1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ

55 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Hỗ Trợ Tìm Kiếm Phòng Trọ
Tác giả Phan Hoàng Hạc, Nguyễn Quốc Dũng
Người hướng dẫn Thầy Bùi Phú Khuyên
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Tp.Hcm
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại báo cáo đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thủ Đức
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 25,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy nhóm đã xây dựng một website “Hỗ trợ tìm kiếm phòng trọ” thực hiệnbằng công nghệ React js + Node js với mong muốn giúp cho việc hỗ trợ tìm kiếm phòng trọ được dễ dàng, thuận

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Trang 2

BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC

Trang 3

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghệ thông tin đã ngày càng trở lên phổ biến và hữu dụng trong cuộc sống hiệ

n nay Đặc biệt các từ khóa để tìm kiếm kết quả trở nên nhanh chóng Hiện tại trên mạng

có nhiều web hỗ trợ tìm kiếm phòng trọ như chotot, phongtro123.com…, các trang này

đều có chức năng giống nhau tìm kiếm nơi ở, phòng trọ

Chính vì vậy nhóm đã xây dựng một website “Hỗ trợ tìm kiếm phòng trọ” thực hiệnbằng công nghệ React js + Node js với mong muốn giúp cho việc hỗ trợ tìm kiếm phòng

trọ được dễ dàng, thuận tiện hơn

Tuy chúng em đã hết sức cố gắng để có thể hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất, như

ng do thời gian có hạn và sự hiểu biết về ngôn ngữ lập trình, đề tài còn hạn chế, do chưa c

ó nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, chúng emrất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Thầy và những người quan tâm để đề tài

được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Mục Lục

Contents

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN _101.1 Lý do chọn đề tài _101.2 Mục tiêu đề tài _101.3 Nội dung thực hiện _101.4 Phương pháp thực hiện 111.5 Giới thiệu về công nghệ sử dụng _111.5.1 Ngôn ngữ javascrip 111.5.2 Visual Studio Code(IDE) _121.5.3 Node js _121.5.4 Express framework 131.5.5 Mongodb 141.5.6 Mongoose _141.6 Mục tiêu đề ra _14CHƯƠNG 2 : TÁC PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU _152.1 Quá trình phân tích _152.1.1 Phân tích phạm vi dự án 152.1.2 Phân tích mở rộng yêu cầu nghiệp vụ 152.1.3 Phân tích yêu cầu bảo mật 162.1.4 Phân tích yêu cầu tốc độ 162.1.5 Phân tích yêu cầu vận hành _162.1.6 Phân tích yếu tố con người 172.1.7 Phân tích yêu cầu tích hợp 172.1.8 Phân tích thực tiễn nghiệp vụ tồn tại 172.2 Xác định yêu cầu _182.2.1 Yêu cầu và mô tả yêu cầu _182.2.2 Phân loại yêu cầu _182.3 Mô hình hóa yêu cầu 192.3.1 Sơ đồ ngữ cảnh _192.3.2 Sơ đồ Use Case _192.3.3 Sơ đồ chức năng(BFD) _262.3.4 Mô hình sơ đồ lớp _27

Trang 7

2.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu 282.4.1 Bảng Category _282.4.2 Bảng Users 282.4.2 Bảng Room 29CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN MỀM _303.1 Giao diện chương trình 303.1.1 Giao diện trang chủ 303.1.2 Giao diện danh mục _333.1.3 Giao diện các phòng thuê _333.1.4 Giao diện liên hệ 383.1.5 Giao diện tìm kiếm trên trang chủ 403.1.6 Giao diện chi tiết bài đăng 423.1.7 Giao diện chức năng của người dùng 453.1.8 Giao diện đăng nhập, đăng ký _473.1.9 Giao diện quản lý của Admin 493.1.10 Một số giao diện khác _50CHƯƠNG 4: TỔNG KẾT _524.1 Kết quả đạt được _524.2 Mặt hạn chế _524.3 Hướng phát triển _52

Trang 8

Danh Mục Hình Ảnh

Hình 2 1: Biểu đô sơ đồ ngữ cảnh 18

Hình 2 2: Biều đô Use case tổng quát 19

Hình 2 3: Biểu đồ Use case đăng nhập, đăng ký 20

Hình 2 4: Biểu đồ Use case quản lý tài khoản 21

Hình 2 5: Biểu đồ Use case quản lý loại phòng thuê 23

Hình 2 6: Use case quản lý bài đăng 24

Hình 2 7: Biểu đồ sơ đồ ngữ cảnh 26

Hình 2 8: Mô hình sơ đồ lớp 26

Hình 3 1: Giao diện trang chủ 30

Hình 3 2: Chức năng tùy chọn 31

Hình 3 3: Hiển thị trang Admin khi người dùng là admin 31

Hình 3 4: Không hiển thị trang Admin khi người dùng là user 31

Hình 3 5: Giao diện các danh mục 32

Hình 3 6: Giao diện các bài đăng khuyến nghị 32

Hình 3 7: Giao diện danh mục 33

Hình 3 8: Giao diện bài đăng theo danh mục 33

Hình 3 9: Giao diện các phòng thuê 34

Hình 3 10: : Giao diện lọc với 1 tùy chọn 35

Hình 3 11: : Giao diện lọc với 1 tùy chọn 35

Hình 3 12: : Giao diện lọc với 1 tùy chọn 36

Hình 3 13: Giao diện lọc với nhiều tùy chọn 36

Hình 3 14: Giao diện trang đầu 37

Hình 3 15: Giao diện khi chuyển trang 2 38

Hình 3 16: : Giao diện liên hệ, trợ giúp 39

Hình 3 17: Giao diện khi gửi thành conog 39

Hình 3 18: Giao diện khi thông báo đến admin 40

Hình 3 19: Giao diện tìm kiếm 41

Hình 3 20: Giao diện tìm kiếm 41

Hình 3 21: Giao diện tìm kiếm 42

Hình 3 22: Giao diện chi tiết bài đăng 43

Hình 3 23: Giao diện khi đăng xuất không hiển thị cập nhật và xóa 44

Hình 3 24: Giao diện khi đăng nhập có thể cập nhật và xóa 44

Hình 3 25: Giao diện cập nhật bài đăng 45

Hình 3 26: Giao diện yêu cầu người dùng phải đăng nhập 46

Hình 3 27: Giao diện thông tin tài khoản 46

Hình 3 28: Giao diện hiển thị hộp thoại không tìm thấy người dùng 47

Hình 3 29: Giao diện hiển thị hộp thoại nhập sai tài khoản và mật khẩu 47

Hình 3 30: Giao diện đăng ký 48

Hình 3 31: Giao diện đăng ký khi email tồn tại trong database 48

Hình 3 32: Giao diện đăng ký khi username tồn tại trong database 49

Hình 3 33: Giao diện các thông tin user 49

Hình 3 34: Giao diện các danh mục 50

Trang 9

Hình 3 35: Giao diện khi người dùng nhập sai điều hướng 50 Hình 3 36: Giao diện không tìm thấy trang 51 Hình 3 37: Giao diện không tìm thấy trang khi user truy cập vào admin 51

Trang 10

Danh Mục Bảng

Bảng 2 1: Bảng đặc tả use case quản lý tài khoản 23

Bảng 2 2: Bảng đặc tả use case quản lý tài khoản 24

Bảng 2 3: Bảng đặc tả quản lý bài đăng 26

Bảng 2 4: Bảng Category 28

Bảng 2 5: Bảng Users 29

Bảng 2 6: Bảng Rooms 29

Trang 11

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong cuộc sống hiện nay, có một lượng lớn sinh viên, công nhân lao động, gia đình vào các thành phố lớn để học tập và làm việc.Nên nhu cầu tìm kiếm phòng trọ, nơi ở ngày càng tăng

Tránh việc người đi tìm phải tự thân vận động tìm kiếm cho mình một nơi tốt nhất.Thay vào đó chỉ cần ngồi ở nhà, hay chỉ cần một thiết bị điện tử để tìm kiếm đơn giản mà không cần phải đi ra ngoài

Ý thức được vấn đề đó, nhóm em quyết định chọn đề tài:”Xây dựng Website hỗ trọ tìm kiếm phòng trọ ” và áp dụng thí điểm vào mô hình quản lí đó vào việc tìm kiếm

1.2 Mục tiêu đề tài

Tìm hiểu đúng phương pháp làm một đề tài theo đúng quy tắc , đúng chuẩn

Đối tượng hướng đến người dùng

Phạm vi giới hạn: chỉ hỗ trợ tìm kiếm phòng trọ, nhà, văn phòng

Tìm hiểu được cách triển khai và xây dựng một hệ thông

Website phải dễ dàng kiểm tra , cải tiến, nâng cấp khi có những lỗi phát sinh bất ngờ từ hệ thống

1.3 Nội dung thực hiện

Phan Hoàng Hạc(Nhóm trưởng) Thiết kế phần mềm

Tìm hiểu để tài

Lên ý tưởng

Trang 12

Tìm hiểu ngôn ngữ, công nghệ , IDE, DB.

Hỗ trợ viết báo cáo

Nguyễn Quốc Dũng Hỗ trợ thiết kế phần mềm

Hỗ trợ thiết kế giao diện

Viết và trình bày báo cáo

Bảng 1 1: Bảng nội dung thực hiện

Là một ngôn ngữ lập trình web rất phổ biến ngày nay Javascript được tích h

ợp đồng thời nhúng vào HTML để hỗ trợ cho website trở nên sống động hơn.Chúng cũng đóng vai trò tương tự như một phần của website, cho phép Client-side Script từ người dùng tương tự máy chủ (Nodejs) để tạo ra những websi

te động

Brendan Eich chính là người đã phát triển Javascript tại Netscape với tiền thâ

n là Mocha Sau đó, Mocha được đổi thành LiveScript và cuối cùng mới đổi thành JavaScript

Trang 13

Năm 1998, JavaScript với phiên bản mới nhất là ECMAScript 2 phát hành v

à đến năm 1999 thì ECMAScript 3 được ra mắt

Năm 2016, ứng dụng JavaScript đã đạt kỷ lục lên tới 92% website sử dụng, đ

ồng thời cũng được đánh giá là một công cụ cực kỳ quan trọng đối với lập trì

nh viên

1.5.2 Visual Studio Code(IDE)

Visual Studio Code là một trình soạn thảo mã nguồn được phát triển bởi Microsoft dành cho Windows, Linux và macOS Nó hỗ trợ chức năng debug, đ

i kèm với Git, có chức năng nổi bật cú pháp, tự hoàn thành mã thông minh, snippets, và cải tiến mã nguồn

Visual Studio Code hỗ trợ đa dạng các chức năng Debug, đi kèm với Git, c

ó Syntax Highlighting Đặc biệt là tự hoàn thành mã thông minh, Snippets,

và khả năng cải tiến mã nguồn Nhờ tính năng tùy chỉnh, Visual Studio Cod

e cũng cho phép các lập trình viên thay đổi Theme, phím tắt, và đa dạng cáctùy chọn khác Mặc dù trình soạn thảo Code này tương đối nhẹ, nhưng lại b

ao gồm các tính năng mạnh mẽ

1.5.3 Node js

NodeJS là một nền tảng được xây dựng trên “V8 Javascript engine” được viết bằn

g c++ và Javascript Nền tảng này được phát triển bởi Ryan Lienhart Dahl vào nă

m 2009

Trang 14

Node.js ra đời khi các developer đời đầu của JavaScript mở rộng nó từ một thứ bạ

n chỉ chạy được trên trình duyệt thành môi trường mà bạn có thể chạy trên máy củ

Khi nói đến NodeJS thì phải nghĩ tới vấn đề Realtime Realtime ở đây chính là xử

lý giao tiếp từ client tới máy chủ theo thời gian thực Giống như khi bạn lướt Facebook thì mỗi khi bạn comment hay like một topic nào đó thì ngay lập tức chủ topic

và những người đã comment trên đó sẽ nhận được thông báo là bạn đã comment

1.5.4 Express framework

ExpressJS là một trong những framework phổ biến dùng để xây dựng API và Website phổ biến nhất của NodeJS Nó được sử dụng rộng rãi đến mức hầu như mọi dự án Web nào đều bắt đầu bằng việc tích hợp Express Có rất nhiều lý do để chọn ExpressJS:

 Có nhiều tính năng hỗ trợ tất cả những gì bạn cần trong việc xây dựng Web

và API

 Quản lý các route dễ dàng

 Cung cấp một nền tảng phát triển cho các API

 Hỗ trợ nhiều thư viện và plugin

 Bảo mật và an toàn hơn so với việc code thuần

 Hỗ trợ cộng đồng tuyệt vời

Trang 15

1.5.5 Mongodb

MongoDB là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu NoSQL mã nguồn mở đa nền tảng viết bằng C++ Bản ghi trong MongoDB được lưu trữ dạng một dữ liệu văn bản, là mộtcấu trúc dữ liệu bao gồm các cặp giá trị và trường tương tự như các đối tượng JSON

Một bản ghi trong collection MongoDB và đơn vị dữ liệu cơ bản trong MongoDB.Các tài liệu (document) tương tự như các đối tượng JSON nhưng tồn tại trong cơ s

ở dữ liệu ở định dạng có nhiều kiểu dữ liệu hơn được gọi là BSON

Một cặp name-value trong một document Một document có 0 hoặc nhiều trường

(field) Các fileld tương tự như các cột(column) trong cơ sở dữ liệu quan hệ (RDB

MS)

1.5.6 Mongoose

Khi bạn đã xác định các Schemas và Model của mình, Mongoose sẽ bao gồm nhi

ều hàm khác nhau cho phép bạn xác thực, lưu, xóa và truy vấn dữ liệu của bạn bằn

g các hàm MongoDB phổ biến.Để làm việc với Mongoose sau khi thực hiện conn

ection thì chúng ta sẽ bắt đầu với một Schema Mỗi Schemas đều được chỉ định t

ới một collection trong MongoDB và từ đó xác định hình "bộ khung" cho các docu

ment trong collection được chỉ đinh đó Ở đây mình có một Schemas.

Mỗi key trong object truyền vào class new Schema ví dụ như (title, author, body, ) được chỉ định là một thuộc tính của một document, mỗi value trong object ( n

hư trong ví dụ là String, Boolean, Number) sẽ đại diện cho kiểu dữ liệu được sử dụ

ng ( SchemaType )

Model chịu trách nhiệm với các document như việc thêm, sửa, xóa, các câu truy v ấn.

1.6 Mục tiêu đề ra

Trang 16

Phần mềm sau khi được hoàn thành sẽ giúp người sử dụng thực hiện các chức năng của trang web:

o Quản lý các bài đăng.

o Thao tác thêm, xóa, sửa nhanh, gọn, dễ dàng, chính xác.

o Thực hiện việc tìm kiếm.

o Cập nhật thông tin cá nhân.

CHƯƠNG 2 : TÁC PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU

2.1 Quá trình phân tích

2.1.1 Phân tích phạm vi dự án

Phạm vi : website gồm các chức năng cơ bản.

Phần mền được phát triển và vận hành bởi con người.

2.1.2 Phân tích mở rộng yêu cầu nghiệp vụ

Trang 17

Xác định yêu cầu nghiệp vụ: Thu thập yêu cầu của khách hàng và ch

ia nhỏ tác vụ đến mức tối thiểu để mô tả một cách chính xác nhất.Xác định yêu cầu chất lượng: Đáp ứng nhu cầu khách hàng nhanh, chính xác, …

Phân tích cơ sở hạ tầng hiện hành: Nắm bắt cấu hình, hệ điều hành được sử dụng nhiều để nâng cấp phần mềm phù hợp với nhu cầu của khách hàng, tăng mức độ chính xác và hiệu quả

Phân tích ảnh hưởng kỹ thuật: Theo nhu cầu của thời đại, luôn phải nâng cấp và cải thiện hệ thống

2.1.3 Phân tích yêu cầu bảo mật

Xác định môi trường bảo mật phần mềm: Cung cấp đủ thông tin cho người dùng

Xác định mức độ yêu cầu bảo mật: Xác định mức độ rủi ro để bảo m

ật phần mềm

Rà soát bảo mật hiện tại: Tuân thủ yêu cầu bảo mật để đưa ra nhiều giải pháp mang lại lợi ích cao

2.1.4 Phân tích yêu cầu tốc độ

Khi khởi động website, tùy vào cấu hình máy mà thời gian sẽ dao độ

ng từ 3-10 giây

Sau khi đăng nhập, 100% các thao tác xử lý không quá 10 giây - Kh

i có yêu cầu của người dùng, thao tác phản hồi người dùng là nhanh

Có thể thực hiện đăng nhiều bài khác nhau trong một lúc

2.1.5 Phân tích yêu cầu vận hành

Trang 18

Hệ thống được xây dựng trên nền Visual Studio Code(IDE) với

ngôn ngữ JavaScrip

Cơ sở dữ liệu của hệ thống sử dụng CSDL Mongodb

Yêu cầu phần cứng: CPU intel core i3 hoặc AMD Ryzen 3 trở lên; R

AM >=1GB; Ổ C trống tối thiểu 1GB; Hệ điều hành Windows 7/8/10

Phần cứng tối ưu: CPU intel core i5 (chíp H hoặc HQ) hoặc AMD Ryzen 5 trở lên; RAM >=4GB; Ổ C trống tối thiểu 1GB; Hệ điều hànhWindows 7/8/10

2.1.6 Phân tích yếu tố con người

Mục đích chính của website là mang đến lợi ích cho con người, nên yếu

tố con người là phần quạn trọng không thể thiếu Bắt đầu với việc định nghĩa mục tiêu người dùng, qua đó xác định được các dạng người dùng với những nhu cầu đặc biệt liên quan, từ đó có thể sửa đổi phần mềm thí

ch ứng với những nhu cầu đó

2.1.7 Phân tích yêu cầu tích hợp

-Khi nhu cầu của người dùng phát sinh lớn thì cơ sở dữ liệu cần được thiết kế lại dựa trên những kỹ thuật thiết kế cơ sở dữ liệu mới

để đáp ứng nhu cầu nâng cấp cơ sở dữ liệu trong hệ thống Việc x

ây dựng các tiện ích chuyển đổi riêng biệt ta có thể dễ dàng thực hiện việc truy xuất cơ sở dữ liệu hiện có, hay chuyển đổi dữ liệu

cũ sang khuôn dạng mới

2.1.8 Phân tích thực tiễn nghiệp vụ tồn tại

Khi hiểu được những nghiệp vụ thực tế liên quan đến website của doanh nghiệp, ta sẽ tránh được sai sót đồng thời và có thể

Trang 19

tìm được cách tốt hơn, hiệu quả hơn cho việc hiện thực tiến trình nghiệp vụ và ngăn ngừa các lỗi tầm thường.

Để có được website tốt từ giai đoạn phát triển đến lúc sử dụng,

ta cần biết chi tiết về hệ thống mạng và chính sách hạ tầng củ

a khách hàng

Ta cần tuân thủ nguyên tắc cốt lõi là nhận biết nhu cầu khách hàng và cố gắng thực hiện chúng

2.2 Xác định yêu cầu

2.2.1 Yêu cầu và mô tả yêu cầu

Yêu cầu: Hiển thị kết quả tìm kiếm, Tạo bài đăng

Mô tả yêu cầu:

o Đăng nhập/đăng ký tài khoản  Chọn đăng bài  Đăng bài  Xem lại các bài đã đăng trên giao diện

o Tìm kiếm gõ vào thanh tìm kiếm  Kết quả

2.2.2 Phân loại yêu cầu

Yêu cầu chức năng: Đăng bài, thống kê, quản lý thông tin , quản lý thôn

g tin phòng, thay đổi thông tin, tài khoản…

Yêu cầu phi chức năng: Giao diện trực quan thân thiện, dễ sử dụng với người dùng

Yêu cầu chức năng lưu trữ: ghi nhận thông tin người dùng

Yêu cầu chức năng tra cứu: Tìm kiếm các bài đăng

Yêu cầu chức năng phân quyền: Phân quyền cho Admin – người viên

Yêu cầu tính tiện dụng: Báo lỗi khi nhập thiếu/sai , giao diện dễ nhìn/dễ sử dụng

Trang 20

-Yêu cầu tính tương thích: Cho nhập thông tin từ bàn phím hoặc chọn theo danh sách cho sẵn.

-Yêu cầu tính bảo trì: Chuyên viên tin học có thể thêm/xóa/sửa cá

c chức năng của hệ thống

2.3 Mô hình hóa yêu cầu

2.3.1 Sơ đồ ngữ cảnh

2.3.2 Sơ đồ Use Case

Biểu đồ use case tổng quát

Admin

Người

Phản hồiYêu cầu

Hình 2 1: Biểu đô sơ đồ ngữ cảnh

Trang 21

Hình 2 2: Biều đô Use case tổng quát

Tên usecase: xây dựng website hỗ trợ tìm kiếm phòng trọ

Tên tác nhân: Quản lý, quản trị hệ thống, người dùng

Chức năng use case: Biểu đồ này cho thấy các use case sẽ tương tác với nhau thôn

g qua phần website hỗ trợ tìm kiếm phòng trọ

a Use case đăng nhập, đăng ký

Trang 22

Hình 2 3: Biểu đồ Use case đăng nhập, đăng ký

Tên use case: đăng nhập, đăng ký

Tác nhân: quản lý Chức năng use case: cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thố

ng

Dòng sự kiện chính:

o Người dùng đăng nhập vào Website

o Hệ thống yêu cầu người dùng đăng nhập

o Người dùng nhập Tên đăng nhập và Mật khẩu

o Người dùng nhập Tên đăng nhập và Mật khẩu và các trường khác để đăng ký

o Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ thông tin đăng nhập của người dùng và cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống

o Nếu người dùng mà chưa nhập thông tin đăng nhập mà ấn vào nút đăng nhậ

p, đăng ký thì hệ thống sẽ phản hồi lại là không hợp lệ

Dòng sự kiện phụ:

o Người dùng mà nhập sai tài khoản và mật khẩu thì website sẽ báo lỗi và yê

u cầu người dùng đăng nhập lại

Trang 23

o Nếu trong hệ thông đã tồn tại tên người dùng website sẽ báo lỗi và yêu cầu người dùng đăng ký lại.

b Use case quản lý tài khoản

Hình 2 4: Biểu đồ Use case quản lý tài khoản

Trang 24

Hoạt động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Chọn quản lý người dùng

2 Hiển thị thông tin

3 Thêm mới người dùng

4 Cập nhật người dùng

5.Xóa người dùng

6.Hệ thống kiểm tra và xác nhận

Bảng 2 1: Bảng đặc tả use case quản lý tài khoản

Tên use case: Quản lý tài khoản

Tác nhân: Admin

Chức năng use case: cho phép quản lý thêm, xóa, sửa thông tin tài khoản người dùng

Dòng sự kiện chính:

o Admin chọn quản lý người dùng

o Hệ thống sẽ hiển thị thông tin của các người dùng

o Admin thêm người dùng

o Admin cập nhật người dùng

o Admin xóa người dùng

Dòng sự kiện phụ:

o Xóa người dùng đồng nghĩa với việc là xóa tất cả thông tin của người dùng

c Use case quản lý loại phòng thuê

Trang 25

Hình 2 5: Biểu đồ Use case quản lý loại phòng thuê

Hoạt động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Chọn quản lý loại phòng

2 Hiển thị thông tin

3 Thêm mới loại phòng

4 Cập nhật loại phòng

5.Xóa loại phòng

6.Hệ thống kiểm tra và xác nhận

Bảng 2 2: Bảng đặc tả use case quản lý tài khoản

Tên use case: Quản lý loại phòng

Tác nhân: Admin

Trang 26

Chức năng use case: cho phép quản lý thêm, xóa, sửa thông tin loại phòng.

Dòng sự kiện chính:

o Admin chọn quản lý loại phòng

o Hệ thống sẽ hiển thị thông tin của các loại phòng

o Admin thêm loại phòng

d Use case quản lý bài đăng

Hình 2 6: Use case quản lý bài đăng

Hoạt động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

Trang 27

1 Chọn quản lý bài đăng

2 Hiển thị thông tin

3 Thêm mới bài đăng

4 Cập nhật bài đăng5.Xóa loại bài đăng

6.Hệ thống kiểm tra và xác nhận

Bảng 2 3: Bảng đặc tả quản lý bài đăng

Tên use case: Quản lý bài đăng

Tác nhân: Admin

Chức năng use case: cho phép quản lý thêm, xóa, sửa thông tin bài đăng.Dòng sự kiện chính:

o Admin chọn quản lý bài đăng

o Hệ thống sẽ hiển thị thông tin của các bài đăng

o Admin thêm bài đăng

o Admin cập nhật bài đăng

o Admin xóa bài đăng

Dòng sự kiện phụ:

o Xóa bài đăng đồng nghĩa với việc là xóa tất cả thông tin của loại bài đăng

2.3.3 Sơ đồ chức năng(BFD)

Ngày đăng: 22/06/2022, 05:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 2: Biều đô Use case tổng quát - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 2. 2: Biều đô Use case tổng quát (Trang 21)
Hình 2. 4: Biểu đồ Use case quản lý tài khoản - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 2. 4: Biểu đồ Use case quản lý tài khoản (Trang 23)
Hình 2. 5: Biểu đồ Use case quản lý loại phòng thuê - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 2. 5: Biểu đồ Use case quản lý loại phòng thuê (Trang 25)
Hình 2. 8: Mô hình sơ đồ lớp - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 2. 8: Mô hình sơ đồ lớp (Trang 28)
Hình 3.  1: Giao diện trang chủ - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 3. 1: Giao diện trang chủ (Trang 31)
Hình 3.  8: Giao diện bài đăng theo danh mục - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 3. 8: Giao diện bài đăng theo danh mục (Trang 34)
Hình 3.  7: Giao diện danh mục - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 3. 7: Giao diện danh mục (Trang 34)
Hình 3.  9:  Giao diện các phòng thuê - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 3. 9: Giao diện các phòng thuê (Trang 36)
Hình 3.  11: : Giao diện lọc với 1 tùy chọn - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 3. 11: : Giao diện lọc với 1 tùy chọn (Trang 37)
Hình 3.  12: : Giao diện lọc với 1 tùy chọn - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 3. 12: : Giao diện lọc với 1 tùy chọn (Trang 37)
Hình 3.  13: Giao diện lọc với nhiều tùy chọn - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 3. 13: Giao diện lọc với nhiều tùy chọn (Trang 38)
Hình 3.  14: Giao diện trang đầu - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 3. 14: Giao diện trang đầu (Trang 39)
Hình 3.  15: Giao diện khi chuyển trang 2 - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 3. 15: Giao diện khi chuyển trang 2 (Trang 40)
Hình 3.  16: : Giao diện liên hệ, trợ giúp - BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC   XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ
Hình 3. 16: : Giao diện liên hệ, trợ giúp (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w