1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng công pháp quốc tế

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Công Pháp Quốc Tế
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Công pháp quốc tế Phần 11. CHỦ THỂ LUẬT QUỐC TẾ Chủ thể luật quốc tế (Luật Quốc tế) là thực thể đang tham gia vào những quan hệ pháp luật quốc tế (PLuật Quốc tế)1 cách độc lập, có đầy đủ quyền nghĩa vụ quốc tế có khả năng gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do những hành vi do chính chủ thể đó gây ra. Các dấu hiệu cơ bản của chủ thể Luật Quốc tế:+ Tham gia vào những quan hệ quốc tế (QHquốc tế) do Luật Quốc tế điều chỉnh.+ Có ý chí độc lập không phụ thuộc vào chủ thể khác.+ Có đầy đủ quyền nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Quốc tế.+ Có khả năng độc lập gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do các hành vi của chủ thể đó gây ra. Các chủ thể Luật Quốc tế:+ Quốc gia+ các tổ chức quốc tế liên chính phủ+ các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết+ các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt (đài loan,hongkong. )

Trang 1

Bài giảng Công pháp quốc tế - Phần 1

1 CHỦ THỂ LUẬT QUỐC TẾ

- Chủ thể luật quốc tế (Luật Quốc tế) là thực thể đang tham gia vào những quan hệ pháp

luật quốc tế (PLuật Quốc tế)1 cách độc lập, có đầy đủ quyền &nghĩa vụ quốc tế & có khảnăng gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do những hành vi do chính chủ thể đógây ra

* Các dấu hiệu cơ bản của chủ thể Luật Quốc tế:

+ Tham gia vào những quan hệ quốc tế (QHquốc tế) do Luật Quốc tế điều chỉnh

+ Có ý chí độc lập không phụ thuộc vào chủ thể khác

+ Có đầy đủ quyền & nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm vi điềuchỉnh của Luật Quốc tế

+ Có khả năng độc lập gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do các hành vi của chủthể đó gây ra

- Các chủ thể Luật Quốc tế:

+ Quốc gia

+ các tổ chức quốc tế liên chính phủ

+ các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết

+ các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt (đài loan,hongkong )

+ có khả năng thiết lập& thực hiện QHquốc tế

- Là chủ thể đầu tiên xây dựng nên luật quốc tế, là chủ thể cơ bản, chủ yếu trong thực thipháp luật quốc tế, trong áp dụng các biện pháp cưỡng chế, tuân thủ PLuật Quốc tế

- Là chủ thể duy nhất được quyền thành lập các tổ chức quốc tế liên chính phủ

* Các tổ chức quốc tế liên chính phủ:

- Là thực thể liên kết chủ yếu các quốc gia độc lập, có chủ quyền, được thành lập& hoạtđộng trên cơ sở điều ước quốc tế, phù hợp với Luật Quốc tế,có quyền năng chủ thể riêng

Trang 2

biệt& 1 hệ thống cơ cấu tổ chức phù hợp để thực hiện các quyền năng đó theo tôn chỉ, mụcđích của tổ chức.

- Thành viên của tổ chức quốc tế liên chính phủchủ yếu là các quốc gia độc lập, có chủquyền Ngoài ra một số thực thể khác như Hongkong,macau hay các tổ chức quốc tế như

EU là thành viên WTO

- Chịu trách nhiệm pháp lý độc lập với các thành viên

- Sự tồn tại, phát triển, chấm dứt là do các quốc gia quyết định

- Được thành lập bằng 1 điều ước quốc tế để thực hiện 1 chức năng, 1 lĩnh vực hoạt độngnhất định

- Là chủ thể hạn chế của Luật Quốc tế (chủ thể không có chủ quyền)

* Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết (là chủ thể đặc biệt)

- Dân tộc là 1 cộng đồng nhiều người, khối ổn định chung, được hình thành trong 1 quátrình lịch sử lâu dài, được sinh ra trên cơ sở ngôn ngữ chung, 1 lãnh thổ chung& được biểuhiện trong 1 nền văn hóa chung Được coi là chủ thể Luật Quốc tế khi đáp ứng các yêucầu:

+ đang bị áp bức, bóc lột bởi 1 quốc gia, dân tộc khác

+ đã thành lập cơ quan lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc nhằm gpdt& thành lập quốcgia độc lập, cơ quan lãnh đạo này được coi là đại diện cho lãnh thổ trong quan hệ quốc tế.+ được dân chúng ủng hộ

* Các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt:

- Là 1 bộ phận cấu thành của 1 quốc gia khác, trong lịch sử là 1 bộ phận quốc gia, gắn liềnvới quá trình xâm lược của 1 quốc gia khác

- Có chế độ pháp lí đặc biệt mà khi tham gia QHquốc tế thì có tư cách chủ thể PLuật Quốc

tế (chủ yếu tham gia những quan hệ kinh tế- thương mại, văn hóa,tôn giáo, khoa học kỹthuật )

2 Đặc trưng trình tự xây dựng Luật Quốc tế

- Không có cơ quan lập pháp chung

- Luật quốc tế được xây dựng từ tất cả ý chí của các quốc gia, các chủ thể Luật Quốc tế

Trang 3

+ Địa vị pháp lý các chủ thể là bình đẳng.

3 Đối tượng điều chỉnh của Luật Quốc tế

- Là những QHquốc tế được PLuật Quốc tế điều chỉnh

- Chịu sự chi phối của nhà nước

- Phụ thuộc lợi ích của nhiều chủ thể khác nhau

- Là những quan hệ vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ quốc gia, chịu sự chi phối của nhiều chủthể Luật Quốc tế Những quan hệ này được thiết lập nhằm phục vụ lợi ích của các quốcgia, các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết,các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt (không tồn tại cá nhân& lợi ích phi nhànước)

4 Các biện pháp thực thi & tuân thủ luật quốc tế

Trong Luật Quốc tế không tồn tại cơ quan cưỡng chế, Luật Quốc tế do các chủ thể LuậtQuốc tế tự nguyện tuân thủ& thực thi Trong trường hợp có hành vi không tuân thủ, viphạm Luật Quốc tế thì các quốc gia tiến hành biện pháp cưỡng chế thực thi Luật Quốc tếbằng 2 cách:

+ áp dụng các biện pháp cưỡng chế riêng lẻ (cá nhân)

+ cưỡng chế tậpthể: nhiều quốc gia áp dụng cưỡng chế đối với 1 quốc giakhi cho rằng quốcgia đó vi phạm Luật Quốc tế (cấm vận) Liên hợp quốc áp dụng 2 biện pháp để trừng phạt

1 quốc gia vi phạm Luật Quốc tế nghiêm trọng:

- Các biện pháp phi vũ trang (đ 41 hiến chương liên hợp quốc): cắt đứt toàn bộ hay từngphần quan hệ kinh tế, đường sắt, đường biển, hàng không, bưu chính, vô tuyến điện & cácphương tiện thông tin khác, cắt đứt quan hệ ngoại giao

- Các biện pháp vũ trang (đ 42 hiến chương LHQ) là những cuộc biểu dương lực lượng,phong tỏa& những cuộc hành quân khác do các lực lượng hải, lục, không quân của cácquốc gia thành viên LHQ thực hiện

5 Vai trò của Luật Quốc tế

- Là công cụ điều chỉnh các QHquốc tế

- Bảo vệ lợi ích của các chủ thể Luật Quốc tế

- Bảo vệ hòa bình, an ninh quốc tế, những giá trị chung của cộng đồng

- Thúc đẩy phát triển các QHquốc tế về chính trị, kinh tế, thương mại, văn hóa

Trang 4

6 Khái niệm& phân loại quy phạm pháp luật quốc tế

- Quy phạm pháp luật Quốc tế là những quy tắc xử sự do các quốc gia & các chủ thể kháccủa Luật Quốc tế thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràngbuộc của chúng, Bao gồm quyền và nghĩa vụ qua lại của các chủ thể Là bộ phận cơ bảncấu thành hệ thống PLuật Quốc tế Là công cụ đánh giá tính pháp lý của các hành vi củachủ thể

• Phân loại Quy phạm pháp luật Quốc tế

- Căn cứ vào nội dung& tầm quan trọng  nguyên tắc & quy phạm

- Căn cứ vào phạm vi tác động quy phạm phổ cập& quy phạm khu vực

+ Quy phạm phổ cập (toàn cầu) là quy phạm được ghi nhận trong các điều ước quốc tế đaphương toàn cầu, có sự tham gia của đại đa số các quốc gia trên thế giới& là cơ sở của toàn

bộ hệ thống Luật Quốc tế Vd: quy phạm trong công ước Vienna 1961 về quan hệ ngoạigiao…

+ Quy phạm khu vực (quy phạm riêng, quy phạm không phổ biến) là quy phạm chỉ có giátrị bắt buộc đối với các quốc gia thành viên điều ước quốc tế cụ thể Đó là các điều ướcquốc tế song phương ở phạm vi khu vực địa lý nhất định

- Căn cứ vào phương thức hình thành& hình thức tồn tại quy phạm điều ước& quy phạmtập quán

- Căn cứ vào giá trị pháp lý  quy phạm mệnh lệnh& quy phạm tùy nghi

+ Quy phạm mệnh lệnh (jus cogens) là 1 loại quy phạm đặc thù có hiệu lực pháp lý tuyệtđối, đó là quy phạm mà các chủ thể không được quyền loại bỏ (ngay cả trong trường hợp

có sự thỏa thuận giữa các chủ thể) nếu như trong nội dung nó quy định nghĩa vụ của cácchủ thể phải áp dụng vd đ 89 công ước 1982 về luật biển

+ Quy phạm tùy nghi là quy phạm mà theo đó các quốc gia liên quan có quyền (hoặc thỏathuận với các quốc gia khác) tự lựa chọn quy định cách xử sự cho mình trong khuôn khổcho phép nhưng không được làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các quốc giakhác (Quy phạm tùy nghi là quy phạm phổ biến nhất)

7 Mối quan hệ giữa Luật Quốc tế và luật quốc gia

* Cơ sở của mối quan hệ giữa Luật Quốc tế và Luật Quốc gia

- Luật Quốc tế& Luật Quốc gia có quan hệ biện chứng luôn tác động lẫn nhau

Trang 5

- Luật Quốc tế là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng đối ngọai, Luật Quốc gia làcông cụ để nhà nước thực hiện chức năng đối nội.

- Việc thực hiện chức năng đối ngoại luôn xuất phát từ thực tiễn thực hiện chúc năng đốinội, thực hiện chức năng đối ngọai sẽ tác động rất mạnh mẽ đến chức năng đối nội  vì lợiích quốc gia

• Sự tác động qua lại giữa Luật Quốc tế& Luật Quốc gia

- Luật Quốc gia tác động đến Luật Quốc tế:

+ Luật Quốc gia có trước, là nền tảng hình thành và phát triển Luật Quốc tế, không có LuậtQuốc gia thì sẽ không có Luật Quốc tế

+ Nội dung Luật Quốc gia chi phối nội dung Luật Quốc tế (vì bản chất quá trình xây dựngcác Quy phạm pháp luật Quốc tế mà các quốc gia tiến hành thông qua phương thức thỏathuận chính là quá trình đưa ý chí quốc gia vào nội dung của Luật Quốc tế)

+ Luật Quốc gia là điều kiện để thực thi Luật Quốc tế

+ Luật Quốc gia là phương tiện để chuyển tải, thực hiện Luật Quốc tế

- Luật Quốc tế tác động đến Luật Quốc gia

+ Luật Quốc tế tác động hoàn thiện Luật Quốc gia thông qua nghĩa vụ thực hiện Luật Quốctế& việc chuyển hóa Luật Quốc tế vào Luật Quốc gia khi quốc gia tham gia vào các điềuước quốc tế

+ Luật Quốc tế thúc đẩy Luật Quốc gia phát triển theo chiều hướng ngày càng tiến bộ

8 Khái niệm nguồn của Luật Quốc tế

- Định nghĩa: Nguồn của Luật Quốc tế được hiểu là những hình thức biểu hiện sự tồn tại

của những quy phạm Luật Quốc tế do các chủ thể Luật Quốc tế thoả thuận xây dựng nênhay thừa nhận trên cơ sở tự nguyện & bình đẳng Có 2 dạng: điều ước quốc tế là nguồnthành văn của Luật Quốc tế và tập quán quốc tế là nguồn bất thành văn của Luật Quốc tế(hệ thống luật Anh- Mỹ)

- Cơ sở pháp lý: k1 đ 38 quy chế toà án quốc tế:

+ Các điều ước quốc tế chung hoặc riêng, đã quy định về những nguyên tắc được các bêntranh chấp thừa nhận

+ Các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như nhữngquy phạm pháp luật

+ Nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận

Trang 6

+ Các án lệ& các học thuyết của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất về Luật Quốc tếcủa các quốc gia khác nhau được coi là phương tiện để xác định các QPPL.

9 Khái niệm& phân loại điều ước quốc tế:

- Điều ước quốc tế do các chủ thể Luật Quốc tế thoả thuận ký kết trên cơ sở tựnguyện&bình đẳng nhằm ấn định, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lýđối với nhau

- Điều ước quốc tế là nguồn cơ bản, chủ yếu của Luật Quốc tế vì:

+ Đại bộ phận Quy phạm pháp luật Quốc tế đều chứa đựng trong các điều ước quốc tế.+ Do các chủ thể cơ bản, chủ yếu của Luật Quốc tế (quốc gia) xây dựng nên

+ Điều chỉnh tuyệt đại đa số quan hệ quốc tế

+ Giá trị áp dụng cao trong giải quyết tranh chấp quốc tế

- Điều ước quốc tế gồm: chủ thể (chủ thể Luật Quốc tế), hình thức (văn bản), nội dung(quyền& nghĩa vụ chủ thể), chức năng (điều chỉnh quan hệ quốc tế)

Phân loại điều ước quốc tế:

- Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia (dựa vào số lượng tư cách đại diện các bên để xácđịnh)  điều ước quốc tế song phương& điều ước quốc tế đa phương

+ Điều ước quốc tế song phương là văn bản pháp lý được ký kết giữa 2 quốc gia hoặc cóthể ký kết giữa 1 nhóm quốc gia với tư cách là 1 bên trong điều ước còn các quốc gia cònlại với tư cách là bên kia của điều ước

+ Điều ước quốc tế đa phương là văn bản pháp lý được ký kết hoặc tham gia bởi từ 3 quốcgia trở lên bao gồm điều ước quốc tế đa phương khu vực& điều ước quốc tế đa phươngtoàn cầu:

Điều ước quốc tế đa phương khu vực thường được ký kết trong phạm vi các quốc gia cócùng chung khu vực địa lý, chế độ chính trị, kinh tế- xã hội gần gũi nhau (Nato, Asean)

Điều ước quốc tế đa phương toàn cầu là văn bản pháp lý quốc tế có sự ký kết hoặc thamgia của tuyệt đại đa số các quốc gia trên thế giới, vd: Hiến chương liên hợp quốc, Côngước 1982 về luật biển…

- Căn cứ vào mục đích ký kết  điều ước quốc tế về chính trị (thiết lập quan hệ ngoại giao),

về hoà bình, kinh tế, văn hoá- khoa học kỹ thuật, an ninh quốc phòng, điều ước quốc tế vềthành lập các tổ chức quốc tế, pháp điển hoá Luật Quốc tế

Trang 7

- Căn cứ vào mức độ tham gia vào điều ước quốc tế của các chủ thể bên sáng lập& bêngia nhập

 Bên sáng lập: tham gia vào quá trình đàm phán, soạn thảo

Bên gia nhập: không tham gia vào quá trình ký kếtđiều ước quốc tế mà chỉ ràng buộcquyền và nghĩa vụ

- Căn cứ vào chủ thể ký kết điều ước quốc tế  điều ước quốc tế giữa các quốc gia, giữaquốc gia& tổ chức quốc tế, giữa tổ chức quốc tế với nhau

(Pháp luật VN thừa nhận điều ước quốc tế nhân danh nhà nước& điều ước quốc tế nhândanh chính phủ)

10 Hình thức của điều ước quốc tế:

- Tên gọi: là danh từ chung, tên gọi chung chỉ các VBPLuật Quốc tế, bao gồm: công ước(convention), thoả ước (arrangenent convenant, pacte), nghị định thư (protocole), hiếnchương (charte), hiến ước, quy chế, thoả hiệp (accord), hiệp định (traité)

- Ngôn ngữ điều ước quốc tế: do các bên thoả thuận, thông thường thì:

+ Đối với điều ước quốc tế song phương: ngôn ngữ của 2 nước, các bên cũng có thể thoảthuận chọn 1 ngôn ngữ duy nhất hoặc soạn thảo thêm 1 ngôn ngữ thứ 3 ngoài 2 ngôn ngữcủa 2 bên, ngôn ngữ thứ 3 cũng có giá trị chính thức& thường dùng để tham khảo, đốichiếu trong trường hợp có xung đột giữa các bên về việc áp dụn& giải thích điều ước.+ Đối với điều ước quốc tế đa phương bình thường: sử dụng ngôn ngữ do các bên thoảthuận (thông dụng là Tiếng Anh, Tiếng Pháp)

+ Đối với điều ước quốc tế đa phương đặc biệt (do LHQ soạn thảo) sử dụng ngôn ngữ làmviệc chính thức của LHQ (Anh, PHáp, Nga, Trung Quốc, Tây ban nha, ả rập)

- Cơ cấu điều ước quốc tế: 1 điều ước quốc tế được xây dựng gồm 3 phần:

+ Lời nói đầu: chỉ đề cập đến điều kiện, hoàn cảnh, động cơ, mục đích, các bên tham gia

ký kết điều ước quốc tế Về mặt kỹ thuật xây dựng: khho6ng thiết kế thành từng chương,điều, khoản, điểm

+ Phần nội dung ghi nhận những quyền và nghĩa vụ các bên tham gia ký kết Được xâydựng thành chương, điều, khoản, điểm, đoạn như luật quốc gia

+ Phần cuối quy định vấn đề hiệu lực, gia nhập, bảo lưu, phê chuẩn, phê duyệt, bổ sung,sửa đổi, bãi bỏ điều ước Được xây dựng thành chương, điều, khoản, điểm như luật quốcgia

Trang 8

- Luật Quốc tế không bắt buộc 1 văn bản thoả thuận phải có từng điều khoản cụ thể mớiđược coi là điều ư

Bài giảng Công pháp quốc tế - Phần 2

11 Điều kiện trở thành nguồn của Luật Quốc tế

Một điều ước quốc tế được coi là nguồn của Luật Quốc tế nếu nó đáp ứng các yêu cầu:

- Xây dựng tên cơ sở tự nguyện, bình đẳng

- Phù hợp hình thức, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật của các bên ký kết

- Nội dung điều ước quốc tế phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế

12 Vai trò của điều ước quốc tế

- Là hình thức pháp luật cơ bản chứa đựng các quy phạm Luật Quốc tế để xây dựng& ổnđịnh các cơ sở pháp luật cho các quan hệ pháp luật quốc tế hình thành và phát triển

- Là công cụ, phương tiện quan trọng để duy trì& tăng cường các quan hệ hợp tác quốc tếgiữa các chủ thể

- Là đảm bảo pháp lí quan trọng cho quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể Luật Quốc

tế được duy trì& tăng cường các quan hệ hợp tác quốc tế

- Là công cụ để xây dựng khung pháp luật quốc tế hiện đại& để tiến hành hiệu quả việcpháp điển hoá Luật Quốc tế

13 Trình tự ký kết điều ước quốc tế:

Là 1 quá trình gồm nhiều giai đoạn để các chủ thể tham gia ký kết điều ước quốc tếlàm cho các thoả thuận cuả mình có giá trị pháp lý Trải qua các giai đoạn: đàm phán, soạnthảo, thông qua văn bản , ký điều ước quốc tế, phê cuẩn hoặc phê duyệt (điều ước quốc tếquan trọng: 4 bước, bình thường: 3 bước)

Đàm phán:

- Thư uỷ nhiệm là văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp cho đại diện của mình đi

ký kết các điều ước quốc tế Thẩm quyền cấp thư uỷ nhiệm do luật quốc gia quy định ởViệt nam, theo điều 22 luật ký kết, gia nhập thực hiện điều ước quốc tế 2005 những ngườikhông thư uỷ nhiệm khi ký kết điều ước quốc tế (đại diện đương nhiên) bao gồm: chủ tịchnước, thủ tướng, bộ trưởng bộ ngoại giao

- Đàm phán là giai đoạn đầu tiên của quá trình ký kết điều ước quốc tế, có vai trò quyếtđịnh trong việc ký kết& thực hiện điều ước quốc tế Là quá trình đấu tranh, thương lượng,thoả thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia điều ước quốc tế Có thể tiến hành

Trang 9

đàm phán theo nhiều cách thức như đàm phán trên cơ sở của dự thảo văn bản điều ước đãchuẩn bị trước của mỗi bên, của 1 bên hoặc cùng đàm phán để trực tiếp xây dựng văn bảnđiều ước Bao gồm các hình thức:

+ Thông qua các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài

+ Tại hội nghị quốc tế của 1 tổ chức quốc tế

+ Tổ chức 1 hội nghị riêng để đàm phán giữa các bên hữu quan

Soạn thảo:

Nếu đàm phán thành công các bên sẽ soạn thảo văn bản điều ước:

- Đối với điều ước quốc tế song phương bình thường 2 bên cùng cử đại diện để tiến hànhsoạn thảo văn bản

- Đối với điều ước quốc tế đa phương bình thường các bên sẽ thành lập uỷ ban soạn thảo

có đại diện tất cả các bên tham gia soạn thảo, điều ước quốc tế của LHQ do uỷ ban quốc tếcủa LHQ chủ trì& soạn thảo

Sau khi soạn thảo văn bản dự thảo điều ước các bên tiến hành thông qua văn bản Văn bảnđược các bên nhất trí thông qua là văn bản cuối cùng, các chủ thể kết ước không thể đơnphương sửa đổi, chỉnh lý, bổ sung mới

- Đối với điều ước quốc tế song phương việc thông qua do 2 bên thoả thuận

- Đối với điều ước quốc tế đa phương:

+ Bỏ phiếu kín

+ Biểu quyết

+ consesus (đồng thuận tuyệt đối) chỉ được thông quakhi tất cả các chủ thể tham gia đồng

ý, chấp nhận Consesus được áp dụng khi việc thực hiện áp dụng điều ước quốc tế chỉcó ýnghĩa, giá trị khi được tất cảcác quốc gia cùng đồng thuận

- Phương pháp thông qua: trọn gói (package deal), từng phần (partie)

Ký điều ước quốc tế:

Là hành vi của vị đại diện của các bên tham gia ký kết ký vào văn bản điều ước quốc tếnhằm để xác định văn bản điều ước quốc tế chính là văn bản do mình đã đàm phán, soạnthảo hoặc làm cho điều ước quốc tế phát sinh hiệu lực (theo quy định của điều ước quốctế)

- Các hình thức ký điều ước quốc tế: ký tắt, ký tượng trưng (adreferendum), ký đầy đủ + Ký tắt là ký của vị đại diện các bên tham gia đàm phán, xây dựng văn bản điều ước nhằmxác nhận văn bản dự thảo điều ước Ký tắt không làm phát sinh hiệu lực điều ước quốc tế

Trang 10

+ Ký adreferendum: ký của vị đại diện với điều kiện có sự đồng ý tiếp sau đó của cơ quan

có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc gia Hình thức ký này có thể làm phátsinh hiệu lực cho điều ước quốc tế nếu các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tỏ rõ sựchấp nhận sau khi ký adreferendum

+ Ký chính thức (ký đầy đủ): ký của vị đại diện của các bên vào văn bản dự thảo điều ước.Sau khi ký đầy đủ điều ước quốc tế có thể phát sinh hiệu lực Đây là hình thức ký phổ biếnnhất& được áp dụng cho cả điều ước quố tế song phương & đa phương

Phê chuẩn hoặc phê duyệt: là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm côngnhận hiệu lực của điều ước quốc tế (chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đối vớiquốc gia mình)

- Theo đ 31 luật ký kế, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế 2005 cần phê chuẩn:

+ Điều ước quốc tế quy định phải phê chuẩn

+ Điều ước quốc tế nhân danh nhà nước: do chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứng đầunhà nước khác, điều ước quốc tế về hoà bình, an ninh, biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốcgia, điều ước quốc tế về quyền& nghĩa vụ của công dân, về tương trợ tư pháp, về tổ chứcquốc tế phổ cập& tổ chức quốc tế khu vực

+ Điều ước quốc tế nhân danh nhà nước theo sự thoả thuận với bên ký kết nước ngoài + Điều ước quốc tế nhân danh chính phủ có quy định trái với quy định trong các văn bảnQPPL của QH, UBTVQH hoặc liên quan đến ngân sách nhà nước

- Thẩm quyền phê chuẩn:

+ QH phê chuẩn các điều ước quốc tế do CTN trực tiếp ký với người đứng đầu NN khác,các điều ước quốc tế theo đề nghị của CTN

+ CTN phê chuẩn các điều ước quốc tế không thuộc nhóm trên (đ 32 luật ký kết, gianhập& thực hiện điều ước quốc tế)

- Theo đ 43 luật ký kết, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế, các điều ước quốc tế cần phêduyệt:

+ Điều ước quốc tế nhân danh CP có quy định phải phê duyệt

+ Điều ước quốc tế nhân danh CP có quy định trái với quy định trong văn bản pháp luậtcủa CP

- Thẩm quyền phê duyệt điều ước quốc tế: chính phủ (đ 44 luật kí kết, gia nhập, thực hiệnđiều ước quốc tế)

* Điểm giống và khác nhau của phê chuẩn và phê duyệt điều ước quốc tế:

Trang 11

- Giống nhau: đều là hành vi của CQNN có thẩm quyền nhằm công nhận hiệu lực của điều

ước quốc tế (chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đối với quốc gia)

- Khác nhau:

+ Phê duyệt điều ước quốc tế liên quan đến kinh tế, thương mại, KHKT- XH, môi trường

…, sự ảnh hưởng, tác động của điều ước quốc tế cần phê duyệt thấp hơn so với điều ướcquốc tế cần phê chuẩn Điều ước quốc tế cần phê chuẩn chủ yếu là những điều ước quốc tếđặc biệt quan trọng đối với quốc gia về các lĩnh vực: hoà bình, an ninh, lãnh thổ, biên giới,chủ quyền quốc gia, gia nhập các tổ chức quốc tế toàn cầu (WTO), khu vực (ASEAN), lĩnhvực tương trợ tư pháp, tài chính quốc gia

+ Thẩm quyền phê chuẩn theo luật quốc gia quy định cho cơ quan quyền lực nhà nước caonhất hoặc nguyên thủ quốc gia

+ Thẩm quyền phê duyệt điều ước quốc tế là thuộc cơ quan hành pháp

14 Gia nhập điều ước quốc tế:

- Là hành vi đơn phương của 1 quốc gia chấp nhận ràng buộc với điều ước quốc tế màquốc gia chưa phải là thành viên

- Điều ước quốc tế nào được gia nhập do chính điều ước quốc tế đó quy định

- Thủ tục gia nhập do chính điều ước quốc tế đó quy định

- Chủ thể gia nhập điều ước quốc tế phải tuân thủ toàn bộ nội dung điều ước quốc tế

- Chủ thể gia nhập điều ước quốc tế có quyền bảo lưu nếu điều ước quốc tế đó cho phépbảo lưu

- Chủ thể ra quyết định gia nhập điều ước quốc tế do luật quốc gia quy định

- Quốc gia có thể gia nhập điều ước quốc tế khi: đã hết thời hạn ký trực tiếp vào điều ướchoặc khi điều ước quốc tế đã phát sinh hiệu lực

- Gia nhập điều ước quốc tế chỉ cần 1 bước duy nhất là nộp văn kiện gia nhập Việc gianhập có thể được thực hiện bằng nhiều cách: gửi công hàm xin gia nhập, ký trực tiếp vàovăn bản, phê chuẩn hoặc phê duyệt điều ước

15 Bảo lưu điều ước quốc tế

- Bảo lưu điều ước quốc tế là hành vi đơn phương bất kể cách viết hay tên gọi như thế nàocủa 1 quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tếnhằm qua đó loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của 1 hoặc 1 số quy định của điều ước trongviệc áp dụng chúng đối với quốc gia đó (Công ước Vienna 1969 về luật điều ước quốc tế)

Trang 12

- Bảo lưu là quyền của các chủ thể khi tham gia ký kết điều ước quốc tế nhưng quyền nàycũng không phải là quyền tuyệt đối mà nó bị hạn chế trong những trường hợp nhất định:quốc gia không bảo lưu những điều ước quốc tế song phương, những điều ước quốc tế cấmbảo lưu, những điều khoản không cho phép bảo lưu, những bảo lưu không phù hợp với đốitượng và mục đích của điều ước (điều 19 công ước Vienna về luật điều ước quốc tế)

- Mục đích của bảo lưu: các quốc gia tham gia& thực hiện tốt nhất điều ước quốc tế trongkhả năng có thể, là điều kiện để giúp quốc gia khắc phục khó khăn, vướng mắc về kinh tế,chính trị, pháp luật trước khi thực hiện trọn vẹn điều ước

- Bảo lưu điều ước quốc tế được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của quá trình ký kếtđiều ước, kể cả giai đoạn gia nhập điều ước

- Quốc gia có quyền bảo lưu& có quyền huỷ bảo lưu trong bất kỳ thời điểm nào nếu thấycần thiết

- Việc tuyên bố bảo lưu, chấp nhận bảo lưu, rút bảo lưu, phản đối bảo lưu phải được thựchiện bằng văn bản, gửi cho quốc gia bảo quản điều ước và thông báo cho các bên liênquan

- Việc bảo lưu bằng văn bản& phải thông báo cho các bên liên quan biết, các bên liên quanbày tỏ quan điểm của mình về việc bảo lưu trong vòng 12 tháng Sau 12 tháng mà không

có phản đối bảo lưu thì bảo lưu sẽ có hiệu lực

- Nếu điều ước là văn kiện thành lập tổ chức quốc tế thì 1 bảo lưu cần được sự chấp thuậncủa cơ quan có thẩm quyền của tổ chức đó

(Các bên liên quan chấp thuận công khai hoặc im lặng không phản đối thì với quốc gia đưa

ra bảo lưu sẽ không thực hiện điều khoản bị bảo lưu Nếu phản đối thì những quy định củađiều ước không có gì thay đổi, vẫn phải thực hiện mọi điều khoản trừ trường hợp điều ướcquốc tế cho phép bảo lưu điều khoản đó thì sự phản đối không có giá trị pháp lý)

16 Điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế (chính là điều kiện trở thành nguồn luật

quốc tế của điều ước quốc tế):

- Được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng

- Phù hợp hình thức, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật các bên tham gia kýkết

- Nội dung điều ước quốc tế phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế

17 Hiệu lực theo không gian và theo thời gian của điều ước quốc tế

Trang 13

* Hiệu lực theo không gian: là phạm vi lãnh thổ chịu sự tác động của điều ước quốc tế.

Về nguyên tắc điều ước quốc tế chỉ có hiệu lực trên lãnh thổ các quốc gia thành viên, trongtrường hợp đặc biệt điều ước quốc tế có thể có hiệu lực trên lãnh thổ quốc tế như vùng trời,vùng biển quốc tế,Nam cực, đáy đại dương hoặc các vùng quốc gia có quyền chủ quyềntrên biển: vùng tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế& thềm lục địa

* Hiệu lực theo thời gian bao gồm:

- Điều ước quốc tế vô thời hạn: là điều ước quố tế chỉ xác định thời điểm bắt đầu có hiệulực mà không quy định thời điểm điều ước quốc tế hết hiệu lực Điều ước vô thời hạn sẽtrở thành có thời hạn hay chấm dứt nếu có thoả thuận của các bên bằng 1 điều ước quốc tếmới

- Điều ước quốc tế có thời hạn là điều ước quốc tế quy định rõ thời điểm bắt đầu phát sinhhiệu lực& thời điểm chấm dứt hiệu lực của điều ước (thường là những điều ước quốc tếsong phương về thương mại, hoà bình, hữu nghị, sở hữu trí tuệ)

- Thời điểm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế:

+ Đối với những điều ước quốc tế không cần phê chuẩn hay phê duyệt thì điều ước sẽ cóhiệu lực ngay sau khi ký chính thức

+ Đối với điều ước quốc tế phải phê chuẩn hoặc phê duyệt: nếu là điều ước quốc tế songphương thì bắt đầu có hiệu lực sau khi trao đổi thư phê chuẩn cho nhau; nếu là điều ướcquốc tế đa phương thì sẽ có hiệu lực khi các quốc gia thoả thuận đạt được số lượng chủ thểtham gia + thời gian nhất định

18 Điều ước quốc tế hết hiệu lực

* Hết hiêu lực theo ý muốn của các bên:

- Bãi bỏ điều ước quốc tế: luôn được quy định trong điều ước

- Huỷ bỏ điều ước quốc tế khi:

+ Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng điều ước thì bên kia có quyền huỷ bỏ điều ước + Khi 1 bên chủ thể chỉ hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ tương ứng

(Tuyên bố huỷ bỏ điều ước không được quy định trong điều ước mà nó chỉ căn cứ vào thực

tế quốc gia thực hiện điều ước quốc tế)

- Tạm đình chỉ hiệu lực của điều ước quốc tế do các quốc gia thoả thuận

* Điều ước quốc tế tự động hết hiệu lực: khi đến ngày- tháng- năm hết hiệu lực mà các bên

đã thoả thuận trong điều ước, khi các bên đã thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quyđịnh trong điều ước

Trang 14

19 Chiến tranh và hiệu lực của điều ước qốc tế:

- Thông thường khi chiến tranh xảy ra, các điều ước quốc tế về chính trị, kinh tế, thươngmại, ngoại giao, lãnh sự sẽ chấm dứt hiệu lực đối với các bên tham chiến

- Chiến tranh không làm chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về các lĩnh vực: lãnh thổ&biên giới quốc gia, những điều ước quốc tế liên quan đến nhân đạo, quy chế tù binh, vũkhí, mục tiêu bắn phá trong chiến tranh

20 Điều ước quốc tế& quốc gia thứ 3:

- Quốc gia thứ 3 được hiểu là “1 quốc gia không phải là 1 thành viên của điều ước” chonên về nguyên tắc, quốc gia thứ 3 không chịu sự ràng buộc của điều ước quốc tế trừ trườnghợp:

+ Điều ước quốc tế có quy định nghĩa vụ cho tất cả các quốc gia về hoà bình, chống chiếntranh, sức khoẻ, y tế, bảo vệ môi trường

+ Điều ước quốc tế có điều khoản tối huệ quốc

+ Điều ước quốc tế tạo ra 1 hoàn cảnh khách quan thì quốc gia thứ 3 ẽ được hưởng cácquyền do điều ước quốc tế quy định

+ Điều ước quốc tế được quốc gia thứ 3 viện dẫn áp dụng với tính chất của tập quan quốc

tế

Bài giảng Công pháp quốc tế - Phần 3

21 Thực hiện điều ước quốc tế:

- Điều ước quốc tế phải được thực hiện trên phạm vi toàn lãnh thổ của quốc gia kết ước,theo cơ chế đã quy định trong mỗi điều ước quốc tế trên nguyên tắc tận tâm, thiện chí,không thể viện dẫn sự khác biệt giữa điều ước quốc tế đã ký kết với luật quốc gia của nước

đó để không thực hiện điều ước quốc tế

- Giải thích điều ước quốc tế là việc làm nhằm làm sáng tỏ nội dung thật của những điều,khoản trong điều ước quốc tế, tạo điều kiện cho việc thực hiện điều ước quốc tế 1 cáchchính xác hơn, tránh sự hiểu lầm& gây xung đột giữa các bên tham gia điều ước Bao gồm:+ Giải thích chính thức: do các quốc gia uỷ quyền cho 1 quốc gia khác hoặc 1 tổ chức quốc

tế được các bên tranh chấp uỷ quyền giải thích điều ước quốc tế Kết quả cuả việc giảithích này có giá trị pháp lý như chính điều ước quốc tế, bắt buộc các bên phải thi hành + Giải thích không chính thức: là giải thích bằng những lời tuyên đơn phương của 1 quốcgia hoặc giải thích của những cơ quan nghiên cứu pháp luật hoặc là sự giải thích của những

Trang 15

luật gia nổi tiếng Kết quả của việc giải thích này không có giá trị pháp lý ràng buộc đốivới các quốc gia tham gia điều ước quốc tế

• Yêu cầu của việc giải thích điều ước quốc tế:

- Điều ước quốc tế phải được giải thích thiện chí, phù hợp với ý nghĩa thông thường củacác thuật ngữ được sử dụng trong điều ước& trong mối quan hệ với đối tượng và mục đíchcủa điều ước

- Việc giải thích điều ước phải có căn cứ vào nội dung văn bản điều ước, các thoả thuận cóliên quan đến điều ước được các bên chấp nhận trongky1 kết điều ước, các thoả thuận saunày của các bên về giải thích điều ước, thực tiễn tực hiện điều ước liên quan đến việc giảithích điều ước& các quy định thích hợp của pháp luật quốc tế

- Theo đ 102 Hiến chương LHQ: mọi hiệp ước& công ước do bất cứ thành viên nào củaLHQ ký kết, sau khi hiến chương có hiệu lực phải được đăng ký tại Ban thư ký& do bannày công bố càng sớm càng tốt Nếu không đăng ký thì không 1 bên nào của điều ước đượcquyền viện dẫn điều ước hoặc công ước đó trước các co quan của LHQ (Đăng ký khôngphải là giai đoạn của quá trình ký kết, về nguyên tắc điều ước có đăng ký hay không đăng

ký không ảnh hưởng đến hiệu lực của điều ước)

- Thực hiện điều ước quốc tế: khi điều ước quốc tế phát sinh hiệu lực, các quốc gia thamgia phải tuân thủ nguyên tắc pacta sunt servanda (tân tâm, thiện ý, đ 16 công ước Vienna1969) Gồm thực hiện trực tiếp và thực hiện gián tiếp:

+ Thực hiện trực tiếp: áp dụng trực tiếp vào lãnh thổ quốc gia Áp dụng trong trường hợpkhi toàn bộ hoặc 1 phần điều ước quốc tế đã quy định 1 cách cụ thể, rõ ràng, chi tiết

+ Áp dụng gián tiếp: phải nội luật hoá điều ước quốc tế thành pháp luật quốc gia để thựchiện bằng cách: ban hành văn bản pháp luật mới; sửa đổi, bổ sung những văn bản hiệnhành; huỷ bỏ, bãi bỏ VBPL cũ không còn phù hợp

(Việc thực hiện điều ước quốc tế trong phạm vi lãnh thổ của mỗi quốc gia thành viên dochính quốc gia đó tự quyết định)

22 Khái niệm

- Điều kiện tập quán trở thành nguồn của luật quốc tế

- Khái niệm tập quán quốc tế: là những quy tắc xử sự hình thành trong thực tiễn quan hệ

quốc tế, được các quốc gia & các chủ thể khác của luật quốc tế thừa nhận rộng rãi nhưnhững Quy phạm pháp luật Quốc tế có tính chất bắt buộc Các yếu tố tạo thành tập quán:

Trang 16

+ Yếu tố vật chất: là sự lặp đi lặp lại những sự kiện & hành vi pháp lý tạo ra quy tắc xử sựthống nhất; hành vi này có thể phát sinh từ hành vi lập pháp, hành pháp, tư pháp của quốcgia

+ Yếu tố tâm lý: niềm tin các chủ thể Luật Quốc tế khi áp dụng tập quán quốc tế

- Điều kiện trở thành nguồn của Luật Quốc tế:

+ Tập quán quốc tế phải được áp dụng qua 1 thời gian dài trong thực tiễn pháp lý quốc tế + tập quán quốc tế phải được thừa nhận rộng rãi như những QPPL có tính chất bắt buộc+ Nội dung tập quán quốc tế phải phù hợp các nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế

23 Hiệu lực của tập quán quốc tế

- tập quán quốc tế là nguồn cơ bản, chủ yếu của Luật Quốc tế có giá trị pháp lý ngang bằngđiều ước quốc tế

- tập quán quốc tế được sử dụng để điều chỉnh quan hệ quốc tế khi không có điều ước quốc

tế điều chỉnh hoặc khi được các chủ thể Luật Quốc tế thoả thuận lựa chọn

- Khi có sự xung đột với điều ước quốc tế thì lựa chọn tập quán quốc tế hay điều ước quốc

tế để điều chỉnh quan hệ đó là do các quốc gia thoả thuận (nhưng thông thường các quốcgia lựa chọn điều ước quốc tế vì điều ước quốc tế có những ưu điểm vượt trội hơn tập quánquốc tế: điều ước quốc tế là văn bản, quyền và nghĩa vụ rõ ràng, chi tiết, cụ thể, dễ hiểu, dễthực hiện, dễ áp dụng trên thực tế Khi có tranh chấp phát sinh, điều ước quốc tế là 1 chứng

cứ pháp lý đặc biệt quan trọng để các cơ quan tài phán quốc tế giả quyết các tranh chấp cóliên quan giữa các các quốc gia 1 cách chính xác)

24 Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế:

- Tập quán quốc tế & điều ước quốc tế có mối quan hệ biện chứng & tác động qua lại lẫnnhau

- Sự tồn tại của 1 điều ước quốc tế không có ý nghiã loại bỏ giá trị áp dụng của tập quánquốc tế tương đương về nội dung

- tập quán quốc tế có ý nghĩa là cơ sở để hình thành điều ước quốc tế và ngược lại

- Quy phạm tập quán có thể bị thay đổi, huỷ bỏ bằng con đường điều ước quốc tế& cũng

có thể có trường hợp điều ước bị thay đổi hay huỷ bỏ bằng con đường tập quán pháp lýquốc tế

- tập quán quốc tế có thể tạo điều kiện mở rộng hiệu lực của điều ước quốc tế

25 Các phương tiện hỗ trợ nguồn của Luật Quốc tế:

Ngày đăng: 03/07/2022, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w