1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng phân tích và quản lý danh mục đầu tư

132 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Quản Lý Danh Mục Đầu Tư
Tác giả TSKH. Nguyễn Thành Long, PGS,TS. Nguyễn Thị Phương Liên, Scott D. Stewart, Christopher D. Piros, Jeffrey C. Heisler
Trường học Khoa Tài Chính Ngân Hàng
Chuyên ngành Ngân Hàng Chứng Khoán
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 714,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung môn họcChương 1: Tổng quan về phân tích và quản lý danh mục đầu tư Chương 2: Chính sách đầu tư và phân bổ tài sản Chương 3: Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán Chương 4: Đánh gi

Trang 1

PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ

DANH MỤC ĐẦU TƯ

(20,10)

BỘ MÔN NGÂN HÀNG CHỨNG KHOÁN

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trang 2

Nội dung môn học

Chương 1: Tổng quan về phân tích và quản lý danh mục đầu tư Chương 2: Chính sách đầu tư và phân bổ tài sản

Chương 3: Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

Chương 4: Đánh giá kết quả hoạt động QLDMĐT

Trang 3

Tài liệu tham khảo

[1] TSKH Nguyễn Thành Long(2010), Giáo trình Quản lý danh mục đầu

tư chứng khoán, NXB Văn hóa thông tin

chứng khoán, NXB Thống kê

[3] Scott D.Stewart, Christopher D.Piros, Jeffrey C.Heisler (2019),Portfolio Management: Theory and Practice

Trang 4

Đề tài thảo luận

Đề tài 1: Thực trạng hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán tại Việt Nam

◦ Tổng quan thị trường chứng khoán ở Việt nam

◦ Tình hình hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán của một số tổ chức

◦ Giải pháp phát triển hoạt động quản lý danh mục đầu tư

Đề tài 2: Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam

◦ Hàng hóa trên thị trường

◦ Các tổ chức tham gia thị trường

◦ Diễn biến giao dịch

Đề tài 3: Tình hình QLDMĐT của các CTQLQ

◦ Quỹ đầu tư chứng khoán

◦ Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Trang 5

Câu hỏi tình huống

Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày chiến lược quản lý danh mục đầu tư của một

quỹ đầu tư ở Việt Nam?

Câu 2: Anh (chị) hãy trình bày chính sách đầu tư của của một công ty Bảohiểm ở Việt Nam?

Câu 3: Anh (chị) hãy trình bày về kinh nghiệm quản lý quỹ đầu tư của cácnước trên Thế giới và bài học đối với các công ty quản lý quỹ ở Việt Nam?

Trang 6

CHƯƠNG 1

Tổng quan về phân tích và

quản lý danh mục đầu tư

Trang 7

Chương 1: Tổng quan về phân tích và quản lý danh mục đầu tư

o 1.1 Những vấn đề chung về hoạt động quản lý danh mục đầu tư

o 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

o 1.1.2 Đặc điểm hoạt động QLDMĐT

o 1.1.3 Vai trò của hoạt động QLDMĐT

o 1.1.4 Quy trình QLDMĐT

o 1.2 Một số lý thuyết quản lý danh mục đầu tư

o 1.2.1 Lý thuyết về mối quan hệ lợi nhuận và rủi ro

o 1.2.2 Lý thuyết về thị trường hiệu quả

o 1.2.3 Lý thuyết lựa chọn DMĐT tối ưu – Mô hình Markowitz

o 1.2.4 Lý thuyết định giá tài sản – Mô hình CAPM

o 1.2.5 Một số lý thuyết khác

Trang 8

1.1 Những vấn đề chung về hoạt động quản lý danh mục đầu tư

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.2 Đặc điểm hoạt động QLDMĐT

1.1.3 Vai trò của hoạt động QLDMĐT

Trang 9

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

o Danh mục đầu tư chứng khoán: là các khoản đầu tư của một cá nhân hoặc tổchức vào việc nắm giữ một hay nhiều loại cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, bất

động sản, tài sản tương đương tiền, … Mục đích của danh mục đầu tư là giảm rủi

ro bằng việc đa dạng hóa danh mục đầu tư

o Quản lý danh mục đầu tư là xây dựng một danh mục các loại chứng khoán, tàisản đầu tư đáp ứng tốt nhất nhu cầu của chủ đầu tư và sau đó thực hiện điều

chỉnh các danh mục này nhằm đạt được những mục tiêu đề ra

o Công ty quản lý danh mục đầu tư là công ty chuyên nghiệp chịu trách nhiệm đối

với danh mục đầu tư chứng khoán của các cá nhân hoặc tổ chức

Trang 10

1.1.2 Đặc điểm hoạt động QLDMĐT

o QLDMĐT gồm 2 hình thức: tự ra quyết định đầu tư và thuê người kháchđầu tư

o Việc thuê người khác quản lý dựa trên nguyên tắc pháp lý tách bạch

quyền sở hữu thành 3 quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyềnđịnh đoạt và thực hiện dựa trên quan hệ ủy thác quản lý tài sản

o Có nhiều chủ thể tham gia vào hoạt động quản lý quỹ

o So với hoạt động ngân hàng, bảo hiểm thì QLDMĐT có nhiều rủi ro hơn Quy trình QLDMĐT gồm các bước: Tìm hiểu khách hàng -> định giá

chứng khoán -> Quyết địn phân bổ tài sản -> Tối ưu hóa danh mục đầu

tư -> Đánh giá kết quả thực hiện

Trang 11

1.1.3 Vai trò của hoạt động QLDMĐT

o Đối với nhà đầu tư

o Đối với công ty quản lý quỹ đầu tư

o Đối với thị trường chứng khoán

Trang 12

1.1.3 Vai trò của hoạt động QLDMĐT

o Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư nhờ năng lực chuyên môn và

kinh nghiệm nghề nghiệp của nhà quản lí DMĐT

o Giảm rủi ro không hệ thống nhờ việc đa dạng hóa

o Danh mục phù hợp với tài sản, tuổi tác, mức thuế, mức ngại rủi ro củatừng nhà đầu tư

vị thế, uy tín, phát triển các dịch vụ khác …

Trang 13

1.1.3 Vai trò của hoạt động QLDMĐT

o Tạo nguồn vốn dài hạn và ổn định

o Đáp ứng nhu cầu đầu tư cụ thể của nhà đầu tư

o Kỹ năng quản lí chuyên nghiệp

o Lợi ích khác: thúc đẩy sự tăng trưởng, gia tăng thu nhập cho các quỹkhác, nâng cao chất lượng quản lý, hoàn thiện quy trình thực hiện

quản lý

Trang 14

Đối tượng áp dụng nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư

o Cá nhân đầu tư, tổ chức đầu tư tự doanh (không ủy thác)

o Các quỹ đầu tư tập thể, đầu tư tư nhân/mạo hiểm

o Các công ty bảo hiểm nhân thọ/phi nhân thọ

o Các công ty cung cấp dịch vụ quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng

o Ngân hàng thương mại

o Các quỹ phi lợi nhuận (từ thiện)

Trang 15

Những nhân tố tác động đến hoạt

động quản lý danh mục đầu tư

o Môi trường kinh tế vĩ mô: minh bạch thông tin của thị trường, công cụ tàichính, mức độ phát triển của các tổ chức đầu tư trên TTCK NHTM,

CTTC, Cty BH, Quỹ hưu trí, quỹ đầu tư, …)

o Khuôn khổ pháp lý: Luật và các văn bản hướng dẫn

o Những yếu tố cấu thành nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư

o 5 thuyết phân tích tài chính: thuyết danh mục đầu tư, thuyết thị trườngvốn, định giá chứng khoán, thị trường hiệu quả, định giá công cụ

chứng khoán phái sinh

o Nhóm người tham gia: Nhà đầu tư, nhóm những người tư vấn, nhómnhững người đánh giá, nhóm những người quản lý đầu tư

Trang 17

Bước 1: CTQLQ tiếp nhận yêu cầu

quản lý của khách hàng

• Tìm hiểu về khách hàng

• Chứng minh cho khách hàng thấy được khả năng của công ty

• Khả năng chuyên môn ->khả năng đầu tư vốn đem lợi nhuận

• Khả năng kiểm toan nội bộ đảm bảo an toàn tài sản cho kháchhàng, chống lại những thất thoát do sự vô ý hay cố tình của nhân viêncông ty

Trang 18

Bước 2: Ký kết hợp đồng quản lý

• Số tiền

• Thời gian ủy thác

• Giới hạn quyền và giới hạn trách nhiệm của công ty

• Phí quản lý mà công ty được hưởng

Trang 19

Bước 3: Thực hiện hợp đồng quản lý

• (1) Thiết lập mục tiêu và chính sách đầu tư

• (2) Phân tích và định giá chứng khoán

• (3) Xây dựng danh mục

• (4) Xây dựng chiến lược và kế hoạch M/B chứng khoán

• (5) Điều chỉnh danh mục

Trang 21

Xác định mục tiêu đầu tư

* Các yếu tố xác định chính sách đầu tư

Yêu cầu lợi tức Thanh khoản Phân bổ tài sản

Mức rủi ro chấp nhận Thời hạn đầu tư Phân bổ rủi ro

Pháp luật Xác định rủi ro

Các nhu cầu đặc biệt Tạo lợi nhuận

Trang 22

Xác định mục tiêu đầu tư (tiếp…)

• Đặc tính của chủ đầu tư

• Đầu tư cá nhân

• Đầu tư tín thác cá nhân

• Quỹ tương hỗ

• Quỹ hưu trí

• Các quỹ tài trợ từ thiện

• Ngân hàng thương mại

• CTCK, công ty quản lý quỹ

Trang 23

Xác định mục tiêu đầu tư (tiếp…)

* Hạn chế trong đầu tư

Loại nhà đầu tư Tính thanh

Cá nhân và tín

thác cá nhân

Biến đổi Chu kỳ sống Không Tùy thuộc

Quỹ hưu trí Trẻ: thấp

Già: cao

Dài Quy định về quỹ

hưu trí không

Trang 24

(2) Phân tích và định giá chứng khoán

• Phân tích cơ bản

• Phân tích kỹ thuật

• Đinh giá chứng khoán

• Định giá trái phiếu

• Định giá cổ phiếu

Trang 25

Định giá cổ phiếu

o Một số vấn đề liên quan đến định giá CP

o Các phương pháp định giá cổ phiếu

Phương pháp giá trị sổ sách

Phương pháp luồng tiền chiết khấu

◦ (1) Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức

◦ (2) Phương pháp chiết khấu luồng tiền thuần

o Phương pháp P/E

Trang 26

Định giá cổ phiếu

Là công việc ước tính

Không bao giờ định giá bằng phương pháp duy nhất

Giá trị CP được ước tính chỉ có giá trị tại 1 thời điểm cụ thể

Trang 27

Phương pháp giá trị sổ sách

Phương pháp giá trị sổ sách là phương pháp ước tính giá trị cổ phiếu dựa

trên giá trị thực tế của doanh nghiệp hiện đang sử dụng vào sản xuất

kinh doanh trừ đi tổng nợ phải trả của doanh nghiệp

Trang 28

Phương pháp giá trị sổ sách

Giá trị Tổng giá trị tài sản của DN - Tổng nợ - Tổng vốn CPUĐ (nếu có)

ss 1CP = thường Tổng số CP thường đang lưu hành

Trang 29

-Phương pháp giá trị sổ sách

Ví dụ:

Công ty Cổ phần Hải Kim đã phát hành hai loại cổ phiếu:

- Cổ phiếu ưu đãi tích lũy và không tham dự: 10.000 cổ phiếu, mệnh giá 20.000đ /cổ phiếu, cổ

tức 13%/năm.

- Cổ phiếu phổ thông: 80.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000đ /cổ phiếu

Theo số liệu bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm N:

Tổng giá trị tài sản của Công ty: 2.000.000.000 đồng, trong đó:

Trang 30

Phương pháp luồng tiền chiết khấu

(1) Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức

(2) Phương pháp chiết khấu luồng tiền thuần (FCF)

Trang 31

(1) Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức

Là phương pháp ước tính giá trị cổ phiếu dựa trên độ lớn của các luồng

cổ tức, được hiện tại hoá về một thời điểm xác định, mà doanh nghiệpmang lại cho các nhà đầu tư trong tương lai

Trang 32

Nếu nắm giữ cổ phiếu đến năm thứ n, cổ tức trả từ năm 1 đến năm n lần lượt là D1, D2, …, Dn, giá bán CP vào năm thứ n là Pn, tỷ lệ lợi tức nhà đầu tư yêu cầu

là i, có công thức định giá CP theo phương pháp chiết khấu luồng cổ tức:

P 0 = - + - + …+ + - + - =  +

-(1+i) 1 (1+i) 2 (1+i) n-1 (1+i) n (1+i) n t=1 (1+i) t (1+i) n

Trong đó:

Po: giá trị của 1 cổ phiếu thường

Pn: là giá cổ phiếu tại năm liền kề trước giai đoạn

DIV tăng trưởng ổn định trong suốt thời gian lưu hành còn lại của cổ phiếu

Trang 34

Trường hợp 2

Cổ tức không thay đổi qua các năm (Zero growth)

D1 = D2 = … = Dn = D0

Po = Do/i

Trang 36

Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức

Ví dụ

Theo bản cáo bach của công ty X có số liệu sau:

Trong 4 năm 07, 08, 09, 10 cổ tức chi trả đều ở mức 35.000 triệu đồng Trong 3 năm tiếp theo từ 2011-2013 dự kiến tỷ lệ chi trả cổ tức tăng 8% năm và sau đó tăng 5% ở những năm tiếp theo Vốn điều lệ: 700.000 triệu đồng

Lãi suất chiết khấu trong 4 năm: 07-2010 lần lượt: 5%, 5%, 5%, 6% 3 năm

2011-2013 ở mức 9%/năm và các năm tiếp theo vẫn là 9%

Hãy xác định giá trị 1 CP thường theo phương pháp chiết khấu luồng cổ tức của công ty X để phục vụ cho phiên đấu giá ngày 29/3/2007, biết số lượng CPT chào bán: 14.000.000

Trang 37

Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức

Trang 38

(2) Phương pháp chiết khấu luồng tiền thuần (FCF)

Phương pháp chiết khấu luồng tiền thuần đối với chủ sở hữu FCFE (Free

Cash Flows to Equity) là luồng tiền còn lại sau khi đã trừ đi các khoản chi

phí hoạt động, lãi vay, cac khoản nợ và tất cả các khoản chi tiêu vốnkhác

TSDH không phải là tiền – Các khoản trả nợ gốc + các khoản nợ mớiphát sinh + Vốn cổ phần mới huy động qua phát hành cổ phiếu

Trang 39

(2) Phương pháp chiết khấu luồng tiền thuần (FCF) Trường hợp FCFE tăng trưởng không ổn định

n FCFEt Pn

P0 =  +

-t=1 (1+i)t (1+i)nVới Pn = FCFEn+1 / (i n+1 - g n+1 )

Trang 40

(2) Phương pháp FCFE

Ví dụ:

FCFE đối với !CP của công ty X năm thứ nhất là 1.300đ, tốc độ tăng

trưởng năm thứ 2 và thứ 3 là g1 = 5%, năm thứ 4 và thứ 5 là g2 = 3%,

năm thứ 6 trở đi ổn định là g3 = 2%, chi phí vốn là 10% năm Hãy xácđịnh FCFE

Trang 42

Phương pháp P/E

Khái niệm: Là phương pháp định giá cổ phiếu dựa trên P/E của các doanh

nghiệp tương đương hoặc có thể so sánh để tìm ra giá trị CP của doanh nghiệp đang cần định giá

Cách xác định:

Giá trị CP = EPS x P/E

P/E có thể tính theo 1 trong 2 cách sau:

- Dùng P/E bình quân của toàn ngành cty đang hoạt động

- Dùng P/E của chính công ty đó, thường P/E của nhiều năm trong quá khứ, hoặc P/E hợp lý.

(P/E hợp lý = hệ số chi trả cổ tức x (1+g)/(i – g) )

Trang 43

Phương pháp P/E

Ví dụ:

Công ty X là một công ty thuộc ngành công nghiệp đang có xu hướng

phát triển mạnh trong những năm gần đây với hệ số P/E có tốc độ tăng

nhanh hơn tốc độ gia tăng P/E của toàn ngành hệ số P/E toàn ngànhhiện nay là 11,5 Tỷ lệ chi trả cổ tức năm hiện hành của công ty là 30%,

EPS = 2.000đ/CP, ROE = 16%, lợi suất yêu cầu đối với cổ phiếu của

công ty i=14% Yêu cầu xác định giá trị cổ phiếu của công ty?

Trang 44

Bài làm

g = (1-30%)x16% = 11,2%

P/E hợp lý của công ty: 0,3(1+11,2%)/(14%-11,2%) = 11,9

Trong khi dó P/E của ngành là 11,5 Về mặt lý thuyết ta có thể nhân EPS với P/E của ngành:

11,5x2.000 = 23.000đ/CP.

Tuy nhiên, qua phân tích cho thấy đây là công ty có xu hướng phát triển mạnh với tốc độ tăng P/E mạnh hơn của toàn ngành, do vậy ta quyết định chọn P/E hợp lý của công ty để định giá cổ phiếu.

Với P/E = 11,9 thì giá cổ phiếu của công ty bằng:

11,9 x 2.000 = 23.800đ/CP

Trang 45

• Lựa chọn cơ cấu đầu tư cổ phiếu, trái phiếu …; tỉ trọng mỗi loại để phân tán được rủi ro không hệ thống

• Kinh nghiệm một DMĐT được đa dạng hóa tốt là 1 DM có khoảng trên 40 chứng khoán trong 1 số ngành khác nhau

Trang 46

Phân bổ tài sản tuân theo quy trình phân bổ như sau:

• Cụ thể hóa các loại tài sản tài chính

• Cụ thể hóa các dự tính về tình hình thị trường vốn

• Xác định đường danh mục đầu tư hiệu quả

• Tìm được danh mục đầu tư tối ưu

Trang 47

Phân bổ tài sản thụ động bao gồm:

• Xác định các loại tài sản phù hợp cho danh mục

• Xác định mức lợi tức dự tính cho các tài sản này trong thời gian nắmgiữ

• Sử dụng các kỹ thuật để đưa ra một số cơ cấu danh mục tối ưu

• Chọn danh mục tối ưu (từ đường con hiệu quả)

Trang 49

So sánh giữa phân bổ tài sản chủ

động và chiến lược (thụ động)

Mục tiêu lợi nhuận - Vượt chỉ sô

- Vượt các D.mục cùng loại - Bằng chỉ sốCam kết - Người quản lý toàn quyền

Phương pháp - Lựa chọn c.phiếu hoặc ngành c.nghiệp cụ thể

- Xác định thời điểm giao dịch

- Mua và bán thường xuyên

- Điều chỉnh cho luôn luôn khớp với cơ cấu chỉ số

- Mua và nắm giữ Phạm vi - Phân bổ tài sản; - Lựa chọn tài sản

- Ko cần đầu tư hết tiền -các tàiCần đầu tư hết tiền vàosản chỉ số

Độ sâu - Mọi loại tài sản

- Mọi loại thị trường -- chủ yếu là chỉ sốTập trung vào thị trường

phát triển

Ph pháp phân tích - Tính toán định tính và dựa trên kinh nghiệm là chủ yếu - Dùng thống kê và toán học

là chủ yếu

Trang 50

(4) Xây dựng chiến lược và kế hoạch

M/B chứng khoán

• Xác định chu kỳ và thời điểm mua bán chứng khoán

• Theo ngày nghỉ (chu kỳ cuối và đầu tuần)

• Theo tháng trong năm (tháng cuối năm, đầu năm, tháng “đại hội”

• Chiến lược mua: Mua nhiều lần (kiểu rải đinh), mua gọn 1 lần, muachọn lọc, mua theo chiến lược thụ động

• Chiến lược bán cắt lỗ, thực hiện lợi nhuận, chuyển đổi danh mục …

Trang 51

Chiến lược bán cắt lỗ: lý do bán

• Thực hiện lợi nhuận:

• Thực hiện lợi nhuận sau khi CP tăng giá

• Thặng dư vốn – khi CP tăng giá đáng kể

• Dù lợi nhuận thấp nhưng thời gian nắm giữ đã dài

• Lợi nhuận/ lỗ vượt quá kỳ vọng

• Giới hạn lãi

• Giới hạn lỗ

• Thực tế không được như kỳ vọng

• Cty tốt không phải luôn làm cho CP tốt

• Mặc dù nghiên cứu phân tích tốt đều đặn cũng không thể khẳng định

chắc chắn thực tế sẽ như kỳ vọng

• Điều chỉnh danh mục

• Lý do khác

Trang 52

Chiến lược bán cắt lỗ: lý do bán

• Điều chỉnh danh mục

• Việc theo dõi, điều chỉnh danh mục là định kỳ, thường xuyên

• Danh mục bao gồm cả CP tốt và xấu, mạnh và yếu

• Lý do khác: thuế …

• Tránh bán ép: Tránh bị hoàn cảnh tình huống (do cần tiền chẳng hạn) ép phải bán Tiền đầu tư CP nên tườn đối dài hạn, không cần cho nhu cầu ngắn hạn (dư tiền ngắn hạn, tìm hình thức đầu tư khác)

Trang 53

(5) Điều chỉnh danh mục

Trong nền kinh tế thị trường, mọi yếu tố của nền kinh tế đều có thể biếnđổi không lường Vì vậy DMĐT xác định ban đầu không thể là bất biến.Nhà quản lý cần thường xuyên theo dõi diễn biến thị trường và dự báo xuhướng để có biện pháp điều chỉnh kịp thời

Trang 54

(6) Đánh giá kết quả

Là khâu cuối cùng của một chu trình quản lý đã qua và là khâu mở đầucho một chu trình quản lý tiếp theo Qua đánh giá, nhà quản lý xác địnhđược mức độ mục tiêu đã đạt được, những yếu tố, những nguyên nhânảnh hưởng đến kết quả của hoạt động đầu tư, làm cơ sở cho quá trìnhquản lý tiếp theo

Trang 55

1.2 Một số lý thuyết QLDMĐT

o1.2.1 Lý thuyết về mối quan hệ lợi nhuận và rủi ro

o1.2.2 Lý thuyết về thị trường hiệu quả

o1.2.3 Lý thuyết lựa chọn DMĐT tối ưu – Mô hình Markowitz

o1.2.4 Lý thuyết định giá tài sản – Mô hình CAPM

o1.2.5 Một số lý thuyết khác

Ngày đăng: 06/07/2022, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

o1.2.3 Lý thuyết lựa chọn DMĐT tối ưu – Mô hình Markowitz - Bài giảng phân tích và quản lý danh mục đầu tư
o1.2.3 Lý thuyết lựa chọn DMĐT tối ưu – Mô hình Markowitz (Trang 7)
quá khứ về tình hình biến động giá cổ phiếu và mối tương quan giữa các loại cổ phiếukhác nhauđược đưavàochươngtrình máy tínhđể chọn lọc, xácđịnh - Bài giảng phân tích và quản lý danh mục đầu tư
qu á khứ về tình hình biến động giá cổ phiếu và mối tương quan giữa các loại cổ phiếukhác nhauđược đưavàochươngtrình máy tínhđể chọn lọc, xácđịnh (Trang 116)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN