1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng phân tích tài chính chương 4 phân tích dòng tiền

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 752,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao cần báo cáo dòng tiền?• Bản cân đối kế toán không cung cấp đầy đủ thông tin để giải thích TẠI SAO và NHƯ THẾ NÀO trong thay đổi về TIỀN •Báo cáo kết quả kinh doanh chỉ ghi nhận D

Trang 1

PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN

Định nghĩa Tiền

•Tiền mặt (cash on hand)

•Tiền gửi ngân hàng (cash in the bank)

•Tương đương tiền (cash equivalent)

Trang 2

•Là tài sản không sinh lợi nhưng tốn chi phí cơ

hội và chi phí tạo ra tiền

•Chi phí cơ hội: Lãi suất mất đi khi nắm giữ tiền

•Chi phí tạo tiền:

• Chi phí giao dịch: nếu nắm giữ chứng khoán thị trường

• Chi phí đi vay: chi phí để vay được tiền

Tại sao phải nắm giữ “Tiền” ?

Trang 3

Tiền đi đâu?

Money … Money … money - It’s a good time… (ABBA)

“ Never run out of cash”

Henry Ford

Trang 4

CHU KỲ LUÂN CHUYỂN TIỀN

BÁO CÁO DÒNG TIỀN

Trang 5

Tại sao cần báo cáo dòng tiền?

• Bản cân đối kế toán không cung cấp đầy đủ

thông tin để giải thích TẠI SAO và NHƯ THẾ NÀO

trong thay đổi về TIỀN

•Báo cáo kết quả kinh doanh chỉ ghi nhận DOANH

THU và CHI PHÍ trong kỳ theo phương pháp dồn

tích – tức là có nhiều khoản không phải thu chi

bằng Tiền

Báo cáo dòng tiền

Báo cáo dòng tiền là báo cáo liên quan đến vấn

đề hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh

nghiệp

Báo cáo dòng tiền sẽ cho biết Tiền đi đâu

(outflows) và tiền từ đâu tới (inflows) trong một

khoảng thời gian nhất định.

Nó cũng cho biết trong suốt kỳ đó, dòng tiền đi vào

ròng (net – inflow) hay đi ra ròng (net –outflow)

Đây là vấn đề cực kỳ quan trong đối với quản trị tài

Trang 6

+ Số dư tiền mặt đầu kỳ

- Dòng tiền chi ra (Sử dụng nguồn)

+ Dòng tiền vào (Nguồn)

= Số dư tiền mặt cuối kỳ

Báo cáo dòng tiền

Báo cáo dòng tiền

•Báo cáo dòng tiền sẽ trả lời 3 câu hỏi lớn:

•Tiền có nguồn gốc từ đâu?

•Tiền được dùng để làm gì?

•Số dư tiền mặt thay đổi như thế nào?

Trang 7

Ý nghĩa của báo cáo dòng tiền

•Dự báo khả năng tạo ra dòng tiền ròng trong

tương lai

•Đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa vụ (trả

lương, nợ, chi cổ tức…) bằng tiền

•Giải thích mối tương quan giữa LNST và những

biến động về Tiền

Báo cáo dòng tiền thường được cấu thành 3 bộ phận:

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO)

Dòng tiền được tạo ra từ việc điều hành hoạt động kinh

doanh hàng ngày, ví dụ như: mua và bán hàng hóa.

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI)

Dòng tiền từ việc mua, bán tài sản dài hạn hoặc đầu tư, ví dụ

như: mua bán tài sản nhà xưởng, MMTB, đầu tư vào công ty

con…

Dòng tiền từ hoạt động tài trợ (CFF)

Dòng tiền liên quan đến nguồn vốn như phát hành nợ vay,

vốn cổ phần hoặc chi trả nợ gốc…

Báo cáo dòng tiền

Trang 8

Lập báo cáo dòng tiền

• Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO):

• Phương pháp trực tiếp

• Phương pháp gián tiếp

• Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI) :

 Báo cáo dòng tiền là sự pha trộn giữa báo cáo

thu nhập và bảng cân đối kế toán.

đối kế toàn thành dòng tiền

Trang 9

• Thu nhập sau thuế

Điều chỉnh cho:

+ Cáckhoản chi phí nhưng không phát sinh bằng tiền

(vídụ: chi phí khấu hao, chi phí dự phòng, Lỗ (lãi) do

tỷ giá chưa thực hiện, thuế thu nhập hoãn lại…)

+ Cáckhoản lãi/lỗ từ hoạt động khác ngoài hoạt động

kinh doanh (vídụ: Lỗ (lãi) do thanh lý tài sản…)

± Tăng (giảm) tiền mặt được tạo ra (sử dụng) từ các

khoản mục thuộc vốn luân chuyển (Không kể tiền mặt)

=Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh (CFO)

Lập dòng tiền từ HĐKD (CFO): PP gián tiếp

Các khoản thu về từ HĐKD : (Cash inflows)

Tiền mặt nhận được từ khách hàng do bán hàng và cung

cấp dịch vụ

Các khoản tiền mặt nhận được từ hoạt động kinh doanh

khác như tiền hoàn thuế, tiền thu được do bồi

thường…(nếu có)

Lãi vay và (cổ tức) nhận được

Lập dòng tiền từ HĐKD (CFO): PP trực tiếp

Các khoản tiền thu về - Các khoản tiền chi ra

Trang 10

Các khoản chi ra từ HĐKD (cash outflows)

Tiền mặt phải trả cho công nhân viên và nhà cung

cấp hàng hóa và dịch vụ, gồm cả nhà cung cấp bảo

hiểm và dịch vụ

Tiền lãi phải trả

Thuế thu nhập phải trả

Các khoản thanh toán tiền mặt từ hoạt động khác

như trả cho bảo hiểm, tiền bị phạt (nếu có)

Lập dòng tiền từ HĐKD (CFO): PP trực tiếp

Lập báo cáo dòng tiền

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI):

•Thayđổi trong tài sản dài hạn:

- Tăng: Sử dụng nguồn (Dòng tiền ra)

+ Giảm: Nguồn (Dòng tiền vào)

•Nếu tài sản đã được bán, thì chỉ báo cáo số tiền thu

được do bán tài sản

Trang 11

Lập báo cáo dòng tiền

Một số vấn đề cần lưu ý:

Đầu tư theo phương pháp cổ phần

 Đối với một công ty khi đầu tư cổ phần vào một công

ty khác sẽ hưởng được thành quả tương ứng vốn

góp

 Lợi nhuận mà công ty nhận vốn góp có thể không

chitrả hết bằng cổ tức tiền mặt

 Nên công ty đầu tư cổ phần phải trừ phần lợi nhuận

không bằng tiền mặt nhận được từ công ty góp vốn

rakhỏi dòng tiền

Lập báo cáo dòng tiền

Các chủ đề đặc biệt

Mua lại công ty bằng cổ phiếu

 Khi một công ty mua lại một công ty khác bằng cổ phiếu, tài sản

và nợ hợp nhất tăng cùng nhưng chỉ những thay đổi bằng tiền

mặt mới ghi nhận trong báo cáo dòng tiền.

 Do vậy, thay đổi trong các khoản mục của Bản cân đối kế toán

phản ánh việc mua công ty sẽ không bằng với dòng tiền vào

(dòng tiền ra) được báo cáo trong Báo cáo dòng tiền.

 Những thay đổi phi tiền mặt trong các khoản mục của bảng cân

đối được báo cáo trong thuyết minh báo cáo tài chính là các

hoạt động đầu tư và tài trợ không bằng tiền mặt.

Trang 12

Lập báo cáo dòng tiền

Các chủ đề đặc biệt

Chứng khoán hóa các khoản phải thu

 Đối với các hoạt động SPE, nhà phân tích cần chú ý

đến nguồn gốc của sự sụt giảm các khoản phải thu

 Và tự đặt câu hỏi liệu rằng chúng có thực sự cải thiện

haychỉ là một sự vay mượn trá hình?

Thành lập các tổ chức chuyên biệt - SPE

Bán khoản phải thu

Phát hành TP đảm bảo các khoản phải thu

Trang 13

•Không đòi hỏi phải công bố trong báo cáo

dòng tiền các khoản bất thường hoặc

không còn tiếp tục nữa.

•Lãi vay phải trả (lãi vay và cổ tức nhận

được ?) được xếp vào dòng tiền hoạt động,

nhiều người xem đó là dòng tiền tài trợ.

•Thuế thu nhập được xếp vào dòng tiền hoạt động,

cách phânloại này bị biến dạng nếu:

•Việc dịch chuyển các khoản lãi (lỗ) trước thuế (hơn

là sauthuế) ra khỏi hoạt động kinh doanh (bán tài

sản, đầu tư) sẽ làm biến dạng phân tích do không

tínhđến khoản thuế phát sinh tương ứng

Phân tích dòng tiền

Trang 14

•Báo cáo thu nhập đo lường khả năng sinh

lời của công ty trong một thời kỳ.

•Báo cáo thu nhập không cho thấy thời điểm

dòng tiền vào và ra.

•Cũng không cho thấy hiệu ứng của hoạt

động kinh doanh lên tính thanh khoản.

 Báo cáo dòng tiền cho biết điều đó.

bao quát hơn thu nhập ròng.

•Dòng tiền hoạt động bao quát các hoạt

động kiếm lời của công ty.

Phân tích dòng tiền

Trang 15

•Báo cáo dòng tiền không đo lường khả

năng sinh lời vì:

•Không baogồm các chi phí quan trọng trong

việc sử dụng tài sản dài hạn

•Cáckhoản thu nhập phi tiền mặt phát sinh từ

công ty con – chẳng hạn Kinh Đô góp vốn vàocông ty con từ thương hiệu

•Kế toán phát sinh xác định thu nhập dựa vào

ước tính, trì hoãn, phân phối và định giá

•Điều này cho ra kết quả chủ quan hơn dòng

tiền

•Cần liên kết thu nhập và dòng tiền để đánh giá

chất lượng của thu nhập

•Dòngtiền là công cụ kiểm soát thu nhập Giúp

đánh giá và dự báo tính thanh khoản

Phân tích dòng tiền

Trang 16

Các bước phân tích dòng tiền:

 Xác định giai đoạn tăng trưởng của DN.

 Đánh giá tổng quan về báo cáo dòng tiền của

công ty

 Phân tích báo cáo dòng tiền để xác định đâu là

nguồn gốc thực sự của lợi nhuận.

Phân tích dòng tiền

Xác định giai đoạn tăng trưởng của DN :

 Tuổi đời của DN

 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

 Xu thế sản phẩm của công ty

 Thị trường

Phân tích dòng tiền

Trang 17

Đánh giá tổng quan báo cáo dòng tiền :

Đánh giá một cách tổng quan về tình hình thu, chi

tiền mặt của công ty trong thời gian qua…Các

câu hỏi thường cần trả lời là:

• Nguồn tạo ra tiền và sử dụng tiền chính của

công ty là gì?

• Liệu CFO có đủ bù đắp chi tiêu vốn không?

Phân tích dòng tiền

Phân tích chi tiết báo cáo dòng tiền :

 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh:

 Những nhân tố quan trọng nào ảnh hưởng đến CFO

 CFO có caohơn NI không? Tại sao?

 CFO cónhất quán không?

 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Đánh giá từng

hạng mục trong CFI Xem tiền đầu tư của DN

đầu tư vào đâu.

Đầu tư vào tài sản cố định

Phân tích dòng tiền

Trang 18

Phân tích chi tiết báo cáo dòng tiền :

 Dòng tiền từ hoạt động tài trợ: xem từng dòng

tiền để xem công ty huy động vốn từ đâu và bản

chất của khoản huy động vốn này.

Nợ vay

Phát hành vốn cổ phần

Lưu ý: Nếu công ty vay mỗi năm, thì cần xem yêu cầu

thanh toánnợ như thế nào Ngoài ra, chi cổ tức và mua

lại cổ phần là hoạt động hoàn vốn lại cho nhà đầu tư

Phân tích dòng tiền

 Cho biết nhà quản trị sử dụng những nguồn lực

từ đâu, có thể cắt giảm không,

 Tiền mặt nhận được từ nguồn nào, các yêu cầu

của công ty được đáp ứng đến đâu.

 Cũng cho biết yếu tố duy trì sự bền vững của

tiền hoạt động.

Phân tích dòng tiền

Trang 19

Phân tích dòng tiền

Phân tích dòng tiền

Trang 20

Một số vấn đề cần lưu ý khi phân tích dòng tiền

 Ngày càng có sự gia tăng giữa LNR và dòng tiền

• Ghinhận sớm doanh thu

• Đánh giá thấp nợ

Phân tích dòng tiền

Dòng tiền hoạt động kinh doanh (CFO)

• Nguồn tạo ra CFO chủ yếu?

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI)

• Cáckỳ vọng của ban quản lý

• Ảnh hưởng của đặc điểm kinh doanh

Trang 21

Phân tích dòng tiền

Đánh giá hiệu quả hoạt động: Chuẩn mực nào?

• DN đang ở giai đoạn nào trong vòng đời của

mình: doanh nghiệp non trẻ, đang tăng trưởng

hay trưởng thành

• Ngành:

thâm dụng vốn hay thâm dụng lao động

Độ dài của chu kỳ hoạt động (operating cycle)

Tài sản so với lựa chọn tăng trưởng

 So sánh với doanh nghiệp cùng ngành

Các thước đo dòng tiền

không bằng tiền (đặc biệt khấu hao và chi phí

trừ dần)

Phương pháp này không cung cấp các yếu tố

quan trọng của dòng tiền.

Cũng không đáng tin cậy trong việc thay thế

dòng tiền.

Phương pháp này cũng có ích trong việc thay đổi

phương pháp khấu hao.

Trang 22

Các thước đo dòng tiền

 Chẳng hạn có 2 công ty A và B, mỗi công ty đầu

tư 100.000$ để mua máy móc thiết bị.

nhau: 90.000$

 Giả sử đời sống hữu ích của tài sản là 5 năm.

tính cố định, B khấu hao theo tổng số năm.

Các thước đo dòng tiền

Năm Thu nhập

trước khấu hao

Công ty A: khấu hao theo đường thẳng

Công ty B: khấu hao theo tổng số năm

Khấu hao Thu nhập Khấu hao Thu nhập

Trang 23

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO)

– Chi tiêu vốn ròng cần thiết để duy trì khả năng sản

xuất (Capex)

– Cổ tức cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường (giả định

một chính sách chi trả cổ tức)

Dòng tiền tự do (FCF)

 Dòng tiền tự do đối với doanh nghiệp (FCFF) :

Các thước đo dòng tiền

Dòng tiền tự do đối với DN (fcff)

 Dòng tiền tự do dương phản ánh số tiền có sẵn cho hoạt

động kinh doanh sau khi chiết khấu các yêu cầu đầu tư và tài

trợ để duy trì khả năng sản xuất

Tăng trưởng và tính linh hoạt tài chính phụ thuộc vào

dòngtiền tự do

Chú ý, chi tiêu vốn có thể duy trì khả năng sản xuất hoặc

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo dòng tiền không tách chi tiêu vốn này ra thành 2

thànhphần: duy trì và mở rộng

Trang 24

Dòng tiền tự do đối với CSH (FCFE)

Lợi nhuận sau thuế

– Chi tiêu vốn ròng cần thiết (Capex)

– Thay đổi vốn luân chuyển (NWC)

+ Nợ mới

– Nợ cũ

Dòng tiền tự do đối với chủ sở hữu (FCFE)

Dòng tiền được xem là các chỉ báo có giá trị

 Tính khả thi của vấn đề tài trợ cho chi tiêu vốn

 Nguồn tiền mặt để mở rộng tài trợ

 Tính phụ thuộc vào tài trợ bên ngoài (nợ so với vốn cổ

phần)

 Chính sách cổ tức tương lai

 Khả năng thỏa mãn các yêu cầu dịch vụ nợ

Trang 25

Dòng tiền được xem là các chỉ báo có giá trị

Cảnh báo:

• Một sự thay đổi trong tiền mặt, dù dương hay âm, không

thể được phán đoán chỉ dựa trên mỗi báo cáo dòng tiền

• Phải được phân tích trong mối tương quan với các biến số

khác trong cấu trúc tài chính và kết quả hoạt động của

công ty

• Tỷ số đảm bảo dòng tiền

Tổng tiền mặt từ hoạt động trong ba năm Tổng chi tiêu vốn, hàng tồn kho và cổ tức tiền mặt trong ba năm

Làthước đo khả năng tạo ra một lượng tiền mặt đủ để thỏa

mãn nhucầu chi tiêu vốn, hàng tồn kho, và chia cổ tức tiền

mặt

Để loại trừ tính ngẫu nhiên và chu kỳ, tỷ số này được tính

theotổng 3 năm

Các chỉ số dòng tiền

Trang 26

• Tỷ số đảm bảo dòng tiền

 Khoản phải thu được bỏ qua vì nó thường được tài trợ từ

tíndụng ngắn hạn (phải trả)

 Chỉ được tính phần tăng thêm hàng tồn kho, trong các

năm, hàng tồn kho giảm, chênh lệch giảm được xem

bằng không

trải tiền mặt mà không cần tài trợ bên ngoài

 Vàngược lại, nhỏ hơn 1 cho thấy nguồn nội bộ không đủ

để duy trì cổ tức và tăng trưởng hiện nay

Các chỉ số dòng tiền

Tỷ số tái đầu tư tiền mặt

Làmột thước đo tỷ lệ phần trăm đầu tư vào tài sản đại diện

chotiền mặt hoạt động được giữ lại và tái đầu tư (cả thay

thế và mở rộng)

Tỷ số tái đầu tư nằm trong khoản 7% - 11% nói chung

được đánh giá tốt.

Ngày đăng: 01/05/2021, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm