Chương 3 THANH TOÁN QUỐC TẾ 1 1 Giới thiệu môn học 2 Vị trí môn học Đối tượng nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Mối quan hệ với các môn học khác Tổng quan về thanh toán quốc tế Nội dung Tài liệu tham khảo Nội dung 3 Tỷ giá hối đoái Cán cân thanh toán quốc tế Các phương tiện TTQT thông dụng trong ngoại thương Các điều kiện TTQT quy định trong HĐMBNT 3 Tài liệu học tập 4 Giáo trình Giáo trình thanh toán quốc tế GS Đinh Xuân Trình ĐH Ngoại thương) Giáo trình Thanh toán quốc tế GS, TS Nguyễn Văn Tiến H.
Trang 1THANH TOÁN QUỐC TẾ
1
Trang 2Giới thiệu môn học
2
Vị trí môn học
Đối tượng nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Mối quan hệ với các môn học khác
Tổng quan về thanh toán quốc tế
Nội dung
Tài liệu tham khảo
Trang 3Nội dung
3
Tỷ giá hối đoái
Cán cân thanh toán quốc tế
Các phương tiện TTQT thông dụng trong ngoại thương
Các điều kiện TTQT quy định trong
HĐMBNT
Trang 4Tài liệu học tập
4
1 Giáo trình:
Giáo trình thanh toán quốc tế - GS Đinh
Xuân Trình- ĐH Ngoại thương).
Giáo trình Thanh toán quốc tế - GS, TS Nguyễn Văn Tiến- Học viện Ngân hàng).
Trang 5Tài liệu tham khảo
5
2 Luật và công ước quốc tế:
Công ước Geneve 1930 về Luật thống
nhất về hối phiếu (Uniform Law for Bill of Exchange- ULB 1930)
Công ước Geneve 1931 về Séc quốc tế (Geneve convetions for Check 1931)
Trang 6Tài liệu tham khảo
6
3.Luật và các văn bản dưới luật quốc gia:
Luật các công cụ chuyển nhượng của Quốc hội nước CHXHCN VN ngày 29 tháng 11 năm 2005
Pháp lệnh ngoại hối năm 2005
Trang 7Tài liệu tham khảo
7
4 Thông lệ và tập quán quốc tế:
Các tập quán quốc tế về L/C (UCP 600 2007, ISBP 681 2007 và eUCP 1.1 2007)
Các nguyên tắc thống nhất về nhờ thu (URC
522, 1995, ICC- Uniform Rules for Collection)
Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các
NH “The Uniform Rules for Bank to Bank
Reimbursement under Documentary credit- gọi tắt là URR, số 525, ICC”
Trang 8TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
8
CHƯƠNG 1
Trang 9CHƯƠNG 1: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
9
Những nội dung chính:
Ngoại hối (Foreign Exchange)
Tỷ giá hối đoái (Exchange rate)
Cách yết tỷ giá (E/R quotation)
Xác định tỷ giá tính chéo (Cross E/R)
Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
Các loại tỷ giá hối đoái
Phương pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái
Thị trường hối đoái
Trang 101 NGOẠI HỐI
10
Khái niệm:
Theo giáo trình
Theo từ điển tiếng Việt: là chứng từ tín dụng và
TT biểu hiện bằng ngoại tệ, dùng trong TTQT
Theo PL Ngoại hối 2005
Trang 111 NGOẠI HỐI
11
Theo Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005:
Ngoại tệ
Các phương tiện TT bằng ngoại tệ
Các loại giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ
Vàng
Tiền Việt Nam (VND)
Trang 12I Ngoại hối
12
Là đối tượng trao đổi trên thị trường ngoại hối
Hiện nay, đối tượng chính trên TTNH là ngoại
tệ, các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ
Các đồng tiền giao dịch trên thị trường ngoại hối: USD, EURO, JPY, GBP, CHF, AUD, CAD, NZD
Giao dịch nhiều nhất, thứ tự là: USD, EUR,
JPY, GBP, CHF => the Majors
Trang 132 Tỷ giá hối đoái
13
2.1 Khái niệm
Theo F Mishkin: The price of one
currency in terms of another is called the E/R
Theo Alan Shapiro: An exchange is,
simply, the price of one nation’s
currency in terms of another
Trong Dictionary of Banking Terms: E/R is conversion price for exchanging one
currency for another
Trang 142 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
14
2.1 Khái niệm
Theo PLNH 2005: TGHĐ của đồng VN là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài
tính bằng đơn vị tiền tệ của VN
Theo Tài chính QT hiện đại trong nền KT
mở (N.V.Tiến): TGHĐ là giá cả của một
đồng tiền được biểu thị bằng 1 đồng tiền khác
Trang 152 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Trang 16 Xem xét tính chung của tiền tệ khi so sánh:
Hàm lượng vàng trong 3 hệ thống tiền tệ
Trước 1914: bản vị vàng
Từ 1914- 1943: hối đoái vàng
Từ 1944- 1971: Bretton Woods (35USD/1ounce vàng, và tỷ giá USD/các đồng tiền khác biến động không quá +/-1%)
Sau đó: 38USD/1 ounce=> 42USD năm 1973
Sức mua của tiền tệ: Hậu Bretton Woods:
Trang 17Purchasing power parity
17
Ngang giá sức mua tuyệt đối
Ngang giá sức mua tương đối (có tính đến yếu tố lạm phát)
Pv+(Pv ∆Pv)=(R+R ∆R).(Pu+Pu ∆Pu)
∆R =(∆Pv-∆Pu)/(1+∆Pu)
Trang 18Tại sao lại phải lập rổ hàng hóa?
18
Purchasing Power Parity USD 3,000 = CHF 3,750
so USD|CHF should = 1.2500
Trang 19 Xem xét tính chung của tiền tệ khi so sánh:
Hàm lượng vàng trong 3 hệ thống tiền tệ
Trước 1914: bản vị vàng
Từ 1914- 1943: hối đoái vàng
Từ 1944- 1971: Bretton Woods (35USD/1ounce vàng, và tỷ giá USD/các đồng tiền khác biến động không quá +/-1%)
Sau đó: 38USD/1 ounce=> 42USD năm 1973
Sức mua của tiền tệ: Hậu Bretton Woods:
Trang 213.1 Cách công bố tỉ giá:
21
a) Công bố rời nhau:
b) Công bố rút gọn
Đồng tiền yết giá/đồng tiền định giá
= tỉ giá mua/tỉ giá bán
Commodity currency/Term currency =
BID/ASK
Trang 22 Thông thường BID/ASK: BID < ASK
ASK- BID = SPREAD
Vì sao trên cùng một thị trường yết giá,
Spread của USD lại thấp hơn AUD?
Trang 233.2 Cách đọc tỷ giá:
23
USD/CAD = 1,2213
Số đứng trước dấu phẩy (,) đọc là đơn vị
2 số thập phân đầu tiên sau dấu phẩy (,)
đọc là số (figure)
2 số tiếp theo đọc là điểm (point/ pips).
A “pip” is the smallest quoted unit of the spot
price
If USD|CHF starts the day at S = 1.2500 and an hour
later it is at S =1.2501, we would say that this price had gone up one “pip.”
Similarly, a five-pip decline in EUR|USD would take
Trang 243.3 Phương pháp yết giá ngoại tệ
(QUOTATION)
24
Xét trên góc độ 1 quốc gia:
Phương pháp yết giá ngoại tệ trực tiếp :
Phương pháp yết giá ngoại tệ gián tiếp:
Xét ở góc độ thị trường quốc tế:
Yết giá kiểu Mỹ (American quotes)
Yết giá kiểu châu Âu (European quotes)
Trang 254.XÁC ĐỊNH TỈ GIÁ THEO PHƯƠNG PHÁP
TÍNH CHÉO (CROSS RATE)
25
Xác định giá chéo gồm 3 loại:
Tỉ giá chéo của 2 tiền tệ ở vị trí đồng tiền yết giá
Tỉ giá chéo của 2 tiền tệ ở vị trí đồng tiền định giá
Tỉ giá chéo của 2 tiền tệ ở vị trí yết giá và
vị trị định giá
Trang 264.1 Xác định TGHĐ của 2 đồng tiền ở vị trí yết giá của 2 cặp tỷ giá.
Trang 274.2 Xác định tỉ giá của 2 đồng tiền ở vị trí
định giá của 2 cặp tỷ giá
27
Tại New York, tỷ giá được công bố như sau:
USD/JPY = 90,76/90,80
USD/CAD = 1,22/1,23 Tính ASK(c) CAD/JPY=?
Tính BID (c) CAD/JPY=?
Trang 284.3.Xác định TGHĐ của 2 tiền tệ ở vị trí định giá và yết giá của 2 cặp tỉ giá
Trang 295 CÁC LOẠI TỈ GIÁ
29
5.1 Căn cứ trên phương tiện TTQT
5.2 Căn cứ vào nghiệp vụ của NH
5.3 Căn cứ vào cơ chế quản lý ngoại hối
Trang 305.1 Căn cứ trên phương
tiện TTQT
30
a. Tỉ giá chuyển tiền bằng điện
(Telegraphic Transfer E/R- T/T rate)
b. Tỉ giá thư hối (MT- Mail Transfer E/R)
c. Tỉ giá séc (Bank’s Cheque E/R)
d. Tỉ giá hối phiếu NH trả tiền ngay (At
sight bank draft)
e. Tỉ giá hối phiếu Ngân hàng trả chậm
(Usance bank draft/Time bank draft)
Trang 315.2 Căn cứ vào nghiệp vụ
của NH
31
a) Tỉ giá bán ra, tỉ giá mua vào
b) Tỉ giá mở cửa/đóng cửa
c) Tỉ giá giao ngay (Spot Rate) và tỉ giá kỳ
hạn (Forward rate)
d) Tỉ giá tiền mặt (Cash rate or Bank note
rate) và tỉ giá chuyển khoản (Transfer rate)
Trang 325.3 Căn cứ vào cơ chế quản lý ngoại hối
32
a) Tỷ giá cố định/tỷ giá thả nổi
b) Tỷ giá chính thức/thị trường
c) Tỷ giá cơ bản/ tỷ giá giao dịch
d) Tỷ giá phổ thông/ tỷ giá ưu đãi
e) Đơn tỷ giá/đa tỷ giá
Trang 336 CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU TÁC ĐỘNG ĐẾN TGHĐ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
33
a) Chênh lệch lạm phát giữa 2 quốc gia
b) Chênh lệch lãi suất giữa 2 quốc gia
c) Cung và cầu về ngoại hối
d) Các yếu tố phi kinh tế khác
Trang 346.1 Chênh lệch lạm phát giữa 2
nước
34
Gọi mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước là
∆I =IV- IA.
- Nếu ∆I = 0, không có lạm phát hoặc lạm
phát ở hai nước biến động cùng biên độ, cùng mức lạm phát thì tỉ giá hối đoái giữa hai đồng tiền sẽ ổn định.
- Nếu ∆I < 0, nghĩa là IV< IA, thì đồng tiền yết giá (trường hợp trên là USD) giảm giá so với đồng định giá (VND).
- Nếu ∆I > 0, nghĩa là IV>IA, đồng tiền yết giá lên giá so với đồng định giá.
Trang 356.2 Mức chênh lệch lãi suất giữa 2 quốc
gia
35
Theo thuyết ngang giá lãi suất: lãi suất của hai nước phải tương thích với nhau
để cho vốn của nước ngày không chạy
sang nước kia và ngược lại
Nếu có chênh lệch lãi suất, vốn của nước
có mức lãi suất thấp sẽ chạy sang nước
có mức lãi suất suất cao
Trang 366.2 Mức chênh lệch lãi suất giữa 2 quốc gia
36
- Với các yếu tố khác là không đổi, khi lãi suất I tăng -> vốn sẽ chảy vào trong
nước => cung ngoại tệ tăng lên, cầu
ngoại tệ giảm xuống sẽ làm tỉ giá giảm xuống.
- Ngược lại, khi lãi suất I giảm, dòng vốn
sẽ chảy ra ngoài, cung ngoại tệ giảm,
cầu ngoại tệ tăng lên, tỉ giá sẽ tăng lên
Trang 376.3 Cung và cầu về ngoại
Trang 387.4 Phá giá ti n t (Devaluation, Depreciation) ề ệ
7.5 Nâng giá ti n t (Revaluation/Repreciation) ề ệ
Trang 398 Thị trường ngoại hối