưng bởi kiểu khí hậu đặc thù, bao gổm các loài đông vật sống trong quẩn hệ thực vật, thích ứng tốt với môi trường tự nhiên Nhìn chung trên lục địa đã hình thành các biome chính như sau:

1.1.2.3.1 Khu sinh học trên can

8) Đài nguyên hay đồng rêu (Tundra)

Đồng rêu bao quanh Bắc

cực và vành đai phẩn Bắc của

lục địa Âu Á, Bắc Mỹ, chiếm

khoảng 20% diện tích Trái Đất

Đây là một vùng nhiều đẩm

lấy giá lạnh, băng tuyết với

nhiều dun rêu rải rác Mùa

đông dài khắc nghiệt, mùa hè

ngắn Số loài thực vật rất ít, chủ

yếu là rêu, địa y và cỏ bông lau,

phong lùn và liễu miển cực

Trang 17

18 GIAO TRINH DA DẠNG SINH HỌC

b) Rừng mưa nhiệt đới (Tropical raim forests)

Xuất hiện ở vùng gần xích đạo Khí hậu luôn ấm (từ 20 đến 25'C) lượng mưa dồi dao (ít nhất 1900 mm/năm) Rừng mưa là một biome có độ giàu

có nhất, cả về độ da dạng và lổng

sinh khối Rừng mưa nhiệt đới có

cấu trúc phúc tạp, với nhiều cấp độ

của đời sống Hơn một nửa các dạng

sống trên cạn xuất hiện trong biome

này Trong khi nhiều động vật sống

trên mặt đất, thì hẩu hết các động vật

rừng mưa nhiệt đới có đời sống trên

các cây gỗ Các động vật đỏ trái qua

toàn bộ đời sống của chúng trên tắn

rừng Các loại côn trùng ở các rừng,

mưa nhiệt đói rất phong phú và phẩn

lớn trong số chúng là chưa được xác

hủy của chu trình dinh dưỡng của gỗ Hình 1.3 Rừng mưa nhiệt đới điển hình

Chim có xu hướng màu sỉ sáng, thường tạo cho chúng tìm kiếm thức

lu ngoại lai Bò sát và lưỡng thê xuất hiện nhiều Khi hẩu (Lemurs), Cụ li (sloths), và khi (monkeys) ăn các loài trái cây trong rừng mưa nhiệt đói Nhóm loài ăn thịt lớn nhất là nhóm mèo Sự xâm chiếm và phá nơi ở đang là nguy cơ cho các loài động vật, thực vật ở đây Một vài rừng, nhiệt đới ở Ấn Độ, Đông Nam Á, Tây Phi, Trung và Nam Mỹ có tính mùa và các cây ở đó rụng lá vào mùa khô

ăn như các loài

©) Ritng ôn đồi (temperate forests)

Sinh cảnh rừng ôn đới xuất hiện

ở miển đông của Bắc Mỹ, Đông A,

và nhiều nước châu Âu Lượng mưa

nhiều từ 750-1500 mm, Sự phát triển

theo mùa được xác định rõ ràng giữa

140 đến 300 ngày Các loài thực vật

ưu thế bao gồm sổi, thích và những

cây gỗ lớn lá rụng khác Cây gỗ của

(Nguồn ảnh ở Internet)

Trang 18

Chương 1 Khái quát chung vé da dang sinh hoc 19 rừng lả rụng cỏ tan lá rộng, trong đó chúng rụng đi vào mùa thu và mọc trở lại vào mùa xuân Mật độ tán lá cho phép sự phát triển tốt cho các

tổng cây bụi ở bên dưới, một tầng cây thảo, và

Sự sắp xếp bên dưới này đã cung cấp nhiều nơi ở cho nhiều loại côn trùng và chim Các rừng lá rụng ngoài ra còn chứa nhiều thành phẩn của

ho gam nhấm, trong đó chúng cấp thức ăn cho linh miều, chó sói, và cáo (foxes) Ngoài ra vùng này là nơi ở của nai và gấu đen Mùa Đông ở đây không lạnh như ở rừng phương bắc, vì vậy mà nhiều loài bò sát và lưỡng thê có khả năng sống sót

đ) Đông có (Grasslands)

Các đồng cỏ xuất hiện

trong vùng nhiệt đói và ôn

đới với lượng mưa thấp

hay mùa khô kéo dài Các

đồng cỏ xuất hiện ở Mỹ,

châu Phi, châu Á, và Úc

Đất ở vùng này rất dày và

hợp cho nông nghiệp Các

có cây gỗ, và có thể cung Hình 1.5 Đồng cỏ điển hình

cấp lượng cỏ lớn cho các

loài động vật ăn cỏ Các đồng cỏ tự nhiên đã từng bao phủ hơn 40% bể

mặt Trái Đất

Hầu hết các đồng cỏ ngày nay được sử dụng cho phát triển mùa

màng, đặc biệt lứa mì và ngô Các loài cỏ là thực vật chiếm ưu thế, trong,

khi đó động vật ăn cỏ và các loài đào hang là động vật chiếm ưu thế: Các đồng cỏ ôn đới bao gồm các thảo nguyên ở Nga, các đồng hoang ở

Nam Mỹ và các đồng cỏ (prairies) ở Bắc Mỹ Đời sống của động vật bao

gồm chuột, chó đồng, thỏ và các động vật khác sử dụng nhóm này làm

thức ăn.

Trang 19

20 GIAO TRINH DA DẠNG SINH HỌC

Các đồng cỏ chứa một lượng cỏ lớn cho trâu bò và loài linh dương sừng dài, nhưng với những hoạt động của con người, một lượng lớn đồng cỏ đã bị suy thoái Vùng cây bụi thấp (savanna) là một dang déng

đói nhưng có một vài cây gỗ Savanna chứa nhiều loài động vật ăn cỏ nhất (linh dương sừng dài, ngựa vẫn, linh dương đầu bo và một

số các loài khác) Môi trường ở đây cung cấp một quần thể lớn các loài ăn thịt như sư tử, bao ghepa (cheetahs), linh cẩu, và báo (leopards) Các thực vật nhỏ hơn không bị tiêu thụ bởi các loài ăn có, chúng bị tấn công bởi mồi

và các loài phân hủy khác

co ca nl

¢) Cây bụi (Shrubland, Chaparral)

Sinh cảnh cây bụi được

ưu thế bởi các cây bụi nhưng

lá nhỏ có màu xanh

thường có màng dày, biểu

bì có sáp, và thân đưới đất

day, vi vay có thể chống chịu

vào mùa hè khô và hay cháy

Một số loài cây lá tiêu giảm

và phát triển thành gai Các

vùng cây bụi xuất hiện một

phẩn ở Nam Mỹ, phía tây Úc,

mién trung Chile, và xung quanh biển Địa Trung Hải Cây bụi dày đặc ở California, ở đó mùa hè nóng và rất khô, được gọi là chaparral

(Ngun ảnh ở Internet) Hình 1.6 Cây bụi điển hình

Loại cây bụi ở Địa Trung Hải thiếu một tầng đưới và có lớp mùn rác

ở bể mặt đất do vậy cũng rất đễ cháy Hạt của nhiều loài có đòi hỏi sức nóng và hoạt động tạo sẹo do lửa để kích thích sự nảy mẩm Khu hệ động vật rất khác nhau giữa các vùng trong biome này và thường có tính đặc hữu,

Trang 20

Chương 1 Khải quát chung về đa dạng nh học 2

tiêu giảm và phát triển thành gai Các vùng cây bụi xuất hiện một phần

ở Nam Mỹ, phía Tây Úc, miền trung Chile và xung quanh biển Địa Trung

Hải Cây bụi dày đặc ở California, ở đó mùa hè nóng và rất khô, được gọi

họ Tenebrinidae chiếm tru thế và là những loài đặc trưng của sa mạc Sự thích ứng của động vật với

rõ, biểu hiện ở những, đặc điểm chống khô nóng Ngoài ra có hiện tượng di cư theo mùa, ngủ hè hay dự trữ thức ăn, sinh sản đổng loạt vào thời kỳ có độ ẩm cao

Trang 21

GIAO TRINH DA DẠNG SINH HỌC

8) Rirng ld kim (Taiga, Boreal Forest)

Rừng lá kim phân bổ rộng ở hầu hết các vùng phía bắc của Bắc Âu và

Bắc Mỹ Ngoài ra, rừng này còn có vành đai xuất hiện ở một vài nơi khác,

ở đó có các tên gọi khác nhau:

khi nó ở gần các đỉnh núi gọi

là rừng lá kim ở nủi; và rừng

mưa ôn đới dọc theo bờ biển

Thái Bình Dương cho đến

Nam California Lượng mưa

thấp khoảng 100 đến 400 mm/

năm và có mùa sinh trưởng

ngắn Mùa đông lạnh và ngắn,

trong khi đó mùa hè có xu INguôn ảnh 6 Internet)

nh

gỗ này có lá và vỏ bảo vệ dày, cũng

Rừng lá kim đặc trưng bởi các loài cây thắng như Vân sam, l

lộc là các loài động vật phổ biến Tính ưu thế của một số loài được thể

hiện rõ ràng, nhưng tính đa dạng thấp khi so sánh với các khu sinh quyển

ôn đới và nhiệt đới

1.1.2.3.2, (ác khu sinh học dưới nước

sinh vật thuỷ sinh bơi lội trong nước nhờ vào lực đẩy của nước và không nghiệt hơn so với môi trường trên cạn

phải đối phó với tình trạng khô hạn Các chất đinh dưỡng hoà tan chỉ

phối sự phân bố của các sinh vật Các khu sinh học ở nước được chia thành khu sinh học nước ngọt và khu sinh học biển

a) Khu sinh hoc bién: Khu sinh học biển chứa nhiều muối hoà tan hơn

khu sinh học nước ngọt Có hai phân hạng trong khu sinh học này đó là quần xã sống đáy và quần xã sống trong tầng nước Theo độ sâu, quần xã

Trang 22

Chương 1 Khải quát chung về đa dạng nh học 23

sống đầy được chia thành vùng ven bờ và vùng sâu Quần xã sống trong tầng nước được chia thành quẩn xã sống trôi nổi và quần xã tự bơi Tầng, nước từ 200 mét trở lên có ánh sáng xâm nhập vào được gọi là tầng giàu dinh dưỡng

b) Khu sinh học nước ngọt

Khu sinh học nước ngọt được chia thành 2 vùng là khu sinh học

nước chảy và khu sinh học nước đứng Nước trong các thuỷ vực nước ngọt lớn thường có sự phân tầng nhiệt độ Ở một số hổ lớn vùng ôn đới thường có hiện tượng chu chuyển nước theo mùa, nhờ đó các chất đỉnh dưỡng được đưa từ tầng sâu lên tầng mặt, giúp cho sự phát triển của các

sinh vật nổi trong hổ

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIEN CUU

1.2.1 Nghiên cứu đa dạng về thành phấn loài

Nghiên cứu đa dạng vể thành phẩn loài là một trong những nghiên cứu cơ bản nhất khi nghiên cứu đa dạng sinh học Để nghiên cứu đa dạng

về thành phẩn loài thường áp dụng các phương pháp sau: Phương pháp nhận biết; Phương pháp thu mẫu và phân loại; Phương pháp thống kê; Phương pháp tổng hợp

Trong đỏ phương pháp xác định địa điểm và tuyến thu mẫu có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá sự da dạng về thành phần loài Để thu mẫu một cách đẩy đủ và đại điện cho một khu nghiên cứu, chúng ta không thể đi hết các điểm trong khu nghiên cứu, vì thế việc chọn tuyến và điểm thu mẫu

là cực kỳ cẩn thiết Tuyến đường phải di xuyên qua các môi trường sống của khu nghiên cứu Có thế chọn nhiều tuyển theo các hướng khác nhau, nghĩa

Tà các tuyển đó cắt ngang các vùng đại điện cho khu nghiên cúu Trên các tuyển đó, chúng ta lại chọn những điểm mấu chối, tức là những điểm đặc trưng nhất để thu mẫu kỹ hoặc đặt các ô tiêu chuẩn vừa phục vụ cho nghiên cứu về đa dạng loài vừa nghiên cứu vé da dang sinh thái

1.2.2 Nghiên cứu đa dạng hệ sinh thái

Mỗi hệ sinh thái được phản ảnh qua thành phần loài tạo nên hệ sinh

Trang 23

24 GIAO TRINH ĐA ĐẠNG SINH HỌC

nên những quẩn xã thực vật Đó là tấm gương phản ảnh diểu kiện môi trường của nơi sống đó Sự đa dạng về hệ sinh thái phản ảnh sự đa dạng của cả một phúc

trường Đánh giá sự đa dạng về hệ sinh thái trên hai mặt chính là các quan

xã sinh vật và các dạng sống Bên cạnh những phương pháp nghiên cứu về

sự đa dạng thành phần loài, nghiên cứu đa đạng hệ sinh thái còn áp dụng các phương pháp thực địa, phương pháp xây dựng bản đổ ảnh vệ tình,

ệ tổng hợp của các mỗi tương quan giữa sinh vật và môi

Phương pháp xây dựng bản đồ ảnh vé tinh: Đây là phương pháp để đánh giá sự đa dạng về môi trường sống trên cơ sở hình thái và ngoại mạo Các đơn vị và hệ thống phân loại theo UNESCO (1973) Trên cơ sở bản đổ sơ

bộ đó sẽ phải tiến hành kiểm tra thực địa để chính xác hóa các ranh giới

, lệ

bộ, tiến hành kiểm tra các điểm khóa để định dạng chính xác ranh giới các

quan xã sinh vật Mặt khác tiến hành nghiên cứu chỉ tiết tại các quần xã

sinh vật chính bằng cách lập các ô tiêu chuẩn trên những khu điển hình Mỗi một ô tùy theo kiểu quẩn xã, thông thường đối với quần xã rừng

hiện nay thường lấy kích thước 40x50 mét, 50x50 mét hoặc 60x40 mét,

đổi với quần xã đồng cỏ thường lấy kích thước ô 10x10 mét

Phương pháp xâu đựng bản đồ nuẩn xã Tên cơ sở mô tả các

ô tiêu chuẩn, chúng ta sử dụng các bản đổ chuyên ngành khác như khí hậu, đất đai, địa hình và địa mạo để điều chỉnh ranh giới các kiểu quần

xã sinh vật

1.2.3 Nghiên cứu đa dạng di truyền

Dạng sống nói lên bản chất sinh thái của sinh vat Mỗi hệ sinh thái là

đo các loài trong mỗi tương quan với các nhân tố sinh thai của nơi sống

đó tạo nên Nó được thể hiện trên từng cá thế loài và các loài đó tập hợp nên những quần xã riêng biệt phản ảnh môi trường sống nơi đó

Nghiên cứu đa dạng di truyền là nghiên cứu mang tính chất chuyên sâu, đòi hỏi nghiên cứu khoa học cơ bản và có sử dụng những trang thiết

bị công nghệ hiện đại Nghiên cứu đa dạng di truyền thường áp dụng các phương pháp nghiên cứu di truyền học, phân loại học và phương pháp

Trang 24

Chương 1 Khải quát chung về đa dạng nh học 25

nó là protein Đây là phương pháp đánh giá nhanh vì một lúc có thể phân tích nhiều mẫu, thích hợp với việc phân loại

1.2.4 (ác phương pháp giáo dục bảo tồn da dang sinh học

Phương pháp giáo dục là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình giáo dục Khi đã xác định được mục đích, nội dung giáo dục thì phương pháp giáo dục đóng vai trò quyết định chất lượng trong quá trình giáo dục

~ Nhóm sử dụng thông tin~ ngôn ngữ;

~ Nhóm sử dụng phương tiện trực quan;

~ Nhóm các phương pháp thực hành;

~ Nhóm các phương pháp kiểm tra đánh giá

+ Nhóm sử dụng thông tin ngôn ni

chữ viết để truyền đạt, tiếp nhận, chế biển và lưu trữ thông tin Gồm các là nhóm sử dụng lời nói và phương pháp cụ thể sau:

+ Phương pháp diễn giải: Sử dụng cách thuyết trình để trình bày trọn vẹn một vấn để về môi trường, về ĐDSH và người nghe theo đôi để thông

Trang 25

26 GIAO TRINH ĐA ĐẠNG SINH HỌC

+ Phương pháp đôi thoại, tranh luận nà thảo l

Đối thoại được thực hiện bằng hệ thống các câu hỏi và câu trả lời Hệ thống câu hỏi cẩn được sắp xếp theo thứ tự từ đễ đến khó, từ đơn giản đến phúc tạp để dẫn dắt người học đến mục tiêu nắm vững kiến thức Tranh luận được thực hiện bằng cách nêu v:

+ Phương pháp dùng sách va tài liệu có liên quan:

Đây là hình thức truyền thông tin một chiểu đến người nhận thông

qua việc phát tài liệu, sách vở, tờ rơi nhằm tác động đến quan điểm của

họ và kêu gọi ho chấp nhận thực hiện một hành vi nào đó

+ Nhóm sử dụng phương phấp trực quan

+ Phương pháp mình họa: Đây là phương pháp sử dụng phương tiện

trục quan như vật thật, mô hình, sơ đổ, biểu đổ trong tranh ảnh, băng hình,

băng âm để minh họa vể một hành động, một nội dung cẩn giáo duc

+ Phương pháp biểu diễn thí nghiệm: Là phương pháp mà giáo viên

biểu diễn thí nghiệm trên lớp hoặc khu bảo tàng để người học theo đối

diễn biến các hiện tượng khoa học Phương pháp này giúp cho người học

nắm vững nội dung học tập và hình thành cho họ ý thức tìm tòi các hiện

tượng thiên nhiên, lòng yêu khoa học và thế giới quan khoa học

+ Phuong phép quan sát: Là phương pháp hướng dẫn cho người học

độc lập quan sát trong thiên nhiên

+ Nhóm các phương pháp thực hành

+ Phương pháp luyện tập: Phương pháp này tổ chúc cho học sinh vận

dụng kiến thức đã học để làm bài tập Người dạy cần phải chuẩn bị hệ thống bài tập với nội dung và các loại hình đa dạng và phải có phương

hướng giải quyết các tình huống xảy ra

+ Phương pháp biểu diễn các lrò chơi: Là phương pháp khôi phục sự

kiện hoặc biển cố của tự nhiên bằng trình diễn các tác phẩm nghệ thuật

Trang 26

Chương 1 Khải quát chung về đa dạng nh học 27

các loại hình nghệ thuật để lồng ghép các nội dung giáo dục gây húng thú và kích thích người học tích cực tham gia các hoạt động học

+ Nhóm các phương pháp kiểim tra, đánh giá

+ Phương pháp kiểm tra: Day là phương pháp thường xuyên trong quá trình học tập của người được giáo dục Kiểm tra là một biện pháp thu thông tin ngược, thông tin này giúp cho người giảng đạy cũng như người học điểu chỉnh quá trình học đi đúng mục tiêu

+ Phương pháp đánh giá: Đây là phương pháp xác định giá trị khách quan của kết quả học tập bằng cách so sánh nó với một chuẩn và gắn cho

nó một điểm hoặc một lời nhận xét

+ Phương pháp nêu gương: sự gương mẫu của những người xung

quanh, của nhà giáo dục sẽ giúp cho người được giáo dục noi theo, + Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động

+ Phương pháp luyện tập: Là phương pháp đưa con người vào các hoạt động có mục đích, có kế hoạch trong một thời gian tương đối dài nhằm tạo cho họ thỏi quen hành vĩ

+Phương pháp đưa con người nào cuộc sống xã hội: Là phương pháp gắn cuộc sống của đổi tượng giáo duc vào cuộc sống Ví dụ: đưa học sinh

Trang 27

28 GIAO TRINH ĐA ĐẠNG SINH HỌC

+ Nhóm các phương pháp kích thích hank vi

+ Phương pháp khen Hurởng: Là phương pháp sự hài lòng và sự đánh gid tích cực của nhà giáo dục đối với hành vi tốt của cá nhân hay tập thể Khen thưởng giúp người học có hứng thú học tập hơn

+ Phương pháp trách phạt: Là phương pháp biểu lộ sự không đồng tình, sự lên án của nhà giáo dục hay của tập thể, công đồng đối với hành

vi sai trai của cá nhân nhằm mục đích gây cho họ sự hối hận về việc đã làm mà sửa chữa những hành vi sai trắi

+ Phương pháp thi đua: Là phương pháp khích lệ giáo dục cả tập thé, tạo nên sự cố gắng của từng thành viên để giành được thắng lợi trong hoạt động chung

(ÂU HỎI, BÀI TẬP

1 Trình bày và phân tích khái niệm đa đạng sinh học

2 Phân tích các cấp độ đa dạng sinh học Liên hệ thực tế địa phương

3 Phương pháp nghiên cứu đa dạng về thành phẩn loài, đa dạng sinh thái, đa dạng di truyền

4 Bài tp thục hành: Sử dụng biện pháp phù họp để nghiên cứu thực trạng đa dạng sinh học thực tế tại địa phương

5 - Các phương pháp giáo dục đa dạng sinh học Nêu ví dụ minh họa

Trang 28

Chuong 2

GIA TRI CUA DA DANG SINH HOC

mucpich, YÊU CẤU:

Học xong chương này, người học phải

~ Phân tích các giá trị trực tiếp,

mang lại cho tự nhiên và đời sống giá trị gián tiếp mà đa dạng sinh học

~ Nhận thức về giá trị lựa chọn trong tương lai mà đa dạng sinh học mang lại cho tự nhiên và đời sống

- Nhận biết các giá trị mà đa dạng sinh học mang lại cho địa phương

NOI DUNG

Đa dạng sinh học là nguồn vô tận về vẻ dep, về niềm cảm hứng của sáng tạo, về kiến thức phong phú của nhân loại Nó là nguồn gốc của sự thịnh vượng, cung cấp cho chúng ta toàn bộ thức ăn, phẩn lớn các nguyên vật liệu, hàng hoá và dịch vụ, cung cấp nguyên liệu di truyền cẩn thiết cho nông nghiệp, được học, công nghệ Chúng ta có thể phân chia giá trị của đa dạng sinh học thành hai loại: những giá trị trực tiếp và những giá trị gián tiếp

2.1.GIÁTRỊ TRỰCTIẾP

2.1.1 Giá trị sử dụng cho đời sống

Giá trị sử dụng của đa dạng sinh học cho đời sống được đánh giá bao gồm các sản phẩm tiêu dùng cho cuộc sống hàng ngày như củi đốt

và những loại sản phẩm khác cho các mục tiêu sử dụng theo yêu cẩu của gia đình, những người dân sinh sống gần thiên nhiên, nhất là các dân tộc ít người ở các vùng núi rừng Các sản phẩm đó không có bán trên thị trường trong nước và quốc tế và cũng không đóng góp vào giá trị GDP của quốc gia, nhưng lại có giá trị thực tiễn hết sức to lớn, vì nó đã và đang

Trang 29

30 GIAO TRINH DA DẠNG SINH HỌC

Những nghiên cứu về các xã hội truyền thống tại các nước đang phát triển cho thấy cộng đồng dân cư bản địa khai thác, sử dụng nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên xung quanh nơi cư trú của họ, như củi đốt, rau

cỏ, hoa quả, thịt cá, được phẩm và các nguyên vật liệu xây dựng cho sinh

hoạt hàng ngày của mình Vào khoảng 80% dân số trên thế giới vẫn dựa

vào những được phẩm mang tính truyền thống lấy từ các loài động, thực vật để sử dụng cho những sơ cứu ban đầu khi họ nhiễm bệnh Trên 5.000 loài động, thực vật được dùng cho mục đích chữa bệnh ở Trung Quốc, Việt Nam và khoảng 2.000 loài được dùng tại vùng hạ lưu sông Amazon

Người ta điểu tra và cho thấy rằng 57% của hơn 150 phương thuốc điều

sử dụng nó trong việc chữa bệnh còi xương có giả trị khoảng 10 tỷ USD

trong việc chăm sóc sức khoẻ hàng năm

{Nguôn ảnh ở Internet) Hình 2.1 Người dân lấy củi để sử dụng hàng ngày

Một trong những nhu cầu không thể thiếu được của con người là protein, nguồn này có thể kiếm được bằng việc săn bắt các loài động vật hoang dã để lấy thịt Tại nhiều nơi ở châu Phi, những động vật bị săn bắn lấy thịt là nguồn chủ yếu cung cấp protein của dân bản địa: tại Botswana, khoảng 40%, tại Zaia, 75% Trên toàn thế giới có khoảng 100 triệu tấn cá, chủ yếu là các loài tự nhiên, bị đánh bắt mỗi năm Phẩn lớn số cá đánh bắt này được sử đụng ngay tại địa phương,

Tuy không được thống kê vào số liệu kinh tế, khai thác củi và thức ăn gia súc của các gia đình khai thác từ rừng trên diện rộng, là một số lượng

Ngày đăng: 06/07/2022, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Mô  tả  các  mức  độ  đa  dạng  sinh  học - Giáo trình Đa dạng sinh học: Phần 1
nh 1.1. Mô tả các mức độ đa dạng sinh học (Trang 9)
Bảng  1.1.  Lịch  sử  sự  sống  trên  Trái  Đất - Giáo trình Đa dạng sinh học: Phần 1
ng 1.1. Lịch sử sự sống trên Trái Đất (Trang 10)
Hình  1.7.  Sa  mạc  điển  hình. - Giáo trình Đa dạng sinh học: Phần 1
nh 1.7. Sa mạc điển hình (Trang 20)
Bảng  3.2.  Số  loài  bị  đe  dọa  tuyệt  chủng  trong  các  nhóm  động  vật  và  thực  vật  chính - Giáo trình Đa dạng sinh học: Phần 1
ng 3.2. Số loài bị đe dọa tuyệt chủng trong các nhóm động vật và thực vật chính (Trang 44)
Bảng  3.3.  Các  nguyên  nhân  gây  ra  sự  tuyệt  chủng  hoặc  đe  dọa  tuyệt  chủng - Giáo trình Đa dạng sinh học: Phần 1
ng 3.3. Các nguyên nhân gây ra sự tuyệt chủng hoặc đe dọa tuyệt chủng (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN