1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mạch điện xoay chiều ba pha

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mạch điện xoay chiều ba pha
Chuyên ngành Kỹ thuật Điện
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 383,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint Chuong 2 Mach AC 3 pha ppt CHÖÔNG 2 MAÏCH ÑIEÄN XOAY CHIEÀU BA PHA 2 1 KHAÙI NIEÄM CHUNG Doøng ñieän xoay chieàu 3 pha ñöôïc söû duïng roäng raõi trong coâng nghieäp vì Truyeàn taûi ñieän naêng baèng maïch ñieän 3 pha tieát kieäm ñöôïc daây daãn, giaûm bôùt toån thaát ñieän naêng vaø toån thaát ñieän aùp so vôùi truyeàn taûi baèng doøng moät pha Ñoäng cô ñieän 3 pha coù caáu taïo ñôn giaûn vaø ñaëc tính toát hôn ñoäng cô ñieän moät pha Maïch ñieän 3 pha bao goàm nguoàn ñieän.

Trang 1

CHƯƠNG 2 MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU

BA PHA

Trang 2

2.1 KHÁI NIỆM CHUNG

Dòng điện xoay chiều 3 pha được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp vì :

- Truyền tải điện năng bằng mạch điện 3 pha tiết kiệm được dây dẫn, giảm bớt tổn thất điện năng và tổn thất điện áp so với truyền tải bằng dòng một pha.

- Động cơ điện 3 pha có cấu tạo đơn giản và đặc tính tốt hơn động cơ điện một pha.

Mạch điện 3 pha bao gồm : nguồn điện 3 pha, đường

dây truyền tải và các tải 3 pha.

Trang 3

2.2 NGUỒN 3 PHA

1/ Cách tạo ra nguồn điện 3 pha

Khi quay rotor, từ trường rotor sẽ lần lượt quét qua các dây quấn stator, làm xuất hiện các sức điện động cảm ứng trong mỗi pha dây quấn : eA, eB, eC Các sức điện động này có dạng hình sin, cùng biên độ, cùng tần số, và lệch nhau một góc 120° Nguồn 3 pha này được gọi là nguồn 3 pha đối xứng (hay cân bằng)

Phần tĩnh (stator) : gồm lõi thép

có xẻ rãnh, trong các rãnh đặt ba

bộ dây quấn AX (pha A), BY

(pha B) và CZ (pha C); có cùng

số vòng dây và lệch nhau 1 góc

120° trong không gian

Phần quay

(rotor) : là

nam châm

điện N – S.

Trang 4

2.2 NGUỒN 3 PHA

1/ Cách tạo ra nguồn điện 3 pha

Nếu chọn sức điện động eA của pha A có góc pha ban đầu bằng 0, ta có :

t E

Trang 5

UAN, UBN, UCN : các điện áp pha nguồn

UAB, UBC, UCA : các điện áp dây nguồn

Vì nguồn 3 pha đối xứng nên :

p pn

CN BN

d CA

BC

A B C N N

Trang 6

pn CN

pn BN

pn AN

U E

U

U E

U

U E

U

C B A

Theo định nghĩa điện áp dây ta có :

AN CN

NA CN

CA

CN BN

NC BN

BC

BN AN

NB AN

AB

U U

U U

U

U U

U U

U

U U

U U

=

=+

=

=+

=

A B C N N

Trang 7

2/ Nguồn 3 pha nối hình sao (Y) – Quan hệ giữa các đại

lượng dây và pha khi mạch đối xứng

BN AN

NB AN

=

CN BN

NC BN

=

AN CN

NA CN

Trang 8

2.2 NGUỒN 3 PHA

3/ Nguồn 3 pha nối hình tam giác ( ∆ ∆ ∆) – Quan hệ giữa các đại lượng dây và pha khi mạch đối xứng

- Muốn nối hình tam giác, ta lấy đầu pha này nối với cuối

pha kia Ví dụ : A nối với Z, B nối với X, C nối với Y Cách nối này không có dây trung tính

- Nguồn 3 pha nối tam giác ít được sử dụng trong thực tế vìchỉ cho một cấp điện áp là điện áp dây, không có điện áp pha

dA I I I

dB I I I

dC I I I

Trang 9

dA I I I

dB I I I

dC I I I

- Về trị hiệu dụng : Id = 3 I p

- Về góc pha : dòng điện dây chậm sau dòng điện pha tương ứng 1 góc 30°

Trang 10

2.3 TẢI 3 PHA

Một tải ba pha thực chất bao gồm 3 tải một pha :

- Khi : ta có tải 3 pha cân bằng (hay đối xứng)

- Điện áp đặt lên mỗi pha tải gọi là điện áp pha tải : Upa, Upb, Upc

- Dòng điện chạy qua mỗi pha tải gọi là dòng điện pha: Ipa, Ipb, Ipc

p p

p c

b

Trang 11

2.3 TẢI 3 PHA

1/ Tải ba pha nối hình Y

a) Cách nối

Ba điểm cuối x, y, z nối với nhau tạo thành điểm trung tính tải

n và được nối với điểm trung tính của nguồn N

Ba đầu a, b, c được nối vào 3 đầu pha của nguồn A, B, C

Trang 12

2.3 TẢI 3 PHA

1/ Tải ba pha nối hình Y

b) Các quan hệ giữa đại lượng dây và pha trong cách nối Y đối xứng

- Quan hệ giữa dòng điện dây và pha :

ab U U U

bc U U U

ca U U U

Trang 14

2.3 TẢI 3 PHA

2/ Tải ba pha nối hình ∆

b) Quan hệ giữa các đại lượng dây và pha khi đối xứng :

- Điện áp pha bằng điện áp dây : Udt = Upt

- Aùp dụng định luật Kirrchoff 1 tại các nút a, b, c ta có quan hệ giữa dòng dây và pha :

Trang 15

2.4 CÔNG SUẤT CỦA MẠCH 3 PHA

1/ Công suất tác dụng P :

Công suất tác dụng P của mạch 3 pha bằng tổng công suất tác dụng của các pha :

P = Pa + Pb + Pc = UpaIpacosϕa + UpbIpbcosϕb + UpcIpccosϕc

Khi mạch 3 pha đối xứng :

- Điện áp pha : Upa = Upb = Upc = Up

- Dòng điện pha : Ipa = Ipb = Ipc = Ip

- Góc pha : cosϕa = cosϕb = cosϕc = cosϕ

Ta có : P = 3UpIpcosϕ

Hoặc :

(Rp : điện trở pha)

2 p

p I R 3

P =

Trang 16

2.4 CÔNG SUẤT CỦA MẠCH 3 PHA

1/ Công suất tác dụng P :

Thay đại lượng pha bằng đại lượng dây :

- Đối với cách nối hình Y :

- Đối với cách nối ∆ :

Ta có công suất tác dụng 3 pha viết theo đại lượng dây áp dụng cho cả trường hợp sao và tam giác đối xứng :

trong đó ϕ là góc lệch pha giữa điện áp pha và dòng pha tương ứng

3

U U

; I

I p = d p = d

d p

U 3

P = d d

Trang 17

2.4 CÔNG SUẤT CỦA MẠCH 3 PHA

2/ Công suất phản kháng Q :

Q = Qa + Qb + Qc = UpaIpasinϕa + UpbIpbsinϕb + UpcIpcsinϕc

Khi mạch đối xứng, ta có :

Q = 3UpIpsinϕ

Hoặc :

2 p

p I X 3

Q =

ϕ

sin I

U 3

Q = d d

Trang 18

2.4 CÔNG SUẤT CỦA MẠCH 3 PHA

3/ Công suất biểu kiến S

Công suất biểu kiến của mạch 3 pha đối xứng :

2 2

3

S = p p = d d = +

Trang 19

2.5 GIẢI MẠCH 3 PHA ĐỐI XỨNG

Đối với mạch 3 pha đối xứng, dòng điện và điện áp của các pha có trị hiệu dụng bằng nhau và lệch nhau một góc 120° Vì vậy,

ta chỉ cần tính cho một pha tiêu biểu và suy ra các pha còn lại

1/ Mạch 3 pha tải nối hình Y đối xứng

Dựa vào mạch điện ta thấy các dòng dây (bằng dòng pha) bằng nhau về trị hiệu dụng và lệch nhau 1 góc 120°,

do đó dù đường dây có hay không có tổng trở thì dòng trên đường dây trung tính cũng bằng 0 Hay điện áp giữa trung tính tải n và trung tính nguồn N bằng 0 Điều này tương đương với n trùng với N hay trung tính tải cũng là trung tính nguồn Vì vậy khi tải ba pha đối xứng nối hình

Y, người ta thường không cần nối dây trung tính.

0 I

I I

U nN = ≡

Trang 20

2.5 GIẢI MẠCH 3 PHA ĐỐI XỨNG

1/ Mạch 3 pha tải nối hình Y đối xứng

a) Khi không xét tổng trở của đường dây : Zd = 0

dA

R

X arctg X

R

U Z

U Z

U I

I

2 2

pn p

d

X R

U Z

U I

Trang 21

2.5 GIẢI MẠCH 3 PHA ĐỐI XỨNG

1/ Mạch 3 pha tải nối hình Y đối xứng

b) Khi có xét tổng trở của đường dây : Zd ≠ 0

A≠ a; B ≠ b; C ≠ c

N ≡ n

Upt ≠ Upn

d p

AN pa

dA

Z Z

U I

Dòng pha tải

Trang 22

2.5 GIẢI MẠCH 3 PHA ĐỐI XỨNG

2/ Mạch 3 pha tải nối hình tam giác đối xứng

a) Khi không xét tổng trở của đường dây : Zd = 0

A ≡ a; B ≡ b; C ≡ c

Upt = Udn

p

AB ab

Z

U I

p p

dn pt

X R

U I

Trang 23

3.5 GIẢI MẠCH 3 PHA ĐỐI XỨNG

2/ Mạch 3 pha tải nối hình tam giác đối xứng

b) Khi có xét tổng trở của đường dây : Z d = Rd + jXd

3

p p

p Y

X j

R Z

p p

Trang 24

3.5 GIẢI MẠCH 3 PHA ĐỐI XỨNG

2/ Mạch 3 pha tải nối hình tam giác đối xứng

b) Khi có xét tổng trở của đường dây : Z d = Rd + jXd

3

p p

p Y

X j

R

Z

p p

2 2

3 3

3 /

p d

dn d

X X

R R

U I

3

p d

An dA

Z Z

U I

+

=

Trang 25

2.5 GIẢI MẠCH 3 PHA ĐỐI XỨNG

2/ Mạch 3 pha tải nối hình tam giác đối xứng

b) Khi có xét tổng trở của đường dây : Z d = Rd + jXd

A

BC

3

dA ab

I I

Dòng pha tải khi nối ∆ :

Điện áp pha tải : Upt = Ipt Zp Uab = Iab . Z p

Trở lại tải nối tam giác ban đầu

Ngày đăng: 03/07/2022, 20:18

w