1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dươngtỉnh Hải Dương

99 560 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 MỤC LỤC 2 DANH MỤC BẢNG 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6 DANH MỤC HÌNH 7 LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích của đề tài 2 3. Nội dung nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3 6. Cấu trúc đồ án 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 4 1.1. Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4 1.1.1. Khái niệm chung về bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4 1.1.2. Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4 1.2. Nội dung và các nguyên tắc biểu thị các yếu tố của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 7 1.2.1. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất 7 1.2.2. Các nguyên tắc biểu thị 9 1.3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 9 1.3.1. Quy định chung về bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 9 1.3.2. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 11 1.3.3. Các tệp chuẩn quy định 12 1.3.4. Chuẩn màu và chuẩn lực nét các yếu tố nội dung 12 1.3.5. Các phương pháp số hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất 12 1.3.6. Quy định về sai số và độ chính xác của dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 12 1.3.7. Quy định số hóa và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 14 1.3.8. Nguyên tắc kiểm tra, nghiệm thu bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 16 1.4. Các phương pháp và quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 17 1.4.1. Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở 17 1.4.2 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo phương pháp sử dụng ảnh (hàng không hoặc ảnh vệ tinh) 18 1.4.3. Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước 20 Chương 2.CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 23 2.1. Khái quát công nghệ GIS và khả năng ứng dụng tại Việt Nam 23 2.1.1. Khái niệm công nghệ GIS 23 2.1.2. Các thành phần của GIS 23 2.1.3. Chức năng của GIS 26 2.1.4. Mô hình dữ liệu của GIS 27 2.1.5. Cấu trúc dữ liệu 28 2.1.6. Khả năng ứng dụng tại Việt Nam 30 2.2. Khái quát về viễn thám và khả năng ứng dụng 32 2.2.1. Định nghĩa viễn thám 32 2.2.2. Nguyên lý hoạt động của viễn thám 32 2.2.3. Những ưu thế của phương pháp Viễn thám 34 2.2.4. Khả năng ứng dụng 34 2.2.5. Một số ảnh vệ tinh thường sử dụng ở Việt Nam 35 2.3. Ứng dụng ảnh viễn thám và phần mềm ArcGis trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 40 2.3.1. Tổng quan ArcGIS 40 2.3.2. Ứng dụng ảnh viễn thám và phần mềm ArcGIS thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 41 CHƯƠNG 3. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 44 THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG 44 BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS 44 3.1. Đặc điểm khu vực thực nghiệm 44 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 44 3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội 45 3.2. Hiện trạng tư liệu 46 3.3. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dươngtỉnh Hải Dương từ tư liệu ảnh vệ tinh 46 3.3.1 Đặc trưng kỹ thuật của bộ cảm ảnh vệ tinh Landsat 8 46 3.3.2.Tổ hợp màu 49 3.3.3. Thực nghiệm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất khu vực thành phố Hải Dương 51 3.4. Quá trình thành lập, biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dương. 61 3.4.1. Chuyển đổi dữ liệu. 61 3.4.2. Khái quát hóa bản đồ. 61 3.4.3. Kiểm tra mức độ biến động và chỉnh lý bản đồ ngoài thực địa.. 62 3.4.4. Trình bày, biên tập bản đồ ....................................................................62 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65 Kết luận. 65 Kiến nghị. 65

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện, em đã nhận được nhiều sự sự giúp đỡ quí báu cóhiệu quả từ các thầy, cô trong khoa Trắc địa - Bản đồ, Trường Đại học Tài nguyên

- -và môi trường Hà Nội - -và các bạn bè đồng nghiệp

Đặc biệt cho em gửi lời biết ơn chân thành tới ThS Quách Thị Chúc, người đãtrực tiếp tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đồ án tốtnghiệp

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình làm đồ án không thểtránh được những sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các quý thầy

cô cùng các bạn đồng nghiệp để đồ án và kiến thức của em sẽ được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

MỤC LỤ

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC HÌNH 7

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

6 Cấu trúc đồ án 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 4

1.1 Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4

1.1.1 Khái niệm chung về bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4

1.1.2 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4

1.2 Nội dung và các nguyên tắc biểu thị các yếu tố của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 7

1.2.1 Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất 7

1.2.2 Các nguyên tắc biểu thị 9

1.3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 9

1.3.1 Quy định chung về bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 9

1.3.2 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 11

Trang 3

1.3.3 Các tệp chuẩn quy định 12

1.3.4 Chuẩn màu và chuẩn lực nét các yếu tố nội dung 12

1.3.5 Các phương pháp số hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất 12

1.3.6 Quy định về sai số và độ chính xác của dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 12

1.3.7 Quy định số hóa và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 14

1.3.8 Nguyên tắc kiểm tra, nghiệm thu bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số 16

1.4 Các phương pháp và quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 17

1.4.1 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở 17

1.4.2 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo phương pháp sử dụng ảnh (hàng không hoặc ảnh vệ tinh) 18

1.4.3 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước 20

Chương 2.CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 23

2.1 Khái quát công nghệ GIS và khả năng ứng dụng tại Việt Nam 23

2.1.1 Khái niệm công nghệ GIS 23

2.1.2 Các thành phần của GIS 23

2.1.3 Chức năng của GIS 26

2.1.4 Mô hình dữ liệu của GIS 27

2.1.5 Cấu trúc dữ liệu 28

2.1.6 Khả năng ứng dụng tại Việt Nam 30

2.2 Khái quát về viễn thám và khả năng ứng dụng 32

2.2.1 Định nghĩa viễn thám 32

Trang 4

2.2.3 Những ưu thế của phương pháp Viễn thám 34

2.2.4 Khả năng ứng dụng 34

2.2.5 Một số ảnh vệ tinh thường sử dụng ở Việt Nam 35

2.3 Ứng dụng ảnh viễn thám và phần mềm ArcGis trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 40

2.3.1 Tổng quan ArcGIS 40

2.3.2 Ứng dụng ảnh viễn thám và phần mềm ArcGIS thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 41

CHƯƠNG 3 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 44

THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG 44

BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS 44

3.1 Đặc điểm khu vực thực nghiệm 44

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 44

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 45

3.2 Hiện trạng tư liệu 46

3.3 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dương-tỉnh Hải Dương từ tư liệu ảnh vệ tinh 46

3.3.1 Đặc trưng kỹ thuật của bộ cảm ảnh vệ tinh Landsat 8 46

3.3.2.Tổ hợp màu 49

3.3.3 Thực nghiệm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất khu vực thành phố Hải Dương 51

3.4 Quá trình thành lập, biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dương 61

3.4.1 Chuyển đổi dữ liệu 61

3.4.2 Khái quát hóa bản đồ 61

3.4.3 Kiểm tra mức độ biến động và chỉnh lý bản đồ ngoài thực địa 62

3.4.4 Trình bày, biên tập bản đồ 62

Trang 5

Kết luận 65

Kiến nghị 65

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Kinh tuyến trục của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 5

Bảng 1.2 Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ HTSDĐ 6

Bảng 1.3 Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ HTSDĐ 9

Bảng 2.1 Các thông số của ảnh vệ tinh SPOT 5 36

Bảng 2.2 Các thế hệ vệ tinh Landsat 37

Bảng 2.3 Đặc trưng chính của bộ cảm và độ phân giải không gian 38

Bảng 2.4 Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh IKONOS 40

Bảng 3.1: Đặc trưng Bộ cảm của ảnh vệ tinh Landsat 8 (LDCM) 48

Bảng 3.2: Tổ hợp màu cho ảnh vệ tinh Landsat 8 49

Trang 7

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ theo phương pháp sử

dụng bản đồ địa chính cơ sở 17

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ theo phương pháp sử dụng ảnh (hàng không hoặc ảnh vệ tinh) 19

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ theo phương pháp hiện chỉnh bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước 21

Hình 2.1 Các thành phần của GIS 24

Hình 2.2 Phân lớp thông tin trong mô hình chồng xếp 27

Hình 2.3 Cấu trúc dữ liệu Raster và Vector 28

Hình 2.4 Mô hình Raster 29

Hình 2.5 Nguyên lý hoạt động của viễn thám 33

Hình 2.6 Vệ tinh SPOT 5 36

Hình 2.7 Vệ tinh Landsat 38

Hình 2.8.Vệ tinh IKONOS 39

Hình 2.9 Hệ thống ArcGIS 40

Hình 2.10 Quy trình công nghệ chuẩn hóa dữ liệu trên Microstation và ArcGIS 42

Hình 3.1 Vị trí địa lý thành phố Hải Dương 44

Hình 3.2 Vệ tinh LDCM (Landsat 8) 47

Hình 3.3: Hộp thoại Available 51

Hình 3.4: Hộp thoại Layer Stacking Parameters 51

Hình 3.5: Tổ hợp ảnh 6,5,4 52

Hình 3.6: Available Vectors List 53

Hình 3.7: Hộp thoại hiển thị lớp thuộc tính đối tượng 53

Hình 3.8: Hộp thoại Vector Window#1:Cursor Query và 54

vector khu vực cần cắt 54

Hình 3.9: Hộp thoại Select Data File to Associate Whit New ROIs 54

Trang 8

Hình 3.11 Hộp thoại ROI Tool 55

Hình 3.12: Hộp thoại Spatial Subset via ROI Parameters 56

Hình 3.13: Ảnh cắt theo ranh giới hành chính của khu vực 56

Hình 3.14 Phân loại theo tổ hợp màu 6-5-4 57

Hình 3.15 Bảng chọn vùng mẫu 57

Hình 3 16 Bảng đánh giá độ chính xác giữa các mẫu 59

Hình 3.17 Hiển thị kết quả phân loại 60

Hình 3.18 Các lớp được chuyển qua dạng vector 60

Hình 3 19 Tạo file dữ liệu 61

Hình 3 20 Tạo lập thông số cho file vừa lập 61

Hình 3 21 Gộp thửa bằng công cụ Merge 62

Hình 3 22 Tô màu các đối tượng 63

Hình 3 23.Chèn kí hiệu cho đối tượng 63 Hình 3 24 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dương năm 2016 64

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tưliệu sản xuất đặc biệt không có gì thay thế được, là thành phần quan trọng hàng đầucủa môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình

Kinh tế - Văn hóa - Xã hội - An ninh quốc phòng Đất đai là yếu tố cấu thành lãnh

thổ của mỗi quốc gia nhưng bị giới hạn về số lượng

Ngày nay cùng với sự tăng lên nhanh chóng của dân số, quá trình đô thị hóacũng ngày càng diễn ra mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu sử dụng đất với tất cả các ngànhsản xuất kinh doanh và đời sống xã hội cũng tăng lên mà đất đai lại có hạn Do vậyvấn đề đặt ra là làm thế nào để xây dựng các quy hoạch và kế hoạch sử dụng đấtmột cách có hiệu quả để phục vụ yêu cầu quản lý quản lý đất đai được tốt nhất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ) là một trong những nguồn tài liệuquan trọng giúp các nhà quy hoạch, các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn tổngquan về hiện trạng lớp phủ mặt đất qua từng thời kỳ Do tính chất liên tục thay đổicủa bề mặt đất trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội và đô thị hóa của từng địaphương nên việc xây dựng bản đồ HTSDĐ là một việc làm cần thiết

Hiện nay, đa số các địa phương trong cả nước vẫn sử dụng các phương phápthành lập bản đồ HTSDĐ theo phương pháp truyền thống, quá trình cập nhật chỉnh

lý số liệu mất nhiều thời gian, sử dụng nhiều nhân lực mà bản đồ có độ chính xáckhông cao và không thống nhất Những hạn chế này ảnh hưởng lớn tới công tácquản lý tài nguyên đất đai trong gian đoạn hiện nay

Trong vòng nửa thế kỷ trở lại đây, công nghệ viễn thám và hệ thống thông tinđịa lý (GIS) được ứng dụng rộng rãi trong việc nghiên cứu bề mặt vỏ trái đất cũng

Trang 10

như công tác thành lập bản đồ HTSDĐ Việc áp dụng phương pháp thành lập bản

đồ HTSDĐ bằng tư liệu ảnh viễn thám và GIS cho phép chúng ta xác định nhanhchóng về vị trí không gian và tính chất của đối tượng Đồng thời dựa trên các độphân giải phổ, độ phân giải không gian và độ phân giải thời gian của tư liệu viễnthám cho phép chúng ta xác định được thông tin của đối tượng một cách chính xác

và nhanh nhất, thậm chí ở những vùng sâu, vùng xa Nhờ đó tư liệu viễn thám vàGIS đã đem lại khả năng mới cho công tác quản lý đất đai

Việc ứng dụng tư liệu viễn thám và GIS cùng với các công cụ phần mềm hỗtrợ đã tạo được một bước tiến mới trong quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ

Trước yêu cầu đòi hỏi phải cập nhật thông tin một cách đầy đủ, nhanh chóng

và chính xác nhất về HTSDĐ nên việc áp dụng tư liệu ảnh viễn thám kết hợp vớicác công cụ phần mềm xử lý ảnh cũng như các phần mềm thành lập bản đồ đã trởthành một phương pháp thành lập bản đồ có ý nghĩa thực tiễn và mang tính khoahọc cao

Xuất phát từ thực tiễn công tác thành lập bản đồ HTSDĐ ở thành phố HảiDương, với mong muốn tạo được bước đột phá mới trong công tác thành lập bản đồ

HTSDĐ ở địa phương mình, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dương-tỉnh Hải Dương”

2 Mục đích của đề tài

Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thành phố Hải Dương, tỉnh HảiDương năm 2016 tích hợp công nghệ viễn thám và GIS

3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về hệ thống viễn thám và hệ thống thông tin địa lí;

Trang 11

- Nghiên cứu quy trình và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất khu vực thành phố Hải Dương năm2016;

- Đánh giá kết quả thành lập.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập: nghiên cứu, xử lí, tổng hợp các tài liệu có liên quan;

- Phương pháp lý thuyết: xử lí số liệu thu thập và số liệu thực tế;

- Phương pháp xử lí ảnh viễn thám: phục vụ chiết tách thông tin mặt đất cácđối tượng sử dụng đất;

- Phương pháp GIS thống kê và thành lập bản đồ;

- Phương pháp điều tra thực địa.

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học:

Đề tài nghiên cứu đã cho thấy sự đa dạng trong việc kết hợp giữa Viễn thám

và Hệ thống thông tin địa lý để nghiên cứ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất cũng như các bản đồ chuyên đề khác

- Ý nghĩa thực tiễn:

Trang 12

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tư liệu hữu ích phục vụ cho công tác quản

lý và quy hoạch đất;

+ Giúp các nhà quản lý dễ dàng kiểm soát, đề ra các biện pháp sử dụng đất

hợp lý, tránh lãng phí tài nguyên, giúp bảo vệ môi trường và phát triển triển bềnvững;

+ Việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất sẽ giúp cho quy hoạch sử dụngđất dễ dàng, đạt hiệu quả cao

6 Cấu trúc đồ án

Đồ án gồm có 3 chương với 34 hình và 8 bảng biểu

Lời mở đầu

Chương 1: Tổng quan về công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Chương 2: Khả năng ứng dụng GIS và viễn thám trong công tác xây dựng bản

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT1.1 Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.1.1 Khái niệm chung về bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề được thành lập theo từngđơn vị hành chính các cấp, thể hiện hiện trạng sử dụng đất các loại đất trong thực tếvới đầy đủ các thông tin về hiện trạng như ranh giới, vị trí, số lượng, các loại đất, trong phạm vi một đơn vị hành chính ở một thời điểm nhất định

Bản đồ hiện trạng là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác thiết kế quyhoạch và quản lý đất đai Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dùng để giải quyết các bàitoán tổng thể cần đến thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất và luôn giữ vai trònhất định trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở để thành lập bản đồ hành chính và

hỗ trợ đắc lực cho công tác thống kê, kiểm kê đất đai; lập quy hoạch và kế hoạch sửdụng đất,

1.1.2 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đượcthành lập theo quy định tại Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 củaThủ tướng Chính phủ về sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam;Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/2/2007 về sử dụng hệ thống tham số

tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam-2000.

+ E-líp-xô-ít quy chiếu WSG-84 với kích thước

Trang 14

1/500.000 đến 1/25.000;

Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 30 có hệ số điềuchỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài Ko = 0,9999 để thành lập các bản đồ nền có tỷ lệ từ1/10.000 đến 1/1.000;

+ Theo [1] kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định tại (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Kinh tuyến trục của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương STT Tỉnh, Thành

phố

Kinh độ STT Tỉnh, Thành phố Kinh độ

Trang 15

- Tỷ lệ của bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đượclựa chọn dựa vào: kích thước, diện tích, hình dạng của đơn vị hành chính; đặc điểm,kích thước của các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị trên bản đồhiện trạng sử dụng đất Theo [2] tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cũng là tỷ

lệ của bản đồ nền quy định trong bảng sau:

Cấp huyện

1:10.000 Từ 3.000 đến 12.0001:25.000 Trên 12.000

Cấp tỉnh

1:25.000 Dưới 100.0001:50.000 Từ 100.000 đến 350.0001:100.000 Trên 350.000

Trang 16

- Theo [3], khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉbiểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm;

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kíchthước ô vuông lưới kilômét là 8cm x 8cm;

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩtuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000 là 5’ x 5’ Kích thước ô lướikinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:250000 là 20’ x 20’.Kích thước bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:100000 là 10’ x 10’ Kích thước ôlưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000000 là 10 x 10

- Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:

+ Hệ tọa độ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000;

+ Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính (Master Units)

là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải(Resolution) là 1000

1.2 Nội dung và các nguyên tắc biểu thị các yếu tố của bản đồ hiện trạng

sử dụng đất

1.2.1 Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chú dẫn,trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;

Trang 17

- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp: đối với bản đồ hiện

trạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hành

chính cấp huyện; bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước dạng giấy chỉ thể hiệnđến địa giới hành chính cấp tỉnh Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhauthì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất

Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đangquản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thểhiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý Trường hợp đang có tranh chấp

về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đường địagiới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liên quan;

- Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiệnranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Ranh giới cáckhoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế

- xã hội và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp; được tổng hợp, khái quát hóa

theo quy định biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng các cấp;

- Địa hình: thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực (không bao gồm phần địahình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị bằng đườngbình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao Khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ biểu thịđường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng;

- Thủy hệ và các đối tượng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ, ao, đầm,phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối Đối với biển thể hiện theo đường mépnước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm; trường hợp chưa xác định đượcđường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đườngmép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê để thể hiện Các yếu tố thủy hệ khác

có bờ bao thì thể hiện theo chân phía ngoài đường bờ bao (phía đối diện với thủy

Trang 18

chân mái đắp của đê, đường phía tiếp giáp với thủy hệ; trường hợp thủy hệ không

có bờ bao và không tiếp giáp đê hoặc đường giao thì thể hiện theo mép đỉnh củamái trượt của thủy hệ;

- Giao thông và các đối tượng có liên quan thể hiện phạm vi chiếm đất của

đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông trên hệ thống đường đó theo yêucầu sau:

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giaothông các cấp, kể cả đường trục chính trong khu dân cư, đường nội đồng, đườngmòn tại các xã miền núi, trung du;

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện đường bộ biểu thị từ đường liên xãtrở lên; khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ;

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh biểu thị từ đường liên huyện trở lên;

+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước biểu thị

từ đường tỉnh lộ trở lên, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện;

- Các yếu tố kinh tế, xã hội;

- Các ghi chú, thuyết minh

Trang 19

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị đầy đủ các khoanh đất Khoanhđất được xác định bằng một đường bao khép kín Mỗi khoanh đất biểu thị mục đích

sử dụng đất chính theo hiện trạng sử dụng;

- Theo [4] bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị tất cả các khoanh đất códiện tích trên bản đồ theo quy định tại (bảng 1.3)

Bảng 1.3 Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ HTSDĐ

+ Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất khôngvượt quá ± 0,7 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền;

+ Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất khôngđược vượt quá ± 0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền;

- Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện biểu đồ cơ cấu diện tích cácloại đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng Tất cả các ký hiệu sử dụng để thểhiện nội dung bản đồ phải giải thích đầy đủ trong bảng chú dẫn

Trang 20

1.3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số

1.3.1 Quy định chung về bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số

- Các quy định về bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số trong quy định nàynhằm đảm bảo sự thống nhất các dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phục vụ chomục đích khai thác, sử dụng, cập nhật và lưu trữ;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải đảm bảo đầy đủ, chính xác cácyếu tố nội dung và không được làm thay đổi hình dạng của đối tượng so với bản đồtài liệu dùng để số hóa Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải đượclàm sạch, lọc bỏ các đối tượng chồng đè, các điểm nút thừa;

- Độ chính xác về cơ sở toán học, vị trí các yếu tố nội dung bản đồ

+ Độ chính xác chuyển vẽ các yếu tố nội dung cơ sở địa lý từ các bản đồ tàiliệu sang bản đồ nền phải bảo đảm các yêu cầu sau:

Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung bản đồ không vượt quá ± 0,3

Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đấtkhông vượt quá ± 0,7 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền;

Trang 21

Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất khôngđược vượt quá ± 0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền;

- Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải biểuthị bằng các ký hiệu dạng cell được thiết kế sẵn trong thư viện ký hiệu, mà khôngđược dùng công cụ đồ họa để vẽ;

- Các đối tượng dạng đường chỉ được vẽ ở dạng line string, polyline chain

hoặc complex chain Các đối tượng dạng đường phải được vẽ liên tục không dứtđoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút ở chỗ giao nhau giữa các đường cùng loại;

- Những đối tượng dạng vùng (polygon) phải được vẽ là đường khép kín, đượctrải pattern, shape hoặc complex shape, hoặc fill color;

- Quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số gồmnhững bước sau:

Bước 1: Thu thập, đánh giá và chuẩn bị bản đồ để số hóa;

Bước 2: Thiết kế thư mục lưu trữ bản đồ;

Bước 3: Phân lớp các đối tượng nội dung và xây dựng thư viện ký hiệu bản đồ;

Bước 4: Xác định cơ sở toán học cho bản đồ;

Bước 5: Quét bản đồ và nắn ảnh quét (nếu dùng phương án quét), hoặc định vịbản đồ tài liệu dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất lên bản số hóa;

Bước 6: Số hóa và làm sạch các dữ liệu;

Trang 22

Bước 7: Trình bày và biên tập bản đồ;

Bước 8: In bản đồ, kiểm tra, chỉnh sửa;

Bước 9: Nghiệm thu bản đồ trên máy tính;

Bước 10: In bản đồ ra giấy;

Bước 11: Ghi dữ liệu bản đồ vào đĩa CD;

Bước 12: Nghiệm thu bản đồ trên đĩa CD và bản đồ giấy;

Bước 13: Viết thuyết minh bản đồ;

Bước 14: Đóng gói và giao nộp sản phẩm

1.3.2 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số

- Thể hiện bằng hệ thống ký hiệu được thiết kế trong “ Ký hiệu bản đồ hiệntrạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ” do Bộ Tài Nguyên và Môitrường ban hành;

- Chia thành các nhóm lớp sau:

+ Nhóm lớp cơ sở toán học bao gồm: khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩtuyến, chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;

+ Nhóm lớp địa hình gồm: dáng đất, các điểm độ cao;

+ Nhóm lớp thủy hệ gồm: thủy hệ và các đối tượng có liên quan;

Trang 23

+ Nhóm lớp giao thông gồm: các yếu tố giao thông và các đối tượng có liên quan;

+ Nhóm lớp địa giới hành chính gồm: đường biên giới, địa giới hành chínhcác cấp;

+ Nhóm lớp ranh giới và các ký hiệu loại đất gồm: ranh giới các khoanh đất;ranh giới các khu đất, khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế; ranhgiới các nông trường, lâm trường,các đơn vị quốc phòng, an ninh; ranh giới các khuvực đã quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã triển khai cắm mốc trênthực địa; các ký hiệu loại đất;

+ Nhóm lớp các yếu tố kinh tế, xã hội

Mỗi nhóm lớp được chia thành các lớp đối tượng Mỗi lớp có thể gồm mộthoặc vài đối tượng có cùng tính chất, mỗi đối tượng được gắn một mã (code) riêng

và thống nhất trên bản đồ

1.3.3 Các tệp chuẩn quy định

- Seedfile: vn2d.dgn;

- Phông chữ tiếng Việt: vnfont.rsc;

- Thư viện các ký hiệu độc lập cho các tỷ lệ;

- Thư viện các ký hiệu hình tuyến cho các tỷ lệ;

- Bảng mã chuẩn (feature table);

- Bảng sắp xếp thứ tự (pen table)

Trang 24

1.3.4 Chuẩn màu và chuẩn lực nét các yếu tố nội dung

Quy định trong “ Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch

sử dụng đất ” do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

1.3.5 Các phương pháp số hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Số hóa bằng bản số hóa (Digitizing table);

- Quét hình ảnh bản đồ sau đó nắn và vector hóa bán tự động (Scanning andvectorizing);

- Quét hình ảnh bản đồ sau đó nắn và vector hóa

1.3.6 Quy định về sai số và độ chính xác của dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số

- Khung trong, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụngđất dạng số xây dựng bằng các chương trình chuyên dụng cho thành lập lưới chiếubản đồ, các điểm góc khung, các mắt lưới không có sai số (trên máy tính) so với tọa

độ lý thuyết Không dùng các công cụ vẽ đường thẳng hoặc đường cong để vẽ lạilưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến và khung trong bản đồ theo ảnh quét Khi trình bàycác yếu tố nội dung của khung trong và khung ngoài bản đồ không được làm xê dịch

vị trí của các đường lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến và khung trong của bản đồ;

- Sai số kích thước của hình ảnh bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý thuyếtphải bảo đảm: các cạnh khung trong không vượt quá 0,2 mm và đường chéo khôngvượt quá 0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ;

Trang 25

- Các đối tượng được số hóa phải đảm bảo dùng các chỉ số lớp và mã đốitượng của chúng Chỉ số lớp được thể hiện bằng số lớp (level) trong tệp (file)*.dgn.Trong quá trình số hóa, các đối tượng được gán mã (code) theo quy định;

- Các dữ liệu số phải đảm bảo tính đúng đắn, chính xác:

+ Các đối tượng kiểu đường phải bảo đảm tính liên tục, chỉ cắt và nối với nhautại các điểm giao nhau của đường;

+ Đường bình độ, điểm độ cao được gán đúng giá trị độ cao;

+ Giữ đúng mối quan hệ không gian giữa các yếu tố nội dung bản đồ:

Các sông, suối, kênh mương vẽ một nét phải bắt liền vào hệ thống sông ngòi

2 nét;

Đường bình độ không được cắt nhau phải liên tục và phù hợp dáng với thủy hệ;

Đường giao thông không đè lên hệ thống thủy văn, khi các đối tượng này chạysát và song song nhau thì vẫn phải đảm bảo tương quan về vị trí địa lý;

Đường bao của các đối tượng kiểu vùng phải đảm bảo khép kín;

Kiểu, cỡ chữ, sổ ghi chú trên bản đồ phải tương ứng với kiểu, cỡ chữ quy địnhtrong tập “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”.Địa danh theo tuyến cần ghi chú theo độ cong của tuyến và thuận theo chiều dọc;

- Tiếp biên bản đồ phải được tiến hành trên máy tính, các yếu tố nội dung tạimép biên phải được tiếp khớp với nhau tuyệt đối;

Trang 26

- Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ sau khi tiếp biên phải khớp với nhau

cả về định tính và định lượng (nội dung, lực nét, màu sắc và thuộc tính) Đối với cácbản đồ khác tỷ lệ phải lấy nội dung bản đồ tỷ lệ lớn làm chuẩn, sai số tiếp biênkhông vượt 0,3 mm cộng với sai số cho phép khi tổng quát hóa nội dung bản đồ về

tỷ lệ nhỏ hơn

1.3.7 Quy định số hóa và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số

- Các tài liệu bản đồ được dùng để số hóa, phải đảm bảo các yêu cầu

+ Sạch sẽ, rõ ràng, không nhàu nát, không rách;

+ Tài liệu bản đồ dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải bảođảm độ chính xác theo quy định của loại bản đồ đó, phải xác định được thời điểm,phương pháp thành lập và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

+ Các tài liệu bản đồ dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã:bản đồ nền; hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ và các trích lục kèm theo quyết địnhđiều chỉnh địa giới hành chính của các cơ quan có thẩm quyền; bản đồ địa chính; bản

Trang 27

đồ địa chính cơ sở; bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước; các trích lục biếnđộng sử dụng đất; bản đồ, trích lục kèm theo các quyết định giao đất, thu hồi đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng của các cơ quan có thẩm quyền; ảnh chụp từ máybay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩmảnh trực giao và thời điểm ảnh được chụp cách thời điểm thành lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất không vượt quá 1 năm; các bản đồ chuyên đề có liên quan;

+ Tài liệu bản đồ dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện,

cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước: bản đồ nền; hồ sơ địa giới hành

chính, bản đồ và các trích lục kèm theo quyết định điều chỉnh địa giới hành chínhcủa các cơ quan có thẩm quyền; bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hànhchính trực thuộc (bao gồm cả bản đồ giấy và bản đồ dạng số); bản đồ hiện trạng sửdụng đất chu kỳ trước; bản đồ, trích lục kèm theo các quyết định giao đất, thu hồiđất, cho thuê đất của các cơ quan có thẩm quyền; ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnhchụp từ vệ tinh có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao

và phải có thời điểm chụp cách thời điểm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtkhông quá 1 năm; các bản đồ chuyên đề có liên quan

- Độ phân giải khi quét bản đồ quy định trong khoảng từ 150 dpi đến 400 dpiphụ thuộc vào chất lượng của tài liệu bản đồ Ảnh bản đồ sau khi quét (raster) phảiđầy đủ, rõ nét, không bị co dãn cục bộ;

- Định vị bản đồ trên bàn số hóa hoặc nắn ảnh quét (raster) dựa vào các điểm

chuẩn là các góc khung trong, các giao điểm lưới kilômét, các điểm khống chế tọa

độ trắc địa có trên bản đồ Sai số cho phép sau khi định vị hoặc nắn ảnh quét theoquy định tại khoản 6 Mục VI của Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày17/12/2007 của bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định vềthành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Trang 28

- Bản đồ chỉ được số hóa sau khi đã nắn ảnh quét đạt các hạn sai theo quyđịnh Các yếu tố cơ sở toán học của bản đồ phải được xây dựng tự động theo cácchương trình chuyên dụng Các yếu tố nội dung khác của bản đồ được số hóa theotrình tự sau:

+ Thủy hệ và các đối tượng liên quan;

+ Dáng đất;

+ Giao thông, các đối tượng liên quan;

+ Địa giới hành chính;

+ Ranh giới khoanh đất;

+ Ranh giới các khu dân cư nông thôn, khu kinh tế, ranh giới các nông trường,

lâm trường, ranh giới các đơn vị quốc phòng - an ninh, ranh giới các khu vực đã quy

hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã triển khai cắm mốc trên thực địa

- Khi thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã trên cơ sở từ bản đồ địachính, hoặc bản đồ địa chính cơ sở phải lưu lại toàn bộ cơ sở dữ liệu ban đầu (dữliệu không gian, dữ liệu thuộc tính), trước khi xử lý, tổng hợp và biên tập;

- Bản đồ sau khi số hóa phải được biên tập theo các quy định sau:

+ Các yếu tố nội dung bản đồ được biên tập theo đúng quy định về phân nhóm

lớp và lớp;

Trang 29

+ Màu sắc, kích thước và hình dáng của các ký hiệu dùng để biểu thị nội dungbản đồ phải tuân thủ theo các quy định đối với bản đồ in ra giấy;

+ Việc trình bày các nội dung trong khung và ngoài khung bản đồ phải tuântheo “ Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ” do

Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

1.3.8 Nguyên tắc kiểm tra, nghiệm thu bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải kèm theo một tệp tin về lý lịch

bản đồ, trong đó ghi rõ các thông tin cơ bản về tài liệu, phương pháp số hóa, các đặcđiểm kỹ thuật khi số hóa, phần mềm để số hóa;

- Công tác kiểm tra, nghiệm thu bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số tiếnhành theo quy định tại Mục VIII của Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày17/12/2007 của bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định vềthành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số phải kiểm tra ít nhất một lần trên máytính, hai lần trên bản in ra giấy Các lỗi phát hiện qua kiểm tra phải được sửa chữatriệt để;

- Nội dung kiểm tra bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số thực hiện trên máytính và trên bản đồ in ra giấy như sau:

+ Nội dung kiểm tra trên máy tính: kiểm tra độ chính xác nắn chỉnh các tệp tinảnh nắn cuối cùng; kiểm tra tọa độ góc khung, kích thước khung và đường chéo, giátrị các điểm độ cao; kiểm tra việc phân lớp của các yếu tố nội dung bản đồ; kiểm tratính nhất quán của việc sử dụng ký hiệu quy định để thể hiện nội dung điểm, đường,

Trang 30

vùng của bản đồ; kiểm tra tiếp biên bản đồ; kiểm tra việc loại bỏ, làm sạch dữ liệu;kiểm tra lực nét, màu sắc của các đối tượng; kiểm tra việc ghi chép lý lịch bản đồ.

+ Nội dung kiểm tra bản đồ in ra giấy: kiểm tra sự đầy đủ, phù hợp và độchính xác của các yếu tố nội dung bản đồ theo quy định đối với bản đồ hiện trạng sửdụng đất; kiểm tra việc trình bày bản đồ Khi hoàn thành kiểm tra, nghiệm thu dữliệu bản đồ phải ghi vào đĩa CD Đĩa CD sau khi ghi phải được kiểm tra 100% trênmáy tính và giao nộp theo quy định sau:

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất in trên giấy;

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số lưu trên đĩa CD;

+ Dữ liệu hiện trạng sử dụng đất (đồ hoạ và thuộc tính) lưu trên đĩa CD;

+ Thuyết minh thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất in trên giấy và dạng số;

+ Các biên bản kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm

Mặt ngoài đĩa phải ghi tên bản đồ, tỷ lệ bản đồ, tên đơn vị thực hiện, thời gian,ngày ghi đĩa CD Đĩa CD dùng để ghi dữ liệu bản đồ phải có chất lượng cao và bảođảm yêu cầu lưu trữ trong điều kiện kỹ thuật như lưu trữ phim ảnh

1.4 Các phương pháp và quy trình công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.4.1 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở

- Quy trình công nghệ được thực hiện theo (hình 1.1)

22

Khảo sát thiết kế Thu thập tài liệu bản đồ địa

chính

Trang 31

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ theo phương pháp sử dụng

bản đồ địa chính cơ sở

- Giải thích các bước trong quy trình

Bước 1 Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình:

+ Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu;

Biên tập tổng hợp

Hoàn thiện và in bản đồ

Kiểm tra, nghiệm thu

Trang 32

+ Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình.

Bước 2 Công tác chuẩn bị:

+ Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở;

+ Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở;

+ Lập kế hoạch chi tiết;

+ Vạch tuyến khảo sát thực địa.

Bước 3 Công tác ngoại nghiệp:

+ Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên bản

sao bản đồ nền;

+ Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng sử

dụng đất lên bản sao bản đồ địa chính hoặc bản sao bản đồ địa chính cơ sở

Bước 4 Biên tập tổng hợp:

+ Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa;

+ Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính, hoặc

bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền;

+ Tổng quát hoá các yếu tố nội dung bản đồ;

Trang 33

+ Biên tập, trình bày bản đồ.

Bước 5 Hoàn thiện và in bản đồ:

+ Kiểm tra, kết quả thành lập bản đồ;

+ In bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả);

+ Viết thuyết minh thành lập bản đồ.

Bước 6 Kiểm tra, nghiệm thu:

+ Kiểm tra, nghiệm thu;

Hoàn thiện và in bản đồ

Trang 34

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ theo phương pháp sử dụng

ảnh (hàng không hoặc ảnh vệ tinh)

- Giải thích các bước trong quy trình

Bước 1 Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình:

+ Khảo sát sơ bộ, thu nhập, đánh giá, phân loại tài liệu;

+ Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình.

Bước 2 Công tác chuẩn bị:

+ Tiếp nhận, nhân sao bản đồ nền;

+ Kiểm tra đánh giá chất lượng ảnh;

Kiểm tra, nghiệm thu

Trang 35

Bước 3 Đoán đọc ảnh nội nghiệp:

+ Đoán đọc, khoanh định các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất trên ảnh;

+ Kiểm tra kết quả đoán đọc, khoanh định các yếu tố nội dung hiện trạng sử

dụng đất trên ảnh

Bước 4 Công tác ngoại nghiệp:

+ Điều tra, đối soát, bổ sung và chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý trên

bản đồ nền;

+ Điều tra, đối soát kết quả đoán đọc nội nghiệp các yếu tố nội dung hiện trạng

sử dụng đất ở ngoài thực địa và chỉnh lý bổ sung các nội dung còn thiếu;

+ Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều vẽ ngoại nghiệp.

Bước 6 Hoàn thiện và in bản đồ:

+ Kiểm tra kết quả thành lập bản đồ;

Trang 36

+ Hoàn thiện và in bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản

đồ tác giả);

+ Viết thuyết minh thành lập bản đồ.

Bước 7 Kiểm tra, nghiệm thu:

+ Kiểm tra, nghiệm thu;

+ Đóng gói và giao nộp sản phẩm.

1.4.3 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước

- Quy trình công nghệ được thực hiện theo (hình 1.3)

- Giải thích các bước trong quy trình

Bước 1 Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình:

+ Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu;

+ Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình.

Bước 2 Công tác chuẩn bị:

+ Kiểm tra, đánh giá chất lượng và nhân sao bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu

kỳ trước (gọi là bản sao);

+ Lập kế hoạch chi tiết.

Trang 37

Bước 3 Công tác nội nghiệp:

+ Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý theo các tài liệu thu thập

được lên bản sao;

+ Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất theo các tài

liệu thu thập được lên bản sao;

+ Kiểm tra kết quả bổ sung, chỉnh lý nội nghiệp;

+ Vạch tuyển khảo sát thực địa.

Biên tập tổng hợp

Hoàn thiện và in bản đồ

Kiểm tra, nghiệm thu

Trang 38

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ theo phương pháp hiện

chỉnh bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước

Bước 4 Công tác ngoại nghiệp:

+ Điều tra, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung cơ sở địa lý;

Trang 39

+ Điều tra, bổ sung, chỉnh lý yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất trên bản

Bước 6 Hoàn thiện và in bản đồ:

+ Kiểm tra kết quả biên tập bản đồ;

+ Hoàn thiện và in bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản

đồ tác giả);

+ Viết thuyết minh thành lập bản đồ;

Bước 7 Kiểm tra, nghiệm thu:

+ Kiểm tra, nghiệm thu;

+ Đóng gói và giao nộp sản phẩm

Trang 40

Chương 2 KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT2.1 Khái quát công nghệ GIS và khả năng ứng dụng tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, GIS không ngừng được phổ biến và phát triển ứngdụng các chương trình quy hoạch, quản lý và bảo vệ môi trường Trong lĩnh vựcnày, ở các nước tiên tiến thệ thống GIS được ứng dụng từ rất sớm Trong những năm

1960, Canada đã ứng dụng GIS để kiểm kê và quản lý tài nguyên môi trường bằngcông cụ GIS xuống cấp bang Hiện nay GIS đã trở thành công cụ phổ biến trong quyhoạch, quản lý tài nguyên môi trường của hầu hết các quốc gia trên thế giới

Sự phát triển của công nghệ thông tin làm cho máy tính có nhiều khả nănghơn, mạnh hơn Các ứng dụng của GIS cũng trở nên hiệu quả hơn, dễ tiếp cận hơnvới người sử dụng bởi các khả năng hiển thị dữ liệu 3 chiều (3D analyst), các công

cụ phân tích không gian và giao diện tùy biến Nhờ khả năng xử lý các tập hợp dữliệu lớn từ các cơ sở dữ liệu phức tạp, nên GIS thích hợp với các nhiệm vụ quản lýmôi trường Các mô hình phức tạp cũng có thể dễ dàng cập nhật thông tin nhờ sửdụng GIS

2.1.1 Khái niệm công nghệ GIS

Hệ thông tin địa lý là một hệ thông tin không gian mà Trái Đất là đối tượngđịnh vị chính Nó được hình thành từ tập hợp các dữ liệu định vị trong không gian,

có cấu trúc, thuận tiện khi cung cấp thông tin tổng hợp để cho ra các quyết định.Công nghệ GIS thực chất là một hệ thống kết hợp giữa công nghệ thông tin vàthông tin địa lý Nói cách khác đó là một hế thống gồm các lớp dữ liệu, thông tinđược gắn với kỹ thuật bản đồ số hoá

Như vậy, theo ESRI: Hệ thống thông tin địa lý được định nghĩa là một hệthống bao gồm phần cứng, phần mềm, dữ liệu và con người nhằm mục đích nắmbắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích, và hiển thị tất cả các dạng thông tin liênquan đến vị trí địa lý

2.1.2 Các thành phần của GIS

Ngày đăng: 10/07/2017, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Kinh tuyến trục của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dươngtỉnh Hải Dương
Bảng 1.1. Kinh tuyến trục của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Trang 8)
Hình 2.4. Mô hình Vector - Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dươngtỉnh Hải Dương
Hình 2.4. Mô hình Vector (Trang 31)
Hình 2.8.Vệ tinh IKONOS - Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dươngtỉnh Hải Dương
Hình 2.8. Vệ tinh IKONOS (Trang 41)
Hình 3.1. Vị trí địa lý thành phố Hải Dương - Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dươngtỉnh Hải Dương
Hình 3.1. Vị trí địa lý thành phố Hải Dương (Trang 46)
Hình 3.3: Hộp thoại Available. - Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dươngtỉnh Hải Dương
Hình 3.3 Hộp thoại Available (Trang 52)
Hình 3.13: Ảnh cắt theo ranh giới hành chính của khu vực - Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dươngtỉnh Hải Dương
Hình 3.13 Ảnh cắt theo ranh giới hành chính của khu vực (Trang 57)
Hình 3.12: Hộp thoại Spatial Subset via ROI Parameters - Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dươngtỉnh Hải Dương
Hình 3.12 Hộp thoại Spatial Subset via ROI Parameters (Trang 57)
Hình 3. 16. Bảng đánh giá độ chính xác giữa các mẫu. - Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dươngtỉnh Hải Dương
Hình 3. 16. Bảng đánh giá độ chính xác giữa các mẫu (Trang 60)
Hình 3.17. Hiển thị kết quả phân loại       Chuyển kết quả phân loại sang dạng vector - Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dươngtỉnh Hải Dương
Hình 3.17. Hiển thị kết quả phân loại Chuyển kết quả phân loại sang dạng vector (Trang 61)
Hình 3.18. Các lớp được chuyển qua dạng vector 3.4. Quá trình thành lập, biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dương. - Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dươngtỉnh Hải Dương
Hình 3.18. Các lớp được chuyển qua dạng vector 3.4. Quá trình thành lập, biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dương (Trang 62)
Hình 3. 21. Gộp thửa bằng công cụ Merge. - Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Dươngtỉnh Hải Dương
Hình 3. 21. Gộp thửa bằng công cụ Merge (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w