Đồ án Quy trình sản xuất sữa đặc có đường
Trang 12 Sơ lược vỀ nguyên liỆU: ¿+ +2xt E2 E921 EE11211111121 1111111111 re 4
3 Thành phần hoá học của L lít sữa bồ ¿55c S5ttSct‡xteExtrktsrkstksrkerkrsrke 5
4 Phân loại thiết bị cô đẶc - ¿Sẻ S92 E SE kSE2E21211 111111111511 11 111112 6
5 _ Lựa chọn thiết bị cô đặc - ¿5k2 k2 211111117111 2111 1111111 crrrrec 6
II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ, 22-52 EEEEEEEE1117111711 11111111111 r1 7
1 Sữa tươi nguyÊn lIỆU 5 + tt kh kề TT HT HT ng Hy §
I SOLUGC VỀ THIẾT BỊ CÔ ĐẶC 222cc 2222221222211 1.121111e.11rreeriii 12
II CÂN BẰNG VAT CHAT VA NANG LƯỢNG -22-ecretrrrre 12
2 _ Xác định áp suất và nhiệt độ mỗi nồi -¿- + + + ++2+2xe+x2x+erxerxerxer 14 3 Xác định tổn thất nhiệt độ hệ thống - +: ©¿©22++22++S2+vrerxrrtrvrrrrrrrrr 15 3.1 Tổn thất do nỗng độ (A)) +2 x22 2211221112271 1.111.111 1.1111 tk 15 3.2 Tổn thất nhiệt độ đo áp suất thuỷ tĩnh (A””) -¿-cc©c+++c++vcvxesrxrecrse 16 3.3 Tổn thất nhiệt độ do trở lực thuỷ học trên đường ống (A °””) .+ 16 3.4 Tổn thất chung cho toàn hệ thống 2-s+©52©52++++x++zxtzrxerxxerxee 16
3.5 Xác định hiệu số nhiệt độ hữu ích ting nGi w.ceccecsessesssesseecseesseesseesseeaseeass 16
4 Tính nhiệt lượng riêng, nhiệt dung riÊ ng -¿- c6 xxx vs svrveee 16 F1 ng) 0001 16
5 Lập phương trình cân bằng nhiệt lượng và tính lượng hơi đốt cần thiết 17
II CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH -2c222v2vvvvvvvvvvvvvvrvrvrvrvrrrvres 20
M1 21
Trang 2Đồ án chuyên ngành
2 Hệ số dẫn nhiệt của dung dịch .¿- +: + +22 x‡E2ESEkEkSEkerkrkrkrrrkerkcer 22 E1 3.1 Giai đoạn cấp nhiệt từ hơi đốt đến thành thiết bị . -s-s -+ 22 3.2 Giai đoạn cấp nhiệt từ thành đến dung dịch .-. - s2 ©s+5ce+zs+=se=+z 23 3.3 Hệ số phân bố nhiệt hữu ích cho các nổi . ¿-+55++cx+vvesxxeexxersee 25
IV KÍCH THƯỚC THIẾT BỊ -. -22222222E22222222212121212152321131111131x1Exexexxexcxex 26
"` 26
LL Ống truyền nhiệt cccccccs2v1111121222212122 E 11 eeree 26
1.2 Đường kính buồng đốt( ¿22:2 S2++2YE2EYS21ESEEESEEEEEEEkrrrrrrkrrrrrrrree 26
2 Kích thước buỒng bốC - + +2 92+E+tEEYtEEEEtEEEEEYtEEEtEEvtrkrsrtrerkrertree 26
3 _ Đường kính các ống dẫn ¿5c + 2k2 k2 E211 1x1 ctke 27
3.1 Đường kính ống dẫn hơi đốt và hơi thứ cccstrcccvvEEtresEtrrrevrrersree 27
3.2 Dung kinh Ong dan dung dich c ccccccssccsssessessseessesssecssecssecssesseesseesseeaseesseesse 28
Ve TENE CO KE 29
1 Lựa chọn vật liệu và phương pháp 81a cÔng - 6c Sex set 29
2 Xác định điều kiện lầm ViỆC 22-5252 SEE+ExeEE2EECEEEEEeEkerkerrrrkerkerrerreeree 29
3 Tính bể dày thân chịu áp suất ngoài . -c:+ccscxtcrrtesrrtrrrrrrrtrrrrrrrrre 30
4 Tính bể dày đáy, nắp buông đốt và buồng bốc .- 555x525 sxccxe 33 4.1 Nắp, đáy clip làm việc áp suất ngoài -csccsxscctetrrrrrrrsrrirrrrrrrrrree 33 4.2 Đáy nón làm việc áp suất ngOÀÌ: - 5+2 xxx vEkeExeEkeEkrrrerxerrrrrerree 34
5 Các bộ phận phụ - - - + SE kh Tà TT HH TT 36 5.[ Bích và bulÔng: - - cà kh TH nh Tnhh gà rrp 36 5.2 Vĩiống và đĩa phân phốii + +5++2x+2x++t2E2EkeExerkerkerkerkerkrerxerkrree 37
5.4 Tính bể dày lớp cách nhiệt -:cctcccstrnnv 8E tEtrrrrrerrreerrees 4I
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ -2-2-£©222EEEEEEE22+t+22222222EEE13222eserrrr 42
IL THIẾT BỊ NGƯNG TỤ BAROMETT - ¿5c 22t x22 v2 E1cExetrrrrrkrrrre 42
TIT TÍNH VÀ CHỌN BƠM 2-2-2 +S2EEEE12E11121112211E121152715E 171111121 re, 48
IV TÍNH HỆ THỐNG CHÂN KHÔNG -.-222222222222121212121212121212102121212 xe 50
1 Chọn bơm chân khôÔng ¿tk kh k1 nh như 50
2 Chọn hệ thống ống dẫn khí -¿- 2 5+©+S++£EEtEEE2EEvEEEEEkerkxsrkrerkrerrrer 50
3 Xác định độ dẫn khí của các ống dẫn và trở lực của toàn hệ thống 51
Trang 3Đồ án chuyên ngành
4 Xác định thời gian hút khí và áp suất tới hạn của hệ thống - - 52
CHUONG 4:DIEU KHIEN QUA TRINH w.u ccessessssesssseessseessseesssecsssecsssessseessseeesseessseessseesseeees 54
1 CACYEU TO ANH HUGNG LEN QUA TRÌNH CÔ ĐẶC - 54
Tl DAI LUONG CAN DIEU CHINH oncccccsssssssssssssssssssssssssssssssssssssssisisisissasasasnssnsnenseseees 56
II TAC DONG DIEU CHINE scccssssscssssssssssssssssssssesssssssssnssstesesssssessnssssssnssseee 57
IV CAC THONG SO CAN KIEM TRA ciscssssssscsssssssssssssssssssesesssseresssssesesssssnesesseee 57 V._ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN -222222 22221221171 are 57
9019/9))/657010)/16.45011057 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO -22222222222++22222222111111112112222271111122 1 1 ca 62
Trang 4Thiết kế hệ thống cô đặc dung địch sữa đặc có đường bằng thiết bị ống dài, ba nồi,
xuôi chiêu, liên tục
® Nang suất nhập liệu: 2000 kg/h
s _ Nông độ đầu: I0% khối lượng
© Nong d6 cudi: 74% khối lượng
dung địch sôi) Để cô đặc các dung dịch không chịu được nhiệt độ cao (như dung dịch
đường) đòi hỏi phải cô đặc ở nhiệt độ đủ thấp ứng với áp suất cân bằng ở mặt thoáng thấp
2 Sơ lược về nguyên liệu:
Người ta có thể sản xuất sữa cô đặc có đường từ nguyên liệu chính là sữa tươi hay sữa tái chế (sữa tái chế được chuẩn bị từ bột gầy, chất béo khan từ sữa và nước) Ngoài ra, người ta còn sữ dụng đường saccharose, lactose và một số phụ gia Để là giảm giá thành sản phẩm, một số nhà sản xuất dùng dâu thực vật để hiệu chỉnh hàm lượng chất béo trong sản phẩm
Sita tươi và sữa tái chế: trong sẩn xuất sữa cô đặc, nguyên liệu sữa tươi và sữa tái chế phải đạt các chỉ tiêu về cảm quan, hoá lý và vi sinh vật tương tự như trong sản xuất sữa tiệt trùng và các sản phẩm khác từ sữa Các nhà sản xuất thường quan tâm đến hai chỉ tiêu dưới đây:
se _ Sự ổn định của các protein sữa với tác nhân nhiệt càng cao thì càng tốt: yêu câu này nhằm hạn chế sự đông tụ protein trong các quá trình xử lý nhiệt, đảm bảo cấu trúc sản phẩm được đồng nhất và không bị kết tủa Để làm tăng tính ổn định của các protein sữa, các nhà sản xuất cần sử dụng một số phụ gia thích hợp
Trang 5Đồ án chuyên ngành
® Ham lugng vi sinh vật trong sữa càng thấp càng tốt: do quá trình cô đặc sữa diễn ra
ở nhiệt độ thấp (65 — 70°C) nên sẽ hoạt hoá các bào tử trong sữa và làm cho chúng nay mâm, đồng thời các tế bào sinh dưỡng chịu nhiệt sé không bị ức chế trong quá trình cô đặc
Đường saccharose: saccharose là một đisaccharide do glucose va fructose tạo thành Việc sữ dụng saccharose trong sản xuất sữa đặc có đường với mục đích làm tăng áp lực thẩm thấu trong sản phẩm, nhờ đó kéo đài thời gian bảo quản sữa cô đặc Thông thường, các nhà sẩn xuất sữ dụng tỉnh thể saccharose (tỉnh luyện) để sản xuất sữa cô đặc có
đường Các chỉ tiêu chất lượng như sau: hàm lượng saccharose không thấp hơn 99.8%, độ
ẩm không vượt quá 0.05%, độ tro không lớn hơn 0.03% và độ màu không quá 30° ICUMSA
Đường lacfose: trong sẵn xuất sữa đặc có đường, người ta bé sung lactose vào sữa tươi
dưới dạng mầm tỉnh thể nhằm mục đích điều khiển quá trinh két tinh lactose sao cho kích thức tinh thể phải nằm trong một khoảng giá trị yêu cầu Nếu kích thước tỉnh thể lactose
quá lớn thì sẽ ảnh hưởng xấu đến giá trị cẩm quan của sản phẩm Trước khi sữ dụng, đường lactose sẽ được sấy khô và nghiền mịn đến kích thước vài im
Phụ gia: quan trọng nhất là nhóm phụ gia có chức năng ổn định các protein sữa nhằm hạn chế hiện tượng đông tụ protein dưới tác dụng của nhiệt Các nhà sản xuất thường sữ dụng mudi sodium phosphate, citrate hodc tetrapolyphosphate
Ngoài ra, để ốn định hệ nhũ tương của sản phẩm, một số nhà sản xuất còn bổ sung các loại vitamin, gồm các loại vitamin tan trong nước và các vitamin tan trong chất béo Dâu thực vật: dầu thực vật là chất béo có giá thành thấp hơn chất béo khan từ sữa Một số công ty tại Việt Nam sữ dụng đầu thực vật (như đầu cọ) để hiệu chỉnh lượng chất béo trong sản phẩm sữa cô đặc Hàm lượng chất béo trong sữa cô đặc thường dao động
trong khoảng § — 9% Việc sữ dụng dầu thực vật sẽ góp phần làm giẩm giá thành sản
phẩm nhưng có thể ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu vật lý và cảm quan sản phẩm Chỉ tiêu chất lượng quan trọng của đầu là hàm lượng triglyceride, độ ẩm, chỉ số acid, peroxide và iodine Mỗi công ty sẽ tự để xuất mức giá trị cụ thể cho chỉ tiêu chất lượng của dâu nguyên liệu
3 Thành phân hoá học của 1 lít sữa bò
đường kính (I+ 10)um, được bao bằng một 39 3,78 màng lipoprotein, ở dạng nhủ tương
Trang 6Đồ án chuyên ngành
Ở dạng các hợp chất hoà tan trong chất béo: các sắc tố (-caroten) sterol (cholesterol), các vitamin
Hợp chất nitơ Ở dang mixen 28g: ở dạng huyền phù, là
(25:45) g1 phức của phosphat canxi liên kết với liên
Chất khoáng Ở trạng thái keo hoà tan như: ở đạng phân
(25:40) g/1 tiv va ion (axit xitric, K, Ca, P, Na, Cl, Mg);
ở dạng các nguyên tố trung lượng (Zn, AI,
Fe, Cu I )
Các chất khác Các chất xúc tác sinh học: vitamin (A, D,
enzime Các chất khí hoà tan: CO, O¿,
Vết
4 Phân loại thiết bị cô đặc
Thiết bị cô đặc được chia làm 3 nhóm:
- Nhóm I1: Dung dịch được đối lưu tự nhiên hay tuần hoàn tự nhiên Thiết bị dạng này dùng để cô đặc các dung dịch khá loãng, độ nhớt thấp, đảm bảo sự tuần hoần tự nhiên của dung dịch dễ đàng qua bể mặt truyền nhiệt
-Nhóm 2: dung dịch đối lưu cưỡng bức hay tuần hoàn cưỡng bức Thiết bị trong nhóm này được dùng cho các dung dịch khá sệt, độ nhớt cao, giẩm đựơc sự bám cặn
hay kết tỉnh từng phần trên bể mặt truyển nhiệt
-Nhóm 3: dung dịch chảy thành màng mỏng, màng có thể chảy ngược lên hay xuôi xuống Thiết bị nhóm này chỉ cho phép dung dịch chảy thành màng qua bê mặt truyền nhiệt một lần tránh sự tác dụng nhiệt độ lâu làm biến chất một số thành phần của dung dịch
Đối với mỗi nhóm thiết bị đều có thể thiết kế buồng đốt trong hay buồng đốt ngoài Tuỳ theo điểu kiện của dung dịch mà ta có thể sử dụng cô đặc ở điều kiện chân không, áp suất thường hay áp suất dư
5, Lựa chọn thiết bị cô đặc
Theo tính chất của nguyên liệu, cũng như ưu nhược điểm của các đạng thiết bị nói trên
ta chọn loại thiết bị ống dài, thẳng đứng, màng chảy xuôi xuống có buông đốt ngoài, sử
dụng ba nổi xuôi chiều liên tục
Ưu điểm của hệ thống:
Trang 7
Dùng hệ thống 2 nổi xuôi chiều liên tục có thể sử dụng hợp lý lượng hơi bằng cách dùng hơi thứ của nổi trước làm hơi đốt của nồi sau Nhiệt độ của dung địch và áp suất giảm dan từ nổi trước ra nối sau, do đó nhiệt độ của dung dịch ở nổi cuối cùng sẽ thấp
Sử dụng buồng đốt ngoài nhằm giảm bớt chiểu cao thiết bị, tách bọt triệt để do buồng đốt cách xa không gian hơi
Nhược điểm:
Hệ cô đặc 3 nổi xuôi chiều loại ống dài không có lợi khi phải cô đặc dung dịch có
độ nhớt cao và nồng độ cuối lớn, vì dung dịch khi lấy ra ở nhiệt độ thấp có độ nhớt lớn nên khó lấy ra
Không thích hợp khi cô đặc dung dịch đến nông độ cuối cao và dung dịch dễ kết tinh vì dung dịch sẽ dính trên đường ống gây tắc ống
Với ống quá dài nên việc vệ sinh ống khó khăn và ống chịu sự dãn nở vì nhiệt nhiều
Trang 8Đồ án chuyên ngành
Thuyết mình quy trình công nghệ:
1 Sữa tươi nguyên liệu
Sữa tươi nguyên liệu sau khi kiểm tra tiêu chuẩn vệ sinh thường có chất khô (10,6+0,I)% Để chất lượng sữa tươi nguyên liệu có chất lượng ổn định chúng sẽ được làm lạnh ở môi trường nhiệt độ (4+8)°C va được đưa vào bổn có dung tích phù hợp đã được khử trùng
2 Gia nhiệt sơ bộ
Sữa tươi ở nhiệt độ (4+8)°C từ bổn chứa sẽ được bơm vào vào bổn cân bằng Do bổn cân bằng có van phao kiểm soát mức sữa nên tránh hiện tượng dao động dòng sữa nguyên liệu cấp vào tháp cô đặc
Từ bồn cân bằng sữa tươi được đưa qua vỉ trao đổi nhiệt, nhờ trao đổi nhiệt với sản
phẩm sữa cô đặc của nổi cô đặc thứ 3 (hồi nhiệt) có nhiệt độ 55°C thì nhiệt độ của sữa tươi tăng lên (20+26)°C Sau đó ra khỏi vỉ sữa tươi lại tiếp tục được gia nhiệt sơ bộ nhờ
bốn thiết bị gia nhiệt kiểu ống chùm Nhiệt ở đây được tái sử dụng từ phần hơi dư của mỗi
tháp cô đặc Trước khi vào thiết bị thanh trùng, nhiệt độ sữa tươi có thể đạt đến
(55+60)°C
3 Thanh trùng
Sau khi gia nhiệt sơ bộ, sữa tươi sẽ đi vào thiết bị thanh trùng để được nâng nhiệt lên đến nhiệt độ thanh trùng Thiết bị thanh trùng là thiết bị trao đối nhiệt dạng ống chùm Sữa tươi đi trong ống trao đổi nhiệt gián tiếp với hơi đi ngoài ống Hơi nước cấp vào thiết
bị thanh trùng nhờ một ejector mà phần đẩy là hơi cấp chính, phần hút là hơi thứ cấp của tháp cô đặc một
Ra khỏi thiết bị thanh trùng sữa tươi tiếp tục qua hệ thống ống giữ nhiệt khoảng hai phút Nhờ đó các vi khuẩn gây hại sẽ bị tiêu điệt hết
4 Cô đặc
Việc cô đặc sữa tươi trong hệ thống này gồm 3 giai đoạn tương ứng với 3 nồi cô đặc Nồi cô đặc hoạt động theo nguyên lý chảy màng: sữa tươi được bơm lên đỉnh tháp và chẩy tràn xuống các ống (dang ống chùm) trên đường chảy xuống đáy tháp, sữa tươi tạo thành một màng mồng trên thành trong của ống Nhờ tiếp xúc gián tiếp với hơi được ngưng tụ
theo phương pháp thông thường, trong đó nồi cô đặc 2 là thiết bị ngưng tụ cho nồi nổi cô
đặc I, nổi cô đặc 3 là thiết bị ngưng tụ cho nổi cô đặc 2 Hơi nước bốc ra từ tháp cô đặc 3
được ngưng tụ trong thiết bị ngưng tụ baromet Nước này được cấp từ một tháp giải nhiệt Hơi nước bão hòa cấp vào tháp cô đặc 1 qua một ejector mà phần đẩy là hơi cấp chính, phần hút là hơi thứ cấp của tháp cô đặc I
Trang 9Đồ án chuyên ngành
Hơi nước bão hòa cấp vào nổi cô đặc 2 là hơi thứ bốc ra từ tháp cô đặc I Hơi nước cấp vào nổi cô đặc 3 là hơi thứ bốc ra từ nổi cô đặc 2
Nồi cô đặc I và 2 đuọc chia thành 2 phần, nồi cô đặc 3 được chia thành 3 phần nhằm
đạt được đúng lưu lượng của dòng chảy, tăng hiệu quả cô đặc Mỗi phần đều có trang bị máy bơm để gom sữa rơi xuống và bơm lên nóc của của phân kế tiếp hoặc của nồi cô đặc
kế tiếp Sau khi ra khỏi nồi cô đặc 3, sữa cô đặc sẽ đạt được độ khô cần thiết Độ khô của sữa tươi được xác định bằng một bộ đo ti trọng tự động, nó xác định áp suất hơi cần thiết
để cấp vào ejector của nổi cô đặc 1 Do đó, muốn tăng độ khô của sản phẩm cuối cùng thì
cần phải tăng áp suất hơi cấp vào nổi cô đặc I vì lưu lượng cấp vào là cố định
Ấp suất chân không trong hệ thống hình thành do: thiết bị ngưng tụ và nhờ bơm chân không, hơi nước sẽ được bơm chân không hút thải ngoài bắt buộc phải qua thiết bị ngưng
tụ để tách nước Sữa cô đặc ở môi trường chân không sẽ có nhiệt độ cô thấp, không gây phần ứng oxy hóa và biến tính cho sữa về nhiệt độ
Về mặt cấu tạo thiết bị cô đặc có dạng thân hình trụ, đặt đứng, gồm 3 bộ phận chính:
bộ phận nhận nhiệt (còn gọi là buồng đốt), không gian phân ly, bộ phận phân ly
Buông đốt: bộ phận nhận nhiệt là dàn ống gồm nhiều ống nhỏ Các ống được bố trí
theo đỉnh hình tam giác đều, các đầu ống được giữ chặt trên vỉ ống Trong đó hơi nước (còn gọi là hơi đốt ) sẽ ngưng tụ bên ngoài ống và sẽ nhả nhiệt, truyền nhiệt cho dung dịch chuyển động bên trong ống Dung dịch nước mía sẽ được cho chảy thành màng mỏng bên trong ống từ trên xuống và sẽ nhận nhiệt do hơi đốt ngưng tụ cung cấp và sẽ sôi, làm hoá hơi một phần dung môi Phân hơi sẽ được tạo ra ở vùng trung tâm ống, dung địch sẽ được chảy thành màng mỏng sát thành ống
Điều kiện cần thiết để quá trình truyền nhiệt xảy ra là phải có sự chênh lệch nhiệt
độ giữa hơi đốt và dung dịch đường: tức là phải có sự chênh lệch áp suất của hơi đốt
và hơi thứ trong nồi
Các đại lượng, thông số ảnh hưởng đến quá trình truyển nhiệt của buồng đốt là:
> Nhiệt độ và áp suất trong nổi vì nó liên quan mật thiết đến nhiệt độ sôi
trong nồi đó Nếu áp suất trong nồi càng thấp thì điểm sôi càng thấp, áp suất hơi
càng lớn, dung dịch đường sôi càng mạnh Tuy nhiên nếu áp suất càng thấp thì
độ nhớt của dung dịch lớn, ảnh hưởng đến đối lưu và truyền nhiệt Và nếu áp
suất thấp thì nhiệt độ của hơi thứ bốc lên cũng thấp, làm giảm khả năng truyền
nhiệt cho các nổi sau nếu như lượng hơi thứ này được sử dụng làm hơi đốt cho nồi
sau
> Nhiệt độ nhập liệu cũng ảnh hưởng đến quá trình truyền nhiệt Nếu nhập
liệu ở trạng thái chưa sôi thì khi vào buồng đốt phải tốn thêm một lượng nhiệt để
đưa nó đến trạng thái sôi Nhưng do dung dịch được nhập liệu vào nổi với tốc độ
không đổi, và nó chảy từ đầu ống đến cuối ống không có tuần hoàn trở lại nên nếu nhập liệu ở trạng thái chưa sôi thì khi đi hết ống nó chưa nhận đủ lượng nhiệt cần thiết để đạt đến nông độ yêu cầu
Hỗn hợp hơi-lỏng đi qua khỏi đàn ống, đến không gian phân ly và bộ phận phân ly,
gọi chung là buồng bốc
Không gian phân ly: là phân không gian rộng lớn để tách hỗn hợp lỏng hơi thành hai đòng, dòng hơi thứ cấp đi lên phía trên của buồng bốc đến bộ phận phân ly, dung địch còn lại được bơm qua nôi 2 Quá trình phân ly ở đây sử dụng chủ yếu là lực trọng trường, nhờ
Trang 10Thiết bị ngưng tụ baromet là thiết bị ngưng tụ kiểu trực tiếp Chất làm lạnh là nước
được đưa vào ngăn trên cùng của thiết bị, dồng hơi thứ được dẫn vào mâm cuối của thiết
bi Hai dòng lỏng và hơi đi ngược chiều với nhau để nâng cao hiệu quả truyển nhiệt Dòng hơi thứ đi lên gặp nước giải nhiệt nên nó sẽ ngưng tụ thành lỏng rơi trở xuống Khi ngưng
tụ chuyển từ hơi thành lỏng thì thể tích của hơi sẽ giảm làm áp suất giảm, do đó tự bản thân thiết bi áp suất sẽ giảm Vì vậy thiết bị ngưng tụ baromet là thiết bị ổn định chân không, nó duy trì áp suất chân không trong hệ thống Dòng hơi thứ đi từ dưới lên, ngưng
tụ, chẩy xuống, khí không ngưng tiếp tục đi lên trên và được dẫn qua bình tách Bình tách
là một vách ngăn, nó có nhiệm vụ là tách những giọt lỏng bị lôi cuốn theo dòng khí không ngưng để đưa trở về bổn chứa nước ngưng, còn khí không ngưng sẽ được bơm chân không hút ra ngoài Quá trình tách nước ra khỏi khí không ngưng để tránh trường hợp nước bị hút vào bơm chân không gây va đập thủy lực, nó được thực hiện bằng cách sử dụng lực dính ướt của chất lỏng và lực trọng trường Ấp suất làm việc của thiết bị baromet là áp suất
chân không do đó nó phải được lắp đặt ở một độ cao cần thiết để nước ngưng có thể tự
chảy ra ngoài khí quyển mà không cần dùng máy bơm Bom chân không có nhiệm vụ là hút khí không ngưng ra ngoài để tránh trường hợp khí không ngưng tổn tại trong thiết bị ngưng tụ quá nhiều (vì hệ thống làm việc liên tục), lầm cho áp suất của thiết bị ngưng tụ tăng lên, có thể làm cho nước chảy ngược lại sang nỗi 3
Trang 11Đồ án chuyên ngành
6 Thành phẩm
Sữa sau cô đặc được chứa trong bổn 2 vỏ có dung tích phù hợp, có cánh khuấy, có bảo
ôn và có hệ thống làm lạnh Nếu nhiệt độ của sữa cô đặc lớn hon 8°C thì sẽ tiếp tục làm lạnh tại bổn chứa
Trang 12Đồ án chuyên ngành
CHƯƠNG 2: „
THIẾT BỊ CÔ ĐẶC
I SOLUOC VỀ THIẾT BỊ CÔ ĐẶC
Mục đích của cô đặc là bốc hơi nước trong dung dịch sữa
@ Những yêu cầu đối với thiết bị cô đặc:
- Khoảng không gian sữa cần nhỏ nhất, không có khoảng không chết,
- Sữa lưu lại trong nổi với thời gian ngắn nhất
-_ Có hệ số truyền nhiệt lớn
- Hơi đốt phải đảm bảo phân bố đều trong không gian bên ngoài giữa các ống của đàn ống (đảm bảo nhiệt phân bố đều cho các ống của đàn ống)
- Tách ly hơi thứ cấp tốt, đảm bảo hơi thứ cấp sạch để cho ngưng tụ (không làm bẩn bể
mặt ngưng) lấy nhiệt cấp cho nồi tiếp theo
- Đảm bảo thoát khí không ngưng tốt Vì khí không ngưng ở phòng đốt cần thoát ra bình thường Sự tổn tại của khí không ngưng trong phòng đốt sẽ làm giảm hệ số cấp
nhiệt của hơi và do đó giẩm năng suất bốc hơi
- Đảm bảo thoát nước ngưng tụ dễ dàng Việc thoát nước ngưng tụ có liên quan chặt chẽ đến tốc độ bốc hơi Nếu có một nổi nào đó thoát nước ngưng không tốt, nước ngưng đọng lại nhiều trong phòng đốt, làm giảm lượng hơi đốt vào phòng và ảnh hưởng đến tốc độ bốc hơi
- Thiết bị đơn giản, điện tích đốt dé làm sạch
- Thao tác khống chế đơn giản, tự động hoá dễ dàng
II CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
+ Kí hiệu các đại lượng:
Trang 13
l i &» By nchuyén nganh
t °C nhiệt độ
At °C chênh lệch nhiệt độ
t, °C nhiệt độ sôi trung bình của dung dịch
+ Mục đích : Giúp tính toán hơi đốt hữu ích, Q, Atu; để tính toán bể mặt truyền nhiệt, từ
B3: Xác định nhiệt độ tại mỗi nổi tị, t›, Œ3, tụi , y3, Ev3;
B4 : Xác định nhiệt độ tổn thất cho mỗi nồi;
BS : Xác định nhiệt độ sôi của mỗi nôi;
B6 : Xác định nhiệt độ chênh lệch hữu ích mỗi nôi;
B7 : Kiểm tra điều kiện:
New
max(A A Nếu điều kiện thỏa thì ngừng, nếu điểu kiện không thỏa thì lặp lại từ BI
4 Tính lại W¡, Wa, Wa, D theo phương trình cân bằng năng lượng của nổi l, nổi 2,
Trang 14Đồ án chuyên ngành
Nong độ dung dịch nhập liệu: xa = 0,I0
Nông độ dung dịch sản phẩm: xe= 0,74
Lượng hơi thứ tạo thành của cả hệ: Wx = Gạ (1-24) =) W, =1729,73 kg/h
e il
Đối với từng nồi:
Chọn sự phân bố hơi thứ theo tỷ lệ: = =
2 Xác định áp suất và nhiệt độ mỗi nỗi
Goi Pj, Po, Ps, Pat 1a Ap suat hoi đốt trong các nôi I, II, II, và thiết bị ngưng tụ
Giả sử sự giảm áp xẩy ra giữa các nồi là không bằng nhau và giảm theo tỈ lệ sau:
Goi tw1, tw2, twa là nhiệt độ hơi thứ ra khỏi nồi 1, nổi 2, nồi 3
Tổn thất nhiệt trên đường ống dẫn hơi thứ A =I°C
Trang 15Đồ án chuyên ngành
Bang 1
Pi(a0 |[uŒC) |P2(aÙ0 |bŒC) |Ps(a0 |GÉC) | Pu(a0 |tiÉC) Hơi đốt | 3 13290 |1575 | 112,17 |0682 |88/69 |0,10 45,40 Hơi thứ |1626 | 113,17 [0.711 |8969 |0.100 | 45,40
Trong đĩ: Á là tổn thất nhiệt độ theo nồng độ %kl
t;là nhiệt độ sơi của dung mơi ở áp suất đã cho, °C
r là ẩn nhiệt hố hơi của dm ở áp suất làm việc, J/kg Xem dung dịch sữa cĩ tính chất tổn thất nhiệt độ theo nồng độ %kl như dung dịch đường, tra dé thị hình VI.2/T60-[2] ta cĩ:
(VI.10/T59-[2])
Trang 16
Đồ án chuyên ngành
3.2 Tổn thất nhiệt độ do áp suất thuỷ tĩnh (4°`)
Vì chọn chế độ chảy màng bằng hệ thố.ng ống dài nên xem như dung dịch sôi ở mặt thoáng tức A°*=0°C
3.3 Tổn thất nhiệt độ do trở lực thuỷ học trên đường 6ng (A””’)
Thường chấp nhận tổn thất nhiệt độ trên các đoạn ống dẫn hơi thứ từ nổi này sang nồi
nọ và từ nồi cuối đến thiết bị ngưng tụ là 1°C Nên:
Nồi I Atiii = tpị — Epa - Âi 19,18
Nồi 2 Â thịa = fba — tps - Ao 21,55
Nồi 3 \ thin = tps — tie - Aa 37,48
Toan hé thong Attr= tpị — Eạc- Â 78,21
4, Tinh nhiét lugng riéng, nhiét dung riéng
41, Nhiệt lượng riêng
-_ Ilà nhiệt lượng riêng của hơi đốt, J/kg
- _¡ là nhiệt lượng riêng của hơi thứ, J/kg
Các giá trị trên được tra trong bảng (tra theo nhiệt độ) I-250/T375-[ I]
4.2 Nhiệt dung riêng:
- Nhiệt dung riêng của dung dịch sữa trước khi cô đặc:
Xa = 10% < 20% nén Co = 4186(1 — xa)
16
Trang 17Bảng 7:
Hơi đốt Hơi thứ Dung dịch
© C, tinh bằng nội suy theo bang I-249/T373-[1]
Lap phương trình cân bằng nhiệt lượng và tính lượng hơi đốt cần thiết
Trang 18
Đồ án chuyên ngành
~ Dy, Dz, D; là lượng hơi đốt vào nồi 1, 2, 3 (kg/h)
~ G„,G, là lượng dung dich đầu và cuối hệ thẳng (kg'h)
= W,, W2, W¿ là lượng hơi thứ bốc ra ở nỗi l, 3, 3 (kg⁄h),
— Cy, Cy, C; 4 nhiét dụng riêng của dụng dịch trong nổi 1,23 (1:kg.đỏ)
~ Cạ, C, lả nhiệt dung riêng của đụng dịch dịch vào vả ra (1/kg.độ)
~ Cại, Cạz, Cạ: là nhiệt dung riêng của nước ngưng nỗi Ì, 2, 3 [1/kg độ)
— 1, l;, l› là hàm nhiệt của hơi đốt nỗi 1, 2, 3, (1/kg)
~ ii, is, Ì: là hàm nhiệt của hơi thứ nổi I, 3, 3 (J/kg)
~ tụt là nhiệt độ đầu và cuối của dung dịch, (C)
~ tụ, ta ty là nhiệt độ sôi của dung dịch nôi 1, 2, 3 ở Py (°C)
— 9,,0 9,1à nhiệt độ nước ngung ndi 1, 2, 3, (°C)
= Qui; Qua: Qua là nhiệt tốn thất ra môi trường nỗi 1, 2, 3, (1)
Phương trình cân bằng nhiệt lượng:
Ta có bảng tổng kết cân bằng cho các nồi:
XQva0 = Qua
a
Nước ngưng mang ra D.C, 8)
Ton that nhiét chung 1 Q„, =0.05D.,.L,
o
Dung dich (a nỗi | ra) mang vào (Ge — Wy)Cyt,
Nước ngưng mang ra DĐịC: 0;
Too thất nhiệt chung 2 Qe: = 0.05D+1:
Vàu
Dung dịch (ở nỗi 2 ra) mang vào (G¿—W, —W:)C;t;
Dung dich mang ra (Gy-W, -W, -W5)C3ts
Ra
Nude ngung mang ra DịC,; 6®
Tân thất nhiệt chung 3 Ques = 0.05Dsls
18
Trang 19Đồ án chuyên ngành
Viết phương trình cân bằng nhiệt cho từng nồi:
Dl, +(G, —W, —W Cyt, = Wy, +(G, — WIC, + DLC,,8, +0,05D,/,
Biến đổi ta được:
I (0.951, —C,,0, —C.t, +i,) -—W (Cu, -—1,) = G,(Cyu,—Cy, + Wi, — Cy) (5.3) Giả thiết nhiệt cung cấp cho quá trình cô đặc chỉ là nhiệt ngưng tụ thì có thể xem nhiệt độ nước ngưng bằng nhiệt độ hơi đốt: Ø = tp
Từ phương trình (5.2) và (5.3), với số liệu ở các bảng trên, ta tính được:
Max(Wegye>»Wegnr)
Trang 20
Đồ án chuyên ngành
Như vậy, sai số giữa giá trị tính toán và chọn lựa có sai số không quá 5% nên các kết quá tính toán trên được chấp nhận
Lượng hơi đốt vào nồi I tính theo phương trình (1): Dị = 788,50 kg/h
®# Mục đích : Tính F => số ống n, chiều cao thiết bị H, tính kích thước buông đốt, buồng bốc làm cơ sở tinh bén
% Kí hiệu các đại lượng
gia tốc trọng trường (g = 9,81m/s”) chiéu cao thiét bi
đường kính thân thiết bi điện tích bể mặt truyển nhiệt
đường kính ống truyền nhiệt đường kính trung bình ống truyển nhiệt
tổng số ống truyễển nhiệt
số ống truyền nhiệt trên đường chéo chính thể tích thiết bị
vận tốc lưu chất cường độ bốc hơi thể tích
hệ số điều chỉnh cho cường độ bốc hơi thể tích
kí hiệu ứng với hơi đốt
kí hiệu ứng với hơi thứ
kí hiệu bên ngoài ống truyền nhiệt
kí hiệu bên trong ống truyền nhiệt
kí hiệu ứng với buồng đốt
kí hiệu ứng với buồng bốc
kí hiệu ứng với ống truyền nhiệt
Trang 21Đồ án chuyên ngành
+ Sơ đồ các bước tính toán:
Chọn vật liệu ống truyền nhiệt và các thông số về kích thước thiết bị: Hạ, d,, dạ, n
N= Chọn 2 giá trị chênh lệch nhiệt độ phia hoi dét A rồi suy ra nhiệt độ vách ngoài tương ứng
3 Tính hệ số cấp nhiệt và cường độ dòng nhiệt phía hơi đốt (#_ và g„)
4 Tính chênh lệch nhiệt độ giữa hai phía của thành ống và chênh lệch nhiệt độ phía dung dịch
5 Chọn số ống truyển nhiệt nehon
6 Tính hệ số cấp nhiệt và cường độ dòng nhiệt phía dung dịch(#_ và #_)
7 Coi cường độ dòng nhiệt phụ thuộc tuyến tính vào A_„ ,ta dựng hai đường thẳng
qp=f(A „) và q,=g(A_,), giao điểm của hai đường thẳng này ứng vớigiá trị A„
cần xác định Lặp lại các bước 2 ~ 4 với giá trị này
§ Kiểm tra điểu kiện:
A q= le tol < 5%
maX(4, ; 4p )
Nếu điều kiện không thoả, ta thực hiện lại bước 2 — 6 nếu điều kiện thoả, ta tiếp tục bước tiếp theo
9 Tinh hé số truyền nhiệt K
10 Tính hiệu số nhiệt độ hữu ích thực của mỗi nồi
11 Tính điện tích bể mặt truyền nhiệt F
12 Tính lại số ống truyền nhiệt n
13 kiểm tra điều kiện:
Trang 22À là hệ số dẫn nhiệt của sữa, W/(m.K);
Xa là hệ số dẫn nhiệt của nước, W/(m.K) ;
2+ là hệ số dẫn nhiệt của chất khô trong sữa, W/(m.K)
Tuy nhiên ở đây không số liệu về hệ số dẫn nhiệt của chất khô trong sữa Do trong sữa có
chứa một hàm lượng chất béo nhất định - là sản phẩm của phản ứng este hoá giữa glixerin với axit béo nên hệ số đãn nhiệt của nó có thể tương ứng nhau Thực tế tra theo toán đồ hình I-49/T170-[L] của dung dịch glixerin ở nhiệt độ 20 °C, nồng độ 74% có giá tri 0,286 kcal/(m.h.°C) gần đúng với kết quả ở bảng 7.35/T323-[3] là 0,24 kcal/(m.h.°C) ở
cùng điều kiện
Mô tả sự truyền nhiệt qua thành ống:
6 đây ta dùng hơi nước bão hoà làm hơi đốt đốt đi ngoài ống, còn dung dịch cô đặc
đi trong ống Do đó khu vực sôi bố trí bên trong ống còn phía ngoài ống là lớp màng nước ngưng tụ Màng nước ngưng này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình truyền nhiệt
Như vậy quá trình truyển nhiệt từ hơi đốt đến dung dịch trong ống dẫn gồm 3 giai
đoạn:
- Truyển nhiệt từ hơi đốt đến bể mặt ngoài của ống truyển nhiệt với hệ số
cấp nhiệt là œ¡ với nhiệt tải là q¡ (W/m?);
- _ Dẫn nhiệt qua ống truyền nhiệt có bể dà y Š, m;
-_ Truyền nhiệt từ ống truyền nhiệt vào dung dịch với hệ số cấp nhiệt œ2 và
hiệt tải là q› (W/m?)
3.1 Giai đoạn cấp nhiệt từ hơi đốt đến thành thiết bị
Theo định luật Ñiutơn ta có: qi=ữ¡Ät¡
Trong đó At¡ là hiệu số nhiệt độ giữa nhiệt độ hơi ngưng tụ ( bằng nhiệt độ hơi bão
hoà) và nhiệt độ thành: At¡ = tạp — tr, chọn Á tai; = 0,65PC, A tra; = 0,5ỐC, A tins) = 0,5°C;
Chọn tốc độ của hơi nhỏ (ø°< 10 m⁄s, chính xác hơn khi p°@°? < 30) và màng nước ngung chuyén dong dong (Rem <100) thi hệ số cấp nhiệt œ¡ đối với ống thẳng đứng được tính theo công thức sau:
22
Trang 23tm là nhiệt độ màng tính theo công thức tụ = tp — 0,5Â tị;
r ẩn nhiệt hoá hơi của hơi đốt tra ở bang I-250/T375-[1];
Ta có bảng các giá trị sau:
3.2 Giai đoạn cấp nhiệt từ thành đến dung dịch
Theo định luật Ñiutơn ta có: q =H0aÂt
a= 2
x
Theo bang V.1/T4-[2] ta c6 cdc gid tri nhiệt trở:
Với 16p nu6c sach: r1 = 0,232.10° m?.K/W;
Trang 24n =l27 ống ( sắp xếp ống theo hình sáu cạnh theo bảng V.I1/T48-
Đường kính ngoài ống: dạ = 38.10 m;
Bề dày ống truyển nhiệt: 5 = 2.107 m;
Suy ra, đường kính trong của ống, d,= 34 10° m
( Đường kính, bể đày ống chọn theo chuẩn VI.6/T80-[2])
p là khối lượng riêng của dung dịch được tính theo công thức 7.169/T319- [3]:
Ê = "00
rN 0,93 Lous
; g/cm?
pis.s0c là khối lượng riêng của dung dịch sữa ở 15,5°C, nếu nhiệt độ của sữa trên 20°C thì: p = + ^ ,At=t-20;
F, SNF, W lần lược là hàm lượng chất béo, chất khô, và nước, %
Ta có bảng giá trị khối lượng riêng của dung dịch sữa:
24
Trang 25
Đồ án chuyên ngành
Nhiệt tải trung bình ø, W/m? 7299.762 5782,014 5539,096
tí số Q*K của các nỗi tương ứng:
GI
a
ki
Trong dé: FAt, — tổng hiệu số nhiệt độ có ích của các nồi:
Q\ - nhiệt lượng cung cap, J
K,— hệ số truyền nhiệt,W/mẺ K
3600
Trong đó D- lượng hơi đốt của mỗi nôi, kg!h;
r,- än nhiệt ngưng tụ cua hơi, J/kg:
Khen Ags) Ï
Bang 15:
Nhiệt lượng cung cấp Q¡, J 475512,282 374420,738 366120,05
Hệ số truyền nhiét Kj, W/m độ 381,191 268,395 145,461
Trang 26
Các sai số đều nằm trong giới hạn cho phép Do đó, ta có thé tính diện tích bé mat truyén
nhiệt theo công thức:
1.1 Ông truyền nhiệt
Số ống truyền nhiệt được tính theo công thức:
n= = -—=124 ống (gần bằng với số ống đã chọn
Theo bang qui chudn sé 6ng truyén nhiét V.11/T48-[2] ta chon n =127 ống
Và với số ống được qui chuẩn trên, mạng ống được sắp xếp theo hình lục giác đều,
số ống trên đường chéo của hình lục giác, b= 13, số hình lục giác là 6, chọn bước ống t =
1,5da
Đường kính ống truyền nhiệt: dạ = 38 mm, d,= 34 mm;
Bề đày ống truyền nhiệt: = 2 mm;
Chiểu cao ống truyền nhiệt: H = 5m (bằng chiều cao buồng đốt)
12 Đường kính buông đốt
Đường kính trong của buồng đốt được tính theo công thức V.I41/T49-[2]:
D, = t(b- 1) + 4d = 0,836 m
Lấy đường kính của buồng đốt theo bảng qui chuẩn XII.6/T359-[2]: D, = 0,9 m
Ngoài ra ta còn có thêm thân phụ ở buồng đốt lấy Hụ„=(70+100%)D,
Trang 27Đồ án chuyên ngành
D; là đường kính trong buồng bốc chọn theo bảng qui chuẩn XIII.6/T359-[2] cho vật liệu bằng sắt CT3, Dụ = 1,4m;
Hp 1a chiều cao không gian hơi, m;
Vỹ là thể tích không gian hơi buồng bốc được tinh theo công thức sau:
Vụ=
ữ
W là suất lượng hơi thứ, kg/h;
Pu là khối lượng riêng hơi thứ, kg/m*;
U, là cường độ bốc hơi thể tích cho phép của khoảng không gian hơi, mẺ/mẺ.h, được tính theo công thức:
Chọn chiều cao phần dung dịch chảy tràn là 0,539m;
Chọn chiều cao buồng bốc cho cả 3 nồi là 2,5m
3 Đường kính các ống dẫn
Chọn vật liệu làm ống dẫn dung dịch là thép không rỉ XI§HI0T, còn ống dẫn hơi đốt
và nước ngưng là thép CT3
3.1 Đường kính ống dẫn hơi đối và hơi thứ
Có bốn ống dẫn hơi: ống dẫn hơi đốt I, ống dẫn hơi đốt 2 là ống dẫn hơi thứ 1, ống dẫn hơi đốt 3 là ống dẫn hơi thứ 2, ống dẫn hơi thứ 3
Đường kính của ống dẫn và cửa ra của thiết bị được tính theo công thức
(VI.42/T74-[2]):
| Vv
‘ ¥ 0.785 (m) Trong đó: — V¿ là lưu lượng hơi đốt (thứ) đi trong ống, mŸ/s, V;= v.D;
Trang 28Đồ án chuyên ngành
D là lượng hơi đốt (thứ) đi trong ống, kg/h;
v là thể tích riêng của hơi đốt, mỶ/kg, tra bang I-250/T375-[1] theo nhiệt độ hơi đốt (thứ);
w là vận tốc của hơi đi trong ống, m/s, đối với hơi nước bão hòa w =
G là khối lượng dung dịch, kg/s;
p là khối lượng riêng của dung dịch, kg/mẺ;
w là vận tốc của dung dịch, m/s, với sữa là chất lỏng nhớt nên w = 0,5+l Với:
m/S Lập bảng tính đường kính ống dẫn và so sánh với đường kính ống qui chuẩn tra bang XIII.26/T409-[2]
Trang 29
Sỉ mm bê dầy tối thiểu
Cy mm hệ số bổ sung do bào mòn cơ học của môi trường
Cc, mm hệ số bổ sung do sai lệch khi chế tạo
{P] [Pa] N/mm? ấp suất , áp suất ngoài cho phép
E N/mm? môđun đàn hồi
1 Lựa chọn vật liệu và phương pháp gia công
Thân buồng đốt được làm bằng thép CT3 Đáy và nắp buông đốt có dạng hình elip (chịu lực tốt), làm bằng thép XI§HI0T đáy và nắp được nối với thân bằng mối ghép bích Thân, đáy, nắp buồng bốc làm từ thép XI§HI0T, nắp có dạng hình elip, đáy dạng nón
có gờ với góc đáy 60°
Buồng đốt nối với nắp và thân phụ bằng bích, thân phụ nói với thân buồng bốc bằng
ống hình chữ nhật
Cả thân, đáy, nắp buồng đốt và buồng bốc đều được bọc cách nhiệt
2 Xác định điều kiện làm việc
Nhiệt độ làm việc tịy là nhiệt độ lớn nhất của môi trường bên trong thiết bi
Nhiệt độ tính toán: tạ= tụ+ 20°C (do thiết bị có bọc cách nhiệt)
Ấp suất làm việc là áp suất của môi trường trong thiết bị
Ấp suất tính toán P„ đối với buồng đốt và buồng bốc
Trang 30Đồ án chuyên ngành
Néu Py>I at thi : Py = Py -1, (at)
Néu Py <I at thi Py = Py + 1 = (Pa— Pex) + I, (at)
Bảng 19: Điều kiện làm việc của thiết bi
Dạng chịu lực tụ, CC) | tiv, CC) | PCat) | Pry, (at)
Nồi | Budng dot | Than
1 Day | Chiu dp suattrong | 1329 | 1529 |3 2
Nap Buông bốc | Thân
Đáy Chịu áp suất trong | 113,17 | 133,17 | 1,63 0,63 Nắp
Nồi | Buông đốt | Thân
2 Day | Chiu dp suat trong | 112,17 | 132,17 | 1.58 |0,58
Nap
Buéng béc | Thân
Day Chịu áp suất ngoài | 89,69 109,69 | 0,71 1,29
Nap Nồi | Buéng dét | Thân
3 Day Chịu áp suất ngoài | 88,69 108,69 | 0,68 1,32
Nap Budng béc | Thân
Day Chiu 4p su&t ngoai | 70,1 90,1 0,1 1,9
Nắp
3 Tinh bé day thân chịu áp suất ngoài
Đối với buồng đốt ta tính bể đầy của nồi 3 rồi chọn chung cho cả 3 nồi vì nổi 3 chịu
Ap suất ngoài luôn có bể dày lớn hơn buồng đốt chịu áp suất trong Tương tự với buồng bốc, đo nổi 2 và 3 chịu áp suất ngoài nên luôn có bể dày lớn hơn buồng bốc của nồi I chịu
áp suất trong, đo đó ta chỉ cần tính bể dày buồng bốc nồi 2 và nổi 3 rồi chọn bể dày lớn nhất làm bể đầy chung cho cả 3 nồi
s Tính bê dày tốt thiểu:
Ta có:
Trong đó:
S's x
Dt 1A dung kinh trong thiét bi, mm;
Pit la áp suất tính toán, N/mm”;
(5.14/T98-[6])
30
Trang 31C¿ hệ số bổ sung để qui tròn kích thước, giá trị này sẽ chọn sao cho phù hợp với
các điều kiện bên bên dưới, mm
s Kiểm tra điều kiện ổn đỉnh của thân khi chịu tác dung của áp suất ngoài: