Sở hữu trí tuệ, ôn tập học phần quản lý sở hữu trí tuệ trong tổ chức, bao gồm hệ thống 14 câu hỏi tại Trường Đại học Thương mại giúp cho các bạn có thể tham khảo để ôn tập khi . Câu 1. Phân tích các khái niệmtiếp cận về sở hữu trí tuệ, hoạt động sở hữu trí tuệ, quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ, tài sản trí tuệ. Lấy các ví dụ minh họa. Câu 2. Phân tích khái niệm và nội dung của quyền sở hữu trí tuệ (quyền tài sản và quyền nhân thân), sự cần thiết quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong các tổ chức (doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học)? Lấy ví dụ minh họa
CÂU HỎI ÔN TẬP
Phân tích các khái niệm/tiếp cận về Tài sản trí tuệ
Tài sản trí tuệ (Intellectual Assets):
- Thành quả được tạo ra bởi trí tuệ con người (hoạt động sáng tạo) là tài sản trí tuệ
- Tài sản trí tuệ: Là kết quả của quá trình lao động sáng tạo của con người trong các lĩnh vực kinh tế xã hội
Tài sản trí tuệ là kết quả của quá trình sáng tạo, bao gồm sáng chế, phát minh, tác phẩm văn học và nghệ thuật, kiểu dáng, cũng như các biểu tượng tên và hình ảnh được ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, theo định nghĩa của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO).
- Tài sản trí tuệ (Intellectual Assets): Là loại tài sản tồn tại dưới hình thức
Quyền tài sản bao gồm các yếu tố trí tuệ mà doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có thể kiểm soát hoặc xác lập quyền sở hữu, chẳng hạn như cơ sở dữ liệu, quy trình tác nghiệp và bí quyết công nghệ.
Tài sản trí tuệ, khi đáp ứng đủ các điều kiện bảo hộ pháp lý, sẽ được công nhận là đối tượng sở hữu trí tuệ, bao gồm nhãn hiệu và kiểu dáng sáng chế.
Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có thể thực hiện các biện pháp bảo hộ sở hữu trí tuệ để xác lập quyền sở hữu trí tuệ (IP Right), bao gồm bằng độc quyền, sáng chế và bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.
Phân tích các khái niệm/tiếp cận về Sở hữu trí tuệ
Sở hữu trí tuệ là thuật ngữ chung mô tả quyền của tổ chức và cá nhân đối với các sáng tạo trí tuệ và tinh thần của họ Nó bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và bí mật kinh doanh.
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của cá nhân và tổ chức đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng, theo quy định tại điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Quyền tác giả là quyền của tác giả đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học Ví dụ, Nam Cao sở hữu quyền tác giả đối với tập truyện ngắn nổi tiếng của ông, bao gồm các tác phẩm như "Chí Phèo" và "Lão Hạc".
• Quyền liên quan: Quyền của tổ chức, cá nhân đối với các hoạt động liên quan đến tác phẩm
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức và cá nhân đối với các tài sản trí tuệ như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại và bí mật kinh doanh.
Quyền đối với giống cây trồng bao gồm quyền của tổ chức và cá nhân đối với các giống cây trồng mới Ví dụ, giống lúa ST25 đã được cấp Bằng bảo hộ số 21.VN.2020 theo Quyết định số 45/QĐ-TT-VPBH ngày 06/03/2020 của Cục trưởng Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ sở hữu bằng bảo hộ là Doanh nghiệp tư nhân Hồ Quang Trí, trong khi các tác giả của giống lúa này là ông/bà Hồ Quang Cua, Trần Tấn Phương và Nguyễn Thị Thu Hương.
Quyền đối với bí mật kinh doanh là quyền của tổ chức và cá nhân sở hữu thông tin mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Ví dụ, Coca Cola nắm giữ quyền đối với bí mật hương vị độc quyền của nước Coca-Cola nguyên bản, giúp họ duy trì vị thế trên thị trường.
Phân tích các khái niệm/tiếp cận về hoạt động sở hữu trí tuệ
Hoạt động sở hữu trí tuệ liên quan đến việc các chủ thể tham gia vào quá trình sáng tạo tài sản trí tuệ, xác định và quản lý quyền lợi liên quan, cũng như khai thác các tài sản này một cách hiệu quả.
Hoạt động sở hữu trí tuệ thường bao gồm các hoạt động :
• Sáng tạo: Là quá trình tạo ra các sản phẩm trí tuệ mới
• Khai thác: Là quá trình sử dụng các sản phẩm trí tuệ để tạo ra lợi ích kinh tế
• Quản lý: Là quá trình tổ chức, thực hiện các hoạt động liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
• Bảo vệ: Là quá trình ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
• Sáng tạo: Nhà thơ Trần Đăng Khoa snasg tác bài thơ mới
• Khai thác: Unilever sản xuất và bán hàng hóa có nhãn hiệu OMO, Vaseline, Dove, Sunlight…
• Quản lý: Rạng Đông đăng ký bảo hộ cho sáng chế mới liên quan đến sản phẩm bóng đèn của mình
Công ty TNHH Dược Phẩm Ích Nhân đã khởi kiện cơ sở Ngân Anh vì vi phạm nhãn hiệu Bảo Xuân, sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo Giấy chứng nhận số 172843, QĐ số 37785/QĐ-SHTT ngày 3/10/2011 Vụ kiện diễn ra tại địa chỉ Lô A18/D7 Khu đô thị mới Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội, trong khi cơ sở Ngân Anh tọa lạc tại Ấp Đông Thuận, Đông Thạnh, Châu Thành, Hậu Giang.
- Người sáng tạo có thể khác chủ sở hữu; VD trường ĐH SH giao GV viết giáo trình -> chủ SH là ĐH TM; người sáng tạo: GV sáng tạo
- Người quản lý: liên quan đến chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể
- Người sử dụng cần tham gia quản lý, k đê thất thoát, bị xuyên tạc
- Quản lý nhà nước: QL cấp nhà nước, bộ, sở
Phân tích các khái niệm/tiếp cận về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ
Quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ là quá trình đưa ra các quyết định và thực hiện các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ của các chủ thể Vai trò của quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong tổ chức rất quan trọng, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, nâng cao giá trị tài sản trí tuệ và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
- Phát triển/ kích thích năg lực sáng tạo
Nếu ts k đc khai thác -> triệt tiêu năng lực sáng tạo
→ khó khăn của doanh nghiệp làm thế nào kích thích năng lực sáng tạo của nhân viên?
- Tạo ra một môi trường làm việc năng động hiệu quả
- Nhờ có QL tốt SHTT-> tận dụng lợi thế, nâng cao năng lực cạnh tranh
- Lợi ích vật chất và tinh thần cho tôr chứuc và cá nhân trong tổ chức (khen thưởng,….)
- Cơ hội giao lưu hợp tác với nhiều đối tác khác nhau
QL hđ dhtt đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sáng tạo, chia sẻ tri thức và phát triển xã hội cũng như cộng đồng Ví dụ như việc ra mắt sản phẩm mới trên thị trường, cung cấp dịch vụ tư vấn, và chuyển giao công nghệ, tất cả đều góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.
Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền tài sản và quyền nhân thân, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sáng tạo và đổi mới Quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong các tổ chức như doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học là cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các tác giả và thúc đẩy phát triển kinh tế Ví dụ, một doanh nghiệp công nghệ cần bảo vệ bản quyền phần mềm của mình để tránh việc sao chép trái phép và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Khái niệm - Nội dung Quyền Sở hữu trí tuệ
Theo Điều 4, khoản 1 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi vào các năm 2009 và 2019), quyền sở hữu trí tuệ được hiểu là quyền của tổ chức và cá nhân đối với tài sản trí tuệ Quyền này bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
Thuý ghi chú: Phần “Trong đó”in nghiêng này nếu không kịp thời gian thì bỏ qua:
- Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu
Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền mà tổ chức và cá nhân sở hữu đối với các cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, và tín hiệu vệ tinh chứa chương trình được mã hóa.
Quyền sở hữu công nghiệp bao gồm quyền của tổ chức và cá nhân đối với các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và bí mật kinh doanh mà họ đã sáng tạo hoặc sở hữu Đồng thời, quyền này cũng bảo vệ họ khỏi các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Quyền đối với giống cây trồng là quyền mà tổ chức hoặc cá nhân nắm giữ đối với giống cây trồng mới mà họ đã chọn tạo, phát hiện và phát triển, hoặc quyền sở hữu mà họ được hưởng.
(Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019)
Quyền SHTT liên quan đến hai nhóm
Tại Điều 115 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định: Quyền tài sản là quyền trị giá tính bằng tiền, gồm có quyền tài sản
Thuý điều chỉnh theo slide+ VD
Liên quan đến quyền tài sản , sẽ có 3 quyền:
Quyền chiếm hữu, theo Điều 186 Bộ luật dân sự năm 2015, được định nghĩa là quyền nắm giữ và quản lý tài sản Quyền này cho phép cá nhân làm chủ, kiểm soát và chi phối tài sản theo ý muốn của mình, đồng thời không bị hạn chế hay gián đoạn về thời gian.
Apple có quyền quản lý và bảo vệ nhãn hiệu của mình, đồng thời có khả năng ngăn chặn các hành vi xâm phạm liên quan đến việc sử dụng nhãn hiệu này.
81% cổ phần của mình trong VMware, tạo ra một công ty phần mềm độc lập với giá trị thị trường chứng khoán gần 64 tỷ USD
- Quyền Sử dụng: Theo Điều 189 Bộ luật dân sự 2015 thì "Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản."
Quyền sử dụng tài sản bao gồm quyền khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản Khai thác công dụng là việc sử dụng tài sản theo đúng chức năng của nó để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất, và kinh doanh Hưởng hoa lợi, lợi tức là việc nhận thêm tài sản phát sinh từ việc khai thác công dụng Người hưởng hoa lợi có thể là người trực tiếp khai thác hoặc người chuyển giao quyền khai thác cho người khác Ví dụ, nhà văn Nguyễn Nhật Ánh có quyền định đoạt tác phẩm "Mắt Biếc" của mình, bao gồm việc chuyển thể thành phim hoặc phát hành sách.
Thuý điều chỉnh theo slide + VD
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức và cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp, chủ sở hữu giống cây trồng và chủ sở hữu bí mật kinh doanh.
Liên quan đến quyền nhân thân sẽ có hai nhóm quyền: Quyền tác phẩm & nhóm quyền liên quan đến sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
- Đặt tên cho tác phẩm
- Đứng tên thật hoặc bút danh công bố tác phẩm
- Công bố tác phẩm hoặc cho người khác cong bố tác phẩm
Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm là điều quan trọng, ngăn chặn việc người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc nội dung, từ đó giữ gìn danh dự và uy tín của tác phẩm.
- Được ghi tên là tác giả trong bằng độc quyền sáng chế, giair pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận Thiết kế bố trí
- Được nêu tên là tác gải trong các tài liệu công bố giới thiệu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, Thiết kế bố trí
Nhà văn Nguyễn Nhật Ánh có quyền tự do lựa chọn tên cho các tác phẩm của mình như "Ngồi khóc trên cây", "Tôi là Bêtô" và "Mắt Biếc" Ông cũng có thể sử dụng tên thật hoặc các bút danh khác để thể hiện phong cách sáng tác của mình.
Nhật Ánh được biết đến như: Anh Bồ Câu, Lê Duy Cật, Đông Phương Sóc, Sóc
Ví dụ: Sáng chế “Led xanh lục lam (cyan led)” có ghi rõ tác giả sáng chế
Sự cần thiết quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong các tổ chức (doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học)
nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học)
Chuyên gia nhấn mạnh rằng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ rất quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người dân tăng cường giá trị tài sản trí tuệ, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Phát triển kích thích năng lực sáng tạo:
Sử dụng công cụ sở hữu trí tuệ là phương pháp hiệu quả để thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội.
Chính phủ Việt Nam đã xây dựng một hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ hoàn chỉnh, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, nhằm tạo ra khuôn khổ pháp lý cho việc xác lập, thực thi và khai thác quyền sở hữu trí tuệ Điều này không chỉ tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh mà còn thúc đẩy đầu tư và thương mại cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Các quy định tăng cường hiệu quả hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và nâng cao khả năng thực thi quyền sở hữu trí tuệ giúp cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Lợi ích vật chất tinh thần cho cá nhân, tổ chức
Theo quy định tại khoản 1 Điều 204 Luật sở hữu trí tuệ thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, như sau:
Thiệt hại về vật chất bao gồm tổn thất tài sản, giảm sút thu nhập và lợi nhuận, mất cơ hội kinh doanh, cùng với chi phí hợp lý để ngăn chặn và khắc phục thiệt hại.
Thiệt hại về tinh thần liên quan đến các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín và danh tiếng của tác giả trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học, cũng như đối với người biểu diễn và các tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí và giống cây trồng.
Dựa trên mức độ thiệt hại xác định từ các tổn thất thực tế và chứng cứ do các bên cung cấp, cần tính toán mức độ thiệt hại mà chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải gánh chịu do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Cơ hội giao lưu hợp tác với nhiều đối tác khác nhau
Các quốc gia thường hợp tác trong nghiên cứu và phát triển công nghệ, và quyền sở hữu trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sản phẩm nghiên cứu Điều này không chỉ khuyến khích các nhà nghiên cứu mà còn thúc đẩy doanh nghiệp hợp tác với các đối tác quốc tế để chia sẻ kiến thức và tài nguyên.
Hiệp định thương mại quốc tế thường bao gồm các quy định bảo vệ sở hữu trí tuệ, tạo điều kiện bình đẳng cho doanh nghiệp và công dân các quốc gia tham gia thương mại Điều này không chỉ thúc đẩy sự hợp tác mà còn góp phần vào việc phát triển kinh tế bền vững.
Các quốc gia hợp tác để ngăn chặn vi phạm sở hữu trí tuệ và sao chép trái phép sản phẩm, bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và người sáng tạo Sự hợp tác này khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu và phát triển.
Ví dụ
Ở một công ty phần mềm đã phát mình ra một ứng dụng mới
Đăng ký bản quyền cho phần mềm giúp công ty bảo vệ sản phẩm khỏi việc sao chép trái phép và sử dụng không hợp pháp bởi đối thủ Điều này không chỉ bảo vệ đầu tư mà còn đảm bảo doanh thu của công ty trước sự cạnh tranh không lành mạnh.
Biết rằng quyền sở hữu trí tuệ bảo vệ sản phẩm, các công ty có động lực đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển Điều này không chỉ giúp họ duy trì tính cạnh tranh mà còn phát triển các phiên bản mới của phần mềm.
Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng sản phẩm của công ty nhờ vào sự bảo vệ của quyền sở hữu trí tuệ Điều này không chỉ nâng cao uy tín của công ty mà còn tạo dựng niềm tin vững chắc từ phía người tiêu dùng và doanh nghiệp khi lựa chọn sử dụng sản phẩm.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến một số phần mềm nổi bật phục vụ cho doanh nghiệp, bao gồm Zalo và Zalo Pay của Công ty cổ phần VNG, KiotViet của Công ty cổ phần Phần mềm Citigo, Sapo POS của Công ty Cổ phần Công Nghệ Sapo, và iPOS.vn của Công ty Cổ phần IPOS.VN.
Cuộc chiến pháp lý giữa Apple và Samsung bắt đầu vào năm 2011, khi Apple chính thức khởi kiện Samsung vì cáo buộc sao chép trái phép các sản phẩm điện thoại iPhone và máy tính bảng iPad của mình.
Apple đã yêu cầu Samsung bồi thường 2,5 tỷ USD, nhưng Samsung đã phản bác bằng cách cáo buộc Apple vi phạm quyền sở hữu trí tuệ khi sử dụng công nghệ của họ mà không được phép Điều này đã dẫn đến những vụ kiện kéo dài và lan rộng giữa hai gã khổng lồ công nghệ trên toàn cầu.
Sau nhiều lần ra tòa và kháng cáo, vụ kiện giữa hai bên đã trở nên kém thu hút đối với giới công nghệ và truyền thông Đến năm 2018, cả hai bên thông báo đã đạt được thỏa thuận chấm dứt cuộc chiến pháp lý về sở hữu trí tuệ và bằng sáng chế.
Cả hai công ty đã mạnh tay đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ cũng như thiết kế sản phẩm, nhằm bảo vệ những sáng tạo của mình Việc sở hữu các quyền trí tuệ như bằng độc quyền, bản quyền và sáng chế giúp họ bảo vệ những đầu tư này khỏi hành vi sao chép trái phép.
Cuộc chiến tranh này đã thúc đẩy các công ty công nghệ tăng cường quản lý và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đồng thời làm nổi bật tầm quan trọng của sáng tạo trong việc duy trì sự cạnh tranh lành mạnh.
Câu 3: Thu Hằng - Các đặc điểm của tài sản trí tuệ, sự cần thiết quản lý tài sản trí tuệ trong tổ chức? Ví dụ minh họa.
Các đặc điểm của tài sản trí tuệ
Tài sản trí tuệ (TSTT) có những đặc điểm nổi bật như tính vô hình, độc quyền và khả năng sử dụng đồng thời Chúng có khả năng tái tạo và phát triển không ngừng, đồng thời chứa đựng thông tin phong phú TSTT có thể lan truyền vô tận nhưng cũng chịu hao mòn vô hình Giá trị của tài sản trí tuệ không cố định, mà thay đổi theo thời gian, không gian và biến động trên thị trường, đồng thời cũng dễ bị sao chép và sai lệch.
Hằng phân tích + lấy ví dụ
TSTT được coi là tài sản vô hình vì chúng là sản phẩm của trí tuệ con người, được hình thành qua các hoạt động tư duy và sáng tạo trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.
Ví dụ: Các tác phẩm văn học, nghệ thuật, … được coi là các TSTT vô hình
- Độc quyền và đồng sở hữu:
+ Độc quyền: TSTT có thể chỉ được sở hữu dưới dạng độc quyền mà cá nhân/tổ chức không được xâm phạm và sử dụng
Đồng sở hữu cho phép nhiều người cùng sử dụng tài sản, tuy nhiên, việc sử dụng của một người có thể ảnh hưởng đến trải nghiệm của những người khác.
Công nghệ có thể được chia thành hai loại: công nghệ chuyển giao độc quyền và đồng sở hữu, như công nghệ lên men bia, và công nghệ không thể chuyển giao độc quyền, chẳng hạn như công nghệ đào tạo.
- Tái tạo và phát triển, hao mòn vô hình
+ Đối với những TSTT chưa hoàn thiện có thể được những người đi sau tái tạo, cải thiện và phát triển trở nên hoàn thiện
Các nghiên cứu sáng tạo trước đây, mặc dù chưa đạt được kết quả cụ thể, vẫn cung cấp nền tảng quan trọng cho các nhà nghiên cứu sau này tiếp tục phát triển và mở rộng ý tưởng.
Hao mòn vô hình là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá tài sản, khi một tài sản hiện tại có thể mang giá trị lớn nhưng sẽ có những tài sản khác có giá trị cao hơn trong tương lai.
Ví dụ: Khi có nhiều sáng chế mới ra đời thì các sáng chế khác không còn hiệu quả/ giá trị nữa
- Thông tin và lan truyền vô tận: TSTT có thể tồn tại ở dạng thông tin và có khả năng lan truyền vô tận theo nhiều hình thức
Một chương trình phát thanh hoặc truyền hình được phát sóng tại một quốc gia có khả năng lan tỏa nhanh chóng đến mọi nơi trên thế giới.
TSTT có thể được định giá bằng tiền và giao dịch trên thị trường, với giá trị thay đổi theo thời gian và không gian.
Có thể mua quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng sáng chế thông qua hợp đồng chuyển giao sáng chế, và nhà xuất bản có khả năng mua quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một tác phẩm văn học.
Tài sản trí tuệ (TSTT) dễ bị sao chép, sai lệch và thay đổi, dẫn đến nhiều phiên bản khác nhau với chất lượng thông tin có thể tương đương hoặc kém hơn so với bản gốc Trong thời đại kỹ thuật số hiện nay, nếu không có cơ chế pháp luật hiệu quả để bảo vệ TSTT, việc kiểm soát xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sẽ trở nên khó khăn.
Ví dụ: Một bài hát có thể bị sao chép hoặc bị chế thành các bài khác nhau.
Sự cần thiết quản lý tài sản trí tuệ trong tổ chức?
Quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ (shtt) trong tổ chức là vô cùng cần thiết, bởi vì nó giúp bảo vệ các tài sản trí tuệ, nâng cao giá trị thương hiệu và đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường Vai trò của quản lý hoạt động shtt không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn góp phần tối ưu hóa quy trình sáng tạo, phát triển sản phẩm và dịch vụ, từ đó thúc đẩy sự đổi mới và phát triển bền vững cho tổ chức.
Quản lý sở hữu trí tuệ hiệu quả giúp tổ chức tối ưu hóa tài sản trí tuệ, tối đa hóa lợi ích từ đổi mới sáng tạo và đồng thời giảm thiểu rủi ro cũng như chi phí liên quan.
Quản lý sở hữu trí tuệ giúp tổ chức hợp tác hiệu quả với các đối tác, đối thủ cạnh tranh và khách hàng, từ đó nâng cao kết quả đổi mới sáng tạo.
Quản lý sở hữu trí tuệ không chỉ tạo ra giá trị thông qua hợp tác mà còn là động lực chính cho doanh thu của tổ chức Điều này bao gồm việc hình thành, phát triển và khai thác tài sản trí tuệ, đồng thời bảo vệ và phát triển giá trị của chúng Hơn nữa, việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ khai thác thương mại tài sản trí tuệ cũng rất quan trọng.
Quản lý tài sản trí tuệ liên quan đến nhân viên là điều cực kỳ quan trọng, vì nhân viên có thể gây ra rủi ro xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp khi sử dụng thông tin bí mật một cách không đúng đắn.
Quản lý tài sản trí tuệ trong tổ chức là hoạt động thiết yếu giúp phát triển tổ chức, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy kinh tế - xã hội Do đó, doanh nghiệp cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc quản lý tài sản trí tuệ để áp dụng các giải pháp phù hợp.
- Phát triển/ kích thích năg lực sáng tạo
Nếu ts k đc khai thác -> triệt tiêu năng lực sáng tạo
→ khó khăn của doanh nghiệp làm thế nào kích thích năng lực sáng tạo của nhân viên?
TSTT là sản phẩm của quá trình sáng tạo của con người, và việc quản lý không hiệu quả có thể làm giảm tiềm năng sáng tạo này Do đó, quản lý tài sản trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và khuyến khích khả năng sáng tạo của con người.
- Tạo ra một môi trường làm việc năng động hiệu quả
Quản lý tài sản trí tuệ hiệu quả tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới từ nhân viên Điều này không chỉ làm cho môi trường làm việc trở nên năng động mà còn nâng cao hiệu suất, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.
Quản lý tốt sở hữu trí tuệ (SHTT) là yếu tố then chốt giúp tổ chức tận dụng lợi thế cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Tài sản trí tuệ, với vai trò là tài sản vô hình quan trọng, nếu được quản lý hiệu quả sẽ mang lại nhiều cơ hội phát triển và gia tăng giá trị cho doanh nghiệp.
- Lợi ích vật chất và tinh thần cho tôr chứuc và cá nhân trong tổ chức (khen thưởng,….)
Quản lý tài sản trí tuệ hiệu quả là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức và cá nhân đối với tài sản sở hữu trí tuệ Việc này không chỉ đảm bảo quyền lợi mà còn mang lại những lợi ích vật chất và tinh thần cho các bên liên quan trong tổ chức.
- Cơ hội giao lưu hợp tác với nhiều đối tác khác nhau
Quản lý tài sản trí tuệ hiệu quả không chỉ giúp tổ chức xây dựng uy tín và thương hiệu trên thị trường mà còn tạo cơ hội giao lưu, hợp tác với nhiều đối tác khác nhau Điều này góp phần mở rộng thị trường và thúc đẩy sự phát triển kinh doanh.
QL hđ dhtt đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sáng tạo, chia sẻ tri thức và phát triển xã hội, cũng như cộng đồng Điều này thể hiện qua việc ra mắt sản phẩm mới trên thị trường, cung cấp dịch vụ tư vấn và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo ra giá trị bền vững cho xã hội.
Quản lý hoạt động đổi mới sáng tạo (ĐMST) là yếu tố quan trọng giúp tổ chức tối ưu hóa tiềm năng sáng tạo của con người, từ đó phát triển những sản phẩm và dịch vụ mới có giá trị cao Qua đó, ĐMST không chỉ thúc đẩy việc chia sẻ tri thức mà còn góp phần vào sự phát triển xã hội và cộng đồng.
Quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ nhiều căn cứ pháp lý, bao gồm việc sáng tạo ra sản phẩm trí tuệ, đăng ký bảo hộ và sử dụng hợp pháp Để xác lập quyền đối với tài sản trí tuệ của tổ chức, cần lưu ý đến quy trình đăng ký, bảo vệ quyền lợi và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành Ví dụ, một tổ chức phát triển phần mềm có thể đăng ký bản quyền cho sản phẩm của mình để ngăn chặn việc sao chép trái phép và bảo vệ lợi ích kinh tế.
Quyền sở hữu trí tuệ có thể phát sinh tự động, phát sinh tự động có điều kiện hoặc phát sinh khi đăng ký bảo hộ
- Tự động: Quyền tác giả và quyền liên quan đến tác giả
- Tự động có điều kiện: tên thương mại, Bí mật kinh doanh, nhãn hiệu nổi tiếng
- Khi đăng ký bảo hộ: Nhãn hiệu kiểu dáng công nghiệp, sáng chế/ giải pháp hữu ích, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng
Các căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2022, cụ thể như sau:
1 Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký
Những lưu ý trong xác lập quyền đối với các tài sản trí tuệ của tổ chức
Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên trong pháp luật Việt Nam được xây dựng dựa trên quy định "nguyên tắc ưu tiên" trong Công ước Paris 1883 về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, mà Việt Nam là một thành viên Điều này có nghĩa là việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ sẽ ưu tiên cho những đơn đăng ký đầu tiên của cùng một nhãn hiệu.
- Giới hạn về phạm vi bảo hộ tại các quốc gia
Mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ riêng, quy định phạm vi bảo hộ cho các đối tượng sở hữu trí tuệ khác nhau Tài sản trí tuệ của tổ chức chỉ được bảo hộ tại những quốc gia mà tổ chức đã thực hiện thủ tục đăng ký hoặc bảo hộ tương đương Để tránh tranh chấp, tổ chức và doanh nghiệp cần xác định rõ phạm vi bảo hộ của tài sản trí tuệ tại các quốc gia mà họ muốn bảo vệ.
Café Trung Nguyên, khi được đăng ký tại Việt Nam, chỉ được bảo hộ trong phạm vi quốc gia này Để mở rộng bảo hộ nhãn hiệu sang các quốc gia khác như Mỹ hay Nhật Bản, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại từng quốc gia đó.
- Giới hạn về thời gian bảo hộ đối với các đối tượng SHTT
Mỗi loại sở hữu trí tuệ có thời gian bảo hộ riêng, được tính từ ngày nộp đơn đăng ký hoặc ngày nộp đơn ưu tiên (nếu có).
Các tổ chức và doanh nghiệp cần chú ý đến thời gian bảo hộ cho các đối tượng sở hữu trí tuệ của mình, nhằm đảm bảo có kế hoạch gia hạn bảo hộ kịp thời.
Quyền tác giả được bảo vệ suốt đời của tác giả và kéo dài thêm 50 năm sau khi tác giả qua đời Đối với quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp, thời gian bảo hộ là 5 năm, có thể gia hạn hai lần, tổng cộng lên đến 15 năm.
Ví dụ minh họa: (anh Hưng)
Ví dụ về quyền tác giả (copyright): (Đổi tên nhân vật để tránh trùng lặp trong ví dụ)
Nhà văn An đã hoàn thành một cuốn tiểu thuyết độc đáo và tuyệt vời, và do đó, An sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm này Quyền tác giả cho phép An quyết định các vấn đề liên quan đến việc sử dụng và phân phối cuốn tiểu thuyết của mình.
An có quyền quyết định ai được phép sao chép hoặc tái bản cuốn tiểu thuyết của mình Để sao chép, in ấn hoặc phân phối tác phẩm, người khác cần phải xin sự cho phép từ An.
An có quyền quyết định ai được phép chỉnh sửa hoặc thay đổi nội dung của cuốn tiểu thuyết, và người khác không có quyền can thiệp vào tác phẩm của An.
An mà không có sự đồng ý của cô ấy
An có quyền quyết định về cách thức phân phối và phát hành cuốn tiểu thuyết của mình Cô có thể lựa chọn tự xuất bản, bán quyền cho một nhà xuất bản, hoặc áp dụng các phương thức phân phối khác.
Ví dụ về quyền liên quan đến tác giả (quyền diễn xuất và quyền biểu diễn)
Ngoài quyền tác giả, còn tồn tại các quyền liên quan đến việc sáng tạo và biểu diễn tác phẩm Ví dụ, khi cuốn tiểu thuyết của An được chuyển thể thành một bản trình diễn sân khấu, các quyền này trở nên rất quan trọng.
Diễn viên sân khấu và đạo diễn cần được An cho phép trước khi biểu diễn các vai diễn trong tiểu thuyết của cô, nhằm bảo vệ quyền lợi của tác giả.
An đối với cách nhân vật của cô được thể hiện trên sân khấu
Quyền biểu diễn của An cho phép cô quyết định ai sẽ tham gia vào quá trình sản xuất và diễn xuất trong bản điện ảnh được chuyển thể từ cuốn tiểu thuyết.
Ví dụ về quyền sở hữu công nghiệp (bằng sáng chế) (Đổi tên nhân việt để tránh trùng lặp trong ví dụ minh họa)
Kỹ sư Minh đã phát triển công nghệ mới để sản xuất pin năng lượng mặt trời hiệu suất cao Khi hoàn thành và đăng ký sáng chế, Minh sẽ có quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế này, cho phép anh ta kiểm soát việc sử dụng và khai thác công nghệ.
Minh sẽ được cấp quyền độc quyền trong việc sản xuất, sử dụng và bán các sản phẩm ứng dụng công nghệ pin năng lượng mặt trời của mình trong một khoảng thời gian nhất định, thường kéo dài vài năm.
Minh có quyền chuyển nhượng hoặc bán quyền sáng chế cho công ty hoặc đối tác thương mại khác, từ đó nhận được tiền hoặc hỗ trợ kỹ thuật.
Minh có quyền kiểm soát việc sử dụng công nghệ của mình và có khả năng khởi kiện những người vi phạm quyền sở hữu công nghiệp của anh.
Minh có thể tận dụng quyền sở hữu công nghiệp của mình để tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh bằng cách thuê, cấp phép hoặc hợp tác với các công ty khác Điều này giúp phát triển và tiếp thị sản phẩm sử dụng công nghệ pin năng lượng mặt trời một cách hiệu quả.
5 1 Về nhãn hiệu: Điều 4 luật SHTT 2009
Có các loại nhãn hiệu: Thông thường, nổi tiếng, liên kết, chứng nhận, tập thể
- Nhãn hiệu thông thường là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau
Nhãn hiệu nổi tiếng, theo Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2009 và được sửa đổi tại Điều 1 Luật SHTT 2022, là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Nhãn hiệu liên kết được định nghĩa là những nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, có thể giống nhau hoặc tương tự, và được sử dụng cho các sản phẩm hoặc dịch vụ cùng loại, tương tự hoặc có mối liên quan với nhau.
Nhãn hiệu chứng nhận là loại nhãn hiệu mà chủ sở hữu cho phép tổ chức hoặc cá nhân khác sử dụng trên sản phẩm hoặc dịch vụ của họ Mục đích của nhãn hiệu này là để chứng nhận các đặc tính như xuất xứ, nguyên liệu, quy trình sản xuất, chất lượng, độ chính xác và độ an toàn của hàng hóa và dịch vụ.
Về kiểu dáng công nghiệp
5.2.1 Khái niệm kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện qua các yếu tố như hình khối, đường nét và màu sắc Đây là một phần quan trọng trong luật sở hữu trí tuệ, theo điều 4 của luật SHTT.
Kiểu dáng công nghiệp, theo điều 1 của luật SHTT 2022, được định nghĩa là hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc các bộ phận lắp ráp thành sản phẩm phức hợp Đặc điểm này được thể hiện qua hình khối, đường nét, màu sắc, hoặc sự kết hợp của các yếu tố này, và có thể quan sát được trong quá trình sử dụng sản phẩm hoặc sản phẩm phức hợp.
5.2.2 Điều kiện đươc công nhận về kiểu dáng công nghiệp:
Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có tính mới: (điều 65 luật SHTT2005)
Kiểu dáng công nghiệp được coi là mới khi nó khác biệt rõ rệt so với các kiểu dáng đã được công khai sử dụng hoặc mô tả trước ngày nộp đơn, bao gồm cả hình thức trong nước và quốc tế Tính mới là yếu tố quan trọng nhất, đảm bảo rằng kiểu dáng đó chưa từng được công bố công khai trước đó.
- Có tính sáng tạo: (điều 66 luật SHTT 2005)
Kiểu dáng công nghiệp được coi là sáng tạo nếu nó đã được công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc các hình thức khác trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký Đặc biệt, kiểu dáng này không được tạo ra một cách dễ dàng bởi người có kiến thức trung bình trong lĩnh vực liên quan.
- Có khả năng áp dụng công nghiệp: (điều 67 luật SHTT2005)
Kiểu dáng công nghiệp được xem là có khả năng áp dụng trong sản xuất nếu nó có thể được sử dụng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng tương tự bằng các phương pháp công nghiệp.
5.2.3 Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp Điều 64, Luật sở hữu trí năm 2005
Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:
- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;
- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
- Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm
Kiểu dáng công nghiệp bao gồm hình dáng bên ngoài của ôtô, xe máy và thiết kế bao bì của sản phẩm Điều này giúp tạo ra sự khác biệt cho từng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng.
Về sáng chế
5.3.1 Khái niệm về sáng chế (Điều 4 luật SHTT 2009)
Sáng chế là giải pháp kỹ thuật, bao gồm sản phẩm hoặc quy trình, nhằm giải quyết vấn đề cụ thể bằng cách áp dụng các quy luật tự nhiên Theo điều 1 của luật SHTT 2022, sáng chế mật được xác định là bí mật nhà nước bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
5.3.2 Điều kiện được công nhận sáng chế: Tính mới; sáng tạo; áp dụng công nghiệp
Tính mới của sáng chế (điều 60 Luật SHTT 2005)
Sáng chế được coi là mới nếu chưa được công khai dưới dạng sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc hình thức khác trước ngày nộp đơn đăng ký hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp có quyền ưu tiên Luật SHTT 2022 đã sửa đổi và bổ sung quy định này tại khoản 1 điều 60.
Sáng chế được coi là có tính mới nếu không rơi vào các trường hợp sau: a) Đã được công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác tại Việt Nam hoặc nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế, hoặc trước ngày ưu tiên nếu có; b) Đã được công khai trong đơn đăng ký sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn, nhưng được công bố vào hoặc sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế đó.
Sáng chế được xem là chưa công khai nếu chỉ một số ít người biết về nó và có nghĩa vụ giữ bí mật.
Sáng chế không bị mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp nhất định, miễn là đơn đăng ký sáng chế được nộp trong vòng sáu tháng kể từ ngày công bố.
Trình độ sáng tạo của sáng chế (điều 61 Luật SHTT 2005)
Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu dựa vào các giải pháp kỹ thuật đã được công khai trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp có quyền ưu tiên Điều này có nghĩa là sáng chế phải là một bước tiến sáng tạo và không dễ dàng để người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể tạo ra.
Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế (điều 62 Luật SHTT 2005)
Sáng chế được xem là có khả năng áp dụng công nghiệp khi có thể sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc lặp lại quy trình một cách ổn định, đảm bảo kết quả nhất quán.
5.3.3.Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế (điều 59 luật SHTT 2005)
- Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;
- Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật
Nông dân Phạm Văn Hát, sinh năm 1972 tại thôn Kim Đại, xã Ngọc Kỳ, huyện Tứ Kỳ, Hải Dương, đã tự mày mò chế tạo nhiều loại máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp mặc dù chỉ học hết lớp 7 Một trong những sản phẩm nổi bật của ông là "Robot đặt hạt", hiện đang được nông dân trên khắp cả nước đặt mua với giá 35 triệu đồng mỗi chiếc Không chỉ trong nước, sản phẩm này còn thu hút khách hàng từ các quốc gia như Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan và Singapore với giá 3.000 USD mỗi chiếc Sản phẩm của ông luôn tiêu thụ hết ngay sau khi sản xuất, đôi khi ông còn không kịp đáp ứng đơn đặt hàng.
Về bí mật kinh doanh
Bí mật kinh doanh là những thông tin quan trọng thu được từ hoạt động đầu tư tài chính và trí tuệ, chưa được công khai và có khả năng ứng dụng trong lĩnh vực kinh doanh.
(Theo khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009))
5.4.2 Điều kiện được công nhận
Theo Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ:
- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được
Sử dụng bí mật kinh doanh mang lại lợi thế cạnh tranh cho những người sở hữu chúng, so với những người không biết hoặc không áp dụng những bí mật này.
- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được
5.4.3 Điều kiện không được bảo hộ
Theo Điều 85 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:
1 Bí mật về nhân thân;
2 Bí mật về quản lý nhà nước;
3 Bí mật về quốc phòng, an ninh;
4 Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh
Công thức chế biến thức uống Coca Cola là một bí mật kinh doanh quan trọng của công ty Coca Cola, chỉ có một số ít người trong công ty biết đến Công thức này được bảo quản an toàn trong một chiếc hầm ngân hàng tại Atlanta, Georgia, và những người nắm giữ bí mật này đã ký hợp đồng không tiết lộ Quyết định giữ kín công thức thay vì đăng ký cấp bằng sáng chế đã giúp Coca Cola duy trì vị thế độc quyền trong sản xuất loại nước uống này cho đến ngày nay.
Quyền tác giả
Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019), quyền tác giả thuộc về tổ chức hoặc cá nhân đối với các tác phẩm mà họ sáng tạo hoặc sở hữu.
Quyền tác giả bao gồm các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, trong khi quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm các cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa (Khoản 1 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019))
Quyền tác giả đối với tác phẩm bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản
Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:
1 Đặt tên cho tác phẩm;
2 Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
3 Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
4 Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả
Quyền tài sản bao gồm các quyền như: tạo ra tác phẩm phái sinh, biểu diễn tác phẩm trước công chúng qua các phương tiện kỹ thuật mà công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và phần tác phẩm; sao chép toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng mọi hình thức, trừ những trường hợp cụ thể; phân phối và nhập khẩu tác phẩm để bán hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu; và phát sóng hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua các phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, hoặc mạng thông tin điện tử, đảm bảo rằng công chúng có thể tiếp cận tác phẩm.
* Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả được quy định tại Điều
14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019), cụ thể như sau:
(1) Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
- Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
- Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
- Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
- Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
- Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
- Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
- Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu
Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo vệ theo quy định nếu không xâm phạm quyền tác giả của tác phẩm gốc được sử dụng để tạo ra nó.
Các tác phẩm được bảo hộ theo quy định tại mục (1) và (2) phải do tác giả sáng tạo trực tiếp thông qua lao động trí tuệ của chính mình, không được sao chép từ các tác phẩm của người khác.
5.5.3 Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả
- Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin
- Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó
- Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu
(Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019))
Hành vi của quán photocopy khi sao chép giáo trình, tài liệu và sách tham khảo để bán được xem là vi phạm bản quyền tác giả.
Câu 6: Thanh Lâm – T.T.Khánh Thiết kế sáng tạo liên quan đến khái niệm và nội dung quản lý tài sản trong doanh nghiệp, bao gồm việc kích thích sáng tạo, quản lý nguồn vốn trí tuệ và khai thác thông tin sáng chế để phát triển tài sản Một số gợi ý chính của Hệ thống quản lý đổi mới sáng tạo (IMS) theo tiêu chuẩn ISO 56000 bao gồm việc xây dựng quy trình đổi mới, tạo môi trường khuyến khích sáng tạo và áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả để tối ưu hóa tài sản trí tuệ.
Thuý làm lại toàn bộ
Thiết kế sáng tạo
Thiết kế sáng tạo kết hợp sự sáng tạo và đổi mới để phát triển các ý tưởng thành những giải pháp hấp dẫn cho người dùng Theo George, trưởng khoa đồ họa tại trường đại học Luân Đôn, thiết kế sáng tạo có thể được hiểu là việc áp dụng sự sáng tạo vào một mục đích cụ thể.
Tư duy thiết kế là một quá trình liên tục bao gồm việc nghiên cứu người dùng, thách thức các giả định và xác định lại vấn đề Mục tiêu của quá trình này là tìm kiếm các chiến lược và giải pháp tối ưu hơn thông qua sự sáng tạo.
Các nội dung rất quan trọng của tư duy thiết kế
Thấu hiểu khách hàng là bước quan trọng nhất trong tư duy thiết kế, vì nếu không nắm bắt được nhu cầu của người dùng, chúng ta sẽ không thể phát triển các giải pháp phù hợp.
Tìm kiếm vấn đề thực sự là bước quan trọng không kém so với việc tìm kiếm giải pháp Các tổ chức và doanh nghiệp cần xác định rõ ràng những thách thức mà họ đang đối mặt, vì việc giải quyết sai vấn đề có thể dẫn đến thất bại.
Thách thức các giả định về người dùng và thị trường là điều cần thiết, vì những giả định này có thể không chính xác Việc đặt câu hỏi và kiểm tra lại các giả định giúp chúng ta tìm ra giải pháp tối ưu hơn.
+ Sáng tạo – brainstorming (Tư duy thiết kế nhấn mạnh tầm quan trọng của sự sáng tạo Chúng ta cần suy nghĩ vượt ra khỏi những khuôn mẫu và tạo ra những giải pháp mới và đột phá.)
- Sáng kiến(Initiative) Là ý kiến mới có tác dụng làm cho công việc tiến hành tốt hơn
Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý giải pháp Tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động tăng hiệu quả Công tác được cơ sở công nhận (Theo điều 23 văn bản hợp nhất luật thi đua khen thưởng.)
Quy trình thiết kế sáng tạo dựa trên tư duy thiết kế
Quy trình thiết kế sáng tạo dựa trên tư duy thiết kế là một quy trình 5 bước được sử dụng để giải quyết vấn đề và tạo ra các giải pháp mới
• Thấu hiểu / đồng cảm (Empathise): Bước đầu tiên là hiểu nhu cầu, mong muốn và bối cảnh của người dùng Điều này có thể được thực hiện thông qua các phương pháp như nghiên cứu thị trường, phỏng vấn người dùng và quan sát
• Xác lập vấn đề/ khái niệm(Define): Bước thứ hai là xác định vấn đề mà người dùng đang gặp phải Điều này đòi hỏi phải suy nghĩ thấu đáo về nhu cầu và mong muốn của người dùng
• Hình thành ý tưởng (Ideate): Bước thứ ba là tạo ra các giải pháp tiềm năng để giải quyết vấn đề Điều này có thể được thực hiện thông qua các phương pháp như brainstorming, mô hình hóa và nguyên mẫu
• Thử nghiệm/tạo mẫu (Prototype): Bước thứ tư là thử nghiệm các giải pháp tiềm năng Điều này có thể được thực hiện thông qua các phương pháp như mô hình hóa, nguyên mẫu và thử nghiệm người dùng
• Kiểm tra, đánh giá (test): Bước cuối cùng là kiểm tra và đánh giá các giải pháp Điều này giúp đảm bảo rằng các giải pháp đáp ứng nhu cầu của người dùng
Thuý note: nếu không đủ thời gian thì chỉ lấy tiêu đề k chép phân tích thêm ở mỗi ý)
Cụ thể, Thiết kế sáng tạo phục vụ cho các hoạt động như
+ Thiết kế mới với sản phẩm, dịch vụ: tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu và mong muốn của người dùng Ví dụ, Apple đã sử dụng thiết kế sáng tạo để tạo ra iPhone, một sản phẩm điện thoại thông minh hoàn toàn mới
+ Cải tiến một phần sản phẩm, dịch vụ: Thiết kế sáng tạo có thể được sử dụng để cải tiến các sản phẩm và dịch vụ hiện có Ví dụ, Google đã sử dụng thiết kế sáng tạo để cải tiến giao diện người dùng của Chrome
Hoạt động quản lý nguồn tài sản trong các doanh nghiệp (vấn đề kích thích sáng tạo, quản lý nguồn vốn trí tuệ, khai thác thông tin sáng chế để phát triển nguồn tài sản)?
hoạt động quản lý nguồn tài sản trong các doanh nghiệp là một phần quan trọng của quản lý hoạt động đổi mới sáng tạo Doanh nghiệp cần có các giải pháp hiệu quả để quản lý nguồn tài sản, bao gồm nguồn vốn TSTT và thông tin sáng chế, để tạo cơ sở cho hoạt động đổi mới sáng tạo hiệu quả và bền vững
• Kích thích sáng tạo & Hợp tác tạo nguồn tài sản
Sáng tạo là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp phát triển Doanh nghiệp cần có các giải pháp để kích thích sáng tạo và hợp tác tạo nguồn tài sản
Doanh nghiệp nên xây dựng một môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích sự tham gia của tất cả mọi người, bao gồm nhân viên, nhà quản lý, khách hàng và đối tác, nhằm tạo ra và phát triển các ý tưởng sáng tạo.
Doanh nghiệp cần thiết lập các quy định rõ ràng về quyền sở hữu trí tuệ đối với các sáng tạo, nhằm bảo vệ quyền lợi của cá nhân và tổ chức, đồng thời khuyến khích người lao động cũng như các bên liên quan tích cực tham gia vào quá trình sáng tạo.
Hợp tác với các tổ chức và cá nhân khác để phát triển tài sản trí tuệ giúp doanh nghiệp tận dụng nguồn lực sáng tạo đa dạng và phong phú Điều này không chỉ mở rộng khả năng đổi mới mà còn gia tăng giá trị thương hiệu và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí và thời gian nghiên cứu, phát triển bằng cách nhận chuyển giao hoặc thuê khoán tài sản trí tuệ từ các tổ chức và cá nhân khác.
Doanh nghiệp có thể khai thác thông tin sáng chế từ nhiều nguồn khác nhau để tìm kiếm giải pháp công nghệ mới, từ đó phát triển sản phẩm và dịch vụ mới hoặc cải tiến những sản phẩm, dịch vụ hiện có.
• Khai thác tài sản trí tuệ
Sau khi được tạo ra, tài sản trí tuệ cần được khai thác hiệu quả để tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tự khai thác tài sản trí tuệ thông qua các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của mình.
Doanh nghiệp có thể chuyển giao tài sản trí tuệ của mình cho các tổ chức và cá nhân khác thông qua nhiều hình thức khác nhau như bán, nhượng quyền và cấp phép sử dụng.
Doanh nghiệp có thể hợp tác với các tổ chức và cá nhân khác để đầu tư vốn vào các dự án phát triển tài sản trí tuệ thông qua liên kết góp vốn trí tuệ.
• Đánh giá hiệu quả khai thác: Doanh nghiệp cần đánh giá hiệu quả khai thác tài sản trí tuệ để có các điều chỉnh phù hợp.
Một số gợi ý chính của Hệ thống quản lý đổi mới sáng tạo (IMS) theo bộ tiêu chuẩn ISO 56000?
Câu 7: Vân Linh – Diệu Linh đề cập đến các nội dung chính trong phát triển tri thức tại các trường đại học và viện nghiên cứu nhằm tạo ra nguồn tài sản trí tuệ, bao gồm nghiên cứu khoa học, hợp tác trong việc tạo ra tài sản trí tuệ và vấn đề chuyển giao tri thức Một số điểm chính trong chính sách quản lý sở hữu trí tuệ tại các cơ sở giáo dục này, theo gợi ý của WIPO, cần được chú trọng để tối ưu hóa việc bảo vệ và khai thác tài sản trí tuệ.
Các nội dung chính của phát triển tri thức trong các trường đại học, viện nghiên cứu để tạo nguồn tài sản trí tuệ
nghiên cứu để tạo nguồn tài sản trí tuệ
7.1.1 Phát triển tri thức trong các trường đại học, viện nghiên cứu để tạo nguồn tài sản trí tuệ
Phát triển tri thức là một quá trình liên tục và cần thiết, trong đó việc chia sẻ tri thức đóng vai trò quan trọng, vì tri thức không được chia sẻ sẽ trở nên vô nghĩa Quá trình này bao gồm cả tri thức khoa học và tri thức kinh nghiệm Chúng ta thường chia sẻ những tri thức này tại các trường đại học và viện nghiên cứu.
(Thuý bsung phân tích thêm, nếu không đủ thời gian thì bỏ qua k chép – đoạn in nghiêng)
Đào tạo và bồi dưỡng là hình thức chia sẻ tri thức phổ biến tại các trường đại học và viện nghiên cứu Qua quá trình này, những tri thức mới được truyền đạt đến nhiều đối tượng khác nhau, nhằm nâng cao năng lực và hiểu biết của họ.
• Các trình độ: Đào tạo, bồi dưỡng có thể được thực hiện ở các trình độ khác nhau, từ đại học, cao đẳng đến sau đại học
Đào tạo và bồi dưỡng có thể diễn ra qua nhiều hình thức đa dạng, bao gồm đào tạo chính quy, không chính quy, đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
• Các đối tượng: Đào tạo, bồi dưỡng có thể được thực hiện cho các đối tượng khác nhau, bao gồm sinh viên, học viên, cán bộ, công nhân viên,
Nghiên cứu khoa học là phương thức chia sẻ tri thức quan trọng tại các trường đại học và viện nghiên cứu, giúp tạo ra và lan tỏa những kiến thức mới đến cộng đồng Các loại hình nghiên cứu khoa học chủ yếu bao gồm ba loại chính.
• Nghiên cứu cơ bản: Nghiên cứu cơ bản nhằm phát triển các tri thức mới về khoa học, không có mục đích ứng dụng cụ thể
• Nghiên cứu ứng dụng: Nghiên cứu ứng dụng nhằm phát triển các tri thức mới có thể được ứng dụng trong thực tiễn
• Nghiên cứu triển khai: Nghiên cứu triển khai nhằm phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới dựa trên các tri thức mới
- Tổ chức sản xuất/chuyển giao
Tổ chức sản xuất và chuyển giao là hình thức chia sẻ tri thức quan trọng tại các trường đại học và viện nghiên cứu, giúp ứng dụng tri thức mới vào thực tiễn và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học là một phương thức phổ biến để chia sẻ tri thức, với khả năng chuyển giao cho nhiều đối tượng khác nhau.
• Chuyển giao cho doanh nghiệp: Kết quả nghiên cứu khoa học có thể được chuyển giao cho doanh nghiệp để ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh
Kết quả nghiên cứu khoa học có thể được chuyển giao cho cộng đồng, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như giáo dục và y tế, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển xã hội.
Ứng dụng sản xuất là một phương thức quan trọng trong việc chia sẻ tri thức tại các trường đại học và viện nghiên cứu Qua đó, các tri thức mới được áp dụng vào sản xuất và kinh doanh, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
7.1.2 Quy trình Phát triển tri thức:
Viện nghiên cứu nghiên cứu khoa học => chuyển giao => Trường Đại học đào tạo
(Thuý bsung phân tích thêm, nếu không đủ thời gian thì bỏ qua k chép – đoạn in nghiêng trong ngoặc này
(Viện nghiên cứu tiến hành nghiên cứu khoa học
Viện nghiên cứu tiến hành các nghiên cứu khoa học để phát triển tri thức mới trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế và xã hội Các hình thức nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai.
Chuyển giao tri thức cho trường đại học
Viện nghiên cứu có thể chuyển giao tri thức cho trường đại học dưới nhiều hình thức
Viện nghiên cứu có khả năng chuyển giao các chương trình đào tạo cho các trường đại học, nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo sau đại học.
Trường đại học tiến hành đào tạo
Trường đại học áp dụng tri thức chuyển giao từ viện nghiên cứu để nâng cao chất lượng đào tạo Những kiến thức này bao gồm các phương pháp, kỹ thuật và thông tin mới nhất, phục vụ cho việc giảng dạy và học tập hiệu quả hơn.
• Kiến thức: Tri thức về các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội,
• Kỹ năng: Kỹ năng thực hành, kỹ năng mềm,
• Tư duy: Tư duy phản biện, tư duy sáng tạo, )
Hiện nay, việc bảo vệ tài sản trí tuệ tại Việt Nam còn nhiều hạn chế, đặc biệt là ở các trường đại học Nhiều quán photo gần trường bán giáo trình và hệ thống câu hỏi thi một cách tràn lan Các trường chưa có biện pháp hiệu quả để bảo vệ tài sản trí tuệ cũng như thông tin bí mật Một trong những nguyên nhân chính là các trường đại học chưa xác định và nhận diện rõ ràng tài sản trí tuệ của mình, dẫn đến việc bảo vệ không hiệu quả.
7.1.3 Trường Đại học và viện nghiên cứu có thể phát triển tri thức, tạo ra tài sản trí tuệ qua các hoạt động:
- Hỗ trợ người học nghiên cứu khoa học phát triển kỹ năng đề tài, dự án Khoa học
(Trường Đại học và viện nghiên cứu có thể phát triển tri thức, tạo ra tài sản trí tuệ qua các hoạt động sau:
Trong quá trình giảng dạy, giảng viên cung cấp cho sinh viên những kiến thức mới về khoa học, công nghệ, kinh tế và xã hội Những kiến thức này không chỉ giúp sinh viên hiểu biết hơn mà còn có thể áp dụng để phát triển sản phẩm và dịch vụ mới, cũng như cải tiến những sản phẩm và dịch vụ hiện có.
Sinh viên được đào tạo các kỹ năng và kiến thức cần thiết để nghiên cứu và phát triển tri thức, từ đó có thể tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới hoặc cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có.
Học liệu đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tri thức cho sinh viên, phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu Các hình thức học liệu đa dạng bao gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và bài giảng điện tử, giúp sinh viên tiếp cận thông tin một cách hiệu quả.
Trường Đại học và viện nghiên cứu cần cung cấp hỗ trợ cho người học trong việc nghiên cứu khoa học nhằm phát triển kỹ năng thực hiện các đề tài và dự án khoa học Sự hỗ trợ này có thể giúp tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới hoặc cải tiến những sản phẩm, dịch vụ hiện có, thông qua các chương trình đào tạo, khoản tài trợ và cơ sở vật chất phù hợp.
Một số điểm chính trong chính sách quản lý sở hữu trí tuệ trong các trường đại học, viện nghiên cứu (gợi ý của WIPO
đại học, viện nghiên cứu (gợi ý của WIPO:
Đổi mới sáng tạo và nghiên cứu phát triển là nền tảng cho ngành công nghiệp và tăng trưởng kinh tế Các viện và trường học đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, đồng thời thúc đẩy khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo Hệ thống sở hữu trí tuệ (SHTT) là cơ chế chính giúp các viện/trường và xã hội nắm bắt giá trị của đổi mới sáng tạo.
Hệ thống sở hữu trí tuệ (SHTT) đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các viện/trường thương mại hóa tài sản trí tuệ, từ đó tạo ra nguồn kinh phí bổ sung cho nghiên cứu Quan hệ đối tác với khu vực tư nhân và các viện/trường khác cũng góp phần nâng cao tác động của nghiên cứu khoa học, tăng cường năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp, thúc đẩy việc thành lập công ty mới và giải quyết các thách thức kinh tế xã hội như sức khỏe, năng lượng và an ninh lương thực Do đó, việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu trở thành một yếu tố thiết yếu đối với các viện/trường ở các nước đang phát triển và kém phát triển, nhằm đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ giữa nghiên cứu và tác động xã hội.
Cách tiếp cận này yêu cầu hỗ trợ kinh tế cho việc chuyển giao tri thức, với các chiến lược khai thác tài sản trí tuệ (TSTT) tập trung vào việc tối ưu hóa lợi ích từ nghiên cứu khoa học và TSTT cho xã hội.
- Chính sách Sở hữu trí tuệ của viện/trường chính là nền tảng của việc quản lý TSTT, bao gồm cả việc:
• đóng vai trò làm xuất phát điểm của sự hiểu biết chung về TSTT, quyền SHTT và động lực cho các nhà nghiên cứu;
Việc thiết lập cấu trúc để các viện/trường giải quyết vấn đề quyền sở hữu và định đoạt tài sản trí tuệ là rất quan trọng Chính sách sở hữu trí tuệ cần đảm bảo tính chắc chắn và minh bạch, từ đó củng cố mối liên kết giữa các viện/trường và ngành công nghiệp.
Cơ sở này hỗ trợ các viện và trường trong việc thực hiện cam kết xã hội, đặc biệt là trong việc đảm bảo việc phổ biến tri thức và công nghệ vì lợi ích công cộng.
WIPO triển khai các chương trình hỗ trợ nhằm giúp các viện và trường xác định, quản lý và thương mại hóa hiệu quả các kết quả nghiên cứu và tài sản trí tuệ.
Thuý bổ sung thêm nội dung phân tích slide vì thầy có nói slide này có câu hỏi thi
7.1.4 Các mô hình Phát triển tri thức trong các trường đại học, viện nghiên cứu để tạo nguồn tài sản trí tuệ
1 Spin-off doanh nghiệp spin-off là mô hình hoạt động vì lợi nhuận và độc lập với trường đại học Mô hình này được hình thành dựa trên việc khai thác kết quả nghiên cứu từ giảng viên, viện nghiên cứu thuộc trường đại học Mô hình khởi nguồn từ các nước phát triển như Mỹ, Anh rồi dần mở rộng ở châu Âu, châu Á Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp spin-off và cơ sở giáo dục đại học là đôi bên cùng có lợi Đối với doanh nghiệp spin-off, trường đại học là cánh cửa tiếp cận các nguồn lực công nghệ và kiến thức bền chắc; đồng thời, nâng cao vị thế của doanh nghiệp và thu hút nhà đầu tư
Mô hình điển hình cho sự phát triển của Google, hiện nay thuộc sở hữu của công ty mẹ Alphabet Inc., bắt đầu từ năm 1996 khi Larry Page và Sergey Brin, hai nghiên cứu sinh tại Đại học Stanford, phát triển một công cụ tìm kiếm thông tin học thuật cho trường Công cụ này nhanh chóng trở nên phổ biến và dẫn đến việc thành lập Google vào năm 1998 với sự hỗ trợ tài chính từ Đại học Stanford thông qua quyền sở hữu sáng chế PageRank Sự đầu tư từ các quỹ mạo hiểm như của Andy Bechtolsheim, Dave Cheriton và Ram Shriram đã tạo nền tảng vững chắc cho sự hình thành và phát triển của tập đoàn công nghệ lớn này.
Chuyển giao kết quả nghiên cứu là mô hình quan trọng giúp các trường đại học và viện nghiên cứu chuyển giao những thành tựu khoa học cho doanh nghiệp và tổ chức khác Mô hình này ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam.
• Đại học Bách khoa Hà Nội đã chuyển giao công nghệ sản xuất nano bạc cho Công ty Cổ phần Công nghệ Nano Việt Nam
• Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã chuyển giao công nghệ sản xuất pin nhiên liệu cho Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã hợp tác chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc điều trị ung thư cho Công ty Cổ phần Dược phẩm Sài Gòn, góp phần nâng cao khả năng sản xuất và phát triển các phương pháp điều trị mới cho bệnh nhân ung thư.
Mô hình tự khai thác trong các trường đại học và viện nghiên cứu cho phép họ sử dụng kết quả nghiên cứu của mình để phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới Mô hình này thường được áp dụng cho những kết quả nghiên cứu có tính ứng dụng cao, giúp tối ưu hóa giá trị của các nghiên cứu trong thực tiễn.
Trường Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã ứng dụng nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo để phát triển các sản phẩm và dịch vụ tiên tiến, bao gồm hệ thống hỗ trợ học tập trực tuyến và hệ thống nhận dạng khuôn mặt.
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh học để phát triển đa dạng sản phẩm và dịch vụ, bao gồm thuốc điều trị và thực phẩm chức năng.
Đại học Bách khoa Hà Nội đã ứng dụng kết quả nghiên cứu về robot để phát triển các sản phẩm và dịch vụ, bao gồm robot công nghiệp và robot phục vụ.
7.1.5 Phân tích quy trình khởi tạo tài sản trí tuệ
Bước quan trọng nhất trong quy trình khởi tạo tài sản trí tuệ là thiết lập một hệ thống lưu trữ và bảo vệ hiệu quả Hệ thống này phải đảm bảo rằng các ý tưởng và sáng kiến được lưu trữ một cách an toàn, bảo mật và dễ dàng truy cập.
Quy tắc ưu tiên nộp đơn đầu tiên - first to file
Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên là một quy định quan trọng trong bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, xác định quyền ưu tiên trong một số trường hợp nhất định Nguyên tắc này áp dụng cho sáng chế, nhãn hiệu và một số đối tượng khác theo Điều 4 của Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp Đồng thời, nó cũng được quy định chi tiết trong Điều 90 và Điều 91 của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Theo nguyên tắc "first to file", pháp luật bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho chủ thể nộp đơn đăng ký sớm nhất, không phải cho người đầu tiên sáng tạo ra đối tượng như sáng chế, nhãn hiệu hay kiểu dáng công nghiệp.
Nguyên tắc “first-to-file” bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho người đầu tiên nộp đơn đăng ký, giúp ngăn chặn tình trạng “ăn cắp ý tưởng” và “lợi dụng thương hiệu” trong cạnh tranh Điều này khuyến khích các chủ thể sáng tạo nhanh chóng đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, đồng thời giảm thiểu tranh chấp và giúp cơ quan nhà nước xác định chủ sở hữu dễ dàng hơn Tuy nhiên, nguyên tắc này cũng có hạn chế, khi một số người lợi dụng để “đăng ký hộ” nhãn hiệu cho doanh nghiệp khác, gây khó khăn cho họ trong việc lấy lại nhãn hiệu Để khắc phục, nhiều quốc gia quy định nghĩa vụ sử dụng nhãn hiệu trong thời gian nhất định; nếu không sử dụng, có thể yêu cầu hủy hiệu lực văn bằng bảo hộ, giúp chủ sở hữu lấy lại nhãn hiệu và phát huy giá trị thương mại.
Nguyên tắc "first-to-file" được xem là nguyên tắc quan trọng nhất trong việc chấp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu, đóng vai trò là cơ sở pháp lý đầy đủ trong hệ thống pháp luật bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của nhiều quốc gia, bao gồm EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ và Việt Nam.
Thuý note, trích văn bản luật điều 90,91 Luật SHTT Điều 90 Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên 2
1 Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các sáng chế trùng hoặc tương đương với nhau, các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ
2 Trong trường hợp có nhiều đơn của nhiều người khác nhau đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhau dùng cho các sản phẩm, dịch vụ trùng hoặc tương tự với nhau hoặc trường hợp có nhiều đơn của cùng một người đăng ký các nhãn hiệu trùng dùng cho các sản phẩm, dịch vụ trùng nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho nhãn hiệu trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ
3 Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đối tượng của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thoả thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thoả thuận được thì các đối tượng tương ứng của các đơn đó bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ Điều 91 Nguyên tắc ưu tiên
1 Người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở đơn đầu tiên đăng ký bảo hộ cùng một đối tượng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về quyền ưu tiên mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên hoặc có thoả thuận áp dụng quy định như vậy với Việt Nam; đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên; d) Đơn được nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
2 Trong một đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc nhãn hiệu, người nộp đơn có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở nhiều đơn khác nhau được nộp sớm hơn với điều kiện phải chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn
3 Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên có ngày ưu tiên là ngày nộp đơn của đơn đầu tiên.
Đăng ký nhãn hiệu
Link: https://ipvietnam.gov.vn/vi_VN/web/guest/nhan-hieu
Để đăng ký nhãn hiệu, cần chuẩn bị 02 tờ khai theo mẫu số 04-NH Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN Trong phần mô tả nhãn hiệu, cần làm rõ các yếu tố cấu thành và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu Nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình, cần phiên âm; nếu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài, phải dịch sang tiếng Việt Đối với chữ số không phải chữ số Ả-rập hoặc La-mã, cần dịch sang chữ số Ả-rập Phần danh mục hàng hóa/dịch vụ trong tờ khai phải được phân nhóm theo bảng phân loại quốc tế theo Thỏa ước Nice lần thứ 11.
Để đăng ký nhãn hiệu, cần nộp 05 mẫu nhãn hiệu giống hệt mẫu trên tờ khai đơn đăng ký về kích thước và màu sắc Mẫu nhãn hiệu phải rõ ràng, với kích thước từng thành phần không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể trong khuôn mẫu 80mm x 80mm Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc, tất cả mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ.
- Chứng từ nộp phí, lệ phí
Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu đã nêu, cần bổ sung thêm các tài liệu khác để hoàn thiện hồ sơ.
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;
Bản thuyết minh về tính chất và chất lượng đặc trưng của sản phẩm mang nhãn hiệu đóng vai trò quan trọng, đặc biệt khi nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm có tính chất đặc thù Điều này cũng áp dụng cho nhãn hiệu chứng nhận chất lượng và nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của các đặc sản địa phương, giúp người tiêu dùng nhận diện và tin tưởng vào giá trị của sản phẩm.
Bản đồ khu vực địa lý là yếu tố quan trọng khi đăng ký nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, đặc biệt là đối với nhãn hiệu có chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của các đặc sản địa phương.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu Điều này áp dụng cho nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận có chứa các yếu tố địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý.
9.2.2 Các tài liệu khác (nếu có)
- Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
Tài liệu xác nhận cho phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt, bao gồm biểu tượng, cờ, và huy hiệu của các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế, nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các yếu tố này.
- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;
- Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên)
9.2.3 Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký
Mỗi đơn đăng ký chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ, và loại văn bằng bảo hộ phải tương thích với nhãn hiệu được nêu trong đơn.
Tất cả tài liệu của đơn phải được soạn thảo bằng tiếng Việt Nếu có tài liệu bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại các điểm 7.3 và 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, cần phải dịch chúng sang tiếng Việt.
Tất cả tài liệu cần được trình bày theo chiều dọc trên giấy A4 (210mm x 297mm), ngoại trừ hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang.
Tài liệu nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ phải được đánh máy hoặc in bằng mực khó phai, rõ ràng và sạch sẽ, không có tẩy xóa hay sửa chữa Nếu phát hiện lỗi chính tả không đáng kể, người nộp đơn có thể sửa chữa, nhưng cần có chữ ký xác nhận và đóng dấu (nếu có) tại chỗ sửa chữa.
Thuật ngữ trong đơn cần phải thống nhất và sử dụng ngôn ngữ phổ thông, tránh các từ địa phương, từ hiếm hoặc từ tự tạo Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử và quy tắc chính tả phải tuân thủ theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn
9.2.4 Phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu
- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ
- Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
- Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ
- Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ
- Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 sản phầm, dịch vụ
9.2.5 Thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu
Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:
- Thẩm định hình thức: 01 tháng
- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
- Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn
Người nộp đơn có thể chọn giữa hai hình thức nộp đơn: nộp giấy hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.
Người nộp đơn có thể đăng ký nhãn hiệu bằng cách nộp đơn trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu điện đến các điểm tiếp nhận của Cục Sở hữu trí tuệ.
- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố
Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tọa lạc tại thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể là ở lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17/19 đường Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số
135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
Sáng chế
Link: https://ipvietnam.gov.vn/vi_VN/web/guest/sang-che-gphi
9.3.1 Tài liệu cần có của đơn
- 02 Tờ khai đăng ký sáng chế, đánh máy theo mẫu số 01-SC Phụ lục A của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
Bản mô tả sáng chế hoặc giải pháp hữu ích phải tuân thủ quy định tại điểm 23.6 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, bao gồm các phần chính là Phần mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ (nếu có) Việc đảm bảo đầy đủ các thành phần này là cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tác giả và đảm bảo tính hợp lệ của đơn đăng ký sáng chế.
Phần mô tả phải được trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của sáng chế theo các nội dung sau:
+ Tên sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Lĩnh vực sử dụng sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);
+ Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được]
Yêu cầu bảo hộ là phần tách biệt sau mô tả, nhằm xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp cho sáng chế Nó cần được trình bày ngắn gọn, rõ ràng và phù hợp với mô tả cũng như hình vẽ, đồng thời làm nổi bật những dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu bảo hộ.
Hình vẽ, sơ đồ (nếu có): được tách thành trang riêng
Bản tóm tắt sáng chế hoặc giải pháp hữu ích cần không vượt quá 150 từ và phải được trình bày trên một trang riêng Việc nộp bản tóm tắt không bắt buộc tại thời điểm nộp đơn, cho phép người nộp đơn có thể bổ sung sau này.
- Chứng từ nộp phí, lệ phí
9.3.2 Các tài liệu khác (nếu có)
- Giấy ủy quyền (nếu đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ, và loại văn bằng này phải tương thích với đối tượng giải pháp kỹ thuật được nêu trong đơn.
Tất cả tài liệu của đơn cần phải được soạn thảo bằng tiếng Việt Nếu có tài liệu bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại các điểm 7.3 và 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, thì những tài liệu đó phải được dịch sang tiếng Việt.
Tất cả tài liệu cần được trình bày theo chiều dọc trên giấy A4 (210mm x 297mm), với các lề 20mm ở bốn phía Riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể trình bày theo chiều ngang Phông chữ sử dụng là Times New Roman, kích thước không nhỏ hơn 13, ngoại trừ các tài liệu bổ trợ không nhằm đưa vào đơn.
Để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ, tài liệu cần lập theo mẫu phải tuân thủ các yêu cầu và điền đầy đủ thông tin vào các vị trí thích hợp.
- Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
Tài liệu cần được đánh máy hoặc in bằng mực khó phai, rõ ràng và sạch sẽ, không có tẩy xóa hay sửa chữa Nếu phát hiện lỗi chính tả không đáng kể trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn có thể sửa chữa, nhưng phải có chữ ký xác nhận và đóng dấu (nếu có) tại vị trí sửa chữa.
Trong đơn, thuật ngữ cần phải được sử dụng một cách thống nhất và phải là những thuật ngữ phổ thông, tránh việc sử dụng tiếng địa phương, từ hiếm hoặc từ tự tạo Các ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử và quy tắc chính tả cũng phải tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn
9.3.4 Phí, lệ phí đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích
- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ
- Phí thẩm định hình thức: 180.000VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;
- Phí thẩm định hình thức từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 8.000VNĐ/01 trang;
- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ;
- Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi: 60.000VNĐ/hình;
- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có): 600.000VNĐ/01 đơn ưu tiên;
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ quá trình thẩm định: 600.000VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;
- Phí thẩm định nội dung: 720.000VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;
- Phí thẩm định nội dung từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 32.000VNĐ/01 trang
Đơn đăng ký sáng chế hoặc giải pháp hữu ích cần phải được phân loại theo hệ thống phân loại sáng chế quốc tế (IPC) Nếu người nộp đơn không thực hiện phân loại hoặc phân loại không chính xác, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành phân loại lại và người nộp đơn sẽ phải trả phí phân loại theo quy định, cụ thể là 100.000 VNĐ cho mỗi phân loại sáng chế quốc tế.
9.3.5 Thời hạn xử lý đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích
Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích được xem xét theo trình tự sau:
- Thẩm định hình thức: 01 tháng
- Công bố đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích:
Đơn đăng ký sáng chế hoặc giải pháp hữu ích sẽ được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu không có ngày ưu tiên thì sẽ được công bố trong vòng 02 tháng từ ngày đơn được chấp nhận là hợp lệ, tùy thuộc vào ngày nào muộn hơn.
Đơn đăng ký sáng chế theo Hiệp ước hợp tác về sáng chế (PCT) sẽ được công bố trong vòng 02 tháng kể từ ngày đơn hợp lệ được chấp nhận và chuyển vào giai đoạn quốc gia.
Đơn đăng ký sáng chế hoặc giải pháp hữu ích có thể được công bố sớm trong vòng 02 tháng kể từ khi Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tùy thuộc vào thời điểm nào muộn hơn Để thực hiện việc công bố sớm, chủ đơn cần gửi Văn bản yêu cầu công bố sớm, trong đó nêu rõ lý do cho việc này Lưu ý rằng yêu cầu công bố sớm không phải nộp phí hay lệ phí.
Thẩm định nội dung phải được thực hiện trong vòng mười tám tháng kể từ ngày công bố đơn Nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn, thời gian tính từ ngày công bố; ngược lại, nếu yêu cầu được nộp sau ngày công bố, thời gian bắt đầu từ ngày nhận yêu cầu.
Người nộp đơn có thể chọn giữa việc nộp đơn giấy hoặc nộp đơn trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
LINK: https://ipvietnam.gov.vn/vi_VN/web/guest/kieu-dang-cong-nghiep
- 02 Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đánh máy theo mẫu số 03-KDCN Phụ lục A của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp cần tuân thủ quy định tại điểm 33.5 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN và phải bao gồm các nội dung thiết yếu để đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ.
+ Tên kiểu dáng công nghiệp;
+ Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp;
+ Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất;
+ Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ;
+ Phần mô tả chi tiết kiểu dáng công nghiệp;
+ Yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp]
- 04 Bộ ảnh chụp/bản vẽ kiểu dáng công nghiệp
- Chứng từ nộp phí, lệ phí
9.4.2 Các tài liệu khác (nếu có)
- Giấy ủy quyền (nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
- Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn (nếu có);
- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác);
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên)
9.4.3 Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký
Mỗi đơn đăng ký chỉ được cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng này phải tương thích với kiểu dáng công nghiệp đã được nêu trong đơn.
Tất cả tài liệu của đơn phải được viết bằng tiếng Việt Nếu có tài liệu bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại các điểm 7.3 và 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, chúng cần phải được dịch sang tiếng Việt.
Tất cả tài liệu cần được trình bày theo chiều dọc trên giấy A4 (210mm x 297mm), với các lề 20mm ở bốn phía Riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang.
Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
Đối với tài liệu cần lập theo mẫu, việc sử dụng các mẫu có sẵn là bắt buộc Người dùng phải điền đầy đủ các thông tin cần thiết vào những vị trí thích hợp theo yêu cầu.
- Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
Tài liệu cần được đánh máy hoặc in bằng mực khó phai, rõ ràng và sạch sẽ, không có tẩy xóa hay sửa chữa Nếu phát hiện lỗi chính tả không đáng kể trong tài liệu nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn có thể sửa chữa, nhưng cần có chữ ký xác nhận và đóng dấu (nếu có) tại chỗ sửa chữa.
Trong đơn, cần sử dụng thuật ngữ thống nhất và phổ thông, tránh tiếng địa phương, từ hiếm hoặc từ tự tạo Các ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử và quy tắc chính tả phải tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn
9.4.4 Phí, lệ phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ;
- Phí phân loại kiểu dáng công nghiệp: 100.000/01 phân loại;
- Phí thẩm định đơn: 700.000VNĐ/01 đối tượng;
- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ;
- Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi: 60.000VNĐ/01 hình;
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ quá trình thẩm định: 480.000VNĐ/01 đối tượng;
Phí thẩm định để hưởng quyền ưu tiên là 600.000 VNĐ cho mỗi đơn ưu tiên Lưu ý rằng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp cần phải được phân loại theo tiêu chuẩn quốc tế, và nếu người nộp đơn không thực hiện phân loại hoặc phân loại không chính xác, sẽ gặp phải vấn đề trong quá trình đăng ký.
- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
- Thẩm định nội dung: không quá 07 tháng, kể từ ngày công bố đơn
Người nộp đơn có thể chọn giữa hai hình thức nộp đơn: nộp giấy hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ Hình thức nộp đơn giấy là một trong những lựa chọn mà người nộp có thể thực hiện.
Người nộp đơn có thể gửi đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu điện đến các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ.
- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố
Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh tọa lạc tại Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số
135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
Khi nộp hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp qua bưu điện, người nộp đơn cần sử dụng dịch vụ chuyển tiền của bưu điện Sau đó, họ phải phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền và gửi kèm theo hồ sơ đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục.
Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp
Khi chuyển tiền phí và lệ phí đến các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện đến điểm tiếp nhận tương ứng Ngoài ra, có thể nộp đơn trực tuyến để thuận tiện hơn.
Để nộp đơn trực tuyến, người nộp cần sở hữu chứng thư số và chữ ký số, đồng thời đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến Ngoài ra, tài khoản này phải được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt để thực hiện các giao dịch liên quan đến đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.
Để nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trực tuyến, người nộp đơn cần khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ Sau khi hoàn tất, hệ thống sẽ cung cấp Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến Trong vòng một tháng kể từ ngày gửi đơn, người nộp phải đến điểm tiếp nhận của Cục để xuất trình Phiếu xác nhận và tài liệu kèm theo (nếu có) cùng với việc nộp phí/lệ phí theo quy định Nếu tài liệu và phí đầy đủ, cán bộ sẽ cấp số đơn; ngược lại, đơn sẽ bị từ chối Nếu không hoàn tất thủ tục, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và thông báo hủy sẽ được gửi đến người nộp đơn.
Mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp Xem Tải về
9.4.7 Quy trình sử lý đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Đặc điểm quyền sở hữu trí tuệ (căn cứ phát sinh quyền, nội dung quyền và giới hạn quyền)
10.1.1 Căn cứ phát sinh quyền SHTT
Thuý điều chỉnh theo slide
- Khi đăng ký bảo hộ: Nhãn hiệu kiểu dáng công nghiệp, sáng chế/ giải pháp hữu ích, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng
Các căn cứ phát sinh và xác lập quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ 2022.
1 Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký
2 Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả
3 Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau: a) 3 Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký
Quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến chỉ dẫn địa lý được xác lập qua quyết định cấp văn bằng bảo hộ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được hình thành dựa trên việc sử dụng hợp pháp tên thương mại đó Đối với bí mật kinh doanh, quyền sở hữu được xác lập khi bí mật kinh doanh được thu thập hợp pháp và được bảo mật Cuối cùng, quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được thiết lập dựa trên các hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh.
4 Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này
Theo khoản 1 Điều 2 của Luật số 42/2019/QH14, một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Sở hữu trí tuệ đã được sửa đổi và bổ sung, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.
Thuý điều chỉnh theo slide
Nội dung quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt, trong đó quyền sử dụng và quyền định đoạt là hai quyền quan trọng nhất Quyền sử dụng được coi là quyền độc quyền, cho phép chủ sở hữu khai thác tài sản trí tuệ để thu lợi nhuận Quyền định đoạt, mặc dù đứng thứ hai, cũng rất quan trọng vì cho phép chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho người khác.
Quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) bao gồm hai nhóm chính: quyền tài sản và quyền nhân thân Độc quyền trong SHTT là quyền của chủ sở hữu cho phép họ ngăn cấm người khác sử dụng tài sản trí tuệ mà không có sự đồng ý Tính chất phủ định của độc quyền thể hiện ở khả năng của chủ sở hữu trong việc kiểm soát và bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ của mình.
Nhung phân tích, phần này nếu còn thời gian thì viết thêm
Theo quy định pháp luật, nội dung "chiếm hữu" không được đề cập đến trong quyền sở hữu trí tuệ do bản chất vô hình của các đối tượng sở hữu trí tuệ, tồn tại dưới dạng thông tin có thể dễ dàng sao chép Mặc dù thông tin có thể lan truyền rộng rãi, nhưng chủ sở hữu vẫn giữ quyền sở hữu mà không bị mất đi thông tin gốc Do đó, khái niệm "chiếm hữu" không có ý nghĩa với các tài sản vô hình, bao gồm tài sản trí tuệ Quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là một trong những quyền năng quan trọng nhất của chủ sở hữu công nghiệp, và quyền định đoạt được xem là quyền quan trọng nhất đối với tài sản.
- Quyền Sử dụng: Theo Điều 189 Bộ luật dân sự 2015 thì "Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản."
Quyền sử dụng được hiểu là quyền khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản Khai thác công dụng là việc sử dụng tài sản theo đúng tính năng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất và kinh doanh Hưởng hoa lợi, lợi tức là việc nhận thêm tài sản phát sinh từ việc khai thác công dụng, có thể thuộc về người trực tiếp khai thác hoặc người chuyển giao quyền khai thác cho người khác.
Thuý điều chỉnh theo slide: Hơi dài nên nếu không kịp thì BỎ QUA các đoạn in nghiêng nhé
Pháp luật Việt Nam công nhận quyền sở hữu trí tuệ chỉ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, nghĩa là quyền này không có giá trị ngoài lãnh thổ Điều này có nghĩa là một chủ sở hữu trí tuệ tại Việt Nam không tự động có quyền sở hữu tương tự ở các quốc gia khác, nơi đối tượng sở hữu trí tuệ đó có thể thuộc về người khác hoặc không thuộc về ai Để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài, chủ sở hữu cần thực hiện các thủ tục đăng ký và đáp ứng các điều kiện pháp lý nhất định.
Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là khoảng thời gian mà chủ sở hữu được hưởng các quyền lợi liên quan Sau khi hết thời hạn này, các quyền sở hữu trí tuệ sẽ tự động mất hiệu lực, và đối tượng sở hữu trí tuệ sẽ trở thành vô chủ, cho phép bất kỳ ai sử dụng mà không bị hạn chế Tuy nhiên, quyền nhân thân đối với tác phẩm bảo hộ quyền tác giả vẫn được bảo vệ vô thời hạn.
Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ không được thực hiện quyền của mình nếu hành động đó xâm phạm đến quyền hoặc lợi ích chính đáng của người khác.
Quyền hoặc lợi ích chính đáng của người khác là những quyền và lợi ích hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ, bao gồm quyền sở hữu trí tuệ, quyền nhân thân và các quyền lợi ích hợp pháp khác.
sự cần thiết xác lập quyền sở hữu trí tuệ?
Xác lập quyền sở hữu trí tuệ là rất quan trọng để bảo vệ ý tưởng, phát minh và sản phẩm của cá nhân và tổ chức Quyền sở hữu trí tuệ đảm bảo người sở hữu kiểm soát việc sử dụng và phân phối sản phẩm, đồng thời thu lợi nhuận từ việc bán hoặc cho thuê quyền sử dụng Thiếu quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm sáng tạo có thể bị sao chép hoặc sử dụng trái phép, dẫn đến mất mát tài chính và giảm động lực sáng tạo.
Xác lập quyền sở hữu trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích đổi mới và phát triển kinh tế Khi người sở hữu có khả năng bảo vệ sản phẩm, họ sẽ có động lực đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, từ đó tạo ra giá trị mới cho xã hội Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cũng tăng cường cạnh tranh trên thị trường, thúc đẩy sự đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm Tóm lại, việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của người sở hữu và khuyến khích sự phát triển kinh tế.
(Thuý note: hoặc phân tích theo hướng này
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền hợp pháp của tổ chức và cá nhân đối với các sáng tạo, phát minh và sáng chế được bảo vệ bởi pháp luật Việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ là rất quan trọng để bảo vệ những nỗ lực sáng tạo và khuyến khích đổi mới trong xã hội.
Quyền sở hữu trí tuệ bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu bằng cách đảm bảo họ có quyền độc quyền khai thác, sử dụng và hưởng lợi từ các sáng tạo, phát minh và sáng chế của mình.
Quyền sở hữu trí tuệ thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới bằng cách bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức và cá nhân, từ đó khuyến khích họ phát triển các ý tưởng và sản phẩm mới.
Quyền sở hữu trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, giúp các doanh nghiệp cạnh tranh dựa trên chất lượng sản phẩm và dịch vụ thay vì sao chép hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.
Quyền sở hữu trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bằng cách tạo động lực cho doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển Sự đầu tư này dẫn đến việc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, góp phần đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Quản lý nhà nước về xác lập và thực thi quyền sở hữu trí tuệ?
Thuý điều chỉnh và bổ sung theo slide phù hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cùng với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhằm thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu công nghiệp.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về quyền tác giả và quyền liên quan trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quản lý nhà nước về quyền sở hữu giống cây trồng trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
3 Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 8 , Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
4 Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ tại địa phương theo thẩm quyền
5 Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 9 , Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp với
Bộ Văn hoá – Thông tin và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, đồng thời thực hiện quản lý quyền sở hữu công nghiệp.
Theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12, cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” đã được thay thế bằng “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.”
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010
Theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12, cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” đã được thay thế bằng “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010
Theo quy định tại Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12, cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” đã được thay thế bằng “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.”
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010
Theo Điều 2 của Luật số 36/2009/QH12, cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” đã được thay thế bằng “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”.
Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010
Bộ Văn hoá – Thông tin trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về quyền tác giả và quyền liên quan
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về quyền sở hữu giống cây trồng trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ tại địa phương theo thẩm quyền
Chính phủ đã xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, giao cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hoá – Thông tin, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng với Uỷ ban nhân dân các cấp.
Để đăng ký quốc tế cho nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và sáng chế, người nộp đơn cần tuân thủ quy trình theo Công ước Paris hoặc Hiệp định TRIPS Cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bao gồm mẫu nhãn hiệu hoặc bản vẽ kiểu dáng, mô tả sáng chế và các tài liệu liên quan Một số lưu ý quan trọng là đảm bảo tính mới và khả năng bảo hộ của đối tượng đăng ký, cũng như nghiên cứu thị trường và các quy định pháp lý tại quốc gia mục tiêu Việc thực hiện đúng quy trình và chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp tăng khả năng thành công trong việc đăng ký quốc tế.
Cách thức đăng ký quốc tế với nhãn hiệu
Thuý note: Hơi dài nên nếu không kịp thì BỎ QUA các đoạn in nghiêng nhé
Theo quy định pháp luật hiện hành, nhãn hiệu được bảo hộ theo nguyên tắc lãnh thổ, trừ một số trường hợp ngoại lệ Việc chiếm đoạt nhãn hiệu ngày càng phổ biến, đặc biệt tại Việt Nam Do đó, khi xuất khẩu hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ tại nước ngoài, chủ sở hữu cần đăng ký nhãn hiệu kịp thời tại quốc gia đó Đăng ký nhãn hiệu quốc tế giúp doanh nghiệp xâm nhập và phát triển thị trường xuất khẩu, đồng thời bảo vệ quyền lợi trước hành vi vi phạm và cạnh tranh không lành mạnh Có hai phương thức đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài: đăng ký trực tiếp tại từng quốc gia và đăng ký qua hệ thống Madrid.
Hệ thống Madrid, do Văn phòng quốc tế thuộc Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) quản lý, là một hệ thống đăng ký quốc tế nhãn hiệu giúp đơn giản hóa quá trình đăng ký nhãn hiệu tại nhiều quốc gia cùng lúc.
Hệ thống đăng ký này được điều chỉnh bởi Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid Với việc Việt Nam tham gia hai văn bản pháp lý này, các doanh nghiệp Việt Nam có khả năng nộp đơn đăng ký tại các quốc gia thành viên của cả hai thỏa thuận.
Cá nhân hoặc pháp nhân có cơ sở kinh doanh thực sự tại lãnh thổ của bên tham gia có quyền nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo hệ thống Madrid.
Theo quy định, đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có thể được soạn thảo bằng tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc tiếng Tây Ban Nha, trong đó Việt Nam chọn sử dụng hai ngôn ngữ là tiếng Anh và tiếng Pháp.
Người nộp đơn sẽ gửi đơn đăng ký quốc tế tại nước xuất xứ, sau đó đơn sẽ được chuyển đến Văn phòng quốc tế của WIPO để thẩm định về mặt hình thức Nếu đáp ứng yêu cầu, đơn sẽ được ghi nhận trong đăng bạ quốc tế và công bố trên công báo nhãn hiệu quốc tế của WIPO Từ thời điểm đăng ký, việc bảo hộ nhãn hiệu tại các bên tham gia sẽ giống như nộp trực tiếp tại cơ quan của họ Các bên tham gia sẽ thẩm định nội dung đơn trong thời gian quy định và thông báo kết quả cho Văn phòng quốc tế Hệ thống Madrid ngày càng được doanh nghiệp ưa chuộng để đăng ký nhãn hiệu ra nước ngoài, với số lượng đơn đăng ký quốc tế có chỉ định Việt Nam tăng 27% trong 9 tháng đầu năm 2019 so với năm trước Điều này cho thấy sự quan tâm ngày càng tăng của cá nhân và doanh nghiệp trong nước đối với việc đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo hệ thống Madrid.
Cách thức đăng ký quốc tế với kiểu dáng công nghiệp
Đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo thoả ước La Haye là một quy trình quan trọng giúp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Quy trình này cho phép các nhà thiết kế đăng ký kiểu dáng của sản phẩm tại nhiều quốc gia thông qua một hệ thống đơn giản và hiệu quả Việc tham gia vào thoả ước này không chỉ nâng cao giá trị thương hiệu mà còn giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường toàn cầu.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự gia tăng hoạt động thương mại quốc tế, việc bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (KDCN) đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với nhiều doanh nghiệp Điều này giúp họ bảo vệ thành quả sáng tạo liên quan đến hình dáng bên ngoài của sản phẩm khi tham gia vào các thị trường xuất khẩu.
Để được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại nhiều quốc gia, chủ sở hữu cần nộp nhiều đơn theo các hệ thống pháp luật khác nhau, với yêu cầu về hình thức, nội dung và ngôn ngữ đa dạng Điều này đòi hỏi họ phải chi trả nhiều loại phí khác nhau, tạo nên sự phức tạp trong việc xác lập và quản lý quyền bảo hộ, đặc biệt khi thời điểm nộp đơn và gia hạn không đồng nhất.
Thỏa ước La Hay về đăng ký quốc tế KDCN, được ký kết năm 1925 và có hiệu lực từ năm 1928, là một điều ước quốc tế quan trọng do Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) quản lý Thỏa ước này nhằm mục đích đơn giản hóa quy trình đăng ký kiểu dáng công nghiệp trên toàn cầu, giúp các nhà thiết kế và doanh nghiệp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình một cách hiệu quả hơn.
Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) cung cấp một phương thức đăng ký quốc tế KDCN đơn giản và tiết kiệm thông qua Thỏa ước La Haye Chủ sở hữu KDCN chỉ cần nộp một đơn duy nhất đến Văn phòng quốc tế của WIPO, thay vì phải nộp nhiều đơn quốc gia riêng biệt, và chỉ định các quốc gia mà họ mong muốn được bảo hộ Ưu điểm của Thỏa ước La Haye là giúp giảm thiểu thủ tục hành chính và tiết kiệm chi phí cho chủ sở hữu.
Thỏa ước La Hay, cụ thể là Văn kiện Geneva 1999 có nhiều ưu điểm, có thể tóm gọn lại ở những điểm chính sau đây
Hệ thống La Hay cho phép chủ sở hữu KDCN đăng ký bảo hộ một cách đơn giản với thủ tục tối thiểu, chỉ cần nộp một hồ sơ duy nhất tới một cơ quan, sử dụng một ngôn ngữ và một loại tiền tệ duy nhất (đồng Francs Thụy Sĩ) cùng với một danh mục phí Việc gia hạn và sửa đổi đăng ký quốc tế cũng được thực hiện một cách tập trung và dễ dàng tại Văn phòng quốc tế, giúp tối ưu hóa quản lý quyền sở hữu trí tuệ.
Đơn đăng ký quốc tế KDCN theo Thỏa ước La Hay mang lại sự linh hoạt cho chủ đơn khi cho phép chỉ định bảo hộ ở nhiều quốc gia Đồng thời, chủ đơn cũng có quyền tự chỉ định quốc gia xuất xứ, trừ khi quốc gia đó tuyên bố không cho phép Đặc biệt, người nộp đơn từ Việt Nam có thể tự chỉ định Việt Nam là quốc gia xuất xứ.
Thỏa ước La Hay cho phép nộp tối đa 100 KDCN trong cùng một đơn, với điều kiện các KDCN đó thuộc cùng một nhóm trong Bảng phân loại quốc tế Locarno Các quốc gia được chỉ định trong đơn cũng cho phép việc này, giúp đơn giản hóa quy trình nộp đơn và quản lý quyền Chỉ cần nộp một đơn duy nhất tại một thời điểm, người nộp sẽ có một đăng ký quốc tế chung được quản lý tập trung.
Đăng ký quốc tế đối với sáng chế
a Điều kiện và thủ tục nộp đơn đăng ký quốc tế sáng chế có nguồn gốc Việt Nam theo Hiệp ước PCT
Để nộp đơn đăng ký quốc tế sáng chế theo Hiệp ước PCT, cần có ít nhất một cá nhân là công dân của quốc gia thành viên hoặc tổ chức có cơ sở kinh doanh hợp pháp tại quốc gia thành viên đó.
Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký quốc tế sáng chế theo Hiệp ước PCT trực tiếp cho Văn phòng quốc tế và Cơ quan tra cứu quốc tế, hoặc thông qua Cục Sở hữu trí tuệ Trong trường hợp nộp qua Cục Sở hữu trí tuệ, hồ sơ sẽ được kiểm tra sơ bộ về hình thức và gửi đến Văn phòng quốc tế và Cơ quan tra cứu quốc tế trong thời hạn 12 tháng, với điều kiện an ninh là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên.
- Hồ sơ đơn đăng ký sáng chế quốc tế gồm:
(i) 03 Tờ khai “PCT REQUEST” (đăng tải tại website: http://wipo.int)
(ii) 03 Bản mô tả sáng chế (ngôn ngữ sử dụng là Tiếng Anh)
(iii) Bản sao đơn đầu tiên để làm đơn ưu tiên nộp cho Văn phòng quốc tế
(iv) Giấy ủy quyền (nếu đơn được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
(v) Phí thẩm định sơ bộ hình thức: 300.000VNĐ
(vi) Phí nộp cho Văn phòng quốc tế và cơ quan tra cứu (đăng tải tải website: http://wipo.int)
Cơ quan tra cứu quốc tế và cơ quan thẩm định sơ bộ quốc tế bao gồm: Australia, Áo, Liên bang Nga, Thụy Điển, Hàn Quốc, Singapore, và Cơ quan sáng chế Châu Âu Hình thức nộp đơn cần tuân thủ quy định của các cơ quan này.
Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký quốc tế sáng chế nguồn gốc Việt Nam theo Hiệp ước PCT, trực tiếp hoặc qua bưu điện, đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ.
- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố
Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh tọa lạc tại Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số
Tại địa chỉ 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, người nộp hồ sơ đơn qua bưu điện cần chuyển tiền qua dịch vụ bưu điện Sau đó, họ phải phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền và gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận của Cục Sở hữu trí tuệ để xác nhận khoản tiền đã nộp.
Một số lưu ý quan trọng khi đăng ký quốc tế cho các đối tượng này
Trước khi tiến hành đăng ký, việc tìm hiểu về quy định và quy trình cụ thể của từng quốc gia là rất quan trọng, vì các yêu cầu này có thể khác nhau đáng kể Hãy nghiên cứu kỹ lưỡng để nắm rõ những điều kiện cần thiết tại quốc gia mà bạn quan tâm.
Khi đăng ký quyền sở hữu trí tuệ quốc tế, việc tìm hiểu về các khoản phí và chi phí là rất quan trọng Đăng ký này có thể tốn kém, vì vậy bạn cần xác định rõ các khoản chi phí liên quan đến việc đăng ký và duy trì quyền sở hữu trí tuệ trên toàn cầu.
Trước khi thực hiện đăng ký, việc tìm kiếm để xác định rằng nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp hoặc sáng chế của bạn không xâm phạm quyền lợi của người khác là rất quan trọng.
Sử dụng dịch vụ của luật sư hoặc công ty chuyên nghiệp là một lựa chọn quan trọng trong quy trình đăng ký quốc tế, giúp đảm bảo rằng mọi bước diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
Câu 12 Phương Thảo Các nguyên tắc, nội dung và mô hình, phương pháp quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong tổ chức?
Thuý làm lại toàn bộ
Các nội dung quản lý SHTT trong tổ chức
Phân tích các yếu tố bên ngoài như xu hướng phát triển khoa học công nghệ, chính sách quốc gia và các vấn đề xã hội là rất quan trọng trong việc hoạch định chiến lược sở hữu trí tuệ Đồng thời, doanh nghiệp cần xem xét các nguồn lực của mình, bao gồm nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, đặc thù sản phẩm và các mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh.
Chiến lược sở hữu trí tuệ nên được thiết kế để tạo ra một môi trường làm việc sáng tạo, khuyến khích cá nhân và tổ chức phát huy tối đa khả năng sáng tạo của họ.
Chiến lược sở hữu trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công việc, giúp doanh nghiệp và tổ chức đạt được các mục tiêu kinh doanh một cách hiệu quả hơn.
Chiến lược sở hữu trí tuệ cần phải kích thích các nguồn lực tài chính, nhân lực và công nghệ nhằm phát triển tài sản trí tuệ một cách hiệu quả.
Chiến lược sở hữu trí tuệ cần đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác phát triển giữa các doanh nghiệp, tổ chức và các bên liên quan.
Chiến lược sở hữu trí tuệ trong quy chuẩn bảo mật cần đảm bảo an ninh và bảo vệ tài sản trí tuệ của doanh nghiệp và tổ chức.
Chiến lược sở hữu trí tuệ cần tập trung vào việc khai thác giá trị của các tài sản trí tuệ, nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và tổ chức.
Chiến lược sở hữu trí tuệ cần được thiết lập để thống nhất các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp hoặc tổ chức, nhằm tối ưu hóa hiệu quả và bảo vệ tài sản trí tuệ một cách đồng bộ.
Bộ phận nhân sự đóng vai trò thiết yếu trong việc triển khai chiến lược sở hữu trí tuệ, thông qua việc đào tạo và nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ cho cá nhân và tổ chức trong doanh nghiệp.
Chiến lược sở hữu trí tuệ nên được tích hợp vào quá trình phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo rằng các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả để phát triển và khai thác tài sản trí tuệ.
Chiến lược sở hữu trí tuệ cần được thực hiện qua các kế hoạch giai đoạn, phù hợp với bối cảnh và tình hình thực tế của doanh nghiệp hoặc tổ chức.
Chiến lược sở hữu trí tuệ cần tập trung vào việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp và tổ chức, bằng cách thực hiện các biện pháp hiệu quả nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Chiến lược sở hữu trí tuệ cần tập trung vào việc thúc đẩy sự liên kết và hợp tác giữa các doanh nghiệp và tổ chức, nhằm tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới dựa trên nền tảng sở hữu trí tuệ.
Chiến lược sở hữu trí tuệ cần được thiết kế để phòng ngừa các rủi ro liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm nguy cơ bị xâm phạm quyền, mất mát hoặc hư hỏng tài sản trí tuệ.
1.2.2 Triển khai các chương trình hành động sở hữu trí tuệ
Mục trong khung thứ 2 từ trên xuống là quan/tr nhất
• Kích thích sáng tạo & Hợp tác tạo nguồn tài sản
Sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp, vì vậy cần thiết phải có các giải pháp nhằm kích thích sự sáng tạo và tăng cường hợp tác để tạo ra nguồn tài sản giá trị.
Mô hình và phương pháp quản lý SHTT
12.2.1 Lựa chọn mô hình quản lý tài sản trí tuệ
(hiện nội dung này tại VN vẫn còn nhiều lúng túng nhất)
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình quản lý TSTT:
Các chủ thể TSTT có thể có những cách tư duy khác nhau về mô hình quản lý TSTT, chủ yếu được chia thành hai loại: mô hình mở và mô hình khép kín.
Các quốc gia và doanh nghiệp với trình độ phát triển khác nhau sẽ có nhu cầu và khả năng áp dụng các mô hình quản lý TSTT một cách đa dạng.
- Cơ chế quản lý: Các cơ chế quản lý TSTT khác nhau cũng sẽ phù hợp với các mô hình quản lý TSTT khác nhau
Không có mô hình quản lý tài sản trí tuệ nào hoàn hảo và phù hợp cho mọi trường hợp Để chọn được mô hình thích hợp, cần xem xét các yếu tố cụ thể của từng loại tài sản trí tuệ.
Mô/h qlys mở ptrien rất tốt ở các nươc ptrien
Mô/h qlys năng động khép kín 1 số qgia đang thực hiện khép kín
Mô/h dựa trên chia sẻ: được coi là mô/h tiên tiến, hđại Tạo cơ hội cho nhiều nhóm tiếp cận thông tin mở nhưng có kiểm soát
12.2.2 Các mô hình quản lý hoạt động SHTT
Tiếp cận kinh tế trong quản lý tài sản trí tuệ (SHTT) sử dụng các biện pháp kinh tế để khuyến khích và thúc đẩy hoạt động SHTT Hai mô hình quản lý tài sản trí tuệ chính trong hướng tiếp cận này bao gồm các phương pháp nhằm tối ưu hóa giá trị và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
• Mô hình tập trung việc quản lý TSTT được thực hiện bởi một bộ phận chuyên trách trong doanh nghiệp
Bộ phận này đảm nhận việc đăng ký, bảo hộ, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ (TSTT) của doanh nghiệp Mô hình tập trung mang lại lợi ích trong việc tối ưu hóa nguồn lực quản lý TSTT, nhưng cũng có nhược điểm là có thể gây ra tình trạng chồng chéo và trùng lặp trong các hoạt động.
Mô hình đóng là cách quản lý tài sản trí tuệ (TSTT) với hạn chế trong việc chia sẻ, cho phép các chủ thể chỉ chia sẻ TSTT với đối tác, nhà đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhất định Ưu điểm của mô hình này là bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp đối với TSTT, nhưng nhược điểm là có thể cản trở sự phát triển của doanh nghiệp.
Mô hình mở cho phép quản lý tài sản trí tuệ (TSTT) theo cách khuyến khích chia sẻ, giúp các doanh nghiệp phát huy giá trị của TSTT Tuy nhiên, mô hình này cũng tiềm ẩn nhược điểm, có thể dẫn đến việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) của doanh nghiệp.
12.2.3 Các phương pháp quản lý hoạt động SHTT trong tổ chức
12.2.3.1 Phương pháp kinh tế là phương pháp sử dụng các biện pháp kinh tế để khuyến khích, thúc đẩy hoạt động SHTT Phương pháp này có thể được phân tích theo các nội dung sau:
• Hướng đến lợi ích kinh tế
Phương pháp kinh tế dựa trên nguyên tắc lợi ích kinh tế cho thấy rằng cá nhân và tổ chức sẽ tham gia vào hoạt động sở hữu trí tuệ (SHTT) khi họ nhận được lợi ích kinh tế từ những hoạt động này.
Do đó, phương pháp này cần hướng đến việc tạo ra lợi ích kinh tế cho các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động SHTT
Để khuyến khích cá nhân và tổ chức tham gia vào hoạt động sở hữu trí tuệ (SHTT), việc xác định rõ giá trị từ tài sản trí tuệ là rất quan trọng Giá trị này không chỉ bao gồm giá trị kinh tế mà còn cả giá trị xã hội và văn hóa Khi nhận thức được tầm quan trọng của tài sản trí tuệ, các cá nhân và tổ chức sẽ chủ động hơn trong việc tham gia vào các hoạt động SHTT.
• Phân định lợi ích các bên
Trong hoạt động sở hữu trí tuệ (SHTT), nhiều bên tham gia như người sáng tạo, chủ sở hữu quyền SHTT, nhà đầu tư, nhà sản xuất và người tiêu dùng Việc phân định rõ lợi ích của các bên là cần thiết để đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong hoạt động SHTT.
• Kích thích mọi nguồn lực
Phương pháp kinh tế nên được áp dụng để khuyến khích tất cả các nguồn lực, bao gồm Nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân, tham gia vào hoạt động sở hữu trí tuệ (SHTT).
• Thương mại hóa tài sản trí tuệ
Thương mại hóa tài sản trí tuệ là quá trình biến giá trị của tài sản trí tuệ thành giá trị kinh tế, giúp cá nhân và tổ chức thu lợi nhuận từ tài sản trí tuệ của họ.
Để đạt hiệu quả trong phương pháp kinh tế, cần tập trung đầu tư vào các lĩnh vực và ngành nghề có tiềm năng phát triển sở hữu trí tuệ (SHTT) Việc này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động SHTT mà còn thu hút sự tham gia của các cá nhân và tổ chức.
Phương pháp kinh tế có thể khuyến khích cá nhân và tổ chức tích cực tham gia vào hoạt động sở hữu trí tuệ (SHTT), từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của lĩnh vực này.
Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
13.1.1 Xác lập cơ chế bảo vệ quyền đối với các tài sản trí tuệ
Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là việc thực thi các quy định pháp luật nhằm công nhận và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể sở hữu trí tuệ, đồng thời thiết lập các biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
Đối tượng được bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và các tổ chức quản lý, khai thác tài sản trí tuệ.
- Cách thức bảo vệ quyền: áp dụng các biện pháp khác nhau để xử lý hành vi xâm phạm tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm
- Chủ thể áp dụng biện pháp bảo vệ quyền có thể là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc các cơ quan nhà nước khác
Bảo vệ quyền đối với tài sản trí tuệ nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các chủ thể quyền, đồng thời ngăn chặn và chấm dứt các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
13.1.2 Cơ chế bảo vệ quyền đối với các tài sản trí tuệ
Việc phân định rõ ràng quyền lợi và trách nhiệm của các thành viên trong tổ chức là rất quan trọng trong việc quản lý, sở hữu, sử dụng và khai thác tài sản trí tuệ Điều này giúp đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong việc sử dụng các tài sản trí tuệ, đồng thời tạo ra môi trường hợp tác hiệu quả giữa các thành viên.
● Phân công nhân sự trực tiếp quản lý các TSTT
- Nhận diện, thống kê, phân loại, lập danh mục, theo dõi tình trạng sử dụng, khai thác tài sản trí tuệ
- Kích thích quá trình sáng tạo, phát triển nguồn tài sản trí tuệ của tổ chức
- Rà soát, phát hiện kịp thời các hành vi xâm phạm tài sản trí tuệ
- Đề xuất các biện pháp bảo hộ, khai thác tài sản trí tuệ
- Đề xuất các biện pháp ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm tài sản trí tuệ
- Hoạch định chiến lược phát triển tài sản trí tuệ của tổ chức
- Báo cáo định kỳ với lãnh đạo tổ chức về những biến động đối với từng loại tài sản trí tuệ
- Công khai hình thức khen thưởng/kỷ luật đối với các tổ chức/cá nhân trong hoạt động quản lý tài sản trí tuệ
● Xây dựng các quy định bảo mật trong tổ chức:
- Phân cấp các đối tượng được phép tiếp cận/khai thác/công bố thông tin với từng loại tài sản trí tuệ
- Quy định cụ thể về p,,,hạm vi sử dụng, điều kiện lưu trữ, bảo quản tài sản trí tuệ trong tổ chức
- Nêu rõ trách nhiệm của từng cá nhân trong việc bảo mật, bảo vệ tài sản trí tuệ và giữ gìn hình ảnh của tổ chức.
Rà soát, chống xâm phạm Sở hữu trí tuệ
- Xâm phạm quyền tác giả (Điều 28 Luật SHTT)
- Xâm phạm các quyền liên quan (Điều 35 Luật SHTT)
- Xâm phạm quyền sáng chế, kinh doanh cá nhân và thiết kế bố trí (Điều 126 Luật SHTT)
- Xâm phạm về bí mật kinh doanh (Điều 127 Luật SHTT)
- Xâm phạm về nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý (Điều 129 Luật SHTT)
- Xâm phạm về quyền đối với giống cây trồng (Điều 188 Luật SHTT)
- Cạnh tranh không lành mạnh (Điều 130 Luật SHTT)
Thuý bổ sung ví dụ các tình huống vi phạm trong thực tiễn
Tranh chấp nhãn hiệu cà phê Trung Nguyên tại Mỹ
Cà phê Trung Nguyên là một nhãn hiệu nổi tiếng của Việt Nam được thành lập năm
1996 Trong quá trình mở rộng ra thị trường quốc tế, Trung Nguyên cũng gặp phải sự tranh chấp về nhãn hiệu
Tháng 7/2000, Trung Nguyên và một doanh nghiệp Mỹ là Rice Field Corp tiếp xúc lần đầu và đàm phán để nhập khẩu sản phẩm cà phê vào Mỹ
Sau một thời gian xuất khẩu cà phê vào thị trường Mỹ, doanh nghiệp Trung Nguyên đã tiến hành đăng ký bảo hộ thương hiệu Vào tháng 11/2000, Rice Field Corp đã nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cà phê Trung Nguyên với cơ quan quản lý tại Mỹ.
Trung Nguyên đã nhanh chóng nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho sản phẩm của mình và yêu cầu tuyên bố vô hiệu hồ sơ của đối tác.
Tranh chấp về bản quyền tác giả đối với truyện tranh “Thần đồng đất Việt”
Vào năm 2001, họa sĩ Lê Linh gia nhập Công ty Phan Thị và bắt đầu thực hiện bộ truyện tranh TĐĐV Tuy nhiên, đến tập 78, tranh chấp quyền tác giả nảy sinh khi Lê Linh chấm dứt hợp tác với Phan Thị, nhưng công ty này vẫn tiếp tục thuê họa sĩ để xuất bản từ tập 79 trở đi mà không có sự đồng ý của Lê Linh.
Năm 2007, Lê Linh khởi kiện Công ty Phan Thị và bà Phan Thị Mỹ Hạnh về việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ Vụ án được TAND Q.1 thụ lý nhưng sau đó đã được chuyển lên TAND TP.HCM.
Năm 2008, Lê Linh nhiều lần thay đổi yêu cầu khởi kiện, rồi cuối cùng rút đơn tại
Ngày 24.1.2019, phiên tòa sơ thẩm diễn ra; ngày 18.2, TAND Q.1 tuyên án sơ thẩm
Ngày 16.7.2019, TAND TP.HCM mở phiên phúc thẩm theo kháng cáo của bị đơn; sáng 3.9, TAND TP.HCM tuyên y án sơ thẩm
Vụ án tranh chấp bản quyền vở diễn Thuở ấy xứ Đoài
Vụ án xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ kéo dài gần hai năm liên quan đến vở diễn Ngày xưa (hay Thuở ấy xứ Đoài) tại vùng Bắc Bộ Theo hợp đồng, Tuần Châu Hà Nội đã chi hơn 7 tỷ đồng cho DS để dựng nội dung, kịch bản và thiết kế kỹ thuật Tuy nhiên, do mâu thuẫn giữa hai bên, đạo diễn Việt Tú đã đăng ký quyền tác giả cho Ngày xưa, trong khi DS cũng đăng ký quyền sở hữu tác phẩm.
Tuần Châu Hà Nội đã khởi kiện DS yêu cầu chuyển giao quyền sở hữu tác phẩm và bồi thường hơn 6 tỷ đồng cho chi phí thuê bên thứ ba để dựng tác phẩm khác cũng như thuê luật sư Đáp lại, DS đã phản tố và đề nghị tòa công nhận tác phẩm do Tuần Châu Hà Nội thuê từ công ty khác mang tên Tinh hoa Bắc Bộ là tác phẩm phái sinh của Ngày xưa, đồng thời yêu cầu Tuần Châu Hà Nội bồi thường thiệt hại.
Tại bản án sơ thẩm tháng 3, TAND Hà Nội xác định Tuần Châu Hà Nội sở hữu vở diễn, trong khi quyền tác giả thuộc về đạo diễn Việt Tú Đồng thời, Tuần Châu Hà Nội phải thanh toán hơn 600 triệu đồng cho DS vì tác phẩm "Tinh hoa Bắc Bộ" được coi là tác phẩm phái sinh từ "Ngày xưa".
Các bên cùng kháng cáo Ở giai đoạn phúc thẩm, ông Nam muốn tham gia với tư cách người có quyền, nghĩa vụ liên quan chứ không phải nhân chứng
Vào ngày 18/11/2019, TAND Cấp cao tại Hà Nội đã quyết định dừng xét xử phiên phúc thẩm do cần xác minh và thu thập thêm chứng cứ cho một số tình tiết trong vụ án.
Sau khi phiên xử phúc thẩm ngày 18/11/2019 tạm dừng để thu thập chứng cứ, Công ty Tuần Châu Hà Nội và Công ty DS, cùng với đạo diễn Hoàng Hữu Nhật Nam, đã đạt được thỏa thuận hòa giải Theo đó, Công ty DS đã bàn giao quyền sở hữu kịch bản vở diễn "Ngày xưa" cho Công ty Tuần Châu Hà Nội, với Tuần Châu là chủ sở hữu và đạo diễn Việt Tú là tác giả của tác phẩm.
Vụ tranh chấp nhãn hiệu mì Hảo Hảo và mì Hảo Hạng
Vào ngày 26/1/2015, Acecook đã phát hiện rằng sản phẩm Hảo Hạng của Asia Foods có thiết kế bao bì gây nhầm lẫn với mì Hảo Hảo Cụ thể, kiểu chữ, hình ảnh tô mì, sợi mì tôm và màu sắc chủ đạo của bao bì tạo nên sự tương đồng rõ rệt, gây nhầm lẫn với nhãn hiệu Hảo Hảo, đã được bảo hộ và công nhận bởi Cục Sở hữu trí tuệ.
Acecook Việt Nam đã quyết định kiện Asia Foods ra tòa vì cho rằng thiết kế bao bì mì Hảo Hạng giống hệt với mì Hảo Hảo của mình Họ yêu cầu bốn vấn đề: xác định hành vi vi phạm, buộc chấm dứt vi phạm, Asia Foods phải đăng báo xin lỗi công khai trong ba kỳ và bồi thường thiệt hại gần 700 triệu đồng Trước đó, vào đầu tháng 2, Acecook đã gửi công văn khuyến cáo Asia Foods về việc vi phạm nhãn hiệu, nhưng sau nhiều lần làm việc, hai bên vẫn không đạt được thống nhất.
Tại phiên tòa sơ thẩm, TAND tỉnh Bình Dương đã xác định mì Hảo Hạng của Asia Foods xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với mì Hảo Hảo của Acecook Asia Foods bị yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm và công khai xin lỗi trong ba kỳ liên tiếp Đồng thời, tòa án cũng buộc Asia Foods phải bồi thường 80 triệu đồng cho Acecook để chi trả chi phí luật sư.
Vụ án vi phạm nhãn hiệu Asano
Năm 2008, Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Đông Phương đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu Asano Tuy nhiên, đến năm 2015, công ty phát hiện Công ty cổ phần Điện tử Asanzo Việt Nam đang sử dụng nhãn hiệu Asanzo có kiểu dáng và mẫu mã tương tự với nhãn hiệu Asano đã được bảo hộ.
Ngày 10/8/2015, Công ty Đông Phương đã gửi hồ sơ cho Viện Khoa học sở hữu trí tuệ để giám định
Công ty Đông Phương đã chính thức khởi kiện Công ty Asanzo tại tòa án, yêu cầu bồi thường thiệt hại tạm tính 500 triệu đồng, đồng thời yêu cầu Asanzo xin lỗi công khai và gỡ bỏ toàn bộ hàng hóa có dán nhãn hiệu.
Vào năm 2018, TAND TP.HCM đã ra phán quyết buộc Công ty Asanzo chấm dứt hành vi xâm phạm, xóa bỏ nhãn hiệu và hình ảnh Asanzo trên các sản phẩm Đồng thời, công ty này còn phải bồi thường 100 triệu đồng cho Công ty Đông Phương.
Thuý note: Các điều luật cụ thể về hành vi vi phạm nếu yêu cầu phân tích mới chép vì rất dài
(Thuý bổ sung điều 28 Luật SHTT 2022 Điều 28 Hành vi xâm phạm quyền tác giả 10
1 Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 của Luật này
2 Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này
3 Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điều 25, 25a và 26 của Luật này
Mô hình Tự khai thác TSTT
Tự khai thác là phương thức khai thác tài sản trí tuệ (TSTT) phổ biến, đặc biệt ở các nước đang phát triển Hình thức này cho phép doanh nghiệp tự ứng dụng, sản xuất, phát triển và thương mại hóa các TSTT trong chính hệ thống của mình Thông thường, các doanh nghiệp thường áp dụng phương thức này trong giai đoạn đầu khi giá trị của TSTT chưa được khai thác rộng rãi.
- Thường được các doanh nghiệp áp dụng nhiều ở giai đoạn đầu khi các giá trị TSTT chưa được phát triển rộng rãi
- Củng cố niềm tin cho khách hàng và người tiêu dùng dựa trên những yếu tố sở hữu công nghiệp được bảo hộ
Doanh nghiệp có khả năng thu hút nhiều đối tác kinh doanh, nhà đầu tư và cổ đông, từ đó tạo ra cơ hội phát triển và gia tăng doanh thu.
- Tự ứng dụng, sản xuất và phát triển, thương mại hóa các TSTT trong bản thân hệ thống doanh nghiệp mình
Dựa vào quyền sở hữu sáng chế, doanh nghiệp có thể tự sản xuất và phân phối sản phẩm để thu lợi nhuận thặng dư, nhờ vào những tính năng vượt trội mà đối thủ không thể sao chép.
- Sử dụng danh mục TSTT của mình như một đòn bẩy trong khi tìm kiếm các nguồn lực đầu tư cho việc kinh doanh của doanh nghiệp
Đưa các tài sản trí tuệ, đặc biệt là sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp vào kế hoạch kinh doanh sẽ giúp thuyết phục các nhà đầu tư Việc này không chỉ nâng cao giá trị thương hiệu mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường Các nhà đầu tư thường tìm kiếm những dự án có tiềm năng phát triển bền vững, và việc tích hợp tài sản trí tuệ vào chiến lược kinh doanh là một yếu tố quan trọng để thu hút sự chú ý và đầu tư.
1.1.3 Ví dụ minh hoạ Tự khai thác
Công ty Cổ phần FPT, một trong những doanh nghiệp công nghệ hàng đầu tại Việt Nam, sở hữu hệ thống tài sản trí tuệ phong phú, bao gồm sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, quyền tác giả và quyền liên quan.
FPT đã và đang tự khai thác TSTT của mình thông qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm:
FPT áp dụng TSTT trong sản xuất và kinh doanh để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, điển hình như hệ điều hành FPT-Linh Kiện và phần mềm FPT.One.
FPT đã tiến hành thương mại hóa bằng cách chuyển giao quyền sử dụng TSTT cho các doanh nghiệp khác, điển hình là việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế công nghệ 3D cho một công ty sản xuất thiết bị y tế.
FPT sử dụng TSTT để đăng ký các dịch vụ công ích, bao gồm dịch vụ bảo vệ bản quyền tác giả và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Việc tự khai thác TSTT đã giúp FPT trở thành thương hiệu uy tín tại Việt Nam, nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời tạo ra giá trị gia tăng đáng kể.
Hợp tác trong khai thác tài sản trí tuệ
Doanh nghiệp thường không muốn hoặc không có khả năng sử dụng hiệu quả các đối tượng SHTT, dẫn đến việc khai thác TSTT một cách gián tiếp qua các bên thứ ba Phương pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp thu lợi nhuận và mở rộng thị trường mà còn giảm thiểu rủi ro kinh doanh Khi hoạt động SHTT của tổ chức đã được mở rộng, nhu cầu sử dụng TSTT từ các doanh nghiệp khác gia tăng, khiến việc hợp tác trong khai thác tài sản trí tuệ trở thành một xu hướng phổ biến và ngày càng sôi động.
1.2.1 Hợp tác trong khai thác TSTT bao gồm:
- Thành lập các liên doanh trong khai thác tài sản trí tuệ
Sở hữu trí tuệ có thể được sử dụng để tiếp cận công nghệ từ các công ty khác thông qua hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ Doanh nghiệp cũng có thể trao đổi hoặc sử dụng tài sản trí tuệ của mình để thu hút nguồn đầu tư tài chính, góp phần phát triển bền vững.
- Chuyển giao quyền sử dụng (Cấp lixăng)
- Nhượng quyền thương mại (Franchising)
- Góp vốn đầu tư dưới hình thức liên doanh
Ký kết hợp đồng lixăng chéo giúp doanh nghiệp tiếp cận công nghệ tiên tiến từ các đối tác khác, đồng thời thúc đẩy hợp tác nghiên cứu thông qua việc trao đổi lixăng Việc sử dụng tài sản trí tuệ một cách hiệu quả cũng góp phần thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững.
1.2.2 Ví dụ minh hoạ Hợp tác trong khai thác tài sản trí tuệ
• Thành lập các liên doanh trong khai thác tài sản trí tuệ:
Ngày 4/3/2019, Vingroup chính thức khai trương Công ty VinTech tại Daegu, Hàn Quốc với vốn đầu tư 11 triệu USD VinTech Hàn Quốc (VKR) tập trung nghiên cứu các lĩnh vực như robot công nghiệp, giám sát điều khiển, màn hình tinh thể lỏng và công nghệ pin Để đạt được mục tiêu này, VinTech đã hợp tác với Công ty AJINEXTEK (AXT), đơn vị sở hữu hơn 100 bằng sáng chế thiết kế Chipset trong lĩnh vực robot và tự động hóa tại Hàn Quốc Cả hai bên cam kết hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ trong các lĩnh vực tương ứng.
LG Display dự kiến cung cấp hai triệu tấm nền OLED cho TV cao cấp của Samsung Electronic, theo Reuters
Thương vụ có thể được tiến hành trong quý II/2023, giúp LG Display có thêm khoản lợi nhuận lớn thay vì chịu lỗ như hiện nay
Thỏa thuận cho thấy Samsung đang tìm kiếm phương án mở rộng sản phẩm
Trong bối cảnh thị trường TV tầm thấp đang cạnh tranh khốc liệt với nhiều đối thủ Trung Quốc, TV OLED cao cấp đang nổi bật với giá thành cao gấp năm lần so với LCD Thương vụ này được dự đoán sẽ giúp Samsung vượt qua Sony, trở thành nhà sản xuất TV OLED lớn thứ hai thế giới.
Công ty TNHH Coca-Cola Việt Nam đã cấp quyền sử dụng nhãn hiệu Coca-Cola cho Công ty TNHH URC Việt Nam, cho phép URC sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nước giải khát mang nhãn hiệu Coca-Cola tại Việt Nam.
Nhượng quyền thương mại (Franchising) là một hình thức kinh doanh trong đó các công ty cho phép cá nhân hoặc doanh nghiệp khác mở cửa hàng mang thương hiệu của mình Ví dụ điển hình là Công ty Cổ phần The Coffee House, đã nhượng quyền thương mại cho nhiều đối tác để phát triển các cửa hàng cà phê mang thương hiệu The Coffee House trên toàn quốc.
• Góp vốn đầu tư dưới hình thức liên doanh:
Công ty Liên doanh Honda Việt Nam
Honda Việt Nam là công ty liên doanh có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn nhất tại Việt Nam, được thành lập giữa Công ty Honda Motor Nhật Bản, Công ty Asian Honda Motor Thái Lan và Tổng công ty Máy Động lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam.
Honda Việt Nam đã đầu tư hơn 400 triệu USD để xây dựng ba nhà máy, bao gồm hai nhà máy sản xuất xe máy và một nhà máy lắp ráp ô tô, tạo ra hàng nghìn việc làm cho công nhân viên tại Việt Nam.
Ký kết hợp đồng lixăng chéo là một chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp tiếp cận công nghệ tiên tiến từ các công ty khác và thúc đẩy hợp tác nghiên cứu Thông qua việc trao đổi lixăng và sử dụng tài sản trí tuệ, doanh nghiệp có thể thu hút nguồn vốn từ bên ngoài Một ví dụ điển hình là Công ty Cổ phần FPT đã ký kết hợp đồng lixăng chéo với Google Việt Nam, cho phép FPT áp dụng công nghệ của Google vào các sản phẩm và dịch vụ của mình.
Hợp tác trong khai thác tài sản trí tuệ (TSTT) có nhiều hình thức khác nhau, bao gồm hợp tác nghiên cứu, chia sẻ công nghệ và phát triển sản phẩm chung Mỗi hình thức đều mang lại lợi ích riêng, từ việc tối ưu hóa nguồn lực đến gia tăng giá trị thương hiệu Để thành công, các bên cần xác định rõ mục tiêu hợp tác, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên Việc xây dựng các thỏa thuận hợp tác chặt chẽ sẽ giúp tăng cường mối quan hệ và thúc đẩy sự đổi mới trong khai thác TSTT.
1.2.3 Chuyển giao quyền sử dụng (cấp lixăng)
Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ (SHTT) là phương thức cho phép doanh nghiệp sử dụng tài sản trí tuệ của doanh nghiệp khác, cả trong nước và quốc tế, nhằm thu về lợi nhuận từ phí chuyển nhượng hoặc các lợi ích khác Hình thức này đặc biệt hữu ích cho các doanh nghiệp không đủ khả năng tài chính, năng lực sản xuất, máy móc, thiết bị hoặc không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, giúp họ khai thác hiệu quả quyền sở hữu công nghiệp (SHCN).
Luật pháp các quốc gia đều có quy định về hình thức khai thác này
Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam (điều 141, mục 1), việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ diễn ra khi chủ sở hữu cho phép tổ chức hoặc cá nhân khác sử dụng đối tượng đó trong phạm vi quyền sử dụng của mình.
Để tiến hành chuyển giao quyền sử dụng, các bên cần thống nhất thông qua một văn bản gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ (hay hợp đồng lixăng) Hợp đồng này cho phép bên giao (tổ chức hoặc cá nhân) chuyển nhượng quyền sử dụng cho bên nhận.
Bên nhận sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ (SHCN) từ Bên giao trong một lãnh thổ và thời hạn nhất định Có hai loại hợp đồng lixăng: hợp đồng lixăng độc quyền, trong đó Bên nhận được quyền sử dụng độc quyền và Bên giao không được lixăng cho bên thứ ba mà không có sự cho phép, và hợp đồng lixăng không độc quyền, cho phép Bên nhận có quyền sử dụng và ký kết hợp đồng lixăng không độc quyền với các bên khác.