Câu 1 Hoạt động của cảng Khu nước Khu đất liền Các hoạt động chung Kiểm soát hang hải Đảm bảo an toàn cho tàu ở bến Xếp dỡ hàng hóa cho tàu Phục vụ tàu Duy trì hoạt động của tàu Quản lý hoạt động biển Lưu kho hàng hóa Tái chế Vận chuyển và xếp dỡ trong nội bộ cảng Kiểm soát giao thông trong cảng Kiểm soát an toàn và môi trường Kiểm soát hoạt động của cảng Duy trì bảo dưỡng thiết bị, công trình An ninh cảng Các hoạt động đặc biệt khác Câu 2 Đối tượng phục vụ của cảng Tàu biển Cảng biển được thiết.
Trang 1Câu 1: Hoạt động của cảng
Kiểm soát hang hải
Đảm bảo an toàn cho tàu ở
bến
Xếp dỡ hàng hóa cho tàu
Phục vụ tàu
Duy trì hoạt động của tàu
Quản lý hoạt động biển
Lưu kho hàng hóa Tái chế
Vận chuyển và xếp dỡ trong nội bộ cảng
Kiểm soát giao thông trong cảng
Kiểm soát an toàn và môi trường
Kiểm soát hoạt động của cảng Duy trì bảo dưỡng thiết bị, công trình
An ninh cảng Các hoạt động đặc biệt khác
Câu 2: Đối tượng phục vụ của cảng.
• Tàu biển:
- Cảng biển được thiết kế và xây dựng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo cho việc phục vụ các tàu biển một cách an toàn và hiệu quả
- Kích thước của tàu đến cảng là cơ sở cho việc xác định các thông số kỹ thuật của cảng như độ sâu luồng lạch, chiều dài cầu tàu, độ sâu trước bến, kích thước của cần trục làm hang cho tàu…
• Hàng hóa vận tải:
- Hàng hóa vận tải qua cảng sẽ được chuyển giao từ phương tiện vận chuyển đường biển sang các phương tiện vận tải khác và ngược lại
- Công tác phục vụ HH đòi hỏi cảng phải đáp ứng:
♣ Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp như kho, bãi, thiết bị để tập kết và bảo quản HH
♣ Tổ chức xếp dỡ HH cho các phương tiện vận tải (từ tàu lên ô tô, hay sà lan; Từ tàu lên kho, bãi; kho bãi lên ô tô hay toa xe Và ngược lại) một cách nhanh chóng, an toàn
♣ Quy trình, thủ tục về giao nhận HH của cảng và các cơ quan hữu quan phải đơn giản, rõ rang
♣ Giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh như mất mát, hư hỏng HH, khiếu nại, bồi thường…
Phương tiện vận tải nội địa:
- Phương tiện vận tải nội địa đến cảng giao nhận hang bao gồm các loại khác nhau như ô tô, tàu hỏa hay sà lan
- Mỗi loại phương tiện cần có yêu cầu cụ thể vềđiều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật:
♣ Sà lan: bến chuyên dụng, khu neo đậu, tập kết sà lan
♣ Các toa xe lửa: hệ thống đường sắt kết nối, khu nhàga hay khu tác nghiệp của đầu máy
♣ Ô tô: bãi chờ xe, trạm cân trọng tải,
Câu 3: các chỉ tiêu hoạt động cảng
Sản lượng thông qua (Qtq): Sản lượng thông qua (gọi tắt là số tấn thông qua) là chỉ tiêu
đánh giá quy mô sản xuất của một cảng, nó biểu thị khối lượng HH được xếp dỡ (dịch
Trang 2chuyển) qua mặt cắt cầu tàu hoặc sang mạn trong 1 đơn vị thời gian nhất định bằng thiết bị và nhân lực của cảng
Sản lượng xếp dỡ (Qxd): Sản lượng xếp dỡ (gọi tắt là tấnxếp dỡ) là khối lượng HH được
dịch chuyển hoàn thành theomột phương án xếp dỡ nào đó Điều này có nghĩa là: tổngsản lượng xếp dỡ của cảng bằng tổng khối lượng hàng hóaxếp dỡ theo các phương án
- Các phương án xếp dỡ ở cảng bao gồm:
♣ Phương án xếp hang trực tiếp từ tàu sang ô tô, toa xe (và ngược lại), gọi làPA chuyển thẳng
♣ Phương án chuyển hang trực tiếp từ tàu sang sà lan, gọi là phương án sang mạn (thực chất cũng là chuyển thẳng)
♣ Phương án chuyển hang từ tàu lên kho bãi (và ngược lại), gọi là phương án lưu kho
♣ Phương án chuyển hang từ kho bãi lên ô tô, toa xe (và ngược lại) gọi là phương án giao nhận hang tại kho bãi
♣ Phương án chuyển hang từ kho bãi này sag kho bãi khác, gọi là phương án dịch chuyển nội bộ
Ví dụ về tấn thông qua và tấn xếp dỡ
• Một tàu đến cảng với khối lượng hang đã được xếp dỡ là 10.000 tấn
Trong đó:
• 2000 tấn được xếp theo PA sang mạn (tàu - sà lan)
• 3.000 tấn được xếp dỡ theo PA chuyển thẳng (tàu - ô tô)
• 5.000 tấn được xếp dỡ theo PA lưu kho (tàu – kho)
• Sau đó, chủ hàng nhận tại kho bằng ô tô, tức là: 5000 tấ được xếp dỡ theo PA kho – ô tô
Vậy:
• Sản lượng thông qua là: 2.000+3.000+5.000 = 10.000 tấn
• Sản lượng xếp dỡ là: 2.000+3.000+5.000+5.000=15.000 tấn
• Để so sánh lượng thông qua và sản lượng xếp dỡ
Người ta dung chỉ tiêu hệ số xếp dỡ: Kxd = Qxd / Qtq ≥1
• Khi kxd=1, có nghĩa là toàn bộ HH thông qua cảng đều được xếp dỡ theo PA chuyển thẳng hoặc sang mạn (phương án tối ưu)
• Tuy nhiên, thực tế, Qxd>Qtq vì một lượng phải tập kết vào kho bãi (lưu kho), nghĩa là để thông qua cảng số hang này, thường phải trải qua ít nhất 2 PA xếp dỡ
• Sản lượng thao tác (gọi tắt là tấn thao tác) là khối lượng HH được dịch chuyển theo 1 bước
công việc của 1 PA xếp dỡ nào đó Điều này liên quan đến việc phân chia các bước côngviệc trong từng PA xếp dỡ, theo đó, mỗi bướccông việc được đặc trưng bởi 1 mục đích, đối tượng thực hiện và vị trí làm việc
Trang 3- Chỉ tiêu tấn thao tác đánh giá hao phí lao động trong côngtác xếp dỡ, từ đây có thể định mức lao động và định mứcnăng suất trong các công việc của từng phương án xếp dỡ
- Tấn thao tác phản ánh được việc sử dụng lao động thủcông hay cơ giới trong công tác xếp dỡ, từ đó có thể xácđịnh mức độ cơ giới hóa xếp dỡ
• Năng suất
- Năng suất cảng (Port Performance Index – PPI): bằng tổng số hang hóa thông qua trên
tổng thời gian tàu ở cảng Đứng trên quan điểm điều hành thì thời gian tàu ở cảng bao gồm thời gian tàu chờ để vào cầu tàu và thời gian tàu đậu tại cầu tàu
- Năng suất cầu bến (Berth Performance Index –BPI): bằng tổng số tấn hàng hóa thông
qua trên tổng thời gian tàu đậu tại cầu tàu (hoặc phao)
- Năng suất hàng hóa (Cargo Performance Index – CPI): bằng tổng số tấn hàng hóa thông
qua trên tổng thời gian làm hang
• Năng suất thông qua của 1 m cầu tàu: bằng tổng số tấnhang hóa thông qua cảng trong 1 năm chia cho tổng chiều dài của cầu tàu
• Các chỉ số năng suất khác: năng suất thông qua của 1 cầu trục, năng suất thông qua của
1 đơn vị diện tích cảng, năng suất thông qua của 1 đơn vị diện tích kho bãi,
• Hệ số làm việc của cầu tàu
• Cầu tàu là nơi tàu neo đậu Nếu cầu tàu đang có tàu neo đậu thì cầu tàu đang được sử dụng (cầu tàu đang làm việc) cho dù con tàu có làm hàng hay không
• Hệ số làm việc của cầu tàu (hay hệ số sử dụng cầu tàu – Berth Occupance Factor) đánh giá mức độ
sử dụng cầu tàu cả về mặt thời gian và không gian trong 1 khoảng thời gian khai thác nhất định của cầu tàu
Câu 4: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XẾP DỠ HH TẠI CẢNG
Sơ đồ công nghệ xếp dỡ ở cảng (còn gọi là sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ) là sự phối hợp nhất định của các thiết bị xếp dỡ cùng kiểu hoặc khác kiểu để thực hiện việc xếp dỡ HH trên cầu tàu
- Nhân tố chính của một sơ đồ công nghệ xếp dỡ là thiết bị xếp dỡ Các TB xếp dỡ chia thành:
+Thiết bị tiền phương,
+Thiết bị hậu phương
+ Thiết bị phụ
a. Thiết bị tiền phương
• TB tiền phương được bố trí trên cầu tàu, thực hiện các phương án xếp dỡ trực tiếp cho tàu, gồm: + Tàu - ô tô, toa xe (hay ngược lại)
+Tàu - bãi (hay ngược lại)
+Tàu - sà lan (hay ngược lại)
• Để thực hiện PA này, thiết bị tiền phương phải có tầm với lớn và năng suất cao, để đảm bảo giải phóng tàu nhanh
• Khu tác nghiệp của TB tiền phương gọi là tuyến tiền phương
Ví dụ: Cẩu bờ, Cẩu bánh lốp, cẩu trục, cẩu tàu Thiết bị hậu phương
• TB hậu phương được bố trí làm hàng tại kho bãi, thực hiện các phương án xếp dỡ không trực tiếp cho tàu như:
♣ Kho, bãi – ô tô, toa xe
Trang 4♣ Kho, bãi này – kho, bãi khác
• Các TB hậu phương có phạm vi làm việc rộng, đòi hỏi tính linh hoạt và cơ động cơ cao TB sử dụng như: cần trục ô tô, cần trục xích, xe nâng, xe xúc,
• Khu vực tác nghiệp của Tb hậu phương gọi là tuyến hậu phương
VD: Rơ moóc, xe nâng, đầu kéo
b.Thiết bị phụ
• Trong một số trường hợp cần thiết, phải sử dụng các thiết bị phụ để thực hiện việc xếp hàng, san hàng trong hầm tàu, toa xe hay ô tô
• Các loại HH thường phải sử dụng thêm thiết bị này thường là hàng rời, hàng kiện có khối lượng lớn
Nhóm hàng bách hóa (General Cargoes) gồm những hàng vận chuyển riêng lẻ có bao bì hay không
có bao bì (kiện,bao, thùng, hòm, chiếc, cái, )
♣ Đây là nhóm hàng có nhiều danh mục nhất, có thể chuyên chở trên tàu chuyên dụng hay không chuyên dụng, và trên một tàu có thể chuyên chở nhiều loại hàng với các hình dạng bao bì khác nhau như các loại kiện,bao bì đóng gói, bó,
• Hàng chở xô (Bulk Cargoes) gồm những loại hàng chở theo khối lượng lớn, đồng nhất, trần bì Ví dụ: dầu, mỡ, hóa chất, khí hóa lỏng, quặng, ngũ cốc, than chở rời, gỗ
♣ Với những hàng hóa này khối lượng hàng thường được xác định theo phương pháp mớn nước và được chở trên các tàu chuyên dụng
VD: xe nâng tay pallet, xe nâng phụ
Câu 5 CÁC PHƯƠNG ÁN TÁC NGHIỆP CỦA SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XẾP DỠ
• Mỗi sơ đồ công nghệ xếp dỡ cho phép thực hiện được một số phương án tác nghiệp (hay tác nghiệp xếp dỡ) nhất định
• Khi có thay đổi thiết bị hay thay đổi sự phối hợp của các thiết bị thì sẽ làm cho các phương án tác nghiệp xếp dỡ khác đi, nghĩa là có 1 sơ đồ công nghệ xếp dỡ mới
• Cần phân biệt phương án tác nghiệp của sơ đồ công nghệ xếp dỡ và phương án xếp dỡ
*Phân biệt phương án tác nghiệp của sơ đồ công nghệ xếp dỡ và phương án xếp dỡ
• Phương án xếp dỡ nói đến hoạt động dịch chuyển HH theo yêu cầu của KH Ví dụ: Cảng chuyển hàng theo PA xếp dỡ từ tàu vào kho và thu cước theo đơn giá quy định
• Nhưng muốn thực hiện được PA xếp dỡ: phải phối hợp 2 loại thiết bị là cần trục và xe nâng hàng ♣ Cần trục phải thực hiện tác nghiệp chuyển hàng từ hầm tàu lên cầu tàu, còn xe nâng phải thực hiện phương án tác nghiệp chuyển hàng từ cầu tàu vào kho
• Như vậy, đã có quá trình tác nghiệp của 2 thiết bị để thực hiện 1 PA xếp dỡ
Việc phân tích các phương án tác nghiệp của 1 sơ đồ công nghệ xếp dỡ là nhằm xác định khối lượng công việc (đây cũng chính là sản lượng thao tác) mà mỗi loại thiết bị phải thực hiện, từ đó tính toán được số lượng từng loại thiết bị tương ứng
• Khi thấy sự mất cân đối hay bất hợp lý về số lượng các loại thiết bị (TB tiền phương, TB hậu phương) => Điều chỉnh cho phù hợp => Sơ đồ công nghệ xếp dỡ hợp lý
• Biểu diễn các PA tác nghiệp của 1 sơ đồ công nghệ xếp dỡ dưới dạng lược đồ
Trang 5+ Mỗi mũi tên biểu thị 1 PA tác nghiệp,
+ Chiều của mũi tên là chiều dịch chuyển của hàng,
+ Số liệu của mũi tên biểu thị tên phương án tác nghiệp,
+ Độ đậm nhạt của mũi tên biểu thị phương án đó do thiết bị tiền phương hay thiết bị hậu phương thực hiện
Sơ đồ trên có thể thực hiện được các PA tác nghiệp sau:
♣ Cần trục có thể chuyển hàng trực tiếp từ Tàu lên Ô tô, và ngược lại
♣ Cần trục có thể chuyển hàng trực tiếp từ Tàu lên Bãi, và ngược lại
♣ Vấn đề đặt ra là làm thế nào để xếp hàng từ phần bãi phía sau (không nằm trong tầm với của Cần trục)?
• Dùng xe nâng chuyển bớt hang từ khu vực trong tầm với của Cần trục về phía sau, phương án này
gọi là chuyển hàng từ Bãi sang Bãi.
♣ Việc đưa hàng từ Bãi lên Xe cho chủ hàng sẽ tiến hành như sau:
♣ Những kiện hàng xếp trên Bãi nhưng không nằm trong tầm với Cần trục: phải dùng xe nâng chuyển lên ô tô
♣ Những kiện hàng xếp ở phần Bãi nằm trong tầm với của Cần trục: có thể dùng Cần trục hoặc Xe nâng đều xếp dỡ được
• Tuy nhiên, thực tế người ta thường sử dụng xe nâng, gọi là nguyên tắc “”ưu tiên giải phóng thiết
bị tiền phương””
Câu 6: NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XẾP DỠ
• Lưu lượng hàng hóa: Khối lượng hàng thông qua cảng quyết định việc lựa chọn năng suất của
thiết bị xếp dỡ vàquy mô kho bãi chứa hàng của cảng
• Chiều luồng hàng: Quyết định các phương án xếp dỡ,ảnh hưởng đến việc chọn cấu trúc các sơ đồ
CN xếp dỡ
• Đặc trưng và tính chất HH: Tính chất, trọng lượng, kiểu loại bao bì xác định việc lựa chọn nâng trọng thiết bị xếp dỡ, kiểu công cụ mang hàng và phương pháp bảo quản
Nếu hàng đến cảng đa dạng thì chọn các sơ đồ công nghệ xếp dỡ mang tính vạn năng
• Điều kiện địa chất: Quyết định đến việc lựa chọn kiểu kết cấu công trình bến, từ đó ảnh hưởng đến việc lựa chọn các thiết bị xếp dỡ trên đó
• Điều kiện thủy văn: Ảnh hưởng đến độ cao thiết kế công trình, cũng như vị trí tàu khi làm công tác xếp dỡ, ảnh hưởng tới việc chọn tầm với thiết bị xếp dỡ
• Điều kiện khí hậu: Các yếu tố như gió, mưa, nhiệt độ, độ ẩm Làm ảnh hưởng đến công tác xếp dỡ, bảo quản HH, từ đó phải thiết kế sơ đồ cơ giới hóa có trang thiết bị phù hợp
• Kiểu phương tiện vận tải: Thông thường ảnh hưởng đến việc chọn các thiết bị phụ để cơ giới xếp
dỡ hàng trong tàu, toa xe hay ô tô
Câu 7 LỰA CHỌN THIẾT BỊ XẾP DỠ Ở CẢNG
- Yêu cầu chung lựa chọn các loại máy móc, thiết bị xếp dỡ:
♣ Tuyệt đối an toàn cho người, hàng hóa và phương tiện trong quá trình sản xuất
♣ Ưu tiên giải phóng sức lao động thủ công, thay thế bằng lao động cơ giới
♣ Sử dụng được tối đa năng suất thiết bị
♣ Cố gắng dùng ít chủng loại thiết bị để dễ dàng sửa chữa và thay thế
Trang 6- Thiết bị xếp dỡ trên cầu tàu
VD: Cẩu bờ, Cẩu tàu, Cẩu bánh lốp
- Năng suất
- Độ thông thoáng khu vực cầu cảng
- Khối lượng HH lớn và ổn định
Việc sử dụng cần cầu bờ để xếp dỡ hàng bách hóa có ưu điểm không đáng kể so với cẩu tàu, trong khi cần cẩu bờ yêu cầu VĐT lớn, sự vững chắc của cầu tàu và các thiết bịkhác liên quan
• Sự khác nhau về năng suất giữa cần cẩu tàu và cần cẩu bờ thường là do sự khó khăn khi cần cẩu tàu bốc hàng trực tiếp lên toa xe do phải thường xuyên dịch chuyển toa
• Do vậy, nên tận dụng cần cẩu tàu khi xếp dỡ hàng bách hóa
• Chọn loại cẩu để tạo sự thông thoáng cần thiết ở khu vực cầu cảng để tăng tốc độ vận chuyển hàng trong nội bộ cảng
• Trường hợp khối lượng HH lớn và ổn định loại hàng thì sử dụng loại cần cẩu bờ chạy trên đường ray mới thích hợp
• Có thể sử dụng cần cẩu bờ chạy bằng bánh lốp để xếp dỡ các hàng nặng như máy móc TB (ưu điểm linh động)
-Thiết bị xếp dỡ giữa Cầu tàu – Kho bãi
• Các thiết bị thường được sử dụng là xe nâng, hay kết hợp giữa đầu kéo với rơ-moóc
• Sự kết hợp giữa đầu kéo với rơ móc phụ thuộc vào khoảng cách vận chuyển và thời gian đầu kéo phải chờ ở 2 đầu nếu ghép chúng cố định với rơ-moóc
♣ 1 đầu kéo có thể làm việc với 3 bộ móc (1 xếp, 1 dỡ và 1 đang vận chuyển)
VD: Xe nâng, Rơ móoc, Đầu kéo
• Không nên bố trí thiết bị cho từng bến riêng biệt vì chi phí đầu tư lớn Do vậy, nên lập KH trang bị cho 1 nhóm cầu tàu
- Nâng trọng của cầu trục
• Nâng trọng là nhân tố quyết định năng suất cầu trục Chọn nâng trọng phải phù hợp với từng loại
từng loại hàng, từng loại phương tiện đến cảng.
• Khi xếp dỡ các loại hàng nặng như kim loại: cần chọn cần trục có nâng trọng trên 10 tấn - vài chục tấn
• Khi xếp dỡ các loại hàng bách hóa, bao kiện (1 mã hàng thường có trọng lượng từ 1 tới vài tấn): không nên chọn thiết bị có nâng trọng quá lớn sẽ lãng phí về mặt công suất
• Trường hợp khoảng cách vận chuyển nội bộ trong cảng ngắn (30-50m): nên dùng xe nâng; nếu khoảng cách lớn hơn thì dùng ô tô, rơ moóc
• Một cảng tổng hợp: thiết bị phải mang tính chất đa năng (có thể xếp dỡ nhiều loại hàng) Nâng trọng phải của thiết bị phải phù hợp với việc xếp dỡ những loại hàng chính tại cảng
- Tầm với của cầu trục
• Tầm với của cầu trục phụ thuộc vào loại cầu tàu, loại phương tiện vận tải đến cảng
• Khi xác định tầm với của cầu trục xảy ra các trường hợp sau:
BÀI TẬP
Trang 7DẠNG 1: Bài tập tiền phương
• Cần xây dựng một cảng cho hàng bách hóa với sơ đồ công nghệ xếp dỡ như hình dưới đây Hãy tính: - Số cầu tàu cần thiết của cảng? - Số thiết bị tiền phương (cần trục)?- Khả năng thông qua của cảng? Biết các số liệu dự báo và thống kê như sau: (α = 0.7)
Giải
a Số cầu tàu cần thiết là : n=Qmax ngay/Pct
•Có: Qmax,ngay = Qn /Tn *kbh=2.000.0000/360*1,25=6944,44 tấn/ ngầy
•Pct = n1 Ky.Kct.Ptp
Trong đó: + P1=Ph1x(Tca-Tng)xrca=60x(8-1,5)x3=1170=P2(tấn/máy-ngày)
+ Ptp=[(1-0,7)/1170 + 0,7/1170]^(-1)=1170 (tấn/máy-ngày)
=> Pct =n1 ky kct.Ptp=3x1x0,7x1170=2457 (tấn/cầu tàu-ngày)
=> n=6944,44/2457==2,826 (cầu tàu) => Số lượng cầu tàucần thiết là 3 cầu tàu
b) Số thiết bị tiền phương cần thiết của cảng= 3x3=9 (cần trục)
C) Khả năng thông qua của cảng :
• Лtp=nxPct
=3x2457=7371 (tấn/ngày)
DẠNG 2: THIẾT BỊ HẬU PHƯƠNG
Trang 8a. Số cầu tàu n=Qmax,ng/Pct
• Qmax, ngày=Qn /Tn *kbh=1.800.000/360*1,2=6000 (tấn/ngày)
• Có Pct=n1 ky kct Ptp
β=0
Ptp=[(1-0,6)/1100+0.6/1100]^(-1)=1100 (tấn/máy-ngày)
=> Pct=n1 ky kct.Ptp=4x1x0.7x1100=3080 (tấn/cầu tàu-ngày)
=> Số cầu tàu cần là: n=6000/3080=1.94 (cầu tàu) => Số cầu tàu cần: 2
b.
- Số thiết bị tiền phương cần: 2x4=8 (máy) ( n n1)
- Số thiết bị hậu phương:
nHP=n.n1 p2 /p5=2x4x1100/700=12,57 (máy)
=> Cần thiết là 13 máy
c. Khả năng thông qua của tuyến tiền phương:
Лtp=nxPct=2x3080=6160 (tấn/ngày)
Khả năng thông qua của tuyến hậu phương:
Có: Лhp=nHPxPhp
PHP=(1/700+1/700)^(-1)=350 (tấn/máy-ngày)
Do đó Лhp=nHPxPhp= 13x350=4.550 (tấn/ngày)
DẠNG 3: SỨC CHỨA CỦA KHO VÀ KHỐI LƯỢNG HÀNG BÁCH HÓA TỐI ĐA CHỨA ĐƯỢC TRONG KHO
Trang 9a. Cho biết: Diện tích kho cần xây dựng: Fk=7.000 m2
• Dung tích chất xếp đơn vị của HH: ω=1.8 m3/tấn
• Chiều cao xếp hàng cho phép của hàng bách hóa: [h]=4m
• Áp lực cho phép của nền kho: [p]=4 tấn/m2
• Hệ số k1=0.4
• Hãy tính: Sức chứa của nền kho theo thiết kế?
Khối lượng hàng bách hóa tối đa chứa được trong kho?
Giải Sức chứa nền kho theo thiết kế:
Ek=[p]xFh
Có Fk = Fh(1+k1)(1+k2)
suy ra : Fh=7.000/[(1+0,4)(1+0,25)]=4.000 (m2)
Do đó: Ek=4x4000=16.000 (tấn)
- Có diện tích kho hữu ích Fh=Eh/p
=> p=min{[h].1/ω; [p]}=min{4(m)x1/1,8(m3/tấn); 4]
=min{2,22; 4}=2,22 (tấn/m2)
Khối lượng hàng bách hóa chứa được tối đa:
• Eh=Fh xp=4.000x2,22=8.888,88 (tấn)
(Nếu xét chung cho các loại HH khác:
• Eh, max=4.000x4=16.000 (tấn)
b. Một bãi chứa container có tổng diện tích: Fb=72.000 m2
• Chiều cao chất xếp container: h=5 tier
• Hệ số diện tích bãi hữu ích: u=0.52
• Hệ số khai thác bãi tiện ích: δ=0.75
• Diện tích chiếm bãi của 1 TEU: a=15m2
• Hãy tính: ♣ Số ô nền của bãi (Gs)?
♣ Sức chứa khai thác của bãi (Eb)?
Giải
Số ô nền của bãi: Gs=Fbxu/a=72.000x052/15=2496 (ô)
Eb=Gsxhxδ/(1+k) = 2496x5x0.75/(1+0,4)=6.685,71 (TEU)
c. Một kho hàng có tổng diện tích xây dựng là Fk=15.000 m2, áp lực cho phép của nền kho [p]=
3,6 tấn/m2 Biết rằng phần diện tích kho không xếp hàng (đường đi, văn phòng kho ) bằng khoảng 40% phần diện tích kho để chất xếp hàng hóa
Fk=Fh+Fkxh=Fh+0,4xFh=1,4Fh= (=> Fh=Fk/(1+0,4))
• Người ta có kế hoạch chứa hàng bách hóa đóng kiện trên Pallet, kích thước ngoài của mỗi kiện là: Dài x Rộng x Cao = 1,0 x 0,8 x 0,7 m(thểtích 1 kiện tương ứng bn m3), trọng lượng mỗi kiện
Trang 10là 350 kg (dung tíchchất xếp, m3/tấn) Các kiện hàng có thể xếp chồng lên nhau với độ cao không quá
[h]=7 lớp=7x0,7=4,9 m
• Phương tiện làm hàng trong kho là xe nâng, chiều cao nâng hàng tối đa tính từ mặt đất đến
càng xe nâng là 3,9 m Tính lượng hàng bách hóa tối đa chứa được trong kho?
Giải
• Diện tích hữu ích cho chất xếp là:
Fh=Fk/(1+0,4)=1.5000/1,4= 10.714,28 (m2)
• Dung tích chất xếp đơn vị:
ω=(1x0,8x0,7)/0,35=1,6 (m3/tấn)
• Chiều cao chất xếp cho phép:
[h]=7x0,7=4,9(m) nhưng do xe nâng có giới hạn về chiều cao nâng cao nhất là 3,9 m, tương ứng là xe nâng chỉ xếp đượ chang lên tầng thứ 6, do đó [h]=6x0,7=4,2 (m)
• Mật độ lưu kho:
p=min{[h].1/ω;[p]} =min{4,2(m)x1/1,6(m3/tấn); 3,6]=min{2,6; 3,6} = 2,6 (tấn/m2)
• Lượng hang tối đa chứa được
Eh=Fh xp=10.714,28x2,6 = 28.125 (tấn)
Dạng 3: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU LAO ĐỘNG
• Cần chuyển gạo bao (mỗi bao 50 kg) từ trong kho ra xe ô tô đậu ngoài cửa kho Thời gian thao tác cụ thể cho mỗi dây chuyền thủ công như sau:
• Trong kho bố trí 2 công nhân (nhóm lấy hàng), có nhiệm vụ kéo các bao gạo từ trên đống, đồng thời nâng đặt lên vai người công nhân nhóm chuyển hàng Thời gian hoàn thành 1 bao là t l=13 giây
• Trên sàn ô tô bố trí 2 công nhân, có nhiệm vụ đỡ các bao hàng từ công nhân nhóm chuyển hàng và xếp vào thùng xe Thời gian hoàn thành một bao là tx=18 giây
• Mỗi công nhân nhóm chuyển hàng chuyển được 1 bao mất tch=60 giây