Microsoft Word Baitaplon KTDD 2021 docx 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH KHOA XÂY DỰNG oOo GV NGUYỄN NGỌC UYÊN ĐỀ TÀI BÀI TẬP LỚN MÔN KIẾN TRÚC DÂN DỤNG LƯU HÀNH NỘI BỘ 2022 2 PHẦN 1 ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH 3 ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH MÔN KIẾN TRÚC DÂN DỤNG I MỤC TIÊU Giúp Sinh viên nắm vững kiến thức về kiến trúc, lịch sử kiến trúc và nền tảng văn hóa của các giai đoạn phát triển của xã hội loài người thông qua nghiên cứu về kiến trúc Tăng cường khả năng nghiên cứu độc lập, tự học tập của sinh viên Giú.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG
oOo
GV NGUYỄN NGỌC UYÊN
ĐỀ TÀI BÀI TẬP LỚN MÔN
KIẾN TRÚC DÂN DỤNG
LƯU HÀNH NỘI BỘ
2022
Trang 2PHẦN 1
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH
Trang 3ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH
MÔN: KIẾN TRÚC DÂN DỤNG
I MỤC TIÊU
_ Giúp Sinh viên nắm vững kiến thức về kiến trúc, lịch sử kiến trúc và nền tảng văn hóa của các giai đoạn phát triển của xã hội loài người thông qua nghiên cứu về kiến trúc
_ Tăng cường khả năng nghiên cứu độc lập, tự học tập của sinh viên Giúp các
em năng động trong học tập và nghiên cứu
_ Biết bảo vệ quan điểm kết hợp với việc tham gia làm việc nhóm Tích cực trong học tập và làm quen với cách tương tác và làm việc chung
_ Phát triển khả năng diễn đạt cũng như phong cách diễn thuyết trước đám đông Tự tin trong việc thể hiện kiến thức đã tiếp thu được
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu kiến trúc qua những gợi ý về đề tài như sau:
_ Những nền kiến trúc nổi tiếng trên thế giới: kiến trúc Ai Cập Cổ Đại, La Mã
Cổ Đại, Kiến trúc Gothic, kiến trúc thời Phuc Hưng, Kiến trúc Baroque, Kiến trúc Hiện Đại, Kiến trúc Đương đại…
_ Những kiến trúc sư vĩ đại nổi tiếng trên thế giới: Vitruvius, Imhotep, Le Corbusier, Luwig Mies van der Rohe, Tadao Ando, Frank Floyd Wright, Oscar Niemeyer, Frank Gehry, Norman Foster, Zaha Hadid, Ieoh Ming Pei, Renzo Piano, Santiago Calatrava, Eero Saarinen, Shigeru Ban, Cesar Pelli …
_ Những kiến trúc sư nổi tiếng ở Việt Nam: Nguyễn An, Ngô Viết Thụ, Võ Trọng Nghĩa, Hoàng Thúc Hào,
_ Những phong cách kiến trúc nổi tiếng thế giới: Minimalism, De Stijl, Chủ nghĩa Kết cấu Nga, Trường phái Lập thể, Trường phái Trừu tượng, Chủ nghĩa vị lai,… _ Những cơ sở nền tảng trong thiết kế kiến trúc: bố cục tạo hình, thẩm mỹ kiến trúc, ngôn ngữ trong kiến trúc, tỉ lệ vàng, số học trong kiến trúc, thị giác trong kiến trúc, phong thủy trong kiến trúc…
_Những quan điểm, tư duy trong quá trình phát triển kiến trúc của lịch sử nhân loại
Trang 4III TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Đánh giá bài thuyết trình sẽ thong qua các tiêu chí sau:
1 Phong cách thuyết trình
2 Hình thức bài thuyết trình: Hình ảnh & Tính Sáng tạo
3 Khả năng nghiên cứu
4 Nội dung thuyết trình
5 Thời lượng & tác phong
IV THÀNH LẬP NHÓM NGHIÊN CỨU
- Nhóm được chia theo danh sách lớp vào đầu buổi học
- Bài thuyết trình sẽ được tính điểm vào điểm kiểm tra giữa kỳ
- Thời lượng thuyết trình: từ 5-7’ / nhóm
- Thời gian thuyết trình: vào tuần thứ 2-3 của khóa học
Trang 5
PHẦN 2
ĐỀ TÀI THIẾT KẾ
Trang 6
A ĐỀ TÀI SỐ 1 : THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NHÀ PHỐ
1/ Khu đất xây dựng: tại các khu đô thị cũ, khu đất có cạnh ngắn ở hướng
Nam giáp trục giao thông chính có lộ giới là 3m-12m-3m , có kích thước là 4m * 18m
2/ Qui mô công trình: gồm 3 tầng hoặc 2 tầng và 1 tầng lửng , mái bằng
BTCT hoặc mái dốc , nhà thuộc cấp 1-2 , mật độ xây dựng 90% , chiều cao tầng là 3,7m ( tầng trệt ) , 3 -3,2m ( các tầng lầu ) , 2,5-2,7m ( tầng lửng – nếu có )
3/ Nội dung thiết kế: gồm các phòng ốc sau
- Phòng khách 20 -24m2
- Phòng sinh hoạt gia đình 16 -20m2
- Bếp 6-9m2
- Phòng ăn 12 - 16m2
- Phòng vệ sinh chung 3-4m2
- Khu giặt 2- 3m2
- Phòng ngủ chính có vệ sinh riêng 20-24m2
- 2 Phòng ngủ con 16-20m2
- Phòng vệ sinh chung 4-6m2
- Phòng thờ 12-16m2
- Không gian đậu xe máy ( 3 xe )
- Chú ý :
+ Cần dự trù không gian sân trong ( giếng trời ) để lấy sáng và thông thoáng cho bên trong nhà , có thể kết hợp sân vườn nhỏ , hồ cảnh hay sân phơi ( tuỳ theo giải pháp thiết kế )
+ Vật liệu sử dụng tự đề xuất không hạn chế để tạo thẩm mỹ công trình và phù hợp với cấp của công trình
Trang 74/ Yêu cầu thể hiện : Vẽ mực ( có thể vẽ máy vi tính hoặc vẽ tay ), trên
khổ giấy A1 (594 x 841), các thành phần sau :
- Mặt bằng mái TL 1/100
- Mặt bằng tầng trệt (tầng 1), thể hiện trục giao thông TL 1/100
- Mặt bằng các tầng TL 1/100
- Mặt đứng nhìn từ giao thông chính TL 1/100
- Mặt cắt dọc nhà qua lối vào chính TL 1/100
- Mặt cắt ngang nhà qua cầu thang TL 1/100
- 1 Chi tiết cấu tạo mái TL 1/50
- Chú ý tất cả các thành phần bản vẽ phải ghi chú: trục định vị, kích thước, cao độ của công trình
Trang 8
B ĐỀ TÀI SỐ 2 : THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NHÀ LIÊN KẾ CÓ SÂN VƯỜN
1/ Khu đất xây dựng: tại các khu đô thị mới, khu đất trong khu dân cư, gồm
1 dãy 10 căn hộ, có mặt tiền ở hướng Nam giáp trục giao thông chính có lộ giới là 2m-9m-2m, phía sau giáp đường nội bộ (thông hành địa dịch) rộng 2m, mỗi lô đất của căn hộ có kích thước cạnh ngắn là 4 – 5m và cạnh dài là
16 - 20m
2/ Qui mô công trình: gồm 3 tầng hoặc 2 tầng và 1 tầng lửng, mái bằng
BTCT hoặc mái dốc , nhà thuộc cấp 1-2, mật độ xây dựng 80-90%, công trình có khoảng lùi tối thiểu cả dãy 4m , chiều cao mỗi tầng 3-3,2m , 2,5-2,7m (tầng lửng – nếu có)
3/ Nội dung thiết kế: gồm các phòng ốc sau
- Sân phía trước ( có thể sân vườn hoặc đậu xe ): 16 -20m2
- Phòng khách 24 -30m2
- Phòng sinh hoạt gia đình 16 -20m2
- Bếp 6-9m2
- Phòng ăn 12 - 16m2
- Phòng vệ sinh chung 3-4m2
- Khu giặt và ủi 2- 3m2
- Phòng ngủ chính có vệ sinh riêng 20-24m2
- 2 Phòng ngủ con 16-20m2 / phòng
- Phòng vệ sinh chung cho phòng ngủ 4-6m2
- Phòng thờ 12-16m2
- Không gian đậu xe máy trong nhà (3 xe)
- Chú ý:
Trang 9+ Cần dự trù không gian sân trong (giếng trời ) để lấy sáng và thông thoáng cho bên trong nhà, có thể kết hợp sân vườn nhỏ , hồ cảnh hay sân phơi (tuỳ theo giải pháp thiết kế )
+ Vật liệu sử dụng tự đề xuất không hạn chế để tạo thẩm mỹ công trình và phù hợp với cấp của công trình
4/ Yêu cầu thể hiện: Vẽ mực (có thể vẽ máy vi tính hoặc vẽ tay), trên
khổ giấy A1 (594 x 841), các thành phần sau:
- Mặt bằng tổng thể cả dãy nhà 10 căn hộ(thể hiện sân, vỉa hè, giao thông) TL 1/200
- Mặt bằng tầng trệt ( tầng 1 ) TL 1/100
- Mặt bằng các tầng TL 1/100
- Mặt bằng mái TL 1/100
- Mặt đứng nhìn từ giao thông chính TL 1/100
- Mặt cắt dọc nhà qua lối vào chính TL 1/100
- Mặt cắt ngang nhà qua cầu thang TL 1/100
- 1 Chi tiết cấu tạo 1 phòng vệ sinh TL 1/50
- Chú ý tất cả các thành phần bản vẽ phải ghi chú: trục định vị, kích thước, cao độ của công trình
Trang 10
C ĐỀ TÀI SỐ 3 : THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NHÀ LIÊN KẾ KẾT HỢP THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ
1/ Khu đất xây dựng: tại các khu đô thị mới, khu đất trong khu dân cư, gồm
1 dãy 10 căn hộ, có mặt tiền ở hướng Nam giáp trục giao thông chính có lộ
giới là 4m-15m-4m, phía sau giáp đường nội bộ ( thông hành địa dịch ) rộng
4m, mỗi lô đất của căn hộ có kích thước cạnh ngắn là 5 – 6m và cạnh dài là
20 - 22m
2/ Qui mô công trình : gồm 3 tầng hoặc 2 tầng và 1 tầng lửng , mái bằng
BTCT , nhà thuộc cấp 1 , mật độ xây dựng 80 % , công trình tiếp giáp sát
vỉa hè , chiều cao tầng là : 4m ( tầng trệt ) , 3 – 3,2m ( các tầng lầu )
3/ Nội dung thiết kế : gồm các phòng ốc sau
- Tiền sảnh kết hợp hành lang rộng 1,5m nối liền cả dãy phố
- Không gian thương mại – dịch vụ ( cửa hàng , quán ăn , giải khát , văn
phòng có vệ sinh riêng 2 – 3m2 ) , 30-36m2
- Phòng khách 24-30m2
- Phòng sinh hoạt gia đình 18-20m2
- Bếp 9-12m2
- Phòng giặt và ủi 3- 4m2
- Sân phơi (có thể bố trí tầng trệt hoặc tầng sân thượng) 4 – 6m2
- Phòng ngủ chính (có vệ sinh riêng 3- 4m2) 16-20m2
- 2 Phòng ngủ con(có vệ sinh chung 3 - 4m2 ) 12-16m2 /phòng
- Bố trí sân từ phía giao thông phía sau để xe gắn máy
Trang 11- Ban công, Logia: tính toán phù hợp với chức năng sử dụng các phòng ốc
(có diện tích khoảng 10% diện tích chính)
- Chú ý:
+ Cần dự trù không gian sân trong ( giếng trời ) để lấy sáng và thông
thoáng cho bên trong nhà, có thể kết hợp sân vườn nhỏ, hồ cảnh hay sân phơi
(tuỳ theo giải pháp thiết kế)
+ Vật liệu sử dụng tự đề xuất không hạn chế để tạo thẩm mỹ công trình và
phù hợp với cấpccủa công trình
4/ Yêu cầu thể hiện: Vẽ mực ( có thể vẽ máy vi tính hoặc vẽ tay ) , trên
khổ giấy A1 (594 x 841), các thành phần sau:
- Mặt bằng tổng thể cả dãy nhà 10 căn hộ(thể hiện sân , vỉa hè , giao
thông) TL 1/200
- Mặt bằng tầng trệt (tầng 1) TL 1/100
- Mặt bằng các tầng TL 1/100
- Mặt đứng nhìn từ giao thông chính TL 1/100
- Mặt cắt dọc nhà qua lối vào chính TL 1/100
- Mặt cắt ngang nhà qua cầu thang TL 1/100
- 1 Chi tiết cấu tạo cầu thang TL 1/50
- Chú ý tất cả các thành phần bản vẽ phải ghi chú : trục định vị, kích
thước, cao độ của công trình
Trang 12
D ĐỀ TÀI SỐ 4:
THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NHÀ BIỆT THỰ ĐƠN LẬP
1/ Khu đất xây dựng: tại các khu dân cư cao cấp trong các đô thị mới hoặc ở
ngoại thành có cản quan đẹp của các đô thị hiện hữu , khu đất ở vị trí giáp từ
1 -2 trục giao thông ở hướng Nam hoặc hướng Đông , có lộ giới là 2m-9m-2m hoặc 3m-12m-3m , mỗi lô đất của biệt thự có diện tích 250 – 300 m2
2/ Qui mô công trình: gồm 1 tầng và 1 tầng lửng hoặc 2 tầng , mái bằng
BTCT hoặc mái dốc lợp ngói , nhà thuộc cấp 1-2 , mật độ xây dựng 40%, công trình có khoảng lùi tối thiểu trên trục giao thông chính là 5m , chiều cao mỗi tầng là: 3,5 – 4m
3/ Nội dung thiết kế: gồm các phòng ốc sau
- Phòng sinh hoạt gia đình hoặc kết hợp phồng thờ: 18m2 – 20m2
- Phòng ăn : 16m2 – 20m2
- Phòng vệ sinh chung : 3m2 – 4m2
Có vệ sinh riêng : 4m2 – 6m2
- 2 Phòng ngủ nhỏ : 12m2 – 18m2/ phòng Có vệ sinh chung hoặc vệ sinh riêng 3m2 – 4m2
- Phòng giặt và ủi đồ : 4m2 – 6m2
- Sân phơi ( có thể bố trí ở tầng trêt hoặc trên tầng sân thượng ) : 9m2 – 10m2
Trang 13- Ban công, Logia, hàng lang: tính toán phù hợp với công năng sử dụng (có
diện tích khoảng 10% diện tích chính)
- Sân vườn xung quanh nhà (thuộc diện tích đất còn lại)
- Chú ý:
+ Cần dự trù không gian sân trong (giếng trời) để lấy sáng và thông thoáng
cho bên trong nhà, có thể kết hợp sân vườn nhỏ, hồ cảnh hay sân phơi (tuỳ theo
giải pháp thiết kế)
+ Vật liệu sử dụng tự đề xuất không hạn chế để tạo thẩm mỹ công trình và
phù hợp với cấp của công trình
4/ Yêu cầu thể hiện: Vẽ mực (có thể vẽ máy vi tính hoặc vẽ tay), trên
khổ giấy A1 (594 x 841), các thành phần sau:
- Mặt bằng tổng thể (thể hiện cả khu đất, sân vườn, vỉa hè, giao thông)
TL 1/200
- Mặt bằng tầng trệt (tầng 1) TL 1/100
- Mặt bằng các tầng TL 1/100
- Mặt bằng mái TL 1/100
- Mặt đứng nhìn từ giao thông chính TL 1/100
- Mặt cắt ø qua lối vào chính hoặc qua cầu thang TL 1/100
- 1 Chi tiết cấu tạo cửa đi TL 1/20
- Chú ý tất cả các thành phần bản vẽ phải ghi chú : trục định vị, kích
thước, cao độ của công trình
Trang 14
E ĐỀ TÀI SỐ 5 : THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NHÀ BIỆT THỰ SONG LẬP
1/ Khu đất xây dựng: tại các khu dân cư cao cấp trong các đô thị mới hoặc ở
ngoại thành có cản quan đẹp của các đô thị hiện hữu , khu đất ở vị trí giáp trục giao thông ở hướng Nam , có lộ giới là 3m-12m-3m , mỗi lô đất của biệt thự có diện tích 200– 250 m2
2/ Qui mô công trình: gồm 1 tầng và 1 tầng lửng hoặc 2 tầng , mái bằng
BTCT hoặc mái dốc lợp ngói , nhà thuộc cấp 1-2 , mật độ xây dựng 40% , công trình có khoảng lùi tối thiểu trên trục giao thông chính là 5m , chiều cao mỗi tầng là: 3,5 -4m
3/ Nội dung thiết kế : gồm các phòng ốc sau
- Phòng sinh hoạt gia đình hoặc kết hợp phòng thờ : 16m2 – 18m2
- Phòng ăn : 12m2 – 16m2
- Phòng vệ sinh chung : 2m2 – 3m2
Có vệ sinh riêng : 3m2 – 4m2
- 2 Phòng ngủ nhỏ : 12m2 – 16m2/ phòng
Có vệ sinh chung hoặc vệ sinh riêng 3m2 – 4m2
- Phòng giặt và ủi đồ : 3m2 – 4m2
- Sân phơi ( có thể bố trí ở tầng trêt hoặc trên tầng sân thượng ): 9m2 – 10m2
Trang 15- Ban công, Logia, hàng lang: tính toán phù hợp với công năng sử dụng (có diện tích khoảng 10% diện tích chính)
- Sân vườn xung quanh nhà ( thuộc diện tích đất còn lại )
- Chú ý :
+ Cần dự trù không gian sân trong ( giếng trời ) để lấy sáng và thông thoáng cho bên trong nhà, có thể kết hợp sân vườn nhỏ , hồ cảnh hay sân phơi (tuỳ theo giải pháp thiết kế)
+ Vật liệu sử dụng tự đề xuất không hạn chế để tạo thẩm mỹ công trình và phù hợp với
cấp của công trình
4/ Yêu cầu thể hiện: Vẽ mực ( có thể vẽ máy vi tính hoặc vẽ tay ) , trên
khổ giấy A1 (594 x 841), các thành phần sau:
- Mặt bằng tổng thể của 2 căn ( thể hiện cả khu đất sân vườn , vỉa hè,
- Mặt bằng tầng trệt ( tầng 1 )( thể hiên dấu đối xứng ) TL 1/100
- Mặt bằng các tầng TL 1/100
- Mặt đứng của 2 căn nhìn từ giao thông chính TL1/100- 1/200
- Mặt cắt qua lối vào chính hoặc qua cầu thang TL 1/100
- 1 chi tiết cấu tạo cầu thang TL 1/50
- Chú ý tất cả các thành phần bản vẽ phải ghi chú : trục định vị, kích thước, cao độ của công trình