Người dùng “Click” vào chức năng “Sửa danh mục ” thì hệ thống sẽ chuyển sangtrang web khác, người quản trị sẽ chọn danh mục cần sửa, sau đó thay đổi thông tin và nhấn vào nút Sửa để hoàn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
ĐỒ ÁN 4
XÂY DỰNG WEBSITE TIN TỨC BÓNG ĐÁ
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TINCHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT PHẦNMỀM HƯỚNG CHUYÊN SÂU: CÔNG
NGHỆ WEB
SINH VIÊN: NGUYỄN TRỌNG DŨNG
MÃ LỚP: 101181 HƯỚNG DẪN: CHU THỊ MINH HUỆ
HƯNG YÊN – 2020
Trang 2NHẬN XÉT
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn:
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án “xây dựng website tin tức bóng đá” là kết quả thựchiện của bản thân em dưới sự hướng dẫn của cô Chu Thị Minh Huệ
Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đã được nêu rõ trongphần tài liệu tham khảo Các kết quả trình bày trong đồ án và chương trình xâydựng được hoàn toàn là kết quả do bản thân em thực hiện
Nếu vi phạm lời cam đoan này, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trướckhoa và nhà trường
Hưng Yên, ngày … tháng … năm…
Sinh viênNGUYỄN TRỌNG DŨNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đồ án này, lời đầu tiên em xin phép gửi lời cảm ơn tới
bộ môn Công nghệ phần mềm, Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Sưphạm Kỹ thuật Hưng Yên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đồ án mônhọc này
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Chu Thị Minh Huệ đã rất tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đồ án vừa qua
Em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy, các Cô trong Trường đã tậntình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức cần thiết, quý báu để giúp em thựchiện được đồ án này
Mặc dù em đã có cố gắng, nhưng với trình độ còn hạn chế, trong quá trìnhthực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em hi vọng sẽ nhận được những
ý kiến nhận xét, góp ý của các Thầy giáo, Cô giáo về những kết quả triển khai trong
đồ án
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 51.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài 11
2.1 Quy trình phát triển phần mềm 132.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng 142.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL/PostgreSQL 192.4 Thiết kế giao diện website 202.5 Lập trình phía front-end 21
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23
4.1 Triển khai các chức năng cho phân hệ người dùng 584.2 Triển khai các chức năng cho phân hệ quản trị nội dung 594.3 Kiểm thử và triển khai ứng dụng 60
4 3.1 Kiểm thử 60
Trang 6KẾT LUẬN 62
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3 1 Chức năng trang quản trị 25Bảng 3 2 Các chức năng của phân hệ người dùng 35Bảng 3 3 Thông tin mô tả danh mục 40Bảng 3 4 Thông tin mô tả danh mục con 40Bảng 3 5 Thông tin mô tả tin bài 41
Bảng 3 7 Thông tin người dùng 42
Hình 3 32 Giao diện quản lí thông tin 57Hình 3 33 Giao diện quản lý thêm thông tin 57Hình 3 34 Giao diện trang chủ 58Hình 3 35 Giao diện trang người dùng 59Hình 3 36 Giao diện trang chi tiết thông tin 59
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3 1 Biểu đồ Usecase tổng quát trang quản trị 26Hình 3 2 Usecase quản lí danh mục 26Hình 3 3 Use Case quản lý danh mục con 28Hình 3 4 Use Case quản lý người dùng 30Hình 3 5 Use Case quản lý tin bài 32
Trang 8Hình 3 6 Use Case quản lý ảnh 34Hình 3 7 Use Case tổng quát quản trị người dùng 36Hình 3 8 Use Case xem danh mục 36Hình 3 9 Use Case xem tin tức 37Hình 3 10 Use Case tìm kiếm tin tức 38
Hình 3 12 Cơ sở dữ liệu quan hệ 44Hình 3 13 Biểu đồ lớp VOPC Quản lý thông tin 47Hình 3 14 Biểu đồ VOPC thêm thông tin 47Hình 3 15 Biểu đồ VOPC sửa thông tin 48Hình 3 16 Biểu đồ VOPC xóa thông tin 48Hình 3 17 Biểu đồ VOPC xem loại thông tin 49Hình 3 18 Biểu đồ VOPC xem tin tức 49Hình 3 19 Biểu đồ tuần tự quản lý thông tin 50Hình 3 20 Biểu đồ tuần tự thêm thông tin 50Hình 3 21 Biểu đồ tuần tự sửa thông tin 51Hình 3 22 Biểu đồ tuần tự xóa thông tin 51Hình 3 23 Biểu đồ tuần tự xem loại thông tin 52Hình 3 24 Biểu đồ tuần tự xem tin tức 52Hình 3 25 Biểu đồ lớp chi tiết quản lí thông tin 53Hình 3 26 Biểu đồ lớp chi tiết thêm thông tin 53Hình 3 27 Biểu đồ lớp chi tiết sửa thông tin 54Hình 3 28 Biểu đồ lớp chi tiết xóa thông tin 54Hình 3 29 Biểu đồ lớp chi tiết xem thông tin 55
Hình 3 32 Giao diện quản lí thông tin 57Hình 3 33 Giao diện quản lý thêm thông tin 57Hình 3 34 Giao diện trang chủ 58Hình 3 35 Giao diện trang người dùng 59Hình 3 36 Giao diện trang chi tiết thông tin 59
Trang 10của ngành Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang thay đổithế giới một cách nhanh chóng và từng bước kéo nền tri thức của nhân loại xích lạigần nhau hơn Đó là nhờ việc phát triển hệ thống website trên toàn thế giới.
Ngày nay, Website đã đóng một vai trò quan trọng đối với con người chúng ta từgiải trí cho đến quảng cáo, thương mại, quản lý…Website sẽ dần dần thay thếnhững phương thức tin tức cũ trong đời sống như báo giấy, tạp chí,… bởi tính ưuviệt mà Website mang lại như: nhanh hơn, rẻ hơn, tiện dụng hơn, hiệu quả hơn vàkhông bị giới hạn không gian và thời gian
Với tầm quan trọng đó, việc xây dựng một Website cập nhật những tin tức bóng đámới nhất sẽ giúp cho những người không có nhiều thời gian để đọc báo hay nhữngngười không thể ngày nào cũng phải mua báo có thể nắm bắt được những tin tứcthể thao mới nhất trong ngày một cách dễ dàng Xuất phát từ những nhu cầu thực tế
đó em quyết định “Xây dựng Webstie tin tức bóng đá thế giới” nhằm tạo ra trangWebsite bóng đá có tính thiết thực và ứng dụng vào thực tế
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Thiết kế Website tin tức bóng đá thế giới nhằm giải quyết những khó khăn hiện tạicủa người dùng
Website xây dựng phải đáp ứng được những nhu cầu cần thiết của người đọc:
- Thông tin chính xác, đáng tin cậy
- Dễ đọc, dễ hiểu
- Mới nhất và nhanh nhất
- Các công cụ tiện ích phải sắp xếp khoa học dễ dàng sử dụng
Trang 111.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các trang web tin tức bóng đá
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát yêu cầu của một website tin tức, tham khảo các website tin tức bóng đá đã
có, nghiên cứu các công nghệ cần thiết để thiết kế và lập trình Webiste, xây dựngbản phân tích và thiết kế cho hệ thống, cài đặt và thực hiện trang Web
1.4 Nội dung thực hiện
Hiện một số giải pháp thiết kế Website bằng ngôn HTML/CSS/JS còn có những mặthạn chế nhất định như: thiết kế cồng kềnh phức tạp, khó khan trong việc phát triển
và bảo trì Một số đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống Web
- Nội dung thực hiện cụ thể như sau:
- Triển khai thực nghiệm hệ thống trên mạng Internet
- Xác định yêu cầu của hệ thống
Trang 12- Cơ sở lý thuyết ở chương 2 Giới thiệu khái quát về các ngôn ngữ, công nghệdùng để lập trình website.
- Phân tích và thiết kế hệ thống ở chương 3 Biểu diễn các use case, biểu đồ lớp,biểu đồ thực thể, thiết kế cơ sở dữ liệu, các giao diện của website,
- Triển khai website với các trang quản lý bài viết và quản lý người dùng
- Xây dựng được một website gồm hai phân hệ: phân hệ người dùng cho phép đọc
và bình luận các bài viết, phân hệ người quản trị cho phép quản lý các thông tincủa Website và quản lý hoạt động bình luận của người dùng
1.5 Phương pháp tiếp cận
Tiếp cận trực tiếp tại các website tin tức bóng đá trên internet
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong đồ án môn học này, chúng tôi có sử dụng đến các nội dung lý thuyết như sau:phân tích thiết kế ứng dụng theo phương pháp hướng đối tượng sử dụng ngôn ngữ
mô hình hóa UML, công nghệ kết nối CSDL ADO.Net, công nghệ phát triển ứngdụng web bằng ASP.Net MVC Các phần tiếp theo trong chương này, đồ án sẽ trìnhbày về những kiến thức cơ sở, công nghệ được sử dụng để thực hiện đồ án
1.6 Quy trình phát triển phần mềm
1.6.1 Khảo sát thực tế
- Khảo sát các bước khi người dùng truy cập vào website
- Khảo sát các bước tìm kiếm bài viết có hay hay không
- Khảo sát các bước để viết bình luận
- Khảo sát cách quản lý thông tin bài viết
- Khảo sát quản lý bình luận cảu người dùng
- Khảo sát sự đánh giá bài viết của người dùng
1.6.2 Đặc tả yêu cầu
Các yêu cầu chức năng gồm 3 chức năng chính:
- Chức năng quản lý thông tin bài viết
- Chức năng quản lý bình luận của người dùng
- Chức năng quản lý người viết
bài Các yêu cầu phi chức năng gồm:
- Yêu cầu về sự logic của cơ sở dữ liệu
- Các ràng buộc về thiết kế đối với hệ thống
- Các đặc tính của hệ thống phần mềm: Yêu cầu về độ tin cậy, tính khả dụng, bảomật, bảo trì, chuyển dụng
- Các giao tiếp: người dùng, phần cứng, phần mềm, truyền thông
Trang 141.6.3 Phân tích thiết kế
- Mô tả thiết kế dữ liệu
- Mô tả thiết kế kiến trúc
- Mô tả thiết kế module
- Mô tả thiết kế giao diện
1.7 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng
- UML (Unified Model Language) là một ngôn ngữ dùng cho phân tích thiết kếhướng đối tượng (OOAD – Object Oriented Analys and Design)
Trang 15- UML được duy trì và phát triển bởi OMG (Object Management Group), doJacobson, Booch, Rumbaugh sáng lập Ngoài ra còn có hàng trăm các tập đoànlớn khác bảo trợ phát triển.
- Các biểu đồ UML cho ta cái nhìn rõ hơn về hệ thống (cái nhìn tĩnh và động)
- Hiện nay UML được sử dụng rất phổ biến trong các dự án phần mềm
- UML thể hiện phương pháp phân tích hướng đối tượng nên không lệ thuộc ngônngữ lập trình
- Có rất nhiều công cụ phần mềm hỗ trợ phân tích thiết kế dùng UML
- Nhiều công cụ có thể sinh ra mã từ UML và ngược lại
- UML không phải là ngôn ngữ lập trình
- UML là một ngôn ngữ dùng để:
Trực quan hóa (Visualizing):
▪ Dùng tập các ký hiệu đồ họa phong phú để biểu diễn hệ thống đang đượcnghiên cứu
▪ Hệ thống ký hiệu đều có ngữ nghĩa chặt chẽ, có thể hiểu bởi nhiều công cụkhác nhau
▪ Giúp cho các nhà thiết kế, nhà lập trình khác biệt về ngôn ngữ đều có thểhiểu được
Đặc tả (Specifying):
▪ UML giúp xây dựng các mô hình chính xác, đầy đủ và không nhập nhằng
▪ Tất cả các công đoạn từ phân tích, thiết kế cho đến triển khai đều có các biểu
đồ UML biểu diễn
▪ Use case (dùng cho phân tích); Class, Sequence, Activity (cho thiết kế);Component, Deployment (cho triển khai)
Xây dựng (Constructing):
Trang 16▪ Các mô hình của UML có thể kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình Tức là cóthể ánh xạ các mô hình UML về một ngôn ngữ lập trình như C++, Java
▪ Việc chuyển các mô hình trong UML thành Code trong ngôn ngữ lập trìnhForward engineering
▪ Việc chuyển ngược trở lại code trong một ngôn ngữ lập trình thành UMLReverse Engineering
▪ Cần công cụ để chuyển đổi “xuôi” & “ngược”
Viết tài liệu (Documenting):
▪ Giúp xây dựng tài liệu đặc tả - requirements
▪ Tài liệu kiến trúc (architecture)
▪ Tài liệu thiết kế
▪ Source code
▪ Tài liệu để kiểm thử - Test
▪ Tài liệu mẫu - Prototype
▪ Tài liệu triển khai – Deployment
- Một số biểu đồ UML cơ bản
Biểu đồ Ca sử dụng Use Case Diagram
▪ Use case (Use Case Diagram) cung cấp một bức tranh toàn cảnh về những gìđang xảy ra trong hệ thống hiện tại hoặc những gì sẽ xảy ra trong hệ thốngmới
▪ Use case mô tả một chuỗi các hành động mà hệ thống sẽ thực hiện để đạtđược kết quả có ý nghĩa đối với một tác nhân
▪ Các use case được tạo ra ở giai đoạn đầu của một dự án Các use case cũng
có thể được dung ở giai đoạn sau của qui trình phát triển dự án, ví dụ để đặc
tả các tình huống kiểm tra Use case đưa ra cơ sở để xác định giao tiếp
Trang 17người-máy đối với hệ thống Để người dùng cuối có thể hiểu được và có thểgiao tiếp với hệ thống ở mức tổng thể.
Trang 18▪ Actor là người hoặc hệ thống tương tác với các use case Thường actor làngười dùng hệ thống Trong biểu đồ use case, mỗi actor được vẽ bằng mộtbiểu tượng hình người với tên vai trò (role name) đặt bên dưới.
▪ Khi actor là người thì tên actor là tên vai trò mà actor đảm nhiệm chứ khôngphải là tên công việc
Biểu đồ lớp Class Diagram
▪ Biểu đồ lớp (Class Diagram) cho ta một khung nhìn tĩnh của các lớp trong
mô hình hoặc một phần của mô hình Nó chỉ cho ta thấy các thuộc tính vàcác thao tác của lớp, cũng như các loại quan hệ giữa các lớp
▪ Có rất nhiều kiểu lớp dùng trong biểu đồ lớp, ở đây chúng ta chỉ xét đến và
sử dụng 3 loại lớp chính là : lớp biên (phần giao diện), lớp điều khiển và lớp
Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram)
▪ Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) mô tả sự tương tác của các đối tượng
theo trình tự về thời gian.Có sự liên kết chặt chẽ với biểu đồ lớp và mô tả thứ
tự của tương tác bằng cách đánh số thứ tự các thông điệp
▪ Mỗi biểu đồ tuần tự mô tả một tình huống xử lý
Các ký hiệu:
Trang 19Bảng 2 1 Biểu diễn mô tả các ký hiệu.
Biểu diễn các Actor (tác nhân) biểu diễn ngườihay hệ thống khác tương tác với hệ thống hiệntại
Biểu diễn các Use Case (tình huống sử dụng)biểu diễn chuỗi hành động mà hệ thống thựchiện
Biểu diễn mối quan hệ giữa Actor (người dùng)
và UseCase (chức năng của hệ thống)
Quan hệ <<Include>> thể hiện Use Case nàychứa Use Case khác
Use case A được gọi là Include B nếu trong xử
lý của A có gọi đến B ít nhất 1 lần
Quan hệ <<Extend>> thể hiện User Case này
mở rộng Use Case khác
Use case B được gọi là Exntend A nếu use case
B được gọi bởi A nếu thỏa mãn điều kiện nàođó
Quan hệ tổng quát hóa (thừa kế):
Use case A được gọi là Generalization UseCase B nếu Use Case B là một trường hợp riêngcủa Use Case A
Trang 20Quan hệ Generalization: Thể hiện rằng một lớp
A kế thừa từ một lớp B (Hay Class A là trườnghợp riêng của Class B; Class B là tổng quát củaClass A)
Gọi là quan hệLà một (Is a)
Quan hệ Composition:
Thể hiện rằng một lớp A bao hàm lớp B Nhưnglớp B không thể tồn tại độc lập (tức khôngthuộc lớp nào) Tức là, nếu có B thì phải suy rađược A
Biểu đồ tuần tự:
- Mô tả sự tương tác của các đối tượngtheo trình tự về thời gian
- Có sự liên kết chặt chẽ với biểu đồ lớp
- Mỗi biểu đồ tuần tự mô tả một tìnhhuống xử lý nhất định
2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL/PostgreSQL
- MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới vàđược các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì
Trang 21MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển,hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện íchrất mạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứngdụng có truy cập CSDL trên internet MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn
có thể tải về MySQL từ trang chủ Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hànhkhác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành khác nhau
- MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan
hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)
- MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nólàm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,…
2.4 Thiết kế giao diện website
- Thiết kế giao diện web là một trong các khâu quan trọng, có thể nói là chiếmđếm 50% mức độ thành công của một trang web Thiết kế giao diện web là tổnghợp các thao tác cơ bản của các nhà thiết kế (designer) bao gồm tổng hợp, hìnhdung và tạo ra các option cụ thể đúng với những yêu cầu và mong muốn củakhách hàng Tìm hiểu về thương hiệu, thông điệp mà doanh nghiệp muốn truyềntải.Thiết kế giao diện web bao gồm tất cả những gì xuất hiện trên website baogồm hình ảnh, thông tin, các điều hướng người dùng trên website, liên kết trênweb… hay đơn giản là tất cả những gì người dùng nhìn thấy, tương tác trênwebsite (truy cập danh mục, đặt hàng,… ) khi vào trong trang web của bạn
- Các bước thiết kế giao diện website
Bước 1: Tiếp nhận thông tin từ khách hàng
Bước 2: Phác thảo giao diện web nháp trên giấy
Bước 3: Thiết kế giao diện web trên các phần mềm chuyên dụng
Bước 4: Chỉnh sửa và thay đổi
Bước 5: Hoàn thiện bản thiết kế cuối cùng
Trang 222.5 Lập trình phía front-end
Phần front-end của một trang web là phần tương tác với người dùng Tất cả mọi thứbạn nhìn thấy khi điều hướng trên Internet, từ các font chữ, màu sắc cho tới cácmenu xổ xuống và các thanh trượt, là một sự kết hợp của HTML, CSS, vàJavaScript được điều khiển bởi trình duyệt máy tính của bạn
● Tổng quan về HTML
HTML (HyperText Markup Language) là một ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản nên
nó sẽ có vai trò xây dựng cấu trúc siêu văn bản trên một website, hoặc khai báo cáctập tin kỹ thuật số (media) như hình ảnh, video, nhạc Hiển thị nội dung cho ngườitruy cập xem, nó chạy trên bất kỳ trình duyệt nào
● Tổng quan về CSS
CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ được sử dụng để tìm và định dạnglại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu (ví dụ như HTML) Giúpchúng ta có thể thêm một chút “phong cách” vào các phần tử HTML đó như đổimàu sắc trang, đổi màu chữ, thay đổi cấu trúc,…rất nhiều
● Tổng quan về Javascript
Javascript là ngôn ngữ kịch bản cho phép tạo ra trang web động - cập nhật nội dungtheo ngữ cảnh, điều khiển đa phương tiện, hoạt cảnh các hình ảnh và nhiều thứkhác Là một ngôn ngữ chương trình thông dịch với các khả năng hướng đối tượng
Trang 23Apache là một phần mềm web server có nhiệm vụ tiếp nhận request từ trình duyệtngười dùng sau đó chuyển giao cho PHP xử lý và gửi trả lại cho trình duyệt.
MySQL cũng tương tự như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác (Postgress, Oracle,SQL server ) đóng vai trò là nơi lưu trữ và truy vấn dữ liệu
Linux: Hệ điều hành mã nguồn mở được sử dụng rất rộng rãi cho các webserver.Thông thường các phiên bản được sử dụng nhiều nhất là RedHat Enterprise Linux,Ubuntu
Có cơ chế quản lý sử dụng riêng, mỗi người sử dụng đều có thể quản lý 1 hoặc nhiều
cơ sở dữ liệu khác nhau
Tính bảo mật cao và tốc độ nhanh
Trang 24CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1.8 Phát biểu bài toán
Trang tin túc bóng đá cung cấp cho người dùng các thông tin về những giải đấubóng đá hàng đầu thế giới cũng như trong nước Khi người dùng truy cập vào trangcác bản tin mới nhất sẽ được hiện ra, các trận đấu hay đáng chú ý sẽ được trang tintức liên tục cập nhật những thông tin liên quan hay các trận đấu đã diễn ra và nhữngdrama liên quan tới chúng Có thể nói đây là trang tin tức về bóng đá đầy đủ và mớinhất, sẽ giúp các bạn truy cập biết nhiều điều về bóng đá
1.9 Đặc tả yêu cầu phần mềm
1.9.1 Các yêu cầu chức năng
a) Chức năng của trang quản trị
Bảng 3 1 Chức năng trang quản trị
Trang 25Hình 3 1 Biểu đồ Usecase tổng quát trang quản trị
● Các biểu đồ Use Case phân rã của trang quản trị
- Use Case quản lý danh mục:
Hình 3 2 Usecase quản lí danh mục
Trang 26✔ Tác nhân: người quản tri.
✔ Mô tả: Đây là chức năng giành cho người quản trị, quản lý các danh mục.
✔ Điều kiện cần: Người quản trị phải đăng nhập thành công và chọn thực hiện
chức năng quản lý danh mục
✔ Điều kiện đủ: Có đủ quyền hạn để thực hiện.
✔ Dòng sự kiện:
Dòng sự kiện chính:
Người dùng “Click” chức năng “Thêm danh mục ” thì website hiển thị một trangvới các thông tin để điền vào Sau đó nhấn nút “Thêm danh mục” để hoàn tất vàthực hiện lưu thông tin vào CSDL
Người dùng “Click” vào chức năng “Sửa danh mục ” thì hệ thống sẽ chuyển sangtrang web khác, người quản trị sẽ chọn danh mục cần sửa, sau đó thay đổi thông tin
và nhấn vào nút Sửa để hoàn tất và thực hiện lưu thông tin vào CSDL
Người dùng “Click” vào chức năng “Xóa danh mục”, chọn danh mục cần xóa, hệthống sẽ xóa danh mục đó Yêu cầu phải có quyền xóa danh mục mới thực hiệnđược
Người dùng “Click” vào chức năng “Kích hoạt”, hệ thống hiển thị những danh mụcđang chờ kích hoạt có thể chọn một hoặc nhiều, hệ thống thông báo có chắc chắnmuốn thêm danh mục mới lên Website hay không, người dùng “click” chọn đồng ý
để danh mục được thêm thành công, huỷ để huỷ danh mục yêu cầu Yêu cầu phải cóquyền kích hoạt
Trang 27Nếu người dùng không chọn danh mục cần sửa đổi mà nhấn nút “Sửa” thì hệ thống
thông báo yêu cầu “Chọn để sửa đổi!” Hoặc việc sửa mà chưa nhấn nút “Sửa” thì
việc sửa đổi không hoàn thành hay dữ liệu cần sửa đổi không được lưu vào CSDL.Nếu người dùng không chọn danh mục cần xóa mà nhấn nút “Xóa” thì hệ thống
thông báo yêu cầu “Chọn danh mục để xóa!” Phải chọn thì hệ thống mới thực hiện
xóa danh mục đó khỏi CSDL
Nếu người dùng không chọn danh mục để kích hoạt mà nhấn nút thì hệ thống sẽyêu cầu chọn
✔ Yêu cầu đặc biệt: Không
● Use Case quản lý danh mục con:
Hình 3 3 Use Case quản lý danh mục con
✔ Tác nhân: người quản trị.
✔ Mô tả: Đây là chức năng giành cho người quản trị, quản lý các danh mục con.
✔ Điều kiện cần: Người quản trị phải đăng nhập thành công và chọn thực hiện
chức năng quản lý danh mục con
Trang 28✔ Điều kiện đủ: Có đủ quyền hạn để thực hiện.
✔ Dòng sự kiện:
Dòng sự kiện chính:
Người dùng “Click” chức năng “Thêm danh mục con” thì website hiển thị mộttrang với các thông tin để điền vào Sau đó nhấn nút “Thêm” để hoàn tất và thựchiện lưu thông tin vào CSDL
Người dùng “Click” vào chức năng “Sửa danh mục con” thì hệ thống sẽ chuyểnsang trang web khác, người quản trị sẽ chọn danh mục con cần sửa, sau đó thay đổithông tin và nhấn vào nút Sửa để hoàn tất và thực hiện lưu thông tin vào CSDL.Người dùng “Click” vào chức năng “Xóa danh mục con”, chọn danh mục con cầnxóa, hệ thống sẽ xóa danh mục con đó Yêu cầu phải có quyền xóa danh mục conmới thực hiện được
Người dùng “Click” vào chức năng “Kích hoạt”, hệ thống hiển thị những danh mụccon đang chờ kích hoạt có thể chọn một hoặc nhiều, hệ thống thông báo có chắcchắn muốn thêm danh mục mới lên Website hay không, người dùng “click” chọnđồng ý để danh mục con được thêm thành công, huỷ để huỷ danh mục con yêu cầu.Yêu cầu phải có quyền kích hoạt
Dòng sự kiện phụ:
Nếu như danh mục con cần tạo đã tồn tại thì không tạo thêm được danh mục conmới Nếu việc nhập thông tin về danh mục con đã hoàn tất nhưng người dùng chưanhấn nút “Thêm” thì danh mục con mới chưa được tạo thêm
Nếu người dùng không chọn danh mục con cần sửa đổi mà nhấn nút “Sửa” thì hệ
thống thông báo yêu cầu “Chọn để sửa đổi!” Hoặc việc sửa mà chưa nhấn nút
“Sửa” thì việc sửa đổi không hoàn thành hay dữ liệu cần sửa đổi không được lưuvào CSDL
Trang 29Nếu người dùng không chọn danh mục con cần xóa mà nhấn nút “Xóa” thì hệ thống
thông báo yêu cầu “Chọn để xóa!” Phải chọn thì hệ thống mới thực hiện xóa danh
mục con đó khỏi CSDL
Nếu người dùng không chọn danh mục con để kích hoạt mà nhấn nút thì hệ thống
sẽ yêu cầu chọn
✔ Yêu cầu đặc biệt: Không.
● Use Case quản lý người dùng:
Hình 3 4 Use Case quản lý người dùng
✔ Tác nhân: người quản tri.
✔ Mô tả: Đây là chức năng giành cho người quản trị, quản lý người dùng.
✔ Điều kiện cần: Người quản trị phải đăng nhập thành công và chọn thực hiện
chức năng quản lý người dùng
✔ Điều kiện đủ: Có đủ quyền hạn để thực hiện.
✔ Dòng sự kiện:
Dòng sự kiện chính:
Trang 30Người dùng “Click” chức năng “Thêm thông tin người dùng” thì website hiển thịmột trang với các thông tin để điền vào Sau đó nhấn nút “Thêm” để hoàn tất vàthực hiện lưu thông tin vào CSDL.
Người dùng “Click” vào chức năng “Sửa thông tin người dùng” thì hệ thống sẽchuyển sang trang web khác, người quản trị sẽ chọn thông tin người dùng cần sửa,sau đó thay đổi thông tin và nhấn vào nút Sửa để hoàn tất và thực hiện lưu thông tinvào CSDL
Người dùng “Click” vào chức năng “Xóa thông tin người dùng”, chọn thông tinngười dùng cần xóa, hệ thống sẽ xóa thông tin người dùng đó Yêu cầu phải cóquyền xóa thông tin người dùng mới thực hiện được
Dòng sự kiện phụ:
Nếu như thông tin người dùng cần tạo đã tồn tại thì không tạo thêm được thông tinngười dùng mới Nếu việc nhập thông tin về người dùng đã hoàn tất nhưng ngườidùng chưa nhấn nút “Thêm” thì thông tin người dùng mới chưa được tạo thêm.Nếu người dùng không chọn thông tin người dùng cần sửa đổi mà nhấn nút “Sửa”
thì hệ thống thông báo yêu cầu “Chọn để sửa đổi!” Hoặc việc sửa mà chưa nhấn
nút “Sửa” thì việc sửa đổi không hoàn thành hay dữ liệu cần sửa đổi không đượclưu vào CSDL
Nếu người dùng không chọn thông tin người dùng cần xóa mà nhấn nút “Xóa” thì
hệ thống thông báo yêu cầu “Chọn để xóa!” Phải chọn thì hệ thống mới thực hiện
xóa thông tin người dùng đó khỏi CSDL
Nếu người dùng không chọn thông tin người dùng để kích hoạt mà nhấn nút thì hệthống sẽ yêu cầu chọn
✔ Yêu cầu đặc biệt: Không.
● Use Case quản lý tin bài:
Trang 31Hình 3 5 Use Case quản lý tin bài
✔ Tác nhân: người quản tri.
✔ Mô tả: Đây là chức năng giành cho người quản trị, quản lý các tin bài.
✔ Điều kiện cần: Người quản trị phải đăng nhập thành công và chọn thực hiện
chức năng quản lý tin bài
✔ Điều kiện đủ: Có đủ quyền hạn để thực hiện.
✔ Dòng sự kiện:
Dòng sự kiện chính:
Người dùng “Click” chức năng “Thêm tin bài” thì website hiển thị một trang vớicác thông tin để điền vào Sau đó nhấn nút “Thêm tin bài” để hoàn tất và thực hiệnlưu thông tin vào CSDL
Người dùng “Click” vào chức năng “Sửa tin bài” thì hệ thống sẽ chuyển sang trangweb khác, người quản trị sẽ chọn bài cần sửa, sau đó thay đổi thông tin và nhấn vàonút Sửa để hoàn tất và thực hiện lưu thông tin vào CSDL
Người dùng “Click” vào chức năng “Xóa tin bài”, chọn bài viết cần xóa, hệ thống
sẽ xóa tin bài đó Yêu cầu phải có quyền xóa tin bài mới thực hiện được
Trang 32Người dùng “Click ” vào chức năng “Duyệt tin bài”, chọn tin cần duyệt sau đó sẽduyệt tin bào theo nhiều tiêu chí, sau khi duyệt xong sẽ lưu vào CSDL Yêu cầu cóquyền duyệt tin.
Người dùng “Click” vào chức năng “Đăng tin bài”, hệ thống hiển thị những tin bàichờ đăng, người dùng chọn một tin bài hoặc nhiều tin bài để đăng lên Website
Dòng sự kiện phụ:
Nếu như tin bài cần tạo đã tồn tại thì không tạo thêm được tin bài mới Nếu việcnhập thông tin về tin bài đã hoàn tất nhưng người dùng chưa nhấn nút “Thêm” thìtin bài mới chưa được tạo thêm
Nếu người dùng không chọn tin bài cần sửa đổi mà nhấn nút “Sửa bài” thì hệ thống
thông báo yêu cầu “Chọn bài để sửa đổi!” Hoặc việc sửa mà chưa nhấn nút “Sửa
bài” thì việc sửa đổi không hoàn thành hay dữ liệu cần sửa đổi không được lưu vàoCSDL
Nếu người dùng không chọn tin bài cần xóa mà nhấn nút “Xóa” thì hệ thống thông
báo yêu cầu “Chọn bài để xóa!” Phải chọn thì hệ thống mới thực hiện xóa bài viết
đó khỏi CSDL
Nếu người dùng không chọn danh mục để duyệt hoặc đăng mà nhấn nút thì hệthống sẽ yêu cầu chọn
✔ Yêu cầu đặc biệt: Không.
● Use Case quản lý ảnh:
Trang 33Hình 3 6 Use Case quản lý ảnh
✔ Tác nhân: người quản tri.
✔ Mô tả: Đây là chức năng giành cho người quản trị, quản lý các ảnh của website.
✔ Điều kiện cần: Người quản trị phải đăng nhập thành công và chọn thực hiện
Người dùng “Click” vào chức năng “Sửa ảnh” thì hệ thống sẽ chuyển sang trangweb khác, người quản trị sẽ chọn ảnh cần sửa, sau đó thay đổi thông tin và nhấn vàonút Sửa để hoàn tất và thực hiện lưu thông tin vào CSDL
Người dùng “Click” vào chức năng “Xóa ảnh”, chọn ảnh cần xóa, hệ thống sẽ xóaảnh đó Yêu cầu phải có quyền xóa ảnh mới thực hiện được
Người dùng “Click ” vào chức năng “Duyệt ảnh”, chọn ảnh cần duyệt sau đó sẽduyệt ảnh theo nhiều tiêu chí, sau khi duyệt xong sẽ lưu vào CSDL
Trang 34Người dùng “Click” vào chức năng “Đăng ảnh”, hệ thống hiển thị những ảnh chờđăng, người dùng chọn một ảnh hoặc nhiều ảnh để đăng lên Website.
Dòng sự kiện phụ:
Nếu như ảnh cần tạo đã tồn tại thì không tạo thêm ảnh mới Nếu việc nhập thông tin
về ảnh đã hoàn tất nhưng người dùng chưa nhấn nút “Thêm” thì ảnh mới chưa đượctạo thêm
Nếu người dùng không chọn ảnh cần sửa đổi mà nhấn nút “Sửa ảnh” thì hệ thống
thông báo yêu cầu “Chọn ảnh để sửa đổi!” Hoặc việc sửa mà chưa nhấn nút “Sửa
ảnh” thì việc sửa đổi không hoàn thành hay dữ liệu cần sửa đổi không được lưu vàoCSDL
Nếu người dùng không chọn ảnh cần xóa mà nhấn nút “Xóa” thì hệ thống thông
báo yêu cầu “Chọn ảnh để xóa!” Phải chọn thì hệ thống mới thực hiện xóa ảnh đó
khỏi CSDL
Nếu người dùng không chọn danh mục để duyệt hoặc đăng mà nhấn nút thì hệthống sẽ yêu cầu chọn
b) Chức năng của trang người dùng
Bảng 3 2 Các chức năng của phân hệ người dùng
1 Xem danh
mục Người dùng có thể xem thông tin về danh mục trên website.
2 Xem tin tức Người dùng có thể xem thông tin về tin tức trên website
3 Tìm kiếm
tin tức
Website có công cụ tìm kiếm giúp người dùng có thể tìm kiếmtin tức
4 Liên hệ Website có công cụ giúp người dùng nếu có thắc mắc gì thì có
thể viết ra rồi gửi phản hồi về website
● Biểu đồ Use Case tổng quát quản trị người dùng