TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN ĐỒ ÁN WEB NÂNG CAO ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HẢI SẢN Sinh viên thực hiện : HOÀNG THANH TÙNG : HOÀNG ĐỨC VINH Giảng viên hướng dẫn : PHƯƠNG VĂN CẢNH Ngành : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM Lớp : D14CNPM2 Khóa : 2019-2024 Hà Nội, tháng 2 năm 2022 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 1.1 Khảo sát hiện trạng Hải sản luôn là món ăn yêu thích của rất nhiều người Việt Nam, chính vì thế hiện nay chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy những cửa hàng buôn bán hải sản ở bất kì đâu trên đường. Nhưng mỗi khi muốn ăn hải sản, người dân phải lặn lội đến những nơi có bán hải sản. Với thời đại công nghệ 4.0, người dân sẽ lựa chọn mua sắm trực tuyến hơn là việc đến tận những nơi bán hải sản mua. Với hình thức mua sắm trực tuyến người mua có thể dễ dàng lựa chọn những mặt hàng mình yêu thích chỉ với một từ khóa. Hệ thống các kênh trực tuyến cũng là nơi người dùng dễ dàng đánh giá được mức độ tin cậy của nhà cung cấp để đưa ra quyết định có chọn mua hải sản hay không nhờ vào những trải nghiệm cũng như bình luận của người mua trước. Đặc biệt, trong tình hình dịch bệnh diễn biến khó lường như hiện tại thì việc chọn mua hải sản Online lại trở thành xu thế của người nội trợ hiện đại. 1.2 Xác định bài toán cần giải quyết Thực tế đã cho thấy ngày càng có nhiều Website quảng bá, mua bán trực tuyến ra đời và đã giải quyết được những hạn chế của việc kinh doanh Offline .Nhưng bên cạnh đó cũng gặp những thách thức vì sự cạnh tranh của các công ty quảng cáo trên internet cũng ngày càng gay gắt nhưng cũng không thể phủ nhận lợi ích mà nó mang lại.Một Website giới thiệu về hải sản sẽ đáp ứng được tất cả nhu cầu của người sử dụng về sản phẩm của mình, cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, đầy đủ .Chỉ một vài thao tác Click chuột bạn đã có thể tìm được sản phầm phù hợp với mình mà không phải ra quá nhiều công sức, từ giá cả đến chất lượng, chủng loại phù hợp với nhu cầu người sử dụng. Thỏa mãn nhu cầu người sử dụng và nhanh chóng là thành công mà Website mang lại. 1.3 Xác định yêu cầu của hệ thống 1.3.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ - Đăng nhập - Quản lý sản phẩm - Quản lý đơn hàng - Quản lý nhân viên - In thông tin đơn hàng - Thống kê 1.3.2 Yêu cầu phi chức năng - Giao diện trực quan, dễ dàng cho người dùng thao tác - Vẫn đảm bảo được về yêu cầu thiết kế trang web, tính thẩm mỹ - Hoạt động mượt mà, không có hoặc ít xảy ra tình trạng chậm chễ, gián đoạn cho trải nghiệm người dùng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN
ĐỒ ÁN WEB NÂNG CAO
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HẢI SẢN
Sinh viên thực hiện : HOÀNG THANH TÙNG
: HOÀNG ĐỨC VINH Giảng viên hướng dẫn : PHƯƠNG VĂN CẢNH
Hà Nội, tháng 2 năm 2022
Trang 2Giảng Viên Chấm Điểm
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 1.1 Khảo sát hiện trạng
Hải sản luôn là món ăn yêu thích của rất nhiều người Việt Nam, chính vì thếhiện nay chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy những cửa hàng buôn bán hải sản ở bất
kì đâu trên đường Nhưng mỗi khi muốn ăn hải sản, người dân phải lặn lội đếnnhững nơi có bán hải sản Với thời đại công nghệ 4.0, người dân sẽ lựa chọn muasắm trực tuyến hơn là việc đến tận những nơi bán hải sản mua Với hình thức muasắm trực tuyến người mua có thể dễ dàng lựa chọn những mặt hàng mình yêu thíchchỉ với một từ khóa
Hệ thống các kênh trực tuyến cũng là nơi người dùng dễ dàng đánh giá đượcmức độ tin cậy của nhà cung cấp để đưa ra quyết định có chọn mua hải sản haykhông nhờ vào những trải nghiệm cũng như bình luận của người mua trước
Đặc biệt, trong tình hình dịch bệnh diễn biến khó lường như hiện tại thì việc chọnmua hải sản Online lại trở thành xu thế của người nội trợ hiện đại
1.2 Xác định bài toán cần giải quyết
Thực tế đã cho thấy ngày càng có nhiều Website quảng bá, mua bán trựctuyến ra đời và đã giải quyết được những hạn chế của việc kinh doanhOffline Nhưng bên cạnh đó cũng gặp những thách thức vì sự cạnh tranh của cáccông ty quảng cáo trên internet cũng ngày càng gay gắt nhưng cũng không thể phủnhận lợi ích mà nó mang lại.Một Website giới thiệu về hải sản sẽ đáp ứng được tất
cả nhu cầu của người sử dụng về sản phẩm của mình, cung cấp thông tin một cáchnhanh chóng, đầy đủ Chỉ một vài thao tác Click chuột bạn đã có thể tìm được sảnphầm phù hợp với mình mà không phải ra quá nhiều công sức, từ giá cả đến chấtlượng, chủng loại phù hợp với nhu cầu người sử dụng Thỏa mãn nhu cầu người
sử dụng và nhanh chóng là thành công mà Website mang lại
Trang 41.3 Xác định yêu cầu của hệ thống
1.3.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ
- Đăng nhập
- Quản lý sản phẩm
- Quản lý đơn hàng
- Quản lý nhân viên
- In thông tin đơn hàng
- Thống kê
1.3.2 Yêu cầu phi chức năng
- Giao diện trực quan, dễ dàng cho người dùng thao tác
- Vẫn đảm bảo được về yêu cầu thiết kế trang web, tính thẩm mỹ
- Hoạt động mượt mà, không có hoặc ít xảy ra tình trạng chậm chễ, giánđoạn cho trải nghiệm người dùng
1.4 Các công cụ cần dùng
1.4.1 Ngôn ngữ PHP
PHP là một từ viết tắt của cụm từ Hypertext PreProcessor Là một ngôn ngữlập trình thường được sử dụng để phát triển ứng dụng Những thứ có liên quan đếnviết máy chủ, mã nguồn mở hay mục đích tổng quát Ngoài ra, nó còn rât thích hợp
để lập trình web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Ngày nay, PHP đãchiếm tới hơn 70% web hiện nay, trang web giới thiệu của các công tynhư influxwebtechnologies, Monamedia đều được xây dựng bằng WordPress –một mã nguồn được viết bởi ngôn ngữ PHP Bởi những tính năng như tối ưu hóacho các ứng dụng web Tốc độ load web nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C vàJAVA Rất dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với cácngôn ngữ khác hiện nay
Ngôn ngữ lập trình PHP đã được xây dựng bởi cộng đồng và trong đó có
sự đóng góp to lớn tới từ Zend Inc Là một công ty do các nhà phát triển cốt lõi củaPHP lập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp Đưa ngôn ngữ lập trìnhnày vào quy mô phát triển của các doanh nghiệp, môi trường chuyên nghiệp
Trang 51.4.2 Xampp
Xamp là chương trình tạo máy chủ Web được tích hợp sẵn Apache, PHP,MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ như phpMyAdmin Không nhưAppserv, Xampp có chương trình quản lý khá tiện lợi, cho phép chủ động bật tắthoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào
Xampp là một chương trình mã nguồn mở máy chủ web đa nền được pháttriển bởi Apache Friend,bao gồm chủ yếu là Apache HTTP Server, MariaDBdatabase, và interpreters dành cho những đối tượng sử dụng ngôn ngữ PHP và Perl.Xampp là viết tắt của Cross-Platform (đa nền tảng-X), Apache(A), MariaDB(M),PHP(P), Perl(P) Nó phân bố Apache nhẹ và đơn giản, khiến lập trình viên có thể
dễ dàng tạo ra máy chủ web local để kiểm tra và triển khai trang web của mình
Hình 1.2 Xampp
1.4.3 MySQL
MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (RelationalDatabase Management System, viết tắt là RDBMS) hoạt động theo mô hình client-server RDBMS là một phần mềm hay dịch vụ dùng để tạo và quản lý các cơ sở dữliệu (Database) theo hình thức quản lý các mối liên hệ giữa chúng
Trang 6Hình 1.3 MYSQL
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Biểu đồ usecase
2.1.1 Biểu đồ usecase tổng thể hệ thống
Trang 7Hình 2.1 Biểu đồ usecase tổng thể hệ thống
2.1.2 Biểu đồ usecase của Quản lý
Hình 2.2 Biểu đồ usecase của Quản lý
2.1.3 Biểu đồ usecase Đăng nhập
Hình 2.3 Biểu đồ usecase Đăng Nhập
Trang 8Đặc tả usecase
* Mô tả tóm tắt:
- Tên usecase : Đăng nhập
- Tác nhân: Quản lý
Mô tả khái quát:
- Quản lý truy cập vào hệ thống để thực hiện các chức năng : quản lý nhânviên, quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng
- Nhân viên quản trị đăng nhập vào hệ thống dựa trên các quyền được quản
lý cấp có thể có thực hiện các chức năng quản trị hệ thống hoặc chỉ được cấp 1 sốquyền cơ bản như chỉ được xem sản phẩm, đơn hàng mà không được phép thêm,sửa, xóa
Mô tả các kịch bản
Điều kiện đầu vào: Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn đăng nhập vào
hệ thống
* Kịch bản chính:
- Hệ thống yêu cầu nhập tên đăng nhập và mật khẩu
- Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu
- Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu vừa nhập, nếu đúng sẽ cho phép vào hệthống
* Kịch bản phụ
- Nếu trong kịch bản chính tên hoặc mật khẩu bị sai thì hệ thống báo lỗi
- Người dùng có thể nhập lại hoặc hủy bỏ việc đăng nhập khi đó ca sử dụng
sẽ kết thúc
2.1.4 Biểu đồ usecase Quản lý nhân viên
Trang 9Hình 2.4 Biểu đồ usecase Quản lý nhân viên
và sự hiểu biết về lĩnh vực hải sản
- Tóm lược: Ca sử dụng cho phép quản lý duy trì thông tin nhân viên trong
hệ thống Bao gồm các thao tác: xem thông tin nhân viên, thêm mới, hiệu chỉnh,xóa nhân viên ra khỏi hệ thống và kết thúc
* Mô tả các kịch bản:
Điều kiện đầu vào: Ca sử dụng bắt đầu khi quản lý đăng nhập thành côngvào hệ thống
* Kịch bản chính:
Trang 10- Ca sử dụng bắt đầu khi quản lý đăng nhập vào hệ thống và nhập mật khẩucủa mình.
- Hệ thống kiểm tra thấy mật khẩu đúng đắn và hiển thị danh sách nhân viên
- Hệ thống yêu cầu quản lý có thể chọn một số chức năng cần thực hiện:thêm, hiệu chỉnh , xóa, thoát
- Nếu Thêm được chọn thì kịch bản phụ: P1- Thêm thànhviên được thựchiện
- Nếu Hiệu chỉnh được chọn thì kịch bản phụ: P2- Hiệu chỉnh thông tinđược thực hiện
- Nếu Xóa được chọn thì kịch bản phụ: P3- Xóa thông tin nhân viên đượcthực hiện
- Nếu Thoát được chọn thì ca sử dụng kết thúc
* Kịch bản phụ:
- P1: Thêm nhân viên
+ Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin nhân viên bao gồm: têntài khoản, + mật khẩu, họ tên đầy đủ ( Không bắt buộc) Sau khi điền đầy đủ thôngtin, chọn chức năng thêm, hệ thống kiểm tra tính hợp lệ
+ Thông tin nhân viên được thêm vào hệ thống
+ Danh sách nhân viên được cập nhật lại và hiển thị
- P2: Hiệu chỉnh thông tin nhân viên
+ Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin nhân viên đã được người quản lýchọn từ danh sách
+ Quản lý sửa thông tin của nhân viên đã chọn
+ Sau khi sửa thông tin xong chọn chức năng cập nhật Hệ thống kiểm tratính hợp lệ của thông tin
+ Thông tin nhân viên được cập nhật lại và hiển thị ra màn hình
- P3 Xóa nhân viên
+ Hệ thống truy xuất và hiển thị danh sách thành đã được quản lý thêm vàoQuản lý chấp nhận xóa, nhân viên được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống
Trang 112.1.5 Biểu đồ usecase Quản lý sản phẩm
Hình 2.5 Biểu đồ usecase Quản lý sản phẩm
- Tóm lược: Ca sử dụng cho phép quản lý duy trì thông tin sản phẩm trong
hệ thống Bao gồm các thao tác: xem thông tin, thêm mới, sửa, xóa sản phẩm trong
hệ thống
* Mô tả các kịch bản:
Điều kiện đầu vào: Ca sử dụng bắt đầu khi quản lý đăng nhập thành côngvào hệ thống
Trang 12* Kịch bản chính:
- Ca sử dụng bắt đầu khi quản lý đăng nhập vào hệ thống và nhập mật khẩucủa mình
- Hệ thống kiểm tra thấy mật khẩu đúng đắn và hiển thị danh sách sản phẩm
- Hệ thống yêu cầu quản lý có thể chọn một số chức năng cần thực hiện:thêm, hiệu chỉnh , xóa, thoát
- Nếu Thêm được chọn thì kịch bản phụ: P1- Thêm sản phẩm được thựchiện
- Nếu Hiệu chỉnh được chọn thì kịch bản phụ: P2- Hiệu chỉnh thông tinđược thực hiện
- Nếu Xóa được chọn thì kịch bản phụ: P3- Xóa sản phẩm được thực hiện
- Nếu Thoát được chọn thì ca sử dụng kết thúc
+ Sản phẩm được thêm vào hệ thống
+ Danh sách sản phẩm được cập nhật lại và hiển thị
- P2: Hiệu chỉnh thông tin sản phẩm
+ Hệ thống truy xuất và hiển thị sản phẩm đã được người quản lý chọn từdanh sách
+ Quản lý sửa thông tin sản phẩm đã chọn
+ Sau khi sửa thông tin xong chọn chức năng cập nhật Hệ thống kiểm tratính hợp lệ của thông tin
+ Sản phẩm được cập nhật lại và hiển thị ra màn hình
- P3 Xóa thông sản phẩm
+ Hệ thống truy xuất và hiển thị sản phẩm đã được quản lý chọn
+ Quản lý chấp nhận xóa, sản phẩm được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống
2.1.6 Biểu đồ usecase Quản lý đơn hàng
Trang 13Hình 2.6 Biểu đồ usecase Quản lý đơn hàng
Trang 14- Hệ thống kiểm tra thấy mật khẩu đúng đắn và hiển thị danh sách đơn hànggồm: tên khách hàng, thời gian đặt hàng, số điện thoại, địa chỉ, ghi chú
- Quản lý tra cứu thông tin đơn hàng được đặt
- Quản lý có thể chọn chức năng in đơn hàng
- Giao diện in hiện ra với đầy đủ các thông tin khách hàng đã đặt hàng
- Quản lý chọn in, quá trình in bắt đầu diễn ra
Trang 15Hình 2.8 Biều đồ trình tự Thêm nhân viên
2.2.3 Biều đồ trình tự Sửa nhân viên
Trang 16Hình 2.9 Biều đồ trình tự Sửa nhân viên
2.2.4 Biều đồ trình tự Xóa nhân viên
Trang 17Hình 2.10 Biều đồ trình tự Xóa nhân viên
2.2.5 Biều đồ trình tự Thêm sản phẩm
Trang 18Hình 2.11 Biều đồ trình tự Thêm sản phẩm
2.2.6 Biều đồ trình tự Sửa sản phẩm
Trang 19Hình 2.12 Biều đồ trình tự Sửa sản phẩm
2.2.7 Biều đồ trình tự Xóa sản phẩm
Trang 20Hình 2.13 Biều đồ trình tự Xóa sản phẩm
2.2.8 Biều đồ trình tự Quản lý đơn hàng
Trang 21Hình 2.14 Biều đồ trình tự Quản lý đơn hàng
2 3 Mô hình dữ liệu quan hệ
Trang 22Hình 2.15 Biều đồ lớp
Trang 23CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT 3.1 Quản lý Admin
3.1.1 Trang chủ
Trang 243.1.2 Giao diện Đăng nhập
3.1.3 Trang Quản lý nhân viên
Trang 253.1.4 Trang Quản lý loại sản phẩm
Trang 263.1.5 Trang Quản lý sản phẩm
Trang 273.1.6 Trang Quản lý đơn hàng
Trang 283.1.7 Trang Thông tin đơn hàng
3.2 Giao diện Người dùng
3.2.1 Trang chủ
Trang 293.2.2 Trang Chi tiết sản phẩm
3.2.3 Trang Giỏ hàng
Trang 303.2.4 Trang Mua hàng