ThemeGallery PowerTemplate TỔ CHỨC Chương 5 NỘI DUNG I KHÁI NIỆM VỀ TỔ CHỨC II THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC III VẤN ĐỀ KHOA HỌC TRONG TC IV ĐIỀU CHỈNH TỔ CHỨC LẠI I KHÁI NIỆM VỀ TỔ CHỨC TRONG QUẢN TRỊ Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ, tổ chức là – Làm cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng nhất định – Làm những gì cần thiết để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có được một hiệu quả lớn nhất – Làm công tác tổ chức cán bộ Chester I Barnard “Tổ chức là một hệ.
Trang 1TỔ CHỨC
Chương 5
Trang 2NỘI DUNG
I KHÁI NIỆM VỀ TỔ CHỨC
II THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC
III VẤN ĐỀ KHOA HỌC TRONG TC
Trang 3I KHÁI NIỆM VỀ TỔ CHỨC TRONG QUẢN TRỊ
Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ, tổ chức là:
– Làm cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một
cấu trúc và những chức năng nhất định– Làm những gì cần thiết để tiến hành một hoạt động
nào đó nhằm có được một hiệu quả lớn nhất– Làm công tác tổ chức cán bộ
Chester I.Barnard: “Tổ chức là một hệ thống
những hoạt động hay nỗ lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức.”
Trang 4I KHÁI NIỆM VỀ TỔ CHỨC TRONG QUẢN TRỊ
Theo Harold Koontz, Cyril Odonnel và Heinz
Weihrich, hoạt động tổ chức là:
– Việc nhóm gộp các hoạt động cần thiết để đạt được
mục tiêu– Giao phó mỗi nhóm cho một người quản lý với
quyền hạn cần thiết để giám sát– Tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong
cơ cấu của doanh nghiệp
Trang 5I KHÁI NIỆM VỀ TỔ CHỨC TRONG QUẢN TRỊ
Tổ chức là một tiến trình thiết lập cơ cấu tổ chức
bộ máy quản trị gồm:
- Các khâu quản trị
- Các cấp quản trị
- Quan hệ quyền hành
Trang 6I KHÁI NIỆM VỀ TỔ CHỨC TRONG QUẢN TRỊ
Chức năng của tổ chức
2.
Thiết kế và xác lập các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn
và trách nhiệm giữa các bộ phận nhằm hoàn thành mục tiêu
1.
Thành lập các bộ phận, đơn vị đảm nhận những hoạt động cần thiết
Trang 7I KHÁI NIỆM VỀ TỔ CHỨC TRONG QUẢN TRỊ
Mục tiêu
của công
tác tổ chức là
gì?
Xây dựng bộ máy quản trị gọn nhẹ Xây dựng nếp văn hóa tổ chức lành mạnh
Tổ chức công việc khoa học
Phát hiện, uốn nắn và điều chỉnh kịp thời những hoạt động yếu kém
Tạo thế và lực cho tổ chức thích ứng với môi trường
Phát huy sức mạnh của các nguồn tài nguyên vốn có
Trang 8II THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN TRỊ
1 Khái niệm cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của một DN là tổng thể các khâu khác nhau được chuyên môn hóa và sắp xếp theo từng cấp tạo thành một thể thống nhất
Trang 9II THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN TRỊ
Trang 10II THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN TRỊ
3 Yêu cầu đối với một cơ cấu quản trị tối ưu:
Tính linh hoạt
Đảm bảo độ tin cậy trong hoạt động
Đảm bảo tính kinh tế của quản trị
4 Các đặc trưng của cơ cấu tổ chức:
Tính phức tạp
Trang 115 Mô hình cơ bản về cơ cấu tổ chức
a Mô hình cơ giới
Là mô hình truyền thống, cổ điển
Cơ cấu tổ chức phức tạp, tập trung hóa quyền hành
Quá trình vận hành bộ máy theo một trật tự, nguyên tắc nhất quán
Trang 125 Mô hình cơ bản về cơ cấu tổ chức
b Mô hình hữu cơ (Mô hình linh hoạt)
Hình thành song song với lý thuyết tâm lý - xã hội
Đối tượng quản trị là các nhà khoa học, văn nghệ
sỹ, trí thức
Trang 13So sánh 2 mô hình cơ giới và hữu cơ
Trang 146 Các kiểu cơ cấu tổ chức đặc trưng
KIỂU CƠ CẤU TỔ CHỨC
Trang 15a Cơ cấu trực tuyến
Lãnh đạo
bộ phận 2 (Tổ trưởng 3)
Lãnh đạo
bộ phận 1 (Tổ trưởng 1)
Lãnh đạo
bộ phận 2 (Tổ trưởng 2)
Trang 16a Cơ cấu trực tuyến
Nguyên lý:
Mỗi cấp chỉ có một thủ trưởng cấp trên trực tiếp
Quan hệ trong cơ cấu tổ chức này chủ yếu được xác định theo chiều dọc
Công việc quản trị được tiến hành theo tuyến
Trang 17a Cơ cấu trực tuyến
Trang 18•Đảm bảo chế độ một thủ
trưởng
•Người thừa hành chỉ nhận
mệnh lệnh từ một cấp trên trực tiếp
•Hạn chế sử dụng các chuyên gia có trình độ
a Cơ cấu trực tuyến
Trang 19b Cơ cấu chức năng
Trang 20b Cơ cấu chức năng
Nguyên lý:
Có sự tồn tại các đơn vị chức năng
Không theo tuyến
Các đơn vị chức năng có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến một cấp dưới có thể có nhiều cấp trên trực tiếp
Trang 21•Sử dụng được các chuyên gia giỏi trong việc ra quyết định
•Không đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện
•Dễ đào tạo và dễ tìm nhà quản trị
•Khó thực hiện nguyên tắc thống nhất chỉ huy
•Chế độ trách nhiệm không rõ ràng => gây mâu thuẫn.
•Sự phối hợp giữa lãnh đạo và các bộ phận chức năng khó khăn
b Cơ cấu chức năng
Ít được sử dụng
Trang 22c Cơ cấu hỗn hợp (trực tuyến - chức năng)
Trang 23c Cơ cấu hỗn hợp (trực tuyến - chức năng)
Nguyên lý:
Có sự tồn tại các đơn vị chức năng nhưng chỉ đơn thuần về chuyên môn, không có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến
Người lãnh đạo trực tuyến chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và được toàn quyền quyết định trong đơn vị mình phụ trách
Trang 24SỞ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG HẢI DƯƠNG
Trang 25c Cơ cấu hỗn hợp (trực tuyến - chức năng)
Trang 26•Có được ưu điểm của
cơ cấu trực tuyến và
cơ cấu chức năng.
•Tạo điều kiện cho các giám đốc trẻ.
•Nhiều tranh luận xảy
ra, nhà quản trị phải thường xuyên giải quyết
•Họp nhiều, lãng phí thời gian.
•Hạn chế sử dụng kiến
c Cơ cấu hỗn hợp (trực tuyến - chức năng)
Trang 27d Cơ cấu theo chương trình - mục tiêu
A
A: Bộ phận lãnh đạo cao nhất (chủ công trình, chương trình, đề án).
B: Lãnh đạo trung gian của các công ty, xí nghiệp trực tiếp thực hiện công trình, chương trình đề án.
X: Các bộ phận chức năng thực hiện quản trị công trình, chương trình, đề án.
Trang 28•Linh hoạt
•Ít tốn kém,sử dụng nhân lực có hiệu quả
•Đáp ứng được tình hình sản xuất kinh doanh
•Dễ xảy ra tranh chấp giữa người lãnh đạo và các
bộ phận
•Khó quản lý
d Cơ cấu theo chương trình - mục tiêu
Trang 297 Các phương pháp tổ chức bộ máy quản trị
Phương
pháp phân
tích
Phương pháp
5 Phương pháp cơ cấu hóa
mục tiêu
Trang 308 Các yếu tố của tổ chức
Chiến lược ảnh
hưởng đến
cấu trúc tổ
Quy mô của tổ chức ảnh hưởng đến cấu
Công nghệ tác động đến cấu trúc tổ
Môi trường tác động đến cấu trúc tổ
Trang 31III MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHOA HỌC TRONG
CÔNG TÁC TỔ CHỨC
1 Tầm hạn quản trị
2 Quyền hành trong quản
trị
3 Phân cấp quản trị
Trang 321 Tầm hạn quản trị
a Định nghĩa
Tầm hạn quản trị (tầm hạn kiểm soát) là khái
niệm để chỉ số lượng nhân viên mà một nhà quản trị có thể điều khiển một cách hữu hiệu
Trang 33b Phân loại tầm hạn quản trị rộng, hẹp và ý nghĩa
Số lượng nhân viên nhà quản trị điều khiển càng
cao thì tầm hạn quản trị càng rộng
Ngược lại là hẹp
Xét ví dụ: Một công ty lớn có 4.096 công nhân
(hoặc nhân viên không chức danh) được bố trí hệ thống quản trị theo tầm hạn kiểm soát như sau (hình vẽ)
Trang 34Ví dụ:
Trang 35Ưu – nhược điểm của tầm hạn quản trị rộng và hẹp
Trang 36c Các yếu tố ảnh hưởng đến tầm hạn quản trị và biện pháp nhằm gia tăng tầm hạn quản trị
Các yếu Các yếu
tố ảnh hưởng Các nhân tố khác
Sự hiểu biết và trình độ của nhân viên cấp dưới
Trang 37c Các yếu tố ảnh hưởng đến tầm hạn quản trị và biện pháp nhằm gia tăng tầm hạn quản trị
Các biện pháp nhằm gia tăng tầm hạn quản trị:
- NQT thường xuyên nâng cao nâng lực, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ
- Chăm lo, quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ tay nghề, chuyên môn thuộc cấp
- Chăm lo đến công tác kế hoạch, áp dụng những
tiến bộ KHKT, công nghệ vào SX
- Cải tiến quy trình tổ chức.
Trang 38d Nhu cầu tham khảo ý kiến trong quan hệ với tầm hạn quản trị
Trang 392 Quyền hành trong quản trị
a Khái niệm
Quyền hành là quyền đưa ra các quyết định và
hành động; năng lực cho phép nhà quản trị yêu cầu người khác phải hành động theo sự chỉ đạo của mình
Quyền hành được xem là:
- Công cụ của NQT điều hành nhân viên.
- Là chất keo gắn kết cơ cấu tổ chức.
Trang 40b Quyền hành trực tuyến và tham mưu
Quyền hành trực tuyến tức là quyền hạn cho phép
người quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới
Quyền hành tham mưu tức là cố vấn
Trang 41b Quyền hành trực tuyến và tham mưu
Giám đốc điều hành
Trợ lý giám đốc điều hành
Giám đốc nguồn nh lực
Giám đốc sản xuất
Giám đốc thu mua
Giám đốc khác
Nhà quản trị đơn vị 1
Nhà quản trị đơn vị 2
Khác Nguồn
nhân lực
Thu mua
Nguồn nhân lực
Sản xuất
Thu mua Khác
Quyền hạn trực tuyến
Quyền hạn tham mưu
Sản xuất
Trang 42b Quyền hành trực tuyến và tham mưu
Để giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa quyền hạn
trực tuyến và tham mưu cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Nhận thức đúng đắn mối quan hệ quyền hạn
- Làm cho trực tuyến lắng nghe tham mưu và làm cho việc sử dụng tham mưu trở thành thông lệ trong đời sống tổ chức
Trang 43c Cơ cấu quyền hành của tổ chức
Vùng không quan tâm:
- “Vùng không quan tâm” của thuộc cấp, điều đó có
nghĩa rằng thuộc cấp sẽ chấp nhận hoặc tuân thủ chúng mà không có một vấn đề chống đối nào
Trang 44c Cơ cấu quyền hành của tổ chức
Quyền hành và quyền lực khác nhau như thế nào?
- Quyền hành gắn liền với 1 chức vụ hợp pháp trong tổ
chức, gắn liền với một công việc.
- Quyền lực liên quan đến khả năng của một cá nhân ảnh
hưởng đến các quyết định.
Trang 45Quyền lực
Trang 46Quyền lực
Quyền lực tưởng thưởngQuyền lực cưỡng bức
Quyền lực chính thứcQuyền lực chuyên môn
Các loại quyền lực
Trang 48Nguồn gốc của quyền hành
- Quyền hành xuất phát từ chức vụ.
- Quyền hành quản trị xuất phát từ sự chấp nhận
của cấp dưới
- Theo Max Weber, nguồn gốc của quyền hành
phải hội đủ 3 yếu tố:
Bản thân nhà quản trị có khả năng và các đức
Cấp dưới thừa nhận quyền
Sự hợp pháp khi đảm nhận
Trang 49d Trách nhiệm
Trách nhiệm là điều bắt buộc nhân viên thực hiện
những nhiệm vụ đã được phân công
Một nhà quản trị không chỉ có trách nhiệm đối
với công việc phụ trách mà còn chịu trách nhiệm
về kết quả của cấp dưới
Quyền hành thì được giao
Trách nhiệm đến từ bên trong của những người
dưới quyền
Trang 503 Phân cấp quản trị
a Khái niệm ủy quyền
“Uỷ quyền là giao phó trách nhiệm và
quyền hạn cho cấp dưới để thay mặt nhà
quản trị thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt (hay công việc mà bản thân nhà quản trị phải làm).”
Trách nhiệm
Người thụ ủy Người ủy
Trang 513 Phân cấp quản trị
Sơ đồ ủy quyền thuộc cấp
Trang 52b Giao phó quyền hành
Xác định các kết quả mong muốn
Quy trình ủy quyền
Giao phó quyền hạn để hoàn thành nhiệm vụ
Chọn người
và Giao nhiệm vụ
Xác định trách nhiệm của người phân quyền
Trang 53TẠI SAO NHÀ QUẢN TRỊ CẦN
PHẢI UỶ QUYỀN?
- Sử dụng thời gian hiệu quả.
- Là cách đào tạo cán bộ kế cận.
- Động viên và phát triển kinh nghiệm, khả năng, sự sáng tạo, tính tự chủ của cấp dưới.
- Phát hiện năng lực thực sự của nhân viên …
- Sử dụng thời gian hiệu quả.
- Là cách đào tạo cán bộ kế cận.
- Động viên và phát triển kinh nghiệm, khả năng, sự sáng tạo, tính tự chủ của cấp dưới.
- Phát hiện năng lực thực sự của nhân viên …
Trang 54Những lợi ích mà ủy quyền mang lại cho cấp dưới
4 Mang lại tính
tự chủ và tinh
nhiệm cho cấp dưới
3 Thu thập được
1 Cơ hội để phát
triển kỹ năng mới,
nâng cao kỹ năng
chuyên môn
Lợi ích
Trang 55c Những nguyên tắc giao quyền
1 Ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp
2 Quyền hạn phải đi đôi với trách nhiệm
3 Ủy quyền theo chức năng
4 Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được ủy quyền phải rõ ràng
5 Ủy quyền tự giác, không áp đặt
6 Người được UQ phải có đầy đủ thông tin
7 Luôn phải có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện ủy quyền
Nguyên
tắc giao
quyền
Trang 56d Nghệ thuật giao quyền
Sẵn sàng tạo cơ hội cho người khác
Sẵn sàng chia sẽ Sẵn sàng cho phép người khác mắc sai lầm
Sẵn sàng tin cậy cấp dưới
Trang 57IV ĐIỀU CHỈNH - TỔ CHỨC LẠI
1 Sự cần thiết điều chỉnh và tổ chức lại
2 Điều chỉnh
3 Tổ chức lại
Trang 58Thank You!!