1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận KTCT CNH 4 0

17 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 150,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 2 NỘI DUNG 3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CNH HĐH VÀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4 0 3 1 1 Lý luận về Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa 3 1 1 1 Khái niệm 3 1 1 2 Tính tất yếu khách quan phải tiến hành CNH HĐH 3 1 1 3 Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta 3 1 2 Lý luận về cuộc cách mạng công nghiệp 4 0 4 1 2 1 Khái niệm 4 1 2 2 Nội dung, Nhiệm vụ của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở nước ta trong bối cảnh cuộc cách mạng 4 0 4 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CNH HĐH Ở VIỆT NAM.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CNH-HĐH VÀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 3

1.1 Lý luận về Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Tính tất yếu khách quan phải tiến hành CNH HĐH 3

1.1.3 Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta 3

1.2 Lý luận về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Nội dung, Nhiệm vụ của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở nước ta trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CNH HĐH Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 HIỆN NAY 6

2.1 Những chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà Nước 6

2.2 Thành tựu 6

2.3 Những Khó khăn, Thách thức 10

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CNH HĐH TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 HIỆN NAY VÀ LIÊN HỆ BẢN THÂN 11

3.1 Đổi mới quan điểm và nhận thức 11

3.2 Đổi mới nội dung công nghiệp hóa 11

3.3 Phát triển KHCN-GDĐT nâng cao năng lực sáng tạo, chất lượng nguồn nhân lực 12

3.4 Đổi mới, hoàn thiện thể chế 13

3.5 Liên hệ bản thân 13

KẾT LUẬN 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 2

MỞ ĐẦU

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư bùng nổ với hệ thống sản xuất, máy móc, thiết bị thông minh, dây chuyền sản xuất thông minh, hệ thống quản trị thông minh đã tạo nên một nền kinh tế số tri thức trong xã hội ngày nay Những thành tựu của khoa học – công nghệ, các ý tưởng đổi mới, sáng tạo đã trở thành động lực chính cho sự tăng trưởng, phát triển kinh tế của hầu hết các quốc gia trên thế giới Có thể nói, cuộc cánh mạng 4.0 là bước ngoặt, bước tiến lớn trong lịch sử phát triển của nhân loại Tuy nhiên, nó cũng tạo ra nhiều những thách thức lớn đối với các quốc gia Các thành tựu khoa học – công nghệ trong cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm cho tài nguyên thiên nhiên, lao động phổ thông giá rẻ ngày càng mất lợi thế

Đối với Việt Nam ta, cuộc CMCN lần thứ 4 đã đưa đến những cơ hội và thách thức rất lớn, nhất là trong việc định hướng cho quá trình CNH-HĐH của đất nước ta hiện nay Nếu biết tận dụng thời cơ, biến những khó khăn, thử thách thành cơ hội, chủ động “đi tắt, đón đầu” những thành quả của cuộc CMCN 4.0 trong việc tăng cường và đẩy mạnh CNH-HĐH Đất nước ta sẽ có khả năng rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển trên thế giới, đưa quốc gia vào kỷ nguyên số hóa, sản xuất tiên tiến, hiện đại

Chính vì vậy, xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên: Tiểu luận chọn nghiên cứu

đề tài: Những nội dung chủ yếu của tiến trình CNH-HĐH mà Việt Nam cần thực hiện để thích ứng với bối cảnh CMCN 4.0 Xuất phát từ vị trí của bản thân anh/chị cần đóng góp gì để thực hiện thành công tiến trình này của đất nước

Trang 3

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI

HÓA VÀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 1.1 Lý luận về Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

1.1.1 Khái niệm

Công nghiệp hóa là quá trình tạo sự chuyển biến từ nền kinh tế nông

nghiệp với nền kinh tế lạc hậu, dựa trên lao động thủ công, năng suất thấp sang nền kinh tế công nghiệp với cơ cấu kinh tế hiện đại, lao động sử dụng máy móc, tạo ra năng suất lao động cao

Hiện đại hóa là quá trình tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ

ngày càng tiên tiến, hiện đại

Ở Việt Nam ta, Đảng và nhà nước xác định: Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học tạo ra năng suất lao động xã hội cao

1.1.2 Tính tất yếu khách quan phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Thứ nhất, Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ

nghĩa xã hội Đối với các nước đang phát triển, việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại là một trong những nhiệm vụ kinh tế to lớn

và là một yêu cầu khách quan

Thứ hai, Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về kinh tế, kỹ

thuật và công nghệ giữa Việt Nam và thế giới Công nghiệp hoá góp phần tạo nên nền kinh tế hiện đại với những ưu thế nổi bật như: năng suất cao, cơ cấu sản suất đa dạng, công ăn việc làm Việc có CNH hiện đại hóa giúp xã hội phát triển, kinh tế đi lên và thu hẹp giàu nghèo

Thứ ba, Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao, đảm bảo cho

sự tồn tại và phát triển của xã hội

1.1.3 Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta

Trang 4

Thứ nhất: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất

Thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất xã hội nhờ vào việc chuyển nền kinh tế

từ chỗ dựa trên kỹ thuật thủ công sang kỹ thuật cơ khí

Áp dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ vào nền kinh tế quốc dân, gắn liền với hiện đại hóa và cuộc cách mạng khoa học công nghệ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện CNH, HĐH đất nước

Thứ hai: Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và đạt hiệu quả cao

Cơ cấu của nền kinh tế chính là tổng thể hữu cơ giữa những ngành kinh tế

Có 2 loại cơ cấu kinh tế đó là cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế Trong

đó, cơ cấu của ngành kinh tế sẽ đóng vai trò quan trọng và cốt lõi nhất

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế kém hiệu quả, sang một nền kinh tế hiện đại hơn Xu thế của sự chuyển dịch là từ một kinh tế nông nghiệp sang cơ cấu nông, công nghiệp và sau đó phát triển thành cơ cấu công, nông nghiệp và dịch vụ Cơ cấu lao động cũng sẽ được chuyển dịch theo hướng gắn với phát triển kinh tế tri thức

Thứ ba: Củng cố và làm tăng cường các địa vị chủ đạo trong quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

1.2 Lý luận về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

1.2.1 Khái niệm

CMCN lần thứ tư được hình thành trên nền tảng những thành tựu của CMCN lần thứ ba và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ; là sự tích hợp của nhiều loại hình công nghệ và những thành tựu mới của nhiều lĩnh vực:

lý, hóa, sinh Trong đó, đặc trưng của cách mạng 4.0 là công nghệ số; các lĩnh vực mũi nhọn, trí tuệ nhân tạo; công nghệ thông tin, internet kết nối vạn vật, điện toán đám mây, cơ sở dữ liệu lớn, Blockchain; công nghệ vật liệu, công nghệ

in 3D

1.2.2 Nội dung, Nhiệm vụ của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở nước ta trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0

Trang 5

Con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta có thể rút ngắn nếu chúng ta chủ động hơn nữa trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 Phát triển những lợi thế của đất nước, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, từng bước tiến hành cuộc CMCN 4.0

Nắm bắt thời cơ, chuẩn bị mọi điều kiện để phát triển kinh tế, từng bước tiếp cận cuộc cách mạng 4.0 CNH ở nước ta phải thực hiện hai nhiệm vụ: chuyển từ kinh tế nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức Tri thức và công nghệ mới phải được

áp dụng triệt để

Chủ động hội nhập quốc tế kết hợp với năng lực nội sinh Đổi mới tư duy kinh tế theo kịp sự phát triển của thời đại Phát triển kinh tế phải lấy hiệu quả làm đầu Kết hợp chặt chẽ các yếu tố tài nguyên, con người với tri thức và công nghệ để chọn những ngành có nhiều lợi thế cạnh tranh, đem lại hiệu quả cao nhất

Tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ mới của thế giới Đồng thời phải chọn lọc và vận dụng phù hợp với hoàn cảnh của nước nhà Phải có bước đi thích hợp Phát triển chung cả mạng lưới các ngành, hiện đại nhưng phải đồng bộ nhằm thúc đẩy nhanh quá trình phát triển

Quá trình thu hút vốn FDI phải đi đôi với quá trình chuyển giao công nghệ và nhanh chóng nội địa hóa công nghiệp hỗ trợ, đáp ứng đòi hỏi của nhà đầu tư và phát triển công nghệ trong nước

Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ Thu hút lực lượng khoa học công nghệ từ các nước tiên tiến

Các chương trình nghiên cứu khoa học phải tập trung vào những vấn đề

cơ bản và có tính đặc thù của Việt Nam để có thể tiếp thu nhanh và làm chủ các công nghệ nhập Tăng cường đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và cán bộ quản lý ngành

Chuyển giao cần được tổ chức có phương pháp, hiệu quả cao Phải đạt được mục tiêu là nắm vững công nghệ, biến thành công nghệ thành của mình

Trang 6

Chuyển giao công nghệ phải được thực hiện nghiêm túc, đi đôi với hợp tác đầu

tư, có hợp đồng chuyển giao công nghệ rõ ràng theo quy định của pháp luật

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 HIỆN NAY.

2.1 Những chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà Nước

Trong hơn 35 năm thực hiện đường lối đổi mới, Đảng ta luôn tìm tòi, áp dụng những chiến lược CNH phù hợp với thực tiễn đất nước Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng (1994) đã đưa ra quan điểm về CNH-HĐH

Đại hội VIII của Đảng (1996) đặt ra yêu cầu ở chặng đầu của thời kỳ quá

độ phải chuẩn bị đầy đủ tiền đề cho phép chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH Đại hội khẳng định “Khoa học và công nghệ trở thành nền tảng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa”

Đại hội IX của Đảng (2001) nhận định, “Phát triển khoa học và công nghệ cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh CNH-HĐH”

Đại hội X của Đảng (2006) tiếp tục nhấn mạnh: “Kết hợp chặt giữa hoạt động khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo để thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, tạo động lực đẩy nhanh CNH-HĐH và phát triển kinh tế tri thức”

Đến Đại hội XI (2011), Đảng ta chú trọng tiếp tục đẩy mạnh gắn CNH-HĐH với phát triển kinh tế tri thức: “Phát triển mạnh khoa học, công nghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH, phát triển kinh tế tri thức”

Đại hội XII của Đảng (2016) nhấn mạnh: “Phát triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ, làm cho khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức”

2.2 Thành tựu

Nhờ thực hiện nhất quán đường lối đổi mới, đẩy mạnh CNH- HĐH, áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng 4.0, trong những năm qua, đất nước

ta đã đạt được thành tựu to lớn:

Về tốc độ tăng trưởng:

Trang 8

Từ 1986-1990: tăng trưởng GDP bình quân hàng năm chỉ đạt 4,4% Giai đoạn 1996-2000 đạt 7% Từ Đại hội XIII đến nay, tốc độ tăng GDP bình quân (2016-2019) đạt mức 6,8% Năm 2020 nền kinh tế tăng trưởng 2,91%_là một trong những quốc gia có mức tăng trưởng dương trong khu vực và thế giới

Hình 1: Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2011 – 2020 (%)

Nguồn: Tổng Cục Thống Kê

Về chất lượng tăng trưởng:

Năng suất lao động tăng từ 4,3%/năm giai đoạn 2011-2015 lên 5,8% giai đoạn 2016-2020 Cao hơn giai đoạn 2011 - 2015 (4,3%) và vượt mục tiêu đề ra (5%) Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) bình quân 5 năm đạt khoảng 45,2% Mô hình tăng trưởng dần chuyển dịch từ chiều rộng sang chiều sâu, giảm dần sự phụ thuộc vào tài nguyên, xuất khẩu thô, lao động giá rẻ, mở rộng tín dụng…, từng bước chuyển sang ứng dụng khoa học và đổi mới sáng tạo

Về quy mô nền kinh tế:

Năm 2019, GDP đạt 262 tỷ USD, tăng 18 lần so với năm đầu đổi mới Thu nhập bình quân đầu người đạt 2800 USD/người, thuộc nước có thu nhập trung bình Giai đoạn 2010 – 2020, GDP bình quân đầu người tăng từ 1331 USD lên

2779 USD

Đặc biệt, sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên: năm 2019, năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) của Việt Nam tăng 10 bậc so với 2018, đứng thứ

Trang 9

67/141 nền kinh tế Chỉ số môi trường kinh doanh năm 2019 tăng 8 bậc so với năm 2015, xếp thứ 70/190

Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại Trong giai đoạn

2010-2020 tỷ trọng khu vực nông, lâm và thủy sản trong GDP giảm từ 18,9% năm

2010 xuống 14,85% năm 2020; các khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng tương ứng từ 81,1% lên 85,15%, vượt mục tiêu đề ra

Về thu hút đầu tư

Với chính trị ổn định, môi trường đầu tư được cải thiện, Việt Nam đã trở thành một điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Tính riêng năm 2019, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 2.046 nghìn tỷ đồng Đến nay, tổng vốn đầu

tư nước ngoài năm 2019 đạt 38 tỷ USD Năm 2020, do dịch COVID-19, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam bị ảnh hưởng chỉ đạt 28,5 tỷ USD, giảm 25% so với năm 2019 Tuy nhiên, hiện các doanh nghiệp đang dần phục hồi, nhiều nhà đầu

tư nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào Việt Nam

Hình 2: Dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài

Về hội nhập kinh tế thế giới:

Đến nay, Việt Nam có quan hệ thương mại với 224 đối tác, trong đó hơn 70 nước là thị trường xuất khẩu của ta; có quan hệ với hơn 500 tổ chức quốc tế Tham gia 17 hiệp định thương mại tự do (FTA) đa phương và song phương Điểm sáng của thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam chính là: thúc đẩy ký

Trang 10

kết, phê chuẩn và triển khai Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), phê chuẩn Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và EU (EVFTA), thúc đẩy ký Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP); phát huy vai trò Chủ tịch ASEAN 2020…

Từ 2010-2019, Tỷ trọng xuất nhập khẩu/GDP tăng từ 13,6% lên 200% Năm 2020, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt trên 543 tỷ USD, tăng 5% so với 2019, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 281 tỷ USD, tăng 6,5%; nhập khẩu hàng hóa đạt 262 tỷ USD, tăng 3,6%, xuất siêu 19 tỷ USD

Đặc biệt, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm, thủy sản tăng, đạt 41,3 tỷ USD năm 2019 Năm 2020, bất chấp dịch COVID-19, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản vẫn đạt khoảng 41,2 tỷ USD Nông sản của Việt Nam

đã có mặt ở rất nhiều quốc gia như: Mỹ, Nhật, Australia, New Zeland

Hình 3: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam 2009 – 2020.

Nguồn: Tổng Cục Hải Quan

2.3 Những Khó khăn, Thách thức

Một là, thể chế KTTT định hướng XHCN của Việt Nam còn chưa hoàn

thiện Mô hình tăng trưởng kinh tế vẫn chủ yếu theo chiều rộng, dựa nhiều vào khai thác tự nhiên, lao động giá rẻ Các nguồn lực vốn, lao động, tài nguyên

Trang 11

khoa học công nghệ chưa được phân bổ hợp lý Năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp

Hai là, Nền công nghiệp quy mô còn nhỏ, trình độ thấp Sản xuất công

nghiệp chủ yếu là gia công, lắp ráp, trình độ công nghệ lạc hậu, chậm đổi mới; năng suất lao động của Việt Nam chưa bằng 1/5 của Xin-ga-po, 1/3 của Thái Lan; năng lực cạnh tranh, khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu hạn chế Nội lực của nền công nghiệp yếu, phụ thuộc nhiều vào các doanh nghiệp FDI Việc cơ cấu lại các ngành sản xuất công nghiệp còn chậm Công nghiệp hỗ trợ kém phát triển; chưa có những ngành công nghiệp mũi nhọn có vai trò dẫn dắt nền kinh tế

Ba là, Các sản phẩm công nghệ cao phần lớn là do các doanh nghiệp FDI

sản xuất Công nghệ thông tin, viễn thông chủ yếu là nhập khẩu thiết bị để kinh doanh dịch vụ Công nghiệp phần mềm cũng chủ yếu là gia công cho nước ngoài Hệ thống kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ

Bốn là, Chất lượng nghiên cứu, đào tạo của các viện nghiên cứu khoa học,

các trường đại học còn hạn chế; ít có công trình được công bố, ít sáng chế được bảo hộ quyền sở hữu, ít đại học được xếp hạng cao trong khu vực; thiếu lao động có tay nghề cao, chuyên gia lành nghề,…

Ngày đăng: 13/06/2022, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w