1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ôn tập môn tư tưởng hồ chí minh

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 55,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập Môn Tư Tưởng Hồ Chí Minh Phần I Câu 2 (Phần I) Hãy nêu tên các thời kì hình thành và phát triển tư tưởng HCM từ năm 1980 đến năm 1969 và phân tích thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về con đường CMVN (1921 1930) HCM là vị lãnh tụ vĩ đại, danh nhân văn hóa, nhà tư tưởng lớn Các thời kỳ hình thành và phát triển tư tưởng HCM 1 Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm con đường cứu nước mới (1890 1911) 2 Thời kỳ từ 1911 1920 hình thành tư tưởng cứu nước giải phóng dân tộc VN the.

Trang 1

Ôn tập Môn Tư Tưởng Hồ Chí Minh

Phần I

C âu 2 (Phần I): Hãy nêu tên các thời kì hình thành và phát triển

tư tưởng HCM từ năm 1980 đến năm 1969 và phân tích thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về con đường CMVN (1921-1930)

HCM là vị lãnh tụ vĩ đại, danh nhân văn hóa, nhà tư tưởng lớn…

*Các thời kỳ hình thành và phát triển tư tưởng HCM

1. Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm con đường cứu nước mới (1890-1911)

2. Thời kỳ từ 1911-1920 hình thành tư tưởng cứu nước giải phóng dân tộc VN theo con đường CM vô sản

3. Thời kỳ từ 1921-1930 hình thành cơ bản nội dung tư tưởng về con đường CMVN

4. Thời kỳ vượt qua thử thách nhưng NAQ vẫn giữ vững quan điểm, đường lối,phương pháp CM, nêu cao tư tưởng độc lập, tự do và quyền dân tộc cơ bản (1930-1941)

5. Thời kỳ tiếp tục phát triển, hoàn thiện soi đường cho sự nghiệp CM của Đảng và nhân dân ta (1941-1969)

* Phân tích thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về con đường CMVN 1930)

(1921 Là thời kì hoạt động thực tiễn và lý luận sôi nổi, phong phú, tiến tới thành lập Đảng

- Năm 1921, Người tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa, Năm 1922 tham gia ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng CS Pháp

+ Xuất bản báo Le Paria để tuyên truyển CN Mác-Lênin vào các nước thuộc địa

- Tháng 6/1923, HCM sang Matxcova dự hội nghị quốc tế nông dân, Đại hội

V quốc tế CS và Đại hội của các đoàn thể quần chúng: Quốc tế thanh niên, Quốc tế cứu đỏ…

- Tháng 11/1924, Bác trở về Quảng Châu-TQ hoạt động CM

- Tháng 6/1925, Thành lập Hội VMCM thanh niên, ra báo Thanh niên

(21/6/1925) và mở các lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ và đưa họ về nước hoạt động

- Tháng 2/1930, Bác chủ trị hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước, sáng lập ĐCSVN

Trang 2

+ Bác trực tiếp thảo các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt và điều lệ vắn tắt

+ Cùng với 2 tác phẩm xuất bản trước đó: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) và Đường Cách Mệnh (1927)

 Đã đánh dấu sự hình thành cơ bản tư tưởng HCM về con đường CM của VN

Câu 3 (Phần1): Hãy trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về vấn đề độc lập dân tộc.

a, Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của các dân tộc.

- Lịch sử mấy nghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam từ ngànxưa đến nay gắn liền với truyền thống yêu nước, đấu tranh chống giặc ngoạixâm đân tộc Việt nam luôn mong muốn có được 1 nền ĐLDT cho dân tộc, tự docho nhân dân và đó cũng là 1 giá trị tinh thần thiêng liêng , bất hủ của dân tộc

mà Hồ Chí Minh là hiện than cho tinh thần ấy Người khẳng định: “Cái mà tôicần nhất trên đời là đời là đồng bào tôi được tự do Tổ quốc tôi được độc lập”

- Hồ Chí Minh kế thừa, tiếp cận những tư tưởng về quyền ĐLDT của dân tộcViệt Nam

Trải qua mấy nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước: Dân tộc ta là con Rồngcháu Tiên, có nhiều người tài giỏi đánh Bắc dẹp Nam, yên dân trị nước tiếng đểmuôn đời

Biểu hiện: Thời kì Hùng Vương, thời kì An Dương Vương,…thể hiện trong bàithơ “Nam quốc sơn hà” của Lí Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quânTống

Sông núi nước Nam vua Nam ở

Rành rành định phận ở sách trời

Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm

Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời

Đây như 1 bản TNĐL của Việt Nam

-Hồ Chí Minh tiếp cận về ĐLDT

+ Thể hiện trong TNĐL của Mỹ 1776: “Mọi người sinh ra đều có quyền bìnhdẳng, tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trong nhữngquyền ấy có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”

+ Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về ĐLDT:

“Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1791”-“Người ta sinh ra tự do

và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyềnlợi…”

Trang 3

-HCM về ĐLDT:

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc TNĐL (2/9/1945): “Tất cả các dân tộc trên thế giớiđều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng vàquyền tự do”, “đó là lẽ phải không ai chối cãi được”

-Nội dung ĐLDT: được thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

1930 một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, mà tư tưởng cốtlõi là độc lập tự do

b-Về phương diện chính trị thì:

- Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến

- Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập

Không có gì quý hơn độc lập, tự do (lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến)

ĐLDT là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh của các dân tộc thộc địa

Hai là, ĐLDT phải gắn liền với tự do, cơm no, áo ấm và hạnh phúc của nhân

dân

Theo HCM, ĐLDT phải gắn liền với tự do của nhân dân không phai bằng conđường cầu xin mà có được mà phải trải qua quá trình đấu tranh cách mạng, lâudài, gian khổ Trong Chánh cương vắn tắt của Đảng, HCM xác định rõ rang mụctiêu của cuộc đấu tranh cách mạng là:

- Ðánh đổ ách thống trị của thực dân Pháp và chế độ phong kiến, làm cho nướcViệt Nam hoàn toàn độc lập, dựng ra chính phủ công nông binh, tổ chức ra quânđội công nông

- CMT8 1945 thành công 1 lần nữa HCM khẳng định ĐL phải gắn liền với tự

do Người nói; “Nước độc lập mà dân không hưởng hạnh phúc tự do thì ĐLcũng chẳng có nghĩa lí gì”

- Ngoài ra, ĐL cũng phải gắn với cơm no, áo ấm và hạnh phúc của nhân dân Tưtưởng này được thực hiện ngay sau thắng lợi CMT8 1945 rong tình thế phỉa đốiphó với 3 loại giặc: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm HCM yêu cầu: Chúng ta

Trang 4

phải làm cho dân có ăn, làm cho dân có mặc, làm cho dân có chỗ ở, làm cho dân

có học hành Vì vậy, Người luôn coi ĐL gắn với tự do, cơm no, áo ấm cho nhândân à 1 sự ham muốn tột bậc

Ba là, ĐLDT phải là nền độc lập thực sự, hoàn toàn và triệt để.

Theo HCM ĐLDT phải là nền ĐL thật sự, hoàn toàn và triệt để trên tất cả cáclĩnh vực (chính trị, kinh tế, văn hóa-XH, an ninh, quốc phòng, đối ngoại)

Bốn là, ĐLDT gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

- Tư tưởng HCM về ĐLDT gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ là tưtưởng xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Người được thể hiệntrong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: đồng bào Nam bộ là dân nướcViệt Nam Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó không bao giờ thayđổi

- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước Người cũng đã thể hiện niềm tin

tuyệt đối vào sự thắng lợi của cách mạng vào sự thống nhất nước nhà Dù khókhăn, gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn thành thắng lợi Đế quốc

Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta Tổ quốc ta nhất kđịnh thống nhất, đồng bàoNam-Bắc nhất định sẽ sum họp 1 nhà

 Tóm lại: Nhân dân về ĐLDT của HCM gồm 4 nội dung cơ bản:

1 là, ĐL, TD là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc

2 là, ĐLDT phải gắn liền với tự do, cơm no, áo ấm và hạnh phúc của nhân dân

3 là, ĐLDT phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để

4 là, ĐLDT gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

Câu 5 (Phần I) Quan niệm Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của chủ nghĩa xã hội

Trang 5

+ Hồ Chí Minh quan niệm mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội là nâng caođời sống nhân dân Đó là sự tin tưởng cao độ vào lý tưởng vì dân Theo Người,muốn nâng cao đời sống nhân dân, phải tiến lên chủ nghĩa xã hội Mục tiêu nângcao đời sống toàn dân đó là tiêu chí tổng quát để khẳng định và kiểm nghiệmtính chất xã hội chủ nghĩa của các lý luận chủ nghĩa xã hội và chính sách thựctiễn

+ Chỉ rõ và nêu bật mục tiêu của chủ nghĩa xã hội Hồ Chí Minh đã khẳng địnhtính ưu việt của chủ nghĩa xã hội so với chế độ xã hội đã tồn tại trong lịch sử,chỉ ra nhiệm vụ giải phóng con người một cách toàn diện, theo các cấp độ: từgiải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp xã hội đến giải phóng từng cá nhân conngười, hình thành các nhân cách phát triển tự do

- Mục tiêu về chế độ chính trị: phải xây dựng được chế độ dân chủ trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chế độ chính trị phải là chế độ chính trị dân chủ,

do nhân dân lao động là chủ và làm chủ; Nhà nước là của dân, do dân và vì dân Nhà nước có hai chức năng: dân chủ với nhân dân, chuyên chính với kẻ thù của nhân dân Hai chức năng đó không tách rời nhau, mà luôn luôn đi đôi với nhau + Một mặt, Hồ Chí Minh nhấn mạnh phải phát huy quyền dân chủ và sinh hoạt chính trị của nhân dân; mặt khác, lại yêu cầu phải chuyên chính với thiểu số phản động chống lại lợi ích của nhân dân, chống lại chế độ xã hội chủ nghĩa

- Mục tiêu kinh tế: nền kinh tế mà chúng ta xây dựng là nền kinh tế xã hội chủ

nghĩa với công-nông nghiệp hiện đại, khoa học-kỹ thuật tiên tiến, cách bóc lột theo chủ nghĩa tư bản được bỏ dần, đời sống vật chất của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

- Mục tiêu văn hóa-xã hội: theo Hồ Chí Minh, văn hóa là một mục tiêu cơ bản

của cách mạng xã hội chủ nghĩa Văn hóa thể hiện trong mọi sinh hoạt tinh thần của xã hội, đó là xóa nạn mù chữ, xây dựng, phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, xây dựng phát triển văn hóa nghệ thuật, thực hiện nếp sống mới, thực hành

vệ sinh phòng bệnh, giải trí lành mạnh, bài trừ mê tín dị đoan, khắc phục phong tục tập quán lạc hậu…

*Động lực của CNXH ở Việt Nam

1, Về lợi ích: ( lợi ích vật chất và tinh thần) lợi ích của cộng đồng (tập thể) và

lợi ích của những người cụ thể ( cá nhân) Người cho rằng đây là đặc điểm cơ bản khác nhau giữa chế độ CNXH và những chế độ xã hội trước đó

2, Về dân chủ, theo HCM dân chủ là của quý báu nhất của nd, “ địa vị cao nhất

là dân, vì dân là chủ” Với tư cách là những động lực thúc đẩy tiến trình CM CNXH, lợi ích và dân chủ của nhân không thể tách rời nhau

Trang 6

3, Về SM đoàn kết toàn dân: HCM cho rằng đây là lực lượng mạnh nhất trong

tất cả các lực lượng và CNXH chỉ có thể thực hiện được với sự giác ngộ đầy đủ của nhân dân về quyền lợi và quyền hạn trách nhiệm và địa vị dân chủ của mình

4, Về hđ của các tổ chức trước hết là Đảng CS, nhà nước và các tổ chức chính

trị xh khác, trong đó sự ld của Đảng giữ vai trò quyết định Nhà nước đại diện cho ý chí và quyền lực của nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng,thực hiện chức năng quản lí xã hội, đưa sự nghiệp xd CNXH lên đến thắng lợi

5, Về con người VN, HCM khẳng định” muốn xd chủ nghĩa xã hội, trước hết

cần có những con người chủ nghĩa xh, đấy là những con người có tư tưởng và tác phong chủ nghĩa xã hội

Câu 6-Phần I: Quan điểm của Hồ Chí Minh về tính tất yếu sự ra đời và phát triển của Đảng cộng sản, vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam

Về tính tất yếu, sự ra đời và phát triển của Đảng cộng sản

- Đảng cộng sản việt nam ra đời ngày 03/02/1930 Do hoàn cảnh VN là 1 nước thuộc địa nửa phong kiến ĐCS VN ra đời là sản phẩm cảu sự kết hợp của chủ nghĩa mác lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước của ở nước

ta ĐCSVN đã đem lại yếu tố tự giác vào phong trào công nhân, làm cho phong trào cách mạng nước ta có 1 bước nhảy vọt về chất, lên 1 tầng cao mới

- Vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của

Việt Nam, Hồ Chí Minh xác định: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

Điều này thể hiện:

- Hồ Chí Minh đánh giá rất cao vai trò của chủ nghĩa Mác-Lênin đối với cách mạng nói chung và đối với sự hình thành Đảng Cộng sản Việt Namnói riêng

- Đánh giá cao vị trí, vai trò của giai cấp công nhân Việt Namvà phong trào côngnhân Giai cấp công nhân lúc bấy giờ tuy còn nhỏ bé (2% dân số), phong trào công nhân còn yếu nhưng họ vẫn giữ vai trò lãnh đạo cách mạng vì:

+ Đó là giai cấp tiên tiến nhất trong sức sản xuất, đại diện cho PTSX mới, gánh trách nhiệm đánh đổ chủ nghĩa tư bản và đế quốc để xây dựng một xã hội mới.+ Đó là giai cấp có tinh thần cách mạng kiên quyết, triệt để nhất, có tổ chức, kỷ luật cao

+ Giai cấp công nhân có chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng

Trang 7

- Phong trào yêu nước là một thành tố quan trọng trong việc ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam vì:

+ Phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam

- Chủ nghĩa yêu nước là giá trị tinh thần trường tồn trong lịch sử dân tộc

Việt Nam, là nhân tố chủ đạo quyết định sự nghiệp chống ngoại xâm của dân tộcta

Phong trào yêu nước Việt Nam là phong trào rộng lớn nhất có trước phong trào công nhân từ nghìn năm lịch sử Nó cuốn hút mọi tầng lớp nhân dân, toàn dân tộc đứng lên chống kẻ thù

+ Phong trào công nhân kết hợp được với phong trào yêu nước vì nó đều có mụctiêu chung

Phong trào công nhân ngay từ khi mới ra đời đã kết hợp với phong trào yêu nước Cơ sở của sự kết hợp từ đầu, liên tục, chặt chẽ giữa hai phong trào này do mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với bọn đế quốc và tay sai, cả hai phong trào đều có mục tiêu chung là giải phóng dân tộc, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, xây dựng đất nước giàu mạnh Khác với những người cộng sản phương Tây, Hồ Chí Minh và những người cộng sản Việt Nam đã đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp

+ Phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân ngay từ đầu Đầu thế

kỷ XX, nông dân Việt Nam chiếm khoảng hơn 90% dân số, họ là bạn đồng minh

tự nhiên của giai cấp công nhân Hai giai cấp này hợp thành đội quân chủ lực của cách mạng

+ Phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Trí thức Việt Nam là những người châm “ngòi nổ” cho các phong trào yêu nước giải phóng dân tộc (Những yếu nhân của phong trào cộng sản ở

Việt Nam thực chất đều xuất thân từ tầng lớp trí thức tiểu tư sản) Họ cũng rất nhạy cảm, chủ động và có cơ hội đón nhận những “luồng gió mới” của tất cả cáctrào lưu tư tưởng trên thế giới vào Việt Nam

- Quy luật về sự hình thành của Đảng Cộng sản Việt Nam là một luận điểm cực

kỳ sáng tạo, có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với cách mạng nước ta mà còn ảnh hưởng lớn đến phong trào cách mạng thế giới

- Thực tiễn cho thấy, khi Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam thì cách mạng Việt Nam từ 1925 đã có sự chuyển hướng mạnh mẽ theo xu hướng vô sản Khi phong

Trang 8

trào lên cao đã đòi hỏi phải có Đảng tiên phong dẫn đường Đáp ứng đòi hỏi khách quan đó, ngày 3/2/1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam phù hợp với quy luật phát triển của xã hội.

3 Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Sức mạnh của nhân dân là vô cùng to lớn, nhưng chỉ được phát huy khi được giác ngộ, tập hợp, đoàn kết, lãnh đạo của một tổ chức cách mạng Người nói:

“Lực lượng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là rất to lớn, vô cùng

vô tận Nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn thắng lợi”

- Muốn làm cách mạng, trước hết phải có Đảng để “trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản ở mọi nơi Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy”2

- Hồ Chí Minh còn khẳng định: cách mạng muốn thắng lợi phải có Đảng lãnh đạo để nhận rõ tình hình, đường lối, và định phương châm cho đúng, để khỏi lạcđường Làm cách mạng là rất gian khổ, phải có chí khí kiên quyết, phải được tổ chức chặt chẽ Vì vậy phải có Đảng để tổ chức và giáo dụcnhân dân thành một đội quân thật mạnh, để giành lấy chính quyền

“Cách mạng thắng lợi rồi, quần chúng vẫn cần có Đảng lãnh đạo”

- Đảng Cộng sản Việt Namlà đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam,

có khả năng đoàn kết tập hợp các tầng lớp nhân dân khác làm cách mạng Đảng

là đội tiền phong dũng cảm và là đội tham mưu sáng suốt Đảng Cộng sản Việt Nam tận tâm, tận lực phụng sự Tổ Quốc, phụng sự nhân dân, trung thành tuyệt đối với lợi ích của giai cấp, của nhân dân, của dân tộc, Đảng không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của nhân dân và của dân tộc Mục tiêu phấn đấu của Đảng là độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân, hạnh phúc cho mọi người.Thực tiễn cách mạng Việt Nam đã chứng minh: Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo, tổ chức, thực hiện và quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam

Câu 7: (PHẦN I): Trình bày quan điểm HCM về Nhà nước của dân, do dân, vì dân?

Bản chất giai cấp của nhà nước.

- Một là, ĐCSVN giữ vị trí, vai trò cầm quyền, Đảng cầm quyền bằng phương thức thích hợp:

+ Bằng đường lối, quan điểm, chủ chương để nhà nước thể chế hóa thành pháp luật, chính sách, kế hoạch

Trang 9

+ Bằng hoạt động của các tổ chức Đảng của mình trong bộ máy cơ quan nhà nước.

+ Bằng kiểm tra giám sát

+ Bằng phương pháp tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục

- Hai là, bản chất giai cấp của Nhà nước Việt Nam thể hiện ở tỉnh định hướng xã hội chủ nghĩa trong sự phát triển đất nước Đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội và chu nghĩa cộng sản là mục tiêu cách mạng nhất quản của Hồ Chí Minh Việc giành lấy chính quyền, lập nên Nhà nước Việt Nam mới, chính là để giai cấp công nhân và nhân dân lao động có được một tổ chức mạnh mẽ nhằm thực hiện mục tiêu nói trên

- Ba là, bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước thể hiện ở quyền lực tổ chức và hoạt động của nó là nguyên tắc tập trung dân chủ Hồ Chí Minh rất chú ý đến cả hai mặt dân chủ và tập trung trong tổ chức và hoạt động của tất cả bộ máy, cơ quan nhà nước Người nhấn mạnh đến sự cần thiết phải phát huy cao độ dân chủ, đồng thời cũng nhấn mạnh phải phát huy cao độ tập trung, Nhà nước phải tập trung thống nhất quyền lực để tất cả mọi quyền lực thuộc về nhân dân

- Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tình nhân dân và tính dân tộc

Hồ Chí Minh là người giải quyết rất thành công mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp trong cách mạng Việt Nam Trong tư tưởng của Người về Nhà nước mới ở Việt Nam, bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước thống nhất với tính nhân dân và tính dân tộc, thể hiện cụ thể như sau:

+ Một, Nhà nước Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ của rất nhiều thế hệ người Việt Nam, của toàn thể dân tộc Từ khi ĐCSVN

ra đời, trở thành lực lượng lãnh đạo sự nghiệp cách mạng của dân tộc, với chiến lược đại đoàn kết đúng đắn, sức mạnh của toàn dân tộc đã được tập hợp và phát huy cao độ, chiến thắng ngoại xâm giành lại độc lập, tự do, lập nên Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam châu Á Nhà nước Việt Nam mới, do vậy, không phải của riêng giai cấp tầng lớp nào , mà là thuộc về nhân dân

+ Hai là, Nhà nước Việt Nam ngay từ khi ra đơn đã xác định rõ và luôn kiên trì, nhất quán mục tiêu vì quyền lợi của nhân dân, lấy quyền lợi của dân tộc làm nềntảng Ban chất của vấn đề này là ở chỗ, Hồ Chí Minh khẳng định quyền lợi cơ bản của giai cấp công nhân thông nhất với lợi ích của nhân dân lao động và của toàn dân tộc Nhà nước Việt Nam mới là người đại diện, bảo vệ, đấu tranh khôngchỉ cho lợi ích của giai cấp công nhân, mà còn của nhân dân lao động và của toàn dân tộc

+ Ba là, trong thực tế Nhà nước mới ở Việt Nam đã đảm đương nhiệm vụ mà toàn thể dân tộc giáo phó là tổ chức nhân dân tiến hành các cuộc kháng chiến đê bảo vệ nền độc lập, tự do của Tổ quốc, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình,

Trang 10

thống nhất, độc lập dân chủ và giàu mạnh, góp phần tích cực vào sự phát triển tiến bộ của thế giới Con đường quá độ lên chủ nghĩa xh và đi lên chủ nghĩa cộng sản là con đường mà HồChí Minh và Đảng ta đã xác định, cũng là sự nghiệp của chính Nhà nước.

Nhà nước của nhân dân.

- Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, nhà nước của nhân dân là nhà nước mà tất

cả mọi quyền lực trong nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân Người khẳng định: “Trong Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa của chúng ta, tất cả mọi quyền lực đều là của nhân dân” Nhà nước của dân tức là “dân là chủ” Nguyên lý “dân là chủ” khẳng định địa vị chủ hế tối cao của mọi quyền lực là nhân dân

- Trong Nhà nước dân chủ, nhân dân thực thi quyền lực thông qua hai hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp Dân chủ trực tiếp là hình hức dân chủ trong đó nhân dân trực tiếp quyết định mọi vấn đề liên quan đến vận mệnh của quốc gia, dân tộc và quyền lợi của dân chúng Hồ Chí Minh luôn coi trọng hình thức dân chủ trực tiếp bởi đây là hình thức dân chủ hoàn mĩ nhất, đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hành dân chủ trực tiếp

- Cùng với dân chủ trực tiếp, dân chủ gián tiếp hay dân chủ đại diện là hình thứcdân chủ được sử dụng rộng rãi nhằm thực thi quyền lực của nhân dân Đó là hình thức dân chủ mà trong đó nhân dân thực thi quyền lực của mình thông qua các đại diện mà họ lựa chọn, bầu ra và những thiết chế quyền lực mà họ lập nên.Theo quan điểm của Hồ Chí Minh, trong hình thức dân chủ gián tiếp:

+ Quyền lực nhà nước là “thừa ủy quyền” của nhân dân Tự bản thân nhà nước không có quyền lực Quyền lực của nhà nước là do nhân dân ủy thác Do vậy, các cơ quan quyền lực nhà nước củng với đội ngũ cán bộ của nó đều là “công bộc” của nhân dân, nghĩa là “gánh vác việc chung cho dân, chứ không phải để

đè đầu dân" Ở đây, Hồ Chí Minh đã xác định rõ vị thế và mối quan hệ giữa nhân dân với cán bộ nhà nước trên cơ sở nhân dân là chủ thể nắm giữ mọi quyềnlực

+ Nhân dân có quyền kiểm soát, phê bình nhà nước, có quyền bãi miễn những đại biểu mà họ đã lựa chọn, bầu ra và có quyền giải tán những thiết chế quyền lực mà họ đã lập nên Đây là quan điểm rõ ràng, kiên quyết của Hồ Chí Minh nhằm đảm bảo cho mọi quyền lực, trong đó có quyền lực nhà nước, luôn nằm trong tay dân chúng Một nhà nước thật sự của dân, theo Hồ Chí Minh, luôn

“mong đồng bảo giúp đỡ, đôn đốc, kiểm soát và phê bình để làm trọn nhiệm vụ của mình là người đầy tớ trung thành tận tụy của nhân dân”: trong Nhà nước đó,

“nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân, thậm chí, nếu Chính phủ làm hại dân thì dân có quyền đuổi CP”

+ Luật pháp dân chủ và là công cụ quyền lực của nhân dân Theo Hồ Chí Minh,

sự khác biệt căn bản của luật pháp trong Nhà nước Việt Nam mới với luật pháp của các chế độ tư sản, phong kiến là ở chỗ nó phản ánh được ý nguyện và bảo vệ

Trang 11

quyền lợi của dân chúng Luật pháp đó là của nhân dân, là công cụ thực thi quyền lực của nhân dân là phương tiện để kiểm soát quyền lực nhà nước.

Nhà nước do nhân dân.

- Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, nhà nước do nhân dân trước hết là nhà nước do nhân dân lập nên sau thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của toàndân tộc dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN Nhân dan “cử ra", “tổ chức nên” nhà nước dựa trên nền tảng pháp lý của một chế độ dân chủ và theo các trình tự dân chủ với các quyền bầu cử

- Nhà nước do nhân dân còn có nghĩa “dân làm chủ", Người khẳng định

rõ “Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do nhân dân làm chủ” Nếu “dân là chủ” xác định vị thế của nhân dân đối với quyền lực nhà nước, thì “dân làm chủ” nhấn mạnh quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân với tư cách là người chủ

- Trong nhà nước do nhân dân làm chủ, nhà nước phải tạo mọi điều kiện

để nhân dân được thực thi những quyền mà Hiến pháp và pháp luật đã quy định, hưởng đầy đủ quyền lợi và làm tròn nghĩa vụ làm chủ của mình.Người yêu cầu cán bộ, đảng viên phải thật sự tôn trọng quyền làm chủ củanhân dân

- Nhà nước do nhân dân cần coi trọng việc giáo dục nhân dân, đồng thời nhân dân cũng phải tự giác phấn đấu để có đủ năng lực thực hiện quyền dân chủ của mình “Chúng ta là những người lao động làm chủ nước nhà Muốn làm chủ được tốt, phải có năng lực làm chủ” Không chỉ tuyên bố quyền làm chủ của nhân dân, cũng không chỉ đưa nhân dân tham gia côngviệc nhà nước, mà còn chuẩn bị và nđộng viên nhân dân chuẩn bị tốt nănglực làm chủ, quan điểm đó thể hiện tư tưởng dân chủ trệt để của Hồ Chí Minh khi nói về nhà nước do nhân dân

Nhà nước vì nhân dân.

- Nhà nước vì nhân dân là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân, không có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính Người yêu cầu các cơ quan nhà nước, các cán bộ nhà nước đều phải vì nhân dân phục vụ Người nói "Các công việc của Chính phủ làm phải nhằm vào một mục đích duy nhất là mưu tự do hạnh phúc cho mọi người Việc gì có lợi cho dân thì làm Việc gì có hại cho dân thì phải tránh

- Theo Hồ Chí Minh, thước đo một Nhà nước vì dân là phải được lòng dân Hổ Chí Minh đặt vấn đề với cán bộ Nhà nước phải làm sao cho được lòng dân, dân tin, dân mến, dân yêu, đồng thời chỉ rõ “muốn được dân yêu, muốn được lòng dân, trước hết phải yêu dân, phải đặt quyền lợi của dân trên hết thảy, phải có một tinh thần chí công vô tư”

- Trong Nhà nước vì dân, cán bộ vừa là đầy tớ, nhưng đồng thời phải vừa

là người lãnh đạo nhân dân

Trang 12

+ Là đầy tớ thì phải trung thành, tận tuỵ, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ.

+ Là người lãnh đạo thì phải có trí tuệ hơn người, minh mẫn, sáng suốt, nhìn xa trông rộng, gần gũi nhân dân, trọng dụng hiện tài

Như vậy, để làm người thay mặt nhân dân phải gồm đủ cả đức và tài phảivừa hiền lại vừa minh Phải như thế thì mới có thể “chẳng những làm những việc trực tiếp có lợi cho dân, mà cũng có khi làm những việc mới xem qua như là hại đến dân, nhưng thực chất là vì lợi ích lâu dài của nhândân

Câu 8 (Phần I): Anh chị hãy nêu quan điểm của Hồ Chí Minh về các

nguyên tắc xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân tộc thống nhất?

- Trong sự nghiệp xây dựng XHCN lao động trí óc có một vai trò quan trọng

và vẻ vang; công – nông – trí cần đoàn kết chặt chẽ thành một khối

- ĐCS VN vừa là thành viên của MT, vừa là lực lượng lãnh đạo MT Sự lãnhđạo của Đảng đối với mặt trận vừa là một tất yếu, vừa phải có điều kiện:

 Tính tất yếu: nắm bắt thực tiễn, phát hiện các quy luật khách quan của lịch

sử, vạch ra đường lối, phương pháp đúng đắn

 Điều kiện: Đảng phải “tỏ ra là một bộ phận trung thành nhất, hoạt động nhất,chân thực nhất… phải có chính sách đúng đắn và có năng lực lãnh đạo”

Hai là, MTDT thống nhất phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, bảo đảm đoàn kết ngày càng rộng rãi và bền vững.

- Hiệp thương dân chủ đòi hỏi tất cả mọi vấn đề của mặt trận đều phải được đem ra để tất cả các thành viên cùng nhau bàn bạc công khai, để đi đến nhất trí, loại trừ mọi sự áp đặt hay dân chủ hình thức

- Mọi chủ trương, chính sách của Đảng đều phải được trình bày công khai trước mặt trận Khi có những lợi ích riêng biệt không phù hợp, MT sẽ giải quyết bằng việc nêu cao lợi ích chung của dân tộc

- Lợi ích tối cao của dân tộc thể hiện ở quyền dân tộc cơ bản: đọc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; là bảo đảm phát triển vững chắc của chế độ xã hội

- Lợi ích tối cao của dân tộc có được đảm bảo thì lợi ích của mỗi bộ phận, mỗi người mới được thực hiện Mỗi bộ phận, mỗi người lại có những lợi ích riêng

Trang 13

khác nhau Những lợi ích riêng chính đáng, phù hợp với lợi ích chung của đấtnước và dân tộc phải được tôn trọng

- Ngược lại, những gì riêng biệt, không phù hợp sẽ dần dần được giải quyết bằng lợi ích chung của dân tộc, bằng sự nhận thức ngày càng đúng đắn hơn của mỗi người, mỗi bộ phận về mối quan hệ giữa lợi ích chung và lợi ích riêng

- Tổ chức MT cần đặc biệt quan tâm, xem xét và giải quyết thỏa đáng vấn đề này đối với các thành viên tham gia bằng việc thực hiện nghiêm túc nguyên tắc hiệp thương dân chủ, cùng bàn bạc để đi đến nhất trí, loại trừ mọi sự áp đặt và dân chủ hình thức

Ba là, MTDT thống nhất là khối đoàn kết chặt chẽ, lâu dài, đoàn kết thật sự, chân thành thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Để giải quyết vẫn đề này, một mặt, HCM nhấn mạnh phương châm “cầu đồng tồn dị” lấy cái chung để hạn chế cái riêng, cái khác biệt

- Người thường xuyên căn dặn phải khắc phục tình trạng đoàn kết xuôi chiều, phải nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình để biểu dương mặt tốt, khắc phục mặt chưa tốt, củng cố đoàn kết nội bộ

- Đoàn kết thật sự nghĩa là mục đích phải nhất trí và lập trường cũng phải nhất trí, vừa đoàn kết, vừa đấu tranh, học những cái tốt của nhau, phê bình những cái sai của nhau và phê bình những cái sai của nhau và phê bình trên lập trường thân ái, vì nước vì dân

- Đấu tranh chống khuynh hướng hẹp hòi, coi nhẹ việc tranh thủ tất cả các lực lượng có thể tranh thủ được, đồng thời chống khuynh hướng hẹp hòi, coi nhẹ việc tranh thủ được, đồng thời chống khuynh hướng đoàn kết một chiều, đoàn kết mà không có đấu tranh đúng mức trong nội bộ MT

Câu 9 (Phần I): Hãy nêu quan điểm Hồ Chí Minh về giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

Hồ Chí Minh - vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới Người đã để lại cho dân tộc ta rất nhiều bài học vô cùng to lớn và quý giá, trong đó phải kể đến quan điểm của Hồ Chí Minh về giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tinh hóa văn hóa nhân loại

Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Bản sắc văn hóa dân tộc là những giá trị

văn hóa bền vững của cộng đồng các dân tộc Việt Nam; là thành quả của quá trình lao động, sản xuất, chiến đấu và giao lưu của con người Việt Nam Bản sắc văn hóa dân tộc được nhìn nhân qua hai lớp quan hệ:

-Về nội dung, đó là lòng yêu nước, thương nòi, tinh thần đôc lập, tự cường, tự

tôn dân tộc

Ngày đăng: 13/06/2022, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w